Vai trò của hệ thống quản trị môi trường đối với doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh phát triển bền vững

INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG  
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH  
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  
THE ESSENTIAL ROLE OF ENVIRONMENTAL MANAGEMENT  
SYSTEM TO VIETNAMESE COMPANIES IN THE CONTEXT  
OF SUSTAINABLE DEVELOPMENT  
TS. Nguyễn Thị Thu Đến  
Trường Cao Đẳng Thương Mại Đà Nẵng  
Tóm tắt  
Phát triển bền vững là xu thế và yêu cầu đặt ra trên phạm vi toàn cầu. Trong xu thế phát  
triển bền vững, quản trị môi trường đã được phát triển và ứng dụng thành công trong nhiều  
doanh nghiệp ở nước phát triển cũng chưa đang phát triển. Tuy nhiên, ở Việt Nam hệ thống quản  
trị này vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi và các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế trong  
việc quản trị theo xu thế bền vững. Dưới sức ép của chuỗi cung ứng toàn cầu và sự cạnh tranh  
toàn cầu, việc phát triển kinh doanh theo hướng bền vững là xu thế tất yếu để mở rộng và phát  
triển doanh nghiệp. Do vậy, việc nhìn nhận về tầm quan trọng của công cụ quản trị môi trường  
phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh doanh bền vững là cần thiết đối với doanh nghiệp Việt Nam.  
Bài báo này sẽ trình bày phân tích SWOT đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh  
phát triển kinh doanh bền vững và chỉ ra lợi ích của quản trị môi trường đối với chiến lược phát  
triển bền vững cho doanh nghiệp.  
Từ khóa: Phát triển bền vững, quản trị môi trường, SWOT, cơ hội và thách thức, doanh  
nghiệp Việt Nam  
Abstract  
Sustainable development is a global trend and target. In the sustainable development ten-  
dency, environmental management system has been developed and applied successfully in many  
developed countries as well as developing ones. However, in Vietnam this system has still been  
unfamiliar and Vietnamese companies has not take advantages of environmental management  
system for sustainability. Moreover, under the pressure of sustainable supply chain and global  
competition, sustainable development is essential to widen and develop. Therefore, awareness of  
environmental management system is important to Vietnamese companies to strive sustainability.  
This paper presents SWOT analysis to Vietnamese companies in the context of sustainable de-  
velopment and the benefits of environmental management for their sustainable strategy.  
Keywords: Sustainable development, environmental management, SWOT, opportunities  
and risk, Vietnam enterprenuer  
1396  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
1. Đặt vấn đề  
Phát triển bền vững (PTBV) là mục tiêu được thảo luận trong nhiều nghị sự toàn cầu. Mục  
tiêu PTBV yêu cầu phát triển của các quốc gia và tổ chức nhằm đạt mục tiêu kinh tế, xã hội và  
duy trì sự cân bằng của môi trường. Khái niệm về PTBV được thừa nhận ở nhiều quốc gia đó là  
sự phát triển mà đáp ứng được nhu cầu của con người ở hiện tại trong khi không tác động đến  
nhu cầu của thế hệ tương lai (Brundtland, 1987; UNCED, 1992). Trong bối cảnh PTBV toàn cầu  
và ở mỗi quốc gia, ở khía cạnh mỗi DN đều phải có trách nhiệm đối với mục tiêu này. Tuy nhiên,  
trong khi một số doanh nghiệp tích cực sử dụng hệ thống quản trị bền vững để tạo ra lợi thế cạnh  
tranh, một số thì miễn cưỡng khi phải tuân thủ các tiêu chuẩn về phát triển bền vững (Tweed,  
2010) bởi có lẻ chưa nhận biết hết được tầm quan trọng của công cụ ấy hoặc chưa chịu những áp  
lực cạnh tranh với quy mô toàn cầu. Thực vậy, hoạt động kinh doanh bền vững là việc kinh doanh  
với những mục tiêu dài hạn là mang lại lợi ích kinh tế trong khi vẫn mang lại những lợi ích cho  
môi trường và xã hội (Hassini và cộng sự, 2012). Để đạt được mục tiêu quản trị bền vững, các  
DN cần chú trọng những mục tiêu kinh doanh lâu dài nhằm bảo vệ môi trường và nguồn tài  
nguyên, điều này cũng là giúp cho chính DN tạo lợi thế cạnh tranh của mình cũng như duy trì  
hoạt động kinh doanh trong tương lai và trách nhiệm xã hội.  
Phát triển bền vững đặt ra yêu cầu đối với mọi chính phủ, tổ chức và cá nhân dần tuân thủ  
các quy định chặt chẽ hơn về quản lý môi trường và phát triển xã hội và cộng đồng chung. Do  
vậy, tình nguyện đặt ra các tiêu chuẩn về quản trị môi trường hoặc phải tuân thủ các tiêu chuẩn  
về môi trường và xã hội xuất phát từ sự lựa chọn của DN phù hợp với điều kiện năng lực và  
nguồn lực của mình. Tuy nhiên, việc chủ động tuân thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn ấy giúp DN  
tạo một lợi thế cạnh tranh, sự khác biệt trong chiến lược kinh doanh của mình. Từ góc nhìn của  
DN, quản trị DN bền vững là hoạt động nhằm phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trong  
những hoạt động quản trị kinh doanh truyền thống của DN đó (Schaltegger, 2002). Phương thức  
mà DN định hướng PTBV được biết đến là quản trị môi trường mà đã được vận dụng và đạt được  
những kết quả hơn 20 năm ở nhiều quốc gia phát triển (Johnson và Schaltegger, 2016).  
Tuy nhiên, đối với Việt Nam, kinh doanh bền vững vẫn còn rất mới mẻ và còn nhiều hạn  
chế. Để PTBV và có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, DNVN cần có sự nhìn nhận về  
những thuận lợi và khó khăn của họ trên bình diện này; đồng thời, tận dụng những lợi thế mà họ  
có và khắc phục những hạn chế để thực hiện kinh doanh bền vững. Do vậy, bài báo sẽ sử dụng  
phân tích SWOT để thấy được những cơ hội cũng như thách thức, những lợi thế cũng như điểm  
yếu của DNVN trong hội nhập PTBV.  
Phân tích SWOT là một công cụ quản trị được sử dụng trong việc xây dựng chiến lược,  
lập kế hoạch kinh doanh của DN (Gurel và Tat, 2017). Phân tích SWOT hay còn được gọi là ma  
trận SWOT là chữ cái đầu tiên viết tắt cho các từ “Strength” (thế mạnh), “Weakness” (điểm yếu),  
“Opportunities” (cơ hội) và “Threat” (đe dọa). Phân tích SWOT đã phát triển và vận dụng được  
hơn 50 năm Phân tích SWOT rất có ý nghĩa trong việc nhận ra các cơ hội và tránh được những  
rủi ro tác động từ môi trường đối với hoạt động kinh doanh của DN. Thêm vào đó phân tích này  
cũng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của DN để có phương thức quản trị phù hợp nhằm nắm bắt  
cơ hội, phát huy điểm mạnh, hạn chế các nguy cơ và khắc phục điểm yếu (Chang và Huang,  
2006). Theo nghiên cứu của Gurel và Tat (2017) về lợi ích của phương pháp SWOT đối với hoạt  
1397  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
động quản trị doanh nghiệp cho thấy đây là phương pháp rất phổ biến được sử dụng trong hoạt  
động quản trị chiến lược và marketing của DN. Phân tích này cho phép đánh giá tổng quan và đề  
xuất chiến lược quản trị tổng thể cho DN. Do vậy, phân tích này có thể cho thấy định hướng cần  
thiết đối với DNVN về chiến lược quản trị bền vững trong xu thế phát triển bền vững toàn cầu.  
Một ý nghĩa quan trọng của phân tích này nữa là có thể tạo ra những định hướng cho hoạt động  
quản trị doanh nghiệp bằng cách phân tích thông tin hai mặt của DN tồn tại từ đó tiếp tục xác  
định chiến lược kinh doanh cụ thể và thông tin ra quyết định kinh doanh. Thêm vào đó, phân tích  
này cũng có thể giúp DN giải quyết các vấn đề hiện tại và xây dựng chiến lược cho tương lai từ  
vị thế hiện tại của DN. Một ưu thế khác của phân tích này là không có giới hạn đối với loại hình  
kinh doanh hay quy mô của DN, có thể sử dụng cho cả tổ chức lẫn chính phủ.  
Do vậy, bài báo sẽ sử dụng kết quả của phân tích SWOT có thể cho thấy điều kiện hiện tại  
của DNVN và chỉ rõ những yếu tố DNVN có thể tận dụng để phát triển. Sử dụng phương pháp  
tổng hợp tài liệu, bài báo tiếp tục phân tích vai trò của phương thức quản trị môi trường đối với  
DNVN trong chiến lược kinh doanh định hướng PTBV.  
2. Phân tích swot đối với doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh phát triển bền vững  
Phát triển bền vững là xu thế tất yếu, tất cả mọi quốc gia và các DN đều đang và sẽ tham  
gia vào quá trình này bởi các yêu cầu của phát triển xã hội. Chiến lược PTBV toàn cầu đã được  
kêu gọi thực thi trên toàn thế giới với 17 mục tiêu PTBV được Liên Hợp Quốc (UN) công bố vào  
năm 2017. Để thực hiện được những chiến lược mục tiêu này, DNVN cần xác định rõ ràng, trong  
xu thế đó họ có những cơ hội và thách thức nào và đang sở hữu những điểm mạnh và điểm yếu  
nào. Trên cơ sở đó, xây dựng chiến lược quản trị phù hợp. Phân tích SWOT cho trường hợp  
DNVN trong bối cảnh phát triển bền vững chỉ rõ những nội dung sau:  
Cơ hội  
Thách thức  
- Xoá bỏ những rào cản biên giới về kinh tế - Thách thức trong cạnh tranh toàn cầu mở rộng  
thương mại, mở ra cơ hội hợp tác liên doanh, liên và khốc liệt hơn. Các đối thủ cạnh tranh nhiều  
kết với nhiều đối tác trên toàn cầu. Tính đến thời hơn, thế lực cạnh tranh toàn cầu mạnh hơn ở  
điểm hiện tại Việt Nam đã có hơn 200 các đối tác nhiều phương diện và lĩnh vực kinh doanh. Đặc  
quốc tế và trở thành một bộ phận kinh tế toàn cầu biệt là khi đối thủ cạnh tranh đã có nhiều kinh  
với tổng xuất khẩu gần xấp xỉ 2 lần GDP.  
nghiệm trong hoạt động quản lý kinh doanh theo  
- Tham gia chặt chẽ hơn vào chuỗi cung ứng toàn xu thế PTBV.  
cầu, do vậy kênh kinh doanh được mở rộng hơn. - Thách thức về thị trường gay gắt hơn bởi mức  
Thị trường mở rộng hơn và doanh nghiệp tiếp cận sản xuất tăng nhanh nên cung có xu hướng vượt  
được nhiều nhóm khách hàng với nhu cầu phong cầu. Vì vậy, những đòi hỏi của thị trường cũng  
phú và đa dạng hơn, có nhiều cơ hội cho việc đẩy trở nên khắc khe hơn; cùng với chất lượng tốt,  
mạnh xuất khẩu.  
khách hàng còn đòi hỏi sản phẩm phải đạt chi phí  
- Phân công lao động quốc tế sâu sắc đang thúc thấp, giá cả hợp lý, dịch vụ hoàn hảo, thời hạn  
đẩy mỗi nước khai thác được tốt nhất lợi thế của giao hàng phải chính xác, kênh phân phối phải  
mình về các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân tịên lợi và đặc biệt là phải thỏa mãn các yêu cầu  
lực và tài nguyên. DNVN đang kinh doanh trên về quản lý môi trường và lợi ích cộng đồng. Do  
lãnh thổ có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng vậy, dẫn đến thách thức cần sớm thích nghi với  
và nguồn lao động giá rẻ và ở độ tuổi trẻ hơn so xây dựng sản phẩm sạch và quy trình quản lý  
với nhiều khu vực trên thế giới. Do vậy, DNVN kinh doanh thân thiện với môi trường và mang  
có những lợi thế về vật liệu thay thế phù hợp với lại nhiều lợi ích cho cộng đồng hơn để phù hợp  
phát triển bền vững và nguồn nhân lực bền vững. với yêu cầu của đối tác, khách hàng.  
1398  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
- Khoa học – công nghệ phát triển mạnh: Điều - Ở các nước phát triển, công nghệ không ngừng  
được phát triển theo hướng tiết kiệm nguồn  
nguyên liệu và thân thiện với môi trường. Trong  
cơn lốc của cách mạng công nghệ, các doanh  
nghiệp ở các ở các nước đang phát triển như Việt  
Nam thì gặp nhiều thách thức hơn bởi độ trễ về  
công nghệ. Do vậy, các DNVN sẽ phải nỗ lực  
hơn trong quản trị DN phù hợp để bù đắp những  
thua kém về công nghệ.  
- Thách thức về nguồn nguyên liệu tự nhiên đang  
dần cạn kiệt trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt là  
nguồn năng lượng dầu mỏ. Đây là một trong  
những điểm nóng nhất, sức ép lớn nhất đối với  
tất cả các nước nhằm phát triển kinh tế lâu dài và  
ổn định của mình. DNVN, do vậy, cũng chịu  
này giúp cho DNVN có thể lựa chọn được công  
nghệ phù hợp nhất, hiệu quả nhất góp phần nâng  
cao năng lực cạnh tranh trên thị trường cũng như  
ứng dụng các công nghệ xanh và bền vững hơn  
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.  
- Quản lý Nhà Nước đối với kinh doanh và PTBV  
đang dần có sự thay đổi theo xu hướng thế giới  
và xây dựng định hướng phát triển kinh tế xã hội  
theo xu thế bền vững. Trên cơ sở hướng dẫn và  
quản lý từ phía Nhà Nước, các DNVN có thể  
được dẫn dắt trong việc ứng dụng quản trị bền  
vững trong kinh doanh thuận lợi hơn.  
- Hiện nay, tiêu chuẩn về khí thải, chất thải trong  
các quy định về môi trường của Việt Nam vẫn những tác động trong quản trị nhiên liệu và sử  
dụng nhiên liệu bền vững.  
còn thấp so với nhiều quốc gia trên thế giới và  
khu vực. Do vậy, sức ép về quản trị môi trường  
và PTBV chưa lớn, nên DNVN có khoảng thời  
gian để dần thích nghi với sự thay đổi từ bên  
ngoài vào DN.  
- Thách thức về môi trường tự nhiên do đang bị  
huỷ hoại nghiêm trọng hiện nay trên quy mô toàn  
cầu. Đó là hậu quả của sự khai thác tài nguyên  
thiên nhiên bừa bãi, thiếu kế hoạch ở hàng loạt  
nước trong nhiều năm qua, dẫn tới sự phá vỡ môi  
trường sinh thái và những thảm hoạ liên tiếp như  
động đất, sóng thần, lụt bão…Hậu quả của biến  
đổi khí hậu hiện nay đang tác động rất lớn đến  
hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNVN,  
chẳng hạn như ngành nuôi tôm, xuất khẩu thủy  
sản (bởi sự ô nhiễm nguồn nước, nước nhiễm  
mặn, tài nguyên biển bị giảm thiểu…).  
- Môi trường thiên nhiên trong nước còn nhiều  
vấn đề như hạn hán, lũ lụt, tình hình xâm lấn mặn  
không ngừng gia tăng ở các tỉnh miền Tây Nam  
Bộ. Tình trạng này có thể làm giảm khả năng  
cạnh tranh bền vững đối với các DNVN trong các  
ngành nông, lâm và ngư nghiệp cũng như các  
ngành chế biến sản phẩm có liên quan.  
- Mức độ quản lý đối với sự PTBV xã hội ở cấp  
Nhà nước vẫn còn nhiều bất cập, chẳng hạn như  
những quy định về xử phạt vi phạm về xử lý chất  
thải còn quá thấp so với chi phí để DN đầu tư hệ  
thống xử lý đảm bảo dẫn đến việc cá DN có thể  
chấp nhận mức phạt hơn là đầu tư (Lê Văn Khoa  
và cộng sự, 2009) và chưa có nhiều hướng dẫn  
mang tính cụ thể, định hướng. Do vậy, DNVN có  
sự nhận định về quyền và lợi ích đối với bảo vệ  
môi trường song song với hoạt động phát triển  
kinh tế chưa cao.  
1399  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
- Áp lực PTBV từ đối tác và cơ quan quản lý Nhà  
Nước ngày càng gia tăng. Việt Nam cũng là một  
trong nhiều các quốc gia tham gia vào cam kết  
PTBV toàn cầu của UN. Do vậy, các tiêu chuẩn  
về khí thải, chất thải và các tiêu chuẩn môi trường  
khác đối với hoạt động của DN sẽ ngày càng cao  
hơn để đảm bảo Việt Nam đạt được các mục tiêu  
đã cam kết. Bên cạnh đó, các DNVN cũng không  
ngừng mở rộng thị trường và trở thành một phần  
của chuỗi cung ứng toàn cầu thì sẽ chịu tác động  
và các yêu cầu mang tính quốc tế từ phía các đối  
tác nước ngoài như quy trình sản xuất xanh, hay  
sản phẩm xanh.  
- Rủi ro bị loại bỏ khỏi chuỗi cung ứng nếu không  
đáp ứng được các tiêu chí về quản lý kinh doanh  
bền vững bởi xu thế phát triển của chuỗi cung  
ứng bền vững. Trường hợp, các DNVN không  
sớm khắc phục các hạn chế và có những bước  
thay đổi, phát triển phù hợp thì những DN ở quốc  
gia đang phát triển thường rơi vào nhóm đối tác  
không thỏa mãn yêu cầu trong chuỗi cung ứng  
bền vững toàn cầu.  
Điểm mạnh  
Điểm yếu  
- Lực lượng lao động: trẻ, năng động, giá lao - Các quy định, hướng dẫn về thực hiện sản xuất  
động thấp hơn so với thị trường Đông Nam Á nên kinh doanh thân thiện với môi trường và PTBV  
khả năng thích ứng và cạnh tranh cũng mạnh mẽ xã hội vẫn chưa được hướng dẫn cụ thể và hỗ trợ  
hơn.  
đến từng DNVN.  
- Quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, hoạt động linh - Năng suất lao động, so với DN thuộc các nước  
hoạt và dễ thích nghi. Chẳng hạn như, việc doanh trong Đông Nam Á thì các DNVN vẫn nằm trong  
nghiệp ứng dụng quy trình quản lý mới theo tiêu nhóm kém phát triển hơn. Trong khi đó, hiệu quả  
chuẩn PTBV có thể mất ít thời gian và nguồn lực và năng suất lao động cũng là một trong những  
hơn các DN tầm cỡ và có quy mô lớn.  
nhân tố cần thúc đẩy trong quản trị kinh doanh  
bền vững.  
- Chưa có nhiều DNVN quen với các tiêu chuẩn  
về quản lý môi trường và phương thức quản trị  
môi trường; cụ thể như, mức độ ứng dụng tiêu  
chuẩn về quản trị môi trường (ISO 14001) chưa  
tương xứng với khả năng của hiện có của DNVN  
(Bộ Công Thương, 2015). Tuy nhiên, hệ thống  
tiêu chuẩn này lại là bước ứng dụng đầu tiên mà  
theo kinh nghiệm của nhiều quốc gia thực hiện  
thành công phát triển bền vững trong kinh doanh  
ở lĩnh vực kinh doanh.  
1400  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
- Nguồn tài chính nói chung và vốn đầu tư cho phát  
triển công nghệ sạch cũng là một trong những hạn chế  
đối với DN nhỏ ở các nước đang phát triển so với DN  
ở các quốc gia phát triển. Với nguồn tài chính mạnh,  
DN ở các nước phát triển luôn tiên phong trong việc  
nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới.  
Do vậy các DN ở quốc gia phát triển thường đi tiên  
phong trong lĩnh vực phát triển sản phẩm thân thiện với  
môi trường và công nghệ ít chất thải hơn phù hợp xu  
thế PTBV ngày nay.  
- Hệ thống xử lý khí thải, chất thải ở mức độ kém, lạc  
hậu và tồn tại nhiều vấn đề về môi trường. Đây là một  
trong những khó khăn lớn của DNVN để phát triển theo  
định hướng bền vững, bởi hệ thống sản xuất lạc hậu  
không chỉ tiêu hao nhiều nhiên liệu và nguồn nguyên  
liệu mà còn tạo ra nhiều chất thải cũng như khí thải hơn  
ra môi trường tự nhiên trong điều kiện tạo ra lượng sản  
phẩm tương đương với hệ thống sản xuất hiện đại.  
Xét về khả năng PTBV, các DNVN vẫn còn quá nhiều thách thức và nội tại của các DNVN  
vẫn còn nhiều vấn đề cho quản trị theo xu thế PTBV. Do vậy, tất yếu cần sớm có sự thay đổi phù  
hợp hơn trong hoạt động quản trị của DNVN để hội nhập thuận lợi vào sự phát triển toàn cầu và  
thực hiện được những mục tiêu PTBV.  
3. Lợi ích tiềm năng từ việc vận dụng hệ thống quản trị môi trường đối với DNVN trong xu  
thế PTBV  
Như đã đề cập ở trên của bài viết này, PTBV đã trở thành mục tiêu tất yếu của hoạt động  
kinh doanh của DN, không loại trừ các DNVN, đặc biệt khi muốn ở rộng hoạt động kinh doanh  
ra toàn cầu. Tuy nhiên, thực hiện PTBV trong hoạt động kinh doanh của DNVN vẫn còn nhiều  
tồn tại và cần có phương thức quản trị phù hợp để thay đổi và thúc đẩy quá trình này. Dưới góc  
độ nghiên cứu cũng như thực tế ứng dụng, những kinh nghiệm phát triển từ các DN trên nhiều  
quốc gia đã chứng tỏ rằng công cụ quản trị môi trường phục vụ đắc lực cho sự thành công của  
mục tiêu PTBV của DN. Từ những nghiên cứu đi trước và kinh nghiệm thực tiễn đó, bài báo này  
sẽ chỉ ra chi tiết những ích lợi của công cụ quản trị môi trường có thể khắc phục được những  
thách thức và điểm yếu mà DNVN gặp phải trong quá trình PTBV.  
Quản trị môi trường là công cụ trong quản trị bền vững, là công cụ mà có thể đo lường sự  
tác động của hoạt động kinh doanh của DN đối với môi trường và xã hội, góp phần hỗ trợ thông  
tin cho DN thực hiện chiến lược phát triển kinh tế đồng thời bảo vệ môi trường và mang lại lợi  
ích cho xã hội (Schaltegger và Burritt 2005). Hệ thống quản trị môi trường hỗ trợ DN tuân thủ  
với các quy định về quản lý môi trường và tăng cường sự hợp tác nội bộ, xuất phát từ bên trong  
nên người lao động và các bộ phận bên trong DN, do vậy, hệ thống quản trị môi trường cũng  
giúp tăng cường sự trao đổi thông tin giữa các bộ phận.  
Hệ thống quản trị môi trường là cách thức mà DN sử dụng để quản trị tác động môi trường  
1401  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
và không ngừng cải thiện chất lượng quản trị môi trường bởi những tác động từ hoạt động kinh  
doanh của DN (Testa và cộng sự 2014). Việc thực hiện hệ thống quản trị môi trường là quá trình  
thực hiện quản trị môi trường bao gồm việc ghi nhận thông tin và thực hiện các yêu cầu quản trị  
môi trường, thực hiện quản trị và duy trì quá trình hoạt động tuân thủ theo các yêu cầu về quản  
trị bền vững (Franchetti, 2011).  
Công cụ quản trị môi trường bao gồm nhiều các yếu tố như: Sử dụng các chính sách môi  
trường; Tư vấn từ các chuyên gia môi trường; Kiểm toán môi trường/ đánh giá môi trường; Báo  
cáo chất lượng môi trường; Sử dụng các chỉ số về môi trường; Quản trị xử lý chất thải; Đánh giá  
chu kỳ dòng đời sản phẩm; Tạo những thiết kế bảo vệ môi trường; Sử dụng chiến lược môi trường  
và đảm bảo sự cân bằng môi trường (Perez Sanchez và cộng sự, 2003). Lợi ích của ứng dụng  
hệ thống quản trị môi trường đã được chứng minh bằng thực tế ứng dụng ở nhiều quốc gia và  
DN. Những lợi ích của hệ thống quản trị môi trường có thể hỗ trợ DNVN khắc phục những điểm  
yếu và thách thức trong quá trình PTBV.  
Hệ thống quản trị môi trường là một công cụ có thể áp dụng cho bất kỳ loại hình doanh  
nghiệp nào phục vụ cho hoạt động quản lý cải thiện môi trường trong khi vẫn đáp ứng và mang  
lại lợi ích kinh tế cho đơn vị kinh doanh (Francesco và cộng sự, 2013). Từ kinh nghiệm của nhiều  
quốc gia đã ứng dụng và điều kiện thực tế của các DNVN thì việc ứng dụng hệ thống ISO 14001  
và công khai thông tin qua báo cáo trách nhiệm xã hội hay báo cáo PTBV (Corporate Social Re-  
port (CSR)/Sustainability Report (SR)) có thể là hai công cụ có thể triển khai hiệu quả nhất. Đối  
với các doanh nghiệp Việt Nam ISO14001 không còn là vấn đề xa lạ và mới mẻ; tuy nhiên, mức  
độ sử dụng và vận dụng các chuẩn mực này phục vụ thực sự cho hoạt động quản trị còn rất yếu.  
Trong khi đó, chứng chỉ về hệ thống quản trị môi trường (ISO 14001) hiện nay đã trở thành một  
tiêu chuẩn quan trọng, được đánh giá cao trong môi trường kinh doanh toàn cầu (Seiffert, 2008).  
Bên cạnh đó, kinh nghiệm từ các quốc gia ứng dụng ISO 14001 đã chứng minh việc áp dụng hệ  
thống này đã giúp các DN đạt được nhiều lợi ích kinh tế hơn và đồng thời giảm thiểu tác động  
đến môi trường. Cụ thể các DN Nhật Bản có ứng dụng hệ thống ISO 14001 đã giảm lượng tiêu  
hao nguồn nguyên liệu, giảm lượng chất thải, khí thải và nước thải tạo ra bởi quá trình sản xuất  
kinh doanh (Arimura và cộng sự, 2008).  
Quản trị môi trường sẽ là công cụ chuẩn bị cho việc tạo ra sản phẩm mới thân thiện với  
môi trường theo xu thế của thị trường. Như đã phân tích ở trên, xây dựng được sản phầm “xanh”  
là một thách thức lớn đối với DNVN khi tham gia vào chuỗi cung ứng bền vững toàn cầu hay  
quá trình PTBV toàn cầu. Do vậy, DNVN có thể sử dụng thông tin từ hệ thống quản trị môi  
trường để quản lý tốt hơn cho quy trình sản xuất sản phẩm hay quản lý chung và dần dần thay  
đổi phù hợp với xu thế PTBV đó.  
Việc các DNVN chỉ tập trung vào giải quyết vấn đề môi trường ở cuối giai đoạn như tập  
trung giải quyết chất thải và nước thải sau thay vì tìm ra những giải pháp để hạn chế chúng ngay  
từ trong sản xuất thì chưa đủ để đạt mục tiêu PTBV. Việc xử lý chất thải hay nước thải của quá  
trình sản xuất chỉ giúp làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhưng không có tác dụng ngăn ngừa  
hay gia tăng hiệu quả kinh tế. Thực vậy, nếu DN thực hiện những giải pháp khiến quá trình sản  
xuất không có chất thải hay giảm thiểu chất thải tới mức thấp nhất có thể thì những chi phí về xử  
1402  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
lý chất thải đó tất yếu sẽ giảm và lợi ích kinh tế của DN có thể tăng lên bên cạnh việc tăng hình  
ảnh đối với người tiêu dùng về hoạt động bảo vệ môi trường và tăng uy tín cho hoạt động sản  
xuất. Hiện nay, vấn đề về hệ thống xử lý môi trường còn là một khó khăn lớn với DNVN bởi sự  
lạc hậu và chưa đảm bảo nhiều tiêu chuẩn quốc tế của hệ thống này. Tuy nhiên, hệ thống quản trị  
môi trường có thể giải quyết được điểm yếu về hệ thống xử lý chất thải của DNVN bởi lượng  
chất thải, khí thải và nước thải đã được kiểm soát trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng  
thời, giải quyết được vấn đề khó khăn về nguồn tài chính bởi không phải tiêu tốn chi phí đầu tư  
hệ xử lý thải hiện đại hơn và cắt giảm được chi phí xử lý thải hiện tại.  
Ở Việt Nam hiện nay, phần lớn các DNVN thực hiện đầu tư hệ thống xử lý môi trường vì  
sức ép của luật pháp hơn là xuất phát từ nhu cầu quản lý hay mục tiêu vì xã hội. Do vậy, khi đối  
diện với xu thế PTBV toàn cầu các DNVN sẽ gặp phải nhiều khó khăn hơn khi chưa chủ động  
thực hiện quản trị bền vững trong DN. Tuy nhiên, tận dụng lợi thế về sự phát triển của khoa học  
công nghệ trên toàn cầu thì việc đầu tư hệ thống phục vụ sản xuất và xử lý phế thải sẽ dễ dàng  
và ít tốn kém hơn với DNVN trong điều kiện hiện nay.  
Các DNVN còn thiếu tài liệu hướng dẫn trong quá trình PTBV thì việc ứng dụng hệ thống  
tiêu chuẩn ISO 14001 có thể khắc phục được điều này. Hệ thống chuẩn mực quốc tế hướng dẫn  
áp dụng hệ thống quản trị môi trường bao gồm 2 tài liệu chính là “Chuẩn mực quốc tế (ISO)  
14001” và “Nguyên tắc kiểm toán và quản trị môi trường (EMAS) của Hội đồng chung Châu Âu  
1221/2009” (Francesco và cộng sự, 2013). Sử dụng các tài liệu hướng dẫn của tổ chức chuẩn  
mực quốc tế hoặc nguyên tắc quản trị môi trường và nguyên tắc kiểm toán Châu Âu (International  
Organization for Standardization (ISO), và Eco Management and Audit Scheme (EMAS)). Việc  
lựa chọn thực hiện theo những nội dung hướng dẫn nào trong 2 chuẩn mực trên cũng không gây  
tác động đến hiệu quả của việc ứng dụng hơn là sự phù hợp của nó đối với nhu cầu và khả năng  
thích ứng của DN (Hillary, 2017). Thực vậy, những tiêu chuẩn ISO đã được ban hành và nghiên  
cứu sâu sắc cũng như ứng dụng ở nhiều quốc gia và tổ chức. Với hệ thống các tiêu chuẩn rõ rang  
kèm những bước hướng dẫn cụ thể và những dẫn chứng cách thức thực hiện là một tài liệu dễ  
dàng tiếp cận và tiếp thu đối với các DNVN có mong muốn sớm thực hiện được PTBV trong  
hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, hệ thống các chuẩn mực liên quan đến quản trị môi trường  
như ISO 14001 không chỉ nâng cao chất lượng quản trị môi trường của DN mà còn xây dựng  
những nội dung, hệ thống các tiêu chí hỗ trợ các DN phát triển theo xu thế bền vững (Hillary,  
2017). Do vậy, tài liệu này còn có thể hỗ trợ DNVN phương thức xây dựng các mục tiêu PTBV  
phù hợp với điều kiện của mình.  
Nhận định về khả năng cạnh tranh trong xu thế phát triển bền vững, Karvonen (2000) có  
đề cập: hoạt động quản trị môi trường có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng cạnh tranh và phát  
triển của một DN. Do vậy, mặc dù hiện đang còn kém về năng lực cạnh tranh, các DNVN có thể  
tận dụng lợi thế của hệ thống quản trị môi trường để phát triển và khẳng định vị thế của mình  
trên thị trường quốc tế.  
Công khai và minh bạch thông tin mà một trong những cách mà các DN có thể thu hút các  
đối tác, đặc biệt đối với sự công khai về các giải pháp hay chiến lược và thành tựu của DN đối  
với môi trường và sự PTBV thì có thể giúp các DN tạo lợi thế cạnh tranh. Ngoài ra những thông  
1403  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
tin trên báo cáo PTBV sẽ là kim chỉ nam để DN thực hiện quản trị theo mục tiêu và tạo ra sự  
cộng tác rộng rãi giữa các bộ phận trong DN trong công cuộc quản trị bền vững một cách dễ  
dàng và thuận tiện hơn bởi các thông tin đã được truyền đạt một cách rõ ràng và chính thống  
(Schaltegger và cộng sự, 2014). Vì DNVN còn hạn chế về mức độ công khai thông tin nên tính  
minh bạch còn thấp và độ tin cậy đối với các bên có liên quan. Hệ thống quản trị môi trường có  
thể giúp cho DNVN khắc phục được hạn chế này bởi bên cạnh việc cung cấp những thông tin về  
sự tiến bộ trong quản trị môi trường trong báo cáo môi trường thì nó cũng giúp DN có định hướng  
trong chiến lược quản trị PTBV của mình. Sự công khai thông tin trong báo cáo trách nhiệm xã  
hội hay báo cáo PTBV còn thể hiện sự cam kết của DN đối với việc bảo vệ môi trường và phát  
triển xã hội.  
Xây dựng phương thức quản lý theo các tiêu chuẩn của ISO 14001 còn thể hiện sự cam kết  
lâu dài về việc bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN (Comoglio và  
Botta, 2012). Những lợi ích của ISO 14001 đã được thực tế chứng minh bao gồm: ngăn ngừa ô  
nhiễm, tiết kiệm chi phí đầu vào, giúp DN chủ động tích cực trong việc tuân thủ các quy định về  
quản lý môi trường, thỏa mãn các yêu cầu của các đối tác trong chuỗi cung ứng bền vững, giảm  
thiểu chất thải và khí thải, tăng sự tín nhiệm của các bên có liên quan trong hợp tác quốc tế. Ngoài  
ra lợi thế này cũng giúp khắc phục điểm yếu về hệ thống xử lý chất thải và nước thải còn lạc hậu  
trong nhiều DNVN, bởi ứng dụng hệ thống quản trị môi trường là việc quản trị và hạn chế chất  
thải, khí thải và nước thải ngay từ trong giai đoạn sản xuất chứ không phải là cuối quá trình. Do  
vậy, hệ thống quản trị môi trường không đòi hỏi các DN vận dụng phải đầu tư mới hệ thống xử  
lý môi trường hay hệ thống dây chuyền sản xuất, mà có thể vận dụng trong hoạt động quản trị và  
xử lý và cung cấp thông tin phục vụ quản trị.  
Một ưu điểm khác của hệ thống ISO 14001 là sự thích hợp của nó đối với tất cả các loại  
hình DN hay tổ chức mà không bị tác động bởi quy mô, lĩnh vực kinh doanh hay mô hình hoạt  
động. Bên cạnh đó, việc DN có thể sử dụng toàn bộ hoặc một phần cá Tiêu chuẩn là tùy thuộc  
vào mong muốn, yêu cầu quản lý và nguồn lực của DN. Điều này chứng tỏ rằng ứng dụng hệ  
thống ISO 14001 có thể phát huy được tác dụng hiệu quả đối với các DNVN.  
Hệ thống quản trị môi trường hỗ trợ DN nhận biết, quản trị, vận hành và kiểm soát các vấn  
đề môi trường một cách toàn diện (ISO 14001:2015). Do vậy, hệ thống quản trị môi trường giải  
quyết vấn đề tác động môi trường bởi hoạt động kinh doanh của DN từ đầu quá trình sản xuất  
bằng cách quản trị nguồn nguyên liệu đầu vào và kiểm soát tiêu hao nguyên liệu trong từng giai  
đoạn. Chính vì thế, hệ thống quản trị môi trường có thể làm giảm bớt những thách thức về nguồn  
tài nguyên thiên nhiên.  
Thách thức từ việc phát triển chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng bền vững trên toàn cầu.  
với nỗ lực gia tăng sản lượng xuất khẩu, các DNVN cần nhận thức đúng về tầm quan trọng của  
quản trị môi trường và xây dựng hình ảnh sản phẩm môi trường hay nhãn hiệu xanh cho những  
sản phẩm của mình để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế cũng như giữ vững thị  
trường đối tác lâu dài đặc biệt với các doanh nghiệp đến từ các quốc gia phát triển.  
Sử dụng đa dạng các công cụ trong hệ thống quản trị môi trường để DN có thể lựa chọn  
1404  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
ứng dụng. Những công cụ này không nhất thiết phải tổ chức thêm bộ phận hay đầu tư thêm hệ  
thống máy móc thiết bị mà có thể chỉ đơn thuần là thu thập thêm thông tin phù hợp cho việc ra  
quyết định từ góc nhìn có sự quan tâm đến môi trường và xã hội. Do vậy, trường hợp là những  
DN quy mô nhỏ có khả năng tài chính thấp vẫn có thể ứng dụng hệ thống quản trị môi trường và  
đạt được lợi ích kinh tế và môi trường, xã hội thông qua công cụ này.  
Xét về lợi thế đội ngũ lao động của các DNVN thì việc thích nghi và ứng dụng với một hệ  
thống quản trị mới có thể thực hiện được. Bên cạnh đó, vận dụng hệ thống quản trị môi trường  
là việc ứng dụng phương pháp cung cấp thông tin và quản trị có xem xét đến yếu tố môi trường  
và xã hội mà không cần sự thay đổi lớn về dây chuyền sản xuất, hay hệ thống xử lý môi trường.  
Do vậy, không yêu cầu đầu tư tài chính cho sự vận dụng này. Những lợi thế này của hệ thống  
quản trị môi trường rất phù hợp với điều kiện của DNVN.  
4. Kết luận  
Quản trị môi trường đã chứng minh được lợi ích của nó đối với nhiều DN trên nhiều quốc  
gia khác nhau và DNVN cũng có thể đạt được những lợi ích tương tự từ hệ thống quản trị môi  
trường nếu đi đúng hướng và đúng cách. Dẫn lời của Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách Thương mại  
đa biên Ngô Chung Khanh đã nhấn mạnh, DNVN cần phải tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng  
toàn cầu để phát triển mạnh mẽ. Cạnh tranh tạo ra sức ép phải đổi mới, nâng cao sức cạnh tranh  
cho nên rất cần thiết phải thay đổi tư duy quản lý và kinh doanh, không chỉ chăm chăm đi xuất  
khẩu mà còn phải chú trọng tới cả đáp ứng nhu cầu trong nước và cạnh tranh với các doanh  
nghiệp ngoại, giành lại thị trường trong nước.  
Trên cơ sở phân tích SWOT và thực tế ứng dụng ở nhiều quốc gia khác nhau, có thể nhận  
thấy được hệ thống quản trị môi trường là một công cụ phù hợp để hỗ trợ DNVN khắc phục  
những khó khăn, điểm yếu; đồng thời phát huy được thế mạnh và cơ hội để thực hiện PTBV  
trong điều kiện hội nhập toàn cầu ngày nay. Thực tế thì vấn đề về phát triển bền vững đã không  
còn mới lạ nữa đối với tất cả các quốc gia và các DN. Ý tưởng đó xuất phát từ việc quan tâm đến  
hiệu quả kinh tế môi trường (Burritt và cộng sự, 2003). Do vậy, để đảm bảo cho mình con đường  
phát triển kinh doanh lâu dài và mở rộng trên toàn cầu, các DNVN không thể đi ngược với xu  
hướng chung của thế giới. Hệ quả tất yếu rằng, xây dựng hệ thống quản trị môi trường sẽ giúp  
các DN quản lý tốt hơn hoạt động kinh doanh của mình với góc nhìn có quan tâm đến việc bảo  
vệ môi trường và vì lợi ích chung lâu dài của toàn xã hội. Điều này sẽ giúp DNVN có vị thế tốt  
hơn đối với người tiêu dùng bên cạnh việc tăng lợi ích kinh tế trực tiếp từ hiệu quả quản lý. Tuy  
rằng việc áp dụng hệ thống quản trị môi trường đối với các DNVN sẽ còn nhiều khó khăn nhưng  
nếu không phát triển theo xu thế này có thể dẫn đến nguy cơ cạnh tranh kém và giảm khả năng  
gia nhập vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Do vậy, không chỉ là ứng dụng hệ thống quản trị môi  
trường mà các DNVN cần có những chiến lược để phát triển thành những DN bền vững – là  
những DN mà đóng góp cho sự phát triển xã hội và môi trường trong chính hoạt động kinh doanh  
của mình (Schaltegger và Wagner, 2011).  
Bên cạnh đó, hiện nay trên thế giới đã có những bước phát triển xa hơn trong hoạt động  
bảo vệ môi trường và PTBV. Do vậy, là người đi sau, các DNVN rất cần sự định hướng và hướng  
1405  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
dẫn từ phía quản lý Nhà nước. Thực sự vậy, trường hợp phát triển quản trị bền vững phát triển  
mạnh mẽ trong các DN Nhật Bản xuất phát từ sự ủng hộ và thúc đẩy của Chính Phủ (Ito 2006).  
Bên cạnh sự nỗ lực phát triển và vận dụng hệ thống quản trị môi trường từ phía DN thì sự ủng  
hộ và các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ là rất quan trọng; thậm chí, tác động từ phía các cơ  
quan quản lý Nhà nước có thể trở thành động lực cho các DNVN áp dụng hệ thống ISO 14001.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Arimura, T. H., Hibiki, A., & Katayama, H. (2008), Is a voluntary approach an effective  
environmental policy instrument? A case for environmental management systems. Journal of En-  
vironmental Economics and Management, 55(3), 281-295.  
Bộ Công Thương (2015), Hiện trạng áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 tại  
nam/  
Chang, H. H. và Huang, W. C. (2006), Application of a quantification SWOT analytical  
method. Mathematical and computer modelling, 43(1-2), 158-169.  
Ito, M. (2006), Environmental consciousness increases in Japanese business. JETRO Japan  
Economic Report.  
Karvonen, M. M. (2000), Environmental accounting as a tool for SMEs in environmentally  
induced economic risk analysis. Eco Management and Auditing: The Journal of Corporate En-  
vironmental Management, 7(1), 21-28.  
Hillary, R. (2017), Sustainable development and small to medium-sized enterprises: a long  
way to go Paul Gerrans, School of Finance and Business Economics, Edith Cowan University,  
Perth, Western Australia, and Bill Hutchinson, School of Management Information Systems,  
Edith Cowan University, Perth, Western Australia. In Small and Medium-Sized Enterprises  
and the Environment (pp. 75-81). Routledge.  
Hassini và cộng sự (2012), A literature review and a case study of sustainable supply chains  
with a focus on metrics, Production Economics 140 (2012) 69–82.  
Perez Sanchez, D., Barton, J. R. và Bower, D. (2003), Implementing environmental man-  
agement in SMEs. Corporate Social Responsibility and Environmental Management, 10(2),  
67-77.  
Seiffert, M. E. B. (2008), Environmental impact evaluation using a cooperative model for  
implementing EMS (ISO 14001) in small and medium-sized enterprises. Journal of Cleaner Pro-  
duction, 16(14), 1447-1461.  
Lê Văn Khoa và cộng sự (2009), Phát triển bền vững ở Việt Nam – Hiện trạng, thách thức  
va-giai-phap/2149.html  
Schaltegger, S và Centre for Sustainability Management (CSM) (2002), Sustainability man-  
agement in business enterprises: concepts and instruments for sustainable organisation devel-  
1406  
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS & BUSINESS 2020  
ICYREB 2020  
opment. Federal Ministry for the Environment, Nature conservation and Nuclear Safety-Division  
for Environment and Economy Eco-Aud.  
Nguyễn Thế Chinh (2020), Cơ hội và thách thức cho phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt  
phat-trien-kinh-te-tuan-hoan-o-viet-nam.aspx  
ISO14001: 2015, Chìa khóa cho doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế với khu  
qua-trinh-hoi-nhap-kinh-te-voi-khu-vuc-va-the-gioi.html  
1407  
pdf 12 trang Thùy Anh 9400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Vai trò của hệ thống quản trị môi trường đối với doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh phát triển bền vững", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfvai_tro_cua_he_thong_quan_tri_moi_truong_doi_voi_doanh_nghie.pdf