Giáo trình ngành Tài chính ngân hàng - Kinh doanh ngoại hối
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: KINH DOANH NGOẠI HỐI
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐKTKT
ngày
tháng năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: KINH DOANH NGOẠI HỐI
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Bùi Thị Phương Linh
Học vị: Thạc sỹ
Đơn vị: Khoa Kế toán tài chính
Email: [email protected]
TRƢỞNG KHOA
TỔ TRƢỞNG
BỘ MÔN
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
HIỆU TRƢỞNG
DUYỆT
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy của nhà trường, tác giả đã thực hiện biên soạn
cuốn giáo trình Kinh doanh ngoại hối.
Mục đích của giáo trình Kinh doanh ngoại hối giới thiệu cho sinh viên những
kiến thức cơ bản về thị trường ngoại hối như những vấn đề liên quan đến tỷ giá.
Giáo trình gồm 6 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản và cập nhật
về Kinh doanh ngoại hối trong nền kinh tế thị trường. Cụ thể:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối
Chương 2: Giao dịch ngoại hối giao ngay
Chương 3: Giao dịch ngoại hối kỳ hạn
Chương 4: Giao dịch hoán đổi ngoại hối
Chương 5: Giao dịch tiền tệ tương lai
Chương 6: Giao dịch quyền chọn tiền tệ
Giáo trình đã được hội đồng khoa học của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá và cho phép lưu hành nội bộ để làm tài liệu phục vụ
công tác giảng dạy và học tập ở trường.
Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tác giả đã có nhiều cố gắng để giáo trình
được đảm bảo tính khoa học, gắn liền với tình hình thực tiễn Việt Nam. Tuy nhiên
giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Tác giả
mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên và sinh viên trong quá trình sử
dụng giáo trình để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn.
TP.HCM, ngày tháng năm
Chủ biên
Bùi Thị Phương Linh
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU................................................................................................ 1
1.1.1 Khái niệm thị trường ngoại hối .....................................................................1
1.1.2 Các đặc trưng của thị trường ngoại hối .........................................................2
1.2 Chức năng của thị trường ngoại hối .................................................................2
1.3 Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối .......................................................2
1.3.2 Phân loại theo hình thức tổ chức ...................................................................2
1.3.3 Phân loại theo chức năng trên thị trường ......................................................3
1.4 Tỷ giá hối đoái và các vấn đề liên quan ...........................................................3
1.4.2 Quy ước yết tỷ giá .........................................................................................3
1.4.4 Các phương pháp yết tỷ giá...........................................................................6
1.4.4.3 Yết tỷ giá kiểu Châu Âu .............................................................................7
1.4.4.4 Yết tỷ giá kiểu Mỹ......................................................................................7
1.4.4.5 Phương pháp yết tỷ giá trong thực tế .........................................................7
1.4.5 Chênh lệch tỷ giá mua vào – bán ra ..............................................................7
1.4.6 Điểm tỷ giá và pip tỷ giá ...............................................................................9
1.4.7 Tỷ giá chéo ....................................................................................................9
1.4.8 Các yếu tố tác động đến tỷ giá.....................................................................12
1.4.8.1 Mức giá cả tương đối................................................................................12
1.4.8.2 Chênh lệch lãi suất....................................................................................13
1.4.8.3 Mức tăng trưởng thu nhập tương đối........................................................13
1.4.8.4 Vai trò của Chính phủ...............................................................................14
1.4.8.5 Kỳ vọng của giới đầu cơ...........................................................................14
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
2
1.4.8.6 Yếu tố tâm lý ............................................................................................14
1.5. Bài tập chương 1............................................................................................14
2.1 Khái niệm giao dịch ngoại hối giao ngay.......................................................17
2.2. Kỹ thuật giao dịch ngoại hối giao ngay.........................................................18
2.2.1. Ngày giao dịch và ngày giá trị....................................................................18
2.2.2 Yết tỷ giá giao ngay.....................................................................................20
2.2.3.1 Giao dịch giao ngay bán lẻ .......................................................................20
2.4 Kinh doanh chênh lệch tỷ giá .........................................................................25
2.5. Bài tập chương 2............................................................................................27
3.1. Khái niệm giao dịch ngoại hối kỳ hạn...........................................................30
3.2 Kỹ thuật giao dịch ngoại hối kỳ hạn...............................................................30
3.2.1 Tỷ giá kỳ hạn...............................................................................................30
3.2.2 Ngày giá trị kỳ hạn ......................................................................................31
3.2.3 Điểm kỳ hạn.................................................................................................32
3.2.4 Yết tỷ giá kỳ hạn..........................................................................................36
3.2.5 Xác định tỷ giá kỳ hạn.................................................................................37
3.3 Sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn ...............................................................43
3.3.2 Sử dụng giao dịch kỳ hạn để đầu cơ............................................................47
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
3
3.4. Bài tập chương 3............................................................................................47
4.1.1 Khái niệm ....................................................................................................50
4.1.2 Đặc điểm......................................................................................................51
against Forward swap”)........................................................................................52
4.3 Điểm ngoại hối ...............................................................................................57
4.4 Tỷ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi.....................................................58
4.5 Sử dụng giao dịch hoán đổi ngoại hối............................................................59
4.6. Bài tập chương 4............................................................................................69
5.1.1 Khái niệm hợp đồng tiền tệ tương lai..........................................................71
5.1.2.1 Tiêu chuẩn hóa .........................................................................................71
5.1.2.2 Giao dịch tập trung tại sàn giao dịch........................................................73
5.1.2.4 Tháo gỡ nghĩa vụ hợp đồng......................................................................73
5.2 Tổ chức giao địch tại sở giao dịch..................................................................73
5.2.1 Sở giao dịch.................................................................................................73
5.2.3 Công ty thanh toán bù trừ............................................................................75
5.3 Cơ chế giao dịch trên thị trường tương lai .....................................................75
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
4
5.4 Tỷ giá giao dịch trên thị trường tương lai ......................................................80
5.5 Sử dụng hợp đồng tiền tệ tương lai ................................................................81
5.6 Thông tin về các giao dịch tiền tệ tương lai ...................................................83
5.7. Bài tập chương 5............................................................................................84
6.1.3.1 Quyền chọn mua (call option) ..................................................................88
6.1.3.2 Quyền chọn bán (put option)....................................................................88
6.1.4 Tỷ giá thực hiện quyền chọn .......................................................................89
6.1.8 Giá trị nội tại và giá trị thời gian .................................................................97
6.3 Sử dụng hợp đồng quyền chọn tiền tệ ..........................................................103
6.4 Các chiến lược quyền chọn tiền tệ................................................................105
6.5 Định giá quyền chọn tiền tệ..........................................................................113
6.6. Bài tập chương 6..........................................................................................114
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 116
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Kinh doanh ngoại hối
Mã môn học: MH3104314
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học Kinh doanh ngoại hối thuộc nhóm các môn học tự chọn chuyên
ngành được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học cơ sở.
- Tính chất: Môn học kinh doanh ngoại hối là môn học tự chọn; môn học này
cung cấp những kiến thức cơ bản về thị trường ngoại hối như những vấn đề liên quan
đến tỷ giá : phương pháp yết tỷ giá, tính tỷ giá, các nhân tố ảnh hưởng tác động đến tỷ
giá; Các công cụ phái sinh ứng dụng: kỳ hạn (Forward), hoán đổi (Swap), quyền chọn
(Option), tương lai (Future). Cung cấp dịch vụ mua hộ, bán hộ ngoại hối cho khách
hàng là những doanh nghiệp xuất nhập hẩu, kinh doanh cho chính mình thông qua
nghiệp vụ: kinh doanh chênh lệch giá
- Ý nghĩa và vai trò của môn học:
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm, đặc trưng, chức năng của thị trường ngoại hối.
+ Trình bày được những chủ thể tham gia trên thị trường ngoại hối, tỷ giá hối
đoái và các vấn đề liên quan.
+ Trình bày được các quy ước và kỹ thuật giao dịch ngoại hối giao ngay; giao
dịch ngoại hối kỳ hạn; giao dịch hoán đổi ngoại hối của các nhà kinh doanh trên thị
trường.
+ Trình bày được các quy ước và kỹ thuật giao dịch của các nhà kinh doanh trên
thị trường.
+ Trình bày được các quy ước và kỹ thuật giao dịch quyền chọn tiền tệ của các
nhà kinh doanh trên thị trường.
- Về kỹ năng:
+ Tính toán được tỷ giá chéo; nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá giữa ba
đồng tiền.
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
6
+ Tính toán được các giao dịch ngoại hối kỳ hạn; giao dịch hoán đổi ngoại hối;
hợp đồng tiền tệ tương lai và các giao dịch quyền chọn tiền tệ
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Thái độ: Chủ động tích cực trong lớp học.
+ Chủ động tích cực tiếp cận các vấn đề liên quan tới nghiệp vụ kinh doanh ngoại
hối trong hoạt động kinh tế hiện nay.
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
7
Kinh doanh ngoại hối
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về
thị trƣờng ngoại hối
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƢỜNG NGOẠI HỐI
Giới thiệu
Chương 1 trình bày khái niệm và đặc trưng của thị trường ngoại hối, chức
năng của thị trường ngoại hối, các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối và tỷ giá
hối đoái và các vấn đề liên quan.
Mục tiêu
+ Trình bày được khái niệm, đặc trưng, chức năng của thị trường ngoại hối.
+ Trình bày được những chủ thể tham gia trên thị trường ngoại hối, tỷ giá
hối đoái và các vấn đề liên quan.
+ Tính toán được tỷ giá chéo.
Nội dung chính
1.1Khái niệm và đặc trƣng của thị trƣờng ngoại hối
1.1.1 Khái niệm thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối là thị trường ở đó các chủ thể tham gia mua bán các
đồng tiền các quốc gia & vùng lãnh thổ khác nhau.
Theo Pháp lệnh ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005,
ngoại hối bao gồm:
Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu & đồng tiền
chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế
Các phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ gồm séc, thẻ thanh toán, hối
phiếu và các phương tiện thanh toán khác
Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ gồm trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu &
các giấy giờ có giá khác
Vàng thuộc dự trữ ngoại hối Nhà nước
Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ
Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế (ví dụ: do người không cư
trú nắm giữ)
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1
Kinh doanh ngoại hối
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về
thị trƣờng ngoại hối
1.1.2 Các đặc trưng của thị trường ngoại hối
Là một thị trường khổng lồ
Là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Là một thị trường hoạt động hiệu quả
Là thị trường phi tập trung
Khối lượng giao dịch tập trung chủ yếu ở thị trường liên ngân hàng
Đô la Mỹ có vị trí đặc biệt trên thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối nhạy cảm với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội,
tâm lý, nhất là đối với các chính sách tiền tệ của các nước phát triển
1.2 Chức năng của thị trƣờng ngoại hối
Thỏa mãn nhu cầu thanh khoản quốc tế phát sinh từ các hoạt động tiền
mặt & đầu tư quốc tế
Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro ngoại hối
Tạo điều kiện để NHTW các nước có thể thực hiện các hoạt động can
thiệp của mình nhằm điều chỉnh tỷ giá hối đoái, thực hiện chính sách tiền tệ quốc
gia.
1.3 Các chủ thể tham gia thị trƣờng ngoại hối
1.3.1 Phân loại theo mục đích tham gia thị trường
Các chủ thể tham gia với mục đích để thực hiện các giao dịch tiền mặt &
đầu tư.
Phòng ngừa rủi ro ngoại hối do phát sinh các trạng thái ngoại hối tạm thời
– các nhà phòng ngừa rủi ro (hedgers).
Kiếm lời thông qua việc khai thác tính không thống nhất của tỷ giá ở các
thị trường khác nhau – nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá (arbitragers).
Nhà đầu cơ (Speculators): chấp nhận rủi ro thông qua việc mua vào hay
bán ra các đồng tiền tại các thời điểm khác nhau để kiếm lời.
1.3.2 Phân loại theo hình thức tổ chức
Nhóm khách hàng mua bán lẻ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
2
Kinh doanh ngoại hối
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về
thị trƣờng ngoại hối
Các ngân hàng thương mại
Các định chế tài chính khác
Các nhà môi giới ngoại hối
Các NHTW
1.3.3 Phân loại theo chức năng trên thị trường
Nhà tạo giá sơ cấp – những nhà bán buôn
Nhà tạo giá thứ cấp
Các nhà chấp nhận giá: là những khách hàng mua bán lẻ
Nhóm các nhà cung cấp dịch vụ
Nhà môi giới
Nhà đầu cơ
Người can thiệp trên thị trường
1.4 Tỷ giá hối đoái và các vấn đề liên quan
1.4.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái và hai đồng tiền cấu thành tỷ giá
Tỷ giá hối đoái (Exchange Rate) là giá của một đơn vị tiền tệ này được
biểu thị thông qua một số lượng đơn vị tiền tệ khác
Ví dụ: tại một thời điểm, tỷ giá giữa hai đồng USD & VND đang giao dịch
ở mức USD1 = 23.000VND nghĩa là giá của 1 USD là 23.000VND.
Tỷ giá biểu thị tương quan giá trị giữa hai đồng tiền cấu thành tỷ giá.
Trong tỷ giá có hai đồng tiền, một đồng đóng vai trò là đồng tiền yết giá,
còn đồng kia đóng vai trò là đồng tiền định giá.
Đồng tiền yết giá (Commodity Currency): Đồng tiền có số lượng đơn vị
là 1
Đồng tiền định giá (Term Currency): là đồng tiền có số đơn vị thay đổi,
phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường.
1.4.2 Quy ước yết tỷ giá
Tỷ giá giữa hai đồng tiền có thể biểu thị theo nhiều cách khác nhau
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
3
Kinh doanh ngoại hối
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về
thị trƣờng ngoại hối
Người ta dùng mã IOS của các đồng tiền & các con số để biểu thị giá trị
tương quan giữa chúng.
TÊN ĐỒNG TIỀN MÃ IOS
KÝ HIỆU RIÊNG
Đô la Mỹ
Euro
USD
EUR
JPY
$
€
Yen Nhật
Bảng Anh
Đồng Việt Nam
¥
GBP
£
VND
đ
Ví dụ: tỷ giá giữa USD & EUR (EUR là đồng yết giá, USD là đồng định giá)
Cách 1: EUR1=USD1.3356
Cách 2: USD1.3356/EUR*
Cách 3: 1.3356USD/EUR*
Cách 4: EUR/USD1.3356
Quy ước:
Tỷ giá giữa hai đồng tiền x và y có thể biểu diễn là : S(x/y)
Trong đó:
y: đồng yết giá
x: đồng định giá biểu thị giá trị của một đơn vị đồng tiền y
S: số đơn vị đồng tiền x trên một đơn vị đồng tiền y.
Tỷ giá nghịch đảo (tỷ giá đối ứng) của S(x/y) là
1
S(x / y)
S(y/ x)
Ý nghĩa: số đơn vị đồng tiền y trên một đơn vị đồng tiền x
Nếu S(x/y) tăng, có nghĩa là đồng tiền y tăng giá, đồng tiền x giảm giá & ngược
lại.
Ví dụ 1: Tìm tỷ giá đối ứng (tỷ giá nghịch đảo) của các tỷ giá sau:
Tỷ giá đối ứng (tỷ giá nghịch đảo)
1,5670 USD/GBP
GBP/USD 0,6381
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
4
Kinh doanh ngoại hối
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về
thị trƣờng ngoại hối
1,5140 CHF/USD
USD/CHF 0,6605
AUD/USD 1,5220
AUD/CAD 0,777
0,6570 USD/AUD
1,2870 CAD/AUD
1.4.3 Tỷ giá thay đổi và mức thay đổi giá trị của các đồng tiền
Tại thời điểm 0, tỷ giá S(x/y) là S0
Tại thời điểm 1, tỷ giá S(x/y) là S1
→ Tỷ lệ % tăng hay giảm giá của đồng tiền y so với đồng tiền x là
S S
S
1
0
1
s
1
S
S
0
0
→ Tỷ lệ % tăng hay giảm giá của đồng tiền x so với đồng tiền y là
1
1
S S
0
1
S
S
SS
S S
S S
1
0
1
0
0
0
1
s'
1 S
0
1
1
SS
S
0
1
0
S
S
0
0
S S
0
1
s'
S
1
→Mối quan hệ giữa mức thay đổi giá trị của hai đồng tiền x & y
s
1 s
s'
Ví dụ 2
Thời điểm 10/2/2010: VND17.804/USD
Thời điểm 19/8/2010: VND18.932/USD
Tỷ giá tăng USD tăng giá, VND giảm giá
→ Tỉ lệ tăng giá của USD so với VND
S S 18.93217.804
1
0
s
6.33%
S
17.804
0
→Tỉ lệ giảm giá của VND so với USD
S S 17.80418.932
0
1
s'
5.95%
S
18.932
1
hay
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
5
Kinh doanh ngoại hối
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về
thị trƣờng ngoại hối
s
0.0633
s'
5.95%
1 s 1 0.0633
1.4.4 Các phương pháp yết tỷ giá
1.4.4.1 Yết tỷ giá trực tiếp (direct quotation / price quotation)
Là phương pháp tết tỷ giá theo cách biểu diễn số đơn vị nội tệ trên một
đơn vị ngoại tệ (phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp)
Ngoại tệ đóng vai trò là hàng hóa – đồng yết giá
Nội tệ đóng vai trò là tiền tệ - đồng định giá
→ Tỷ giá tăng: ngoại tệ tăng giá & nội tệ giảm giá
Gọi là trực tiếp vì giá ngoại tệ được bộc lộ trực tiếp bằng tiền (VND), chúng ta
không cần tính toán suy đoán gì thêm.
Đơn vị
Đồng
Hàng hóa yết giá
yết giá tiền định
Đơn giá
giá
Hàng hóa thông 1kg
VND
VND
P(VND/KG) = 12.000
thường
Gạo
1KG = 12.000VND
Ngoại tệ
USD
E(VND/USD)= 20.000
Đôla Mỹ
1USD = 20.000VND
1.4.4.2 Yết tỷ giá gián tiếp (Indirect quotation / volume quotation)
Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp cho biết một đơn vị nội tệ có giá bằng
bao nhiêu đơn vị ngoại tệ.
Nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định & là bằng 1
đơn vị.
Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ
thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối.
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
6
Kinh doanh ngoại hối
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về
thị trƣờng ngoại hối
Lưu ý:
Khái niệm “nội tệ”, “ngoại tệ” chỉ mang tính tương đối (“nội” đối với
quốc gia này nhưng lại là “ngoại” đối với quốc gia khác).
Việt Nam
Nội tệ: VND
Ngoại tệ: USD
Mỹ
Nội tệ: USD
Ngoại tệ: VND
1.4.4.3 Yết tỷ giá kiểu Châu Âu
Đồng USD đóng vai trò là đồng tiền yết giá
Các động tiền khác đóng vai trò là đồng tiền định giá
Ví dụ: SGD/USD = 2,01 (hay 1 USD = 2,01SGD)
1.4.4.4 Yết tỷ giá kiểu Mỹ
Đồng USD đóng vai trò là đồng tiền định giá
Các động tiền khác đóng vai trò là đồng tiền yết giá
→ Là cách yết trực tiếp dưới gốc độ nước Mỹ (vì USD là đồng nội tệ đóng
vai trò là đồng định giá, ngoại tệ đóng vai trò là yết giá)
Ví dụ: USD/GBP = 1,5015 (hay 1 GBP = 1,5015USD)
1.4.4.5 Phương pháp yết tỷ giá trong thực tế
Các quốc gia trên thế giới (có cả Việt Nam) đều áp dụng phương pháp yết
tỷ giá trực tiếp trừ: Anh, New Zealand, Úc & các nước đồng tiền chung EURO
(dùng phương pháp yết tỷ giá gián tiếp)
Riêng Mỹ vừa áp dụng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp:
Trực tiếp với ngoại tệ: GBP, AUD, NZD, SDR, EUR
Gián tiếp với tất cả các ngoại tệ còn lại
1.4.5 Chênh lệch tỷ giá mua vào – bán ra
1USD = 21.220 – 21.235 VND
Tỷ giá đứng trước: 21.220 gọi là tỷ giá mua vào (bid rate) là tỷ giá tại đó
ngân hàng sẵn sàng mua vào USD (đồng yết giá)
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
7
Kinh doanh ngoại hối
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về
thị trƣờng ngoại hối
Tỷ giá đứng sau: 21.235 gọi là tỷ giá bán ra (ask /offer rate) là tỷ giá tại
đó ngân hàng sẵn sàng bán ra USD (đồng yết giá)
Tỷ giá bán ra cao hơn tỷ giá mua vào
Tỷ giá mua
Là tỷ giá đứng Là tỷ giá nào?
Tỷ giá bán
Là tỷ giá đứng sau
Là tỷ giá nào?
trước
Ai mua?
Ngân hàng yết giá Ai bán?
Ngân hàng yết giá
mua
bán
Bán đồng tiền Đồng tiền yết giá
nào?
Mua đồng tiền Đồng tiền yết giá
nào?
Chênh lệch giữa tỷ giá mua vào – bán ra (spread/ “bid-ask spread”)
Chênh lệch giữa tỷ giá mua vào & tỷ giá bán ra gọi là Spread
Tính theo điểm tỷ giá (số điểm tuyệt đối):
Spread askrate bidrate
Ví dụ: E(VND/USD) = 21.210 - 21.220
Spread = 21.220 – 21.210 = 10VND, tức 10 điểm
Ý nghĩa: nếu ngân hàng yết giá vừa mua vào vừa bán ra 1 USD thì lãi sẽ là 10
điểm, tức 10VND
Điểm tỷ giá được tính theo tỉ lệ %:
Askrate Bidrate
Spread(%)
%
Bidrate
21.22021.210
spread
100% 0.0471%
21.210
Spread là thu nhập của nhà tạo thị trường. Phụ thuộc vào các yếu tố: giá trị
giao dịch, thị trường ngoại hối nơi giao dịch diễn ra, tính ổn định của đồng tiền
tham gia giao dịch & tỷ trọng của các đồng tiền trong giao dịch ngoại hối:
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
8
Kinh doanh ngoại hối
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về
thị trƣờng ngoại hối
Những đồng tiền được giao dịch mua bán phổ biến như: USD, EUR,
JPY…thường có spread nhỏ hơn so với những đồng tiền ít được sử dụng trong
thương mại quốc tế.
Với những đồng tiền có tính ổn định cao thì spread nhỏ hơn so với những
đồng tiền không được ổn định.
Khi thị trường ổn định, spread hẹp
Giá trị giao dịch, quy mô giao dịch cũng là yếu tố tác động spread
Spread trên thị trường bán lẻ cao hơn so với trên thị trường bán buôn
1.4.6 Điểm tỷ giá và pip tỷ giá
Điểm tỷ giá là số (thông thường là số thập phân) cuối cùng của tỷ giá
được yết theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối.
Ví dụ 3
1USD = 1,2530 CHF 1 điểm có nghĩa là 0.0001 CHF
1USD = 118,72 JPY 1 điểm có nghĩa là 0.01 JPY
1USD = 21.210 VND 1 điểm có nghĩa là 1VND
1AUD = 0.9570USD 1 điểm có nghĩa là 0.0001USD
Chữ số đứng sau points gọi là pips
1.4.7 Tỷ giá chéo
Tỷ giá chéo là tỷ giá được tính trên cơ sở các tỷ giá của hai đồng tiền đó
với một đồng tiền thứ ba
* Tỷ giá chéo giản đơn
Tỷ giá chéo trong trường hợp không tồn tại chênh lệch tỷ giá mua và bán
gọi là tỷ giá chéo giản đơn.
Giả sử có 3 đồng tiền x, y & z, có thể tính tỷ giá giữa x& y dựa trên tỷ giá
của 2 đồng tiền này với đồng tiền z
Đồng thứ 3 là đồng yết giá trong cả hai tỷ giá
Ví dụ 4
S(VND/USD)=14.513 1USD = 14.513VND
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
9
Kinh doanh ngoại hối
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về
thị trƣờng ngoại hối
S(SGD/USD)=5,1324 1USD = 5,1324SGD
14.513VND = 5,1324SGD
1SGD=2,828VND
S(x z)
S(x y)
S(y z)
Đồng tiền thứ 3 là đồng yết giá với x và định giá với y
S(x y) S(x z)S(z y)
Đồng tiền thứ 3 là đồng yết giá với y và định giá với x
1
S(x y)
S(z x) S(y z)
Đồng tiền thứ 3 là đồng định giá với x và với y
S(z y)
S(x y)
S(z x)
* Tỷ giá chéo mua vào – bán ra
S(x/y)=(a;b)→S(y/x) = ?
NH mua đồng tiền y = ax
1
NH bán đồng tiền x = đồng tiền y
a
Đồng tiền trung gian là đồng yết giá
Cho các thông S(VND/USD)
số thị trường
(16.100-16.110) (a,b)
(1,4250-1,4260) (c,d)
Bid(VND USD) Ask
(VND USD)
S(SGD/USD)
Bid(SGD USD) Ask
(SGD USD)
Tính tỷ giá S(VND/SGD)
chéo?
(?-?)
(x,y)
Bid(VND SGD) Ask
(VND/SGD)
Tính tỷ giá Ask
Khách hàng
VND
(bán)
Ngân hàng
USD
(bán)
Tỷ giá ngân hàng áp dụng của ngân hàng
1USD = b VND
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình ngành Tài chính ngân hàng - Kinh doanh ngoại hối", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nganh_tai_chinh_ngan_hang_kinh_doanh_ngoai_hoi.pdf

