Giáo trình ngành Tài chính ngân hàng - Kinh doanh ngoại hối

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: KINH DOANH NGOẠI HỐI  
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐKTKT  
ngày  
tháng năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao  
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)  
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020  
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: KINH DOANH NGOẠI HỐI  
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI  
Họ tên: Bùi Thị Phương Linh  
Học vị: Thạc sỹ  
Đơn vị: Khoa Kế toán tài chính  
TRƢỞNG KHOA  
TỔ TRƢỞNG  
BỘ MÔN  
CHỦ NHIỆM  
ĐỀ TÀI  
HIỆU TRƢỞNG  
DUYỆT  
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy của nhà trường, tác giả đã thực hiện biên soạn  
cuốn giáo trình Kinh doanh ngoại hối.  
Mục đích của giáo trình Kinh doanh ngoại hối giới thiệu cho sinh viên những  
kiến thức cơ bản về thị trường ngoại hối như những vấn đề liên quan đến tỷ giá.  
Giáo trình gồm 6 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản và cập nhật  
về Kinh doanh ngoại hối trong nền kinh tế thị trường. Cụ thể:  
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối  
Chương 2: Giao dịch ngoại hối giao ngay  
Chương 3: Giao dịch ngoại hối kỳ hạn  
Chương 4: Giao dịch hoán đổi ngoại hối  
Chương 5: Giao dịch tiền tệ tương lai  
Chương 6: Giao dịch quyền chọn tiền tệ  
Giáo trình đã được hội đồng khoa học của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật  
Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá và cho phép lưu hành nội bộ để làm tài liệu phục vụ  
công tác giảng dạy và học tập ở trường.  
Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tác giả đã có nhiều cố gắng để giáo trình  
được đảm bảo tính khoa học, gắn liền với tình hình thực tiễn Việt Nam. Tuy nhiên  
giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Tác giả  
mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên và sinh viên trong quá trình sử  
dụng giáo trình để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn.  
TP.HCM, ngày tháng năm  
Chủ biên  
Bùi Thị Phương Linh  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
1
 
MỤC LỤC  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
2
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
3
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
4
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Kinh doanh ngoại hối  
Mã môn học: MH3104314  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
- Vị trí: Môn học Kinh doanh ngoại hối thuộc nhóm các môn học tự chọn chuyên  
ngành được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học cơ sở.  
- Tính chất: Môn học kinh doanh ngoại hối là môn học tự chọn; môn học này  
cung cấp những kiến thức cơ bản về thị trường ngoại hối như những vấn đề liên quan  
đến tỷ giá : phương pháp yết tỷ giá, tính tỷ giá, các nhân tố ảnh hưởng tác động đến tỷ  
giá; Các công cụ phái sinh ứng dụng: kỳ hạn (Forward), hoán đổi (Swap), quyền chọn  
(Option), tương lai (Future). Cung cấp dịch vụ mua hộ, bán hộ ngoại hối cho khách  
hàng là những doanh nghiệp xuất nhập hẩu, kinh doanh cho chính mình thông qua  
nghiệp vụ: kinh doanh chênh lệch giá  
- Ý nghĩa và vai trò của môn học:  
Mục tiêu của môn học:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được khái niệm, đặc trưng, chức năng của thị trường ngoại hối.  
+ Trình bày được những chủ thể tham gia trên thị trường ngoại hối, tỷ giá hối  
đoái và các vấn đề liên quan.  
+ Trình bày được các quy ước và kỹ thuật giao dịch ngoại hối giao ngay; giao  
dịch ngoại hối kỳ hạn; giao dịch hoán đổi ngoại hối của các nhà kinh doanh trên thị  
trường.  
+ Trình bày được các quy ước và kỹ thuật giao dịch của các nhà kinh doanh trên  
thị trường.  
+ Trình bày được các quy ước và kỹ thuật giao dịch quyền chọn tiền tệ của các  
nhà kinh doanh trên thị trường.  
- Về kỹ năng:  
+ Tính toán được tỷ giá chéo; nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá giữa ba  
đồng tiền.  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
6
+ Tính toán được các giao dịch ngoại hối kỳ hạn; giao dịch hoán đổi ngoại hối;  
hợp đồng tiền tệ tương lai và các giao dịch quyền chọn tiền tệ  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Thái độ: Chủ động tích cực trong lớp học.  
+ Chủ động tích cực tiếp cận các vấn đề liên quan tới nghiệp vụ kinh doanh ngoại  
hối trong hoạt động kinh tế hiện nay.  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
7
Kinh doanh ngoại hối  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về  
thị trƣờng ngoại hối  
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƢỜNG NGOẠI HỐI  
Giới thiệu  
Chương 1 trình bày khái niệm và đặc trưng của thị trường ngoại hối, chức  
năng của thị trường ngoại hối, các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối và tỷ giá  
hối đoái và các vấn đề liên quan.  
Mục tiêu  
+ Trình bày được khái niệm, đặc trưng, chức năng của thị trường ngoại hối.  
+ Trình bày được những chủ thể tham gia trên thị trường ngoại hối, tỷ giá  
hối đoái và các vấn đề liên quan.  
+ Tính toán được tỷ giá chéo.  
Nội dung chính  
1.1Khái niệm và đặc trƣng của thị trƣờng ngoại hối  
1.1.1 Khái niệm thị trường ngoại hối  
Thị trường ngoại hối là thị trường ở đó các chủ thể tham gia mua bán các  
đồng tiền các quốc gia & vùng lãnh thổ khác nhau.  
Theo Pháp lệnh ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005,  
ngoại hối bao gồm:  
Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu & đồng tiền  
chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế  
Các phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ gồm séc, thẻ thanh toán, hối  
phiếu và các phương tiện thanh toán khác  
Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ gồm trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu &  
các giấy giờ có giá khác  
Vàng thuộc dự trữ ngoại hối Nhà nước  
Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ  
Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế (ví dụ: do người không cư  
trú nắm giữ)  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
1
     
Kinh doanh ngoại hối  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về  
thị trƣờng ngoại hối  
1.1.2 Các đặc trưng của thị trường ngoại hối  
Là một thị trường khổng lồ  
Là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo  
Là một thị trường hoạt động hiệu quả  
Là thị trường phi tập trung  
Khối lượng giao dịch tập trung chủ yếu ở thị trường liên ngân hàng  
Đô la Mỹ có vị trí đặc biệt trên thị trường ngoại hối  
Thị trường ngoại hối nhạy cảm với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội,  
tâm lý, nhất là đối với các chính sách tiền tệ của các nước phát triển  
1.2 Chức năng của thị trƣờng ngoại hối  
Thỏa mãn nhu cầu thanh khoản quốc tế phát sinh từ các hoạt động tiền  
mặt & đầu tư quốc tế  
Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro ngoại hối  
Tạo điều kiện để NHTW các nước có thể thực hiện các hoạt động can  
thiệp của mình nhằm điều chỉnh tỷ giá hối đoái, thực hiện chính sách tiền tệ quốc  
gia.  
1.3 Các chủ thể tham gia thị trƣờng ngoại hối  
1.3.1 Phân loại theo mục đích tham gia thị trường  
Các chủ thể tham gia với mục đích để thực hiện các giao dịch tiền mặt &  
đầu tư.  
Phòng ngừa rủi ro ngoại hối do phát sinh các trạng thái ngoại hối tạm thời  
– các nhà phòng ngừa rủi ro (hedgers).  
Kiếm lời thông qua việc khai thác tính không thống nhất của tỷ giá ở các  
thị trường khác nhau – nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá (arbitragers).  
Nhà đầu cơ (Speculators): chấp nhận rủi ro thông qua việc mua vào hay  
bán ra các đồng tiền tại các thời điểm khác nhau để kiếm lời.  
1.3.2 Phân loại theo hình thức tổ chức  
Nhóm khách hàng mua bán lẻ  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
2
         
Kinh doanh ngoại hối  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về  
thị trƣờng ngoại hối  
Các ngân hàng thương mại  
Các định chế tài chính khác  
Các nhà môi giới ngoại hối  
Các NHTW  
1.3.3 Phân loại theo chức năng trên thị trường  
Nhà tạo giá sơ cấp – những nhà bán buôn  
Nhà tạo giá thứ cấp  
Các nhà chấp nhận giá: là những khách hàng mua bán lẻ  
Nhóm các nhà cung cấp dịch vụ  
Nhà môi giới  
Nhà đầu cơ  
Người can thiệp trên thị trường  
1.4 Tỷ giá hối đoái và các vấn đề liên quan  
1.4.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái và hai đồng tiền cấu thành tỷ giá  
Tỷ giá hối đoái (Exchange Rate) là giá của một đơn vị tiền tệ này được  
biểu thị thông qua một số lượng đơn vị tiền tệ khác  
Ví dụ: tại một thời điểm, tỷ giá giữa hai đồng USD & VND đang giao dịch  
ở mức USD1 = 23.000VND nghĩa là giá của 1 USD là 23.000VND.  
Tỷ giá biểu thị tương quan giá trị giữa hai đồng tiền cấu thành tỷ giá.  
Trong tỷ giá có hai đồng tiền, một đồng đóng vai trò là đồng tiền yết giá,  
còn đồng kia đóng vai trò là đồng tiền định giá.  
Đồng tiền yết giá (Commodity Currency): Đồng tiền có số lượng đơn vị  
là 1  
Đồng tiền định giá (Term Currency): là đồng tiền có số đơn vị thay đổi,  
phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường.  
1.4.2 Quy ước yết tỷ giá  
Tỷ giá giữa hai đồng tiền có thể biểu thị theo nhiều cách khác nhau  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
3
       
Kinh doanh ngoại hối  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về  
thị trƣờng ngoại hối  
Người ta dùng mã IOS của các đồng tiền & các con số để biểu thị giá trị  
tương quan giữa chúng.  
TÊN ĐỒNG TIỀN MÃ IOS  
KÝ HIỆU RIÊNG  
Đô la Mỹ  
Euro  
USD  
EUR  
JPY  
$
€
Yen Nhật  
Bảng Anh  
Đồng Việt Nam  
¥
GBP  
£
VND  
đ
Ví dụ: tỷ giá giữa USD & EUR (EUR là đồng yết giá, USD là đồng định giá)  
Cách 1: EUR1=USD1.3356  
Cách 2: USD1.3356/EUR*  
Cách 3: 1.3356USD/EUR*  
Cách 4: EUR/USD1.3356  
Quy ước:  
Tỷ giá giữa hai đồng tiền x và y có thể biểu diễn là : S(x/y)  
Trong đó:  
y: đồng yết giá  
x: đồng định giá biểu thị giá trị của một đơn vị đồng tiền y  
S: số đơn vị đồng tiền x trên một đơn vị đồng tiền y.  
Tỷ giá nghịch đảo (tỷ giá đối ứng) của S(x/y) là  
1
S(x / y)   
S(y/ x)  
Ý nghĩa: số đơn vị đồng tiền y trên một đơn vị đồng tiền x  
Nếu S(x/y) tăng, có nghĩa là đồng tiền y tăng giá, đồng tiền x giảm giá & ngược  
lại.  
Ví dụ 1: Tìm tỷ giá đối ứng (tỷ giá nghịch đảo) của các tỷ giá sau:  
Tỷ giá đối ứng (tỷ giá nghịch đảo)  
1,5670 USD/GBP  
GBP/USD 0,6381  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
4
Kinh doanh ngoại hối  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về  
thị trƣờng ngoại hối  
1,5140 CHF/USD  
USD/CHF 0,6605  
AUD/USD 1,5220  
AUD/CAD 0,777  
0,6570 USD/AUD  
1,2870 CAD/AUD  
1.4.3 Tỷ giá thay đổi và mức thay đổi giá trị của các đồng tiền  
Tại thời điểm 0, tỷ giá S(x/y) là S0  
Tại thời điểm 1, tỷ giá S(x/y) là S1  
→ Tỷ lệ % tăng hay giảm giá của đồng tiền y so với đồng tiền x là  
S S  
S
1
0
1
s  
1  
S
S
0
0
→ Tỷ lệ % tăng hay giảm giá của đồng tiền x so với đồng tiền y là  
1
1
S S  
0
1
S
S
SS  
S S  
S S  
1
0
1
0
0
0
1
s'   
1 S   
0
1
1
SS  
S
0
1
0
S
S
0
0
S S  
0
1
s'   
S
1
→Mối quan hệ giữa mức thay đổi giá trị của hai đồng tiền x & y  
s  
1s  
s'   
Ví dụ 2  
Thời điểm 10/2/2010: VND17.804/USD  
Thời điểm 19/8/2010: VND18.932/USD  
Tỷ giá tăng USD tăng giá, VND giảm giá  
→ Tỉ lệ tăng giá của USD so với VND  
S S 18.93217.804  
1
0
s  
6.33%  
S
17.804  
0
→Tỉ lệ giảm giá của VND so với USD  
S S 17.80418.932  
0
1
s'   
 5.95%  
S
18.932  
1
hay  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
5
 
Kinh doanh ngoại hối  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về  
thị trƣờng ngoại hối  
s  
0.0633  
s'   
 5.95%  
1s 10.0633  
1.4.4 Các phương pháp yết tỷ giá  
1.4.4.1 Yết tỷ giá trực tiếp (direct quotation / price quotation)  
Là phương pháp tết tỷ giá theo cách biểu diễn số đơn vị nội tệ trên một  
đơn vị ngoại tệ (phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp)  
Ngoại tệ đóng vai trò là hàng hóa – đồng yết giá  
Nội tệ đóng vai trò là tiền tệ - đồng định giá  
→ Tỷ giá tăng: ngoại tệ tăng giá & nội tệ giảm giá  
Gọi là trực tiếp vì giá ngoại tệ được bộc lộ trực tiếp bằng tiền (VND), chúng ta  
không cần tính toán suy đoán gì thêm.  
Đơn vị  
Đồng  
Hàng hóa yết giá  
yết giá tiền định  
Đơn giá  
giá  
Hàng hóa thông 1kg  
VND  
VND  
P(VND/KG) = 12.000  
thường  
Gạo  
1KG = 12.000VND  
Ngoại tệ  
USD  
E(VND/USD)= 20.000  
Đôla Mỹ  
1USD = 20.000VND  
1.4.4.2 Yết tỷ giá gián tiếp (Indirect quotation / volume quotation)  
Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp cho biết một đơn vị nội tệ có giá bằng  
bao nhiêu đơn vị ngoại tệ.  
Nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định & là bằng 1  
đơn vị.  
Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ  
thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối.  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
6
     
Kinh doanh ngoại hối  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về  
thị trƣờng ngoại hối  
Lưu ý:  
Khái niệm “nội tệ”, “ngoại tệ” chỉ mang tính tương đối (“nội” đối với  
quốc gia này nhưng lại là “ngoại” đối với quốc gia khác).  
Việt Nam  
Nội tệ: VND  
Ngoại tệ: USD  
Mỹ  
Nội tệ: USD  
Ngoại tệ: VND  
1.4.4.3 Yết tỷ giá kiểu Châu Âu  
Đồng USD đóng vai trò là đồng tiền yết giá  
Các động tiền khác đóng vai trò là đồng tiền định giá  
Ví dụ: SGD/USD = 2,01 (hay 1 USD = 2,01SGD)  
1.4.4.4 Yết tỷ giá kiểu Mỹ  
Đồng USD đóng vai trò là đồng tiền định giá  
Các động tiền khác đóng vai trò là đồng tiền yết giá  
→ Là cách yết trực tiếp dưới gốc độ nước Mỹ (vì USD là đồng nội tệ đóng  
vai trò là đồng định giá, ngoại tệ đóng vai trò là yết giá)  
Ví dụ: USD/GBP = 1,5015 (hay 1 GBP = 1,5015USD)  
1.4.4.5 Phương pháp yết tỷ giá trong thực tế  
Các quốc gia trên thế giới (có cả Việt Nam) đều áp dụng phương pháp yết  
tỷ giá trực tiếp trừ: Anh, New Zealand, Úc & các nước đồng tiền chung EURO  
(dùng phương pháp yết tỷ giá gián tiếp)  
Riêng Mỹ vừa áp dụng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp:  
Trực tiếp với ngoại tệ: GBP, AUD, NZD, SDR, EUR  
Gián tiếp với tất cả các ngoại tệ còn lại  
1.4.5 Chênh lệch tỷ giá mua vào – bán ra  
1USD = 21.220 – 21.235 VND  
Tỷ giá đứng trước: 21.220 gọi là tỷ giá mua vào (bid rate) là tỷ giá tại đó  
ngân hàng sẵn sàng mua vào USD (đồng yết giá)  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
7
       
Kinh doanh ngoại hối  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về  
thị trƣờng ngoại hối  
Tỷ giá đứng sau: 21.235 gọi là tỷ giá bán ra (ask /offer rate) là tỷ giá tại  
đó ngân hàng sẵn sàng bán ra USD (đồng yết giá)  
Tỷ giá bán ra cao hơn tỷ giá mua vào  
Tỷ giá mua  
Là tỷ giá đứng Là tỷ giá nào?  
Tỷ giá bán  
Là tỷ giá đứng sau  
Là tỷ giá nào?  
trước  
Ai mua?  
Ngân hàng yết giá Ai bán?  
Ngân hàng yết giá  
mua  
bán  
Bán đồng tiền Đồng tiền yết giá  
nào?  
Mua đồng tiền Đồng tiền yết giá  
nào?  
Chênh lệch giữa tỷ giá mua vào – bán ra (spread/ “bid-ask spread”)  
Chênh lệch giữa tỷ giá mua vào & tỷ giá bán ra gọi là Spread  
Tính theo điểm tỷ giá (số điểm tuyệt đối):  
Spread askratebidrate  
Ví dụ: E(VND/USD) = 21.210 - 21.220  
Spread = 21.220 – 21.210 = 10VND, tức 10 điểm  
Ý nghĩa: nếu ngân hàng yết giá vừa mua vào vừa bán ra 1 USD thì lãi sẽ là 10  
điểm, tức 10VND  
Điểm tỷ giá được tính theo tỉ lệ %:  
AskrateBidrate  
Spread(%)   
%
Bidrate  
21.22021.210  
spread   
100%0.0471%  
21.210  
Spread là thu nhập của nhà tạo thị trường. Phụ thuộc vào các yếu tố: giá trị  
giao dịch, thị trường ngoại hối nơi giao dịch diễn ra, tính ổn định của đồng tiền  
tham gia giao dịch & tỷ trọng của các đồng tiền trong giao dịch ngoại hối:  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
8
Kinh doanh ngoại hối  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về  
thị trƣờng ngoại hối  
Những đồng tiền được giao dịch mua bán phổ biến như: USD, EUR,  
JPY…thường có spread nhỏ hơn so với những đồng tiền ít được sử dụng trong  
thương mại quốc tế.  
Với những đồng tiền có tính ổn định cao thì spread nhỏ hơn so với những  
đồng tiền không được ổn định.  
Khi thị trường ổn định, spread hẹp  
Giá trị giao dịch, quy mô giao dịch cũng là yếu tố tác động spread  
Spread trên thị trường bán lẻ cao hơn so với trên thị trường bán buôn  
1.4.6 Điểm tỷ giá và pip tỷ giá  
Điểm tỷ giá là số (thông thường là số thập phân) cuối cùng của tỷ giá  
được yết theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối.  
Ví dụ 3  
1USD = 1,2530 CHF 1 điểm có nghĩa là 0.0001 CHF  
1USD = 118,72 JPY 1 điểm có nghĩa là 0.01 JPY  
1USD = 21.210 VND 1 điểm có nghĩa là 1VND  
1AUD = 0.9570USD 1 điểm có nghĩa là 0.0001USD  
Chữ số đứng sau points gọi là pips  
1.4.7 Tỷ giá chéo  
Tỷ giá chéo là tỷ giá được tính trên cơ sở các tỷ giá của hai đồng tiền đó  
với một đồng tiền thứ ba  
* Tỷ giá chéo giản đơn  
Tỷ giá chéo trong trường hợp không tồn tại chênh lệch tỷ giá mua và bán  
gọi là tỷ giá chéo giản đơn.  
Giả sử có 3 đồng tiền x, y & z, có thể tính tỷ giá giữa x& y dựa trên tỷ giá  
của 2 đồng tiền này với đồng tiền z  
Đồng thứ 3 là đồng yết giá trong cả hai tỷ giá  
Ví dụ 4  
S(VND/USD)=14.513 1USD = 14.513VND  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
9
   
Kinh doanh ngoại hối  
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về  
thị trƣờng ngoại hối  
S(SGD/USD)=5,1324 1USD = 5,1324SGD  
14.513VND = 5,1324SGD  
1SGD=2,828VND  
S(x z)  
S(x y)   
S(y z)  
Đồng tiền thứ 3 là đồng yết giá với x và định giá với y  
S(x y) S(x z)S(z y)  
Đồng tiền thứ 3 là đồng yết giá với y và định giá với x  
1
S(x y)   
S(z x)S(y z)  
Đồng tiền thứ 3 là đồng định giá với x và với y  
S(z y)  
S(x y)   
S(z x)  
* Tỷ giá chéo mua vào – bán ra  
S(x/y)=(a;b)→S(y/x) = ?  
NH mua đồng tiền y = ax  
1
NH bán đồng tiền x = đồng tiền y  
a
Đồng tiền trung gian là đồng yết giá  
Cho các thông S(VND/USD)  
số thị trường  
(16.100-16.110) (a,b)  
(1,4250-1,4260) (c,d)  
Bid(VND USD) Ask  
(VND USD)  
S(SGD/USD)  
Bid(SGD USD) Ask  
(SGD USD)  
Tính tỷ giá S(VND/SGD)  
chéo?  
(?-?)  
(x,y)  
Bid(VND SGD) Ask  
(VND/SGD)  
Tính tỷ giá Ask  
Khách hàng  
VND  
(bán)  
Ngân hàng  
USD  
(bán)  
Tỷ giá ngân hàng áp dụng của ngân hàng  
1USD = b VND  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 126 trang Thùy Anh 16560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình ngành Tài chính ngân hàng - Kinh doanh ngoại hối", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nganh_tai_chinh_ngan_hang_kinh_doanh_ngoai_hoi.pdf