Đánh giá văn hóa chất lượng và đề xuất giải pháp xây dựng văn hóa chất lượng định hướng phát triển bền vững trong doanh nghiệp Việt Nam

ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA CHẤT  ƢỢNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG  
VĂN HÓA CHẤT  ƢỢNG ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  
TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM  
NCS. Nguyễn Trọng Tấn  
Trường Đại học Sư phạm  ỹ thuật Hưng Yên  
TÓM TẮT  
Bài viết tổng quan các nghiên cứu về văn hóa chất lượng trong doanh nghiệp, xác định cấu  
trúc và xây dựng thang đo nhằm thu thập dữ liệu của các doanh nghiệp Việt Nam về văn hóa chất  
lượng. Phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng văn hóa chất lượng và tăng  
cường hiệu quả hoạt động quản trị chất lượng trong doanh nghiệp Việt Nam.  
Từ khóa: văn hóa chất lượng, quản trị chất lượng, phát triển bền vững, doanh nghiệp Việt Nam  
ABSTRACT  
This study reviews the research on quality culture in corporations, identifies the structure and  
builds a scale to collect data of Vietnamese corporations on quality culture. Analysis, evaluates and  
suggest some measures to create a quality culture and improve the performance quality in the  
Vietnamese corporations.  
Keywords: quality culture, quality management, sustainable development, Vietnamese corporations  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.1. Tính cấp thi t của nghiên cứu  
Năng suất và chất lượng đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Theo  
Báo cáo năng suất của Việt Nam năm 2010 (Viện Năng suất Việt Nam, 2010, tr.42) thì: “Năng suất,  
chất lượng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp trực tiếp  
làm ra sản phẩm, xác định lựa chọn phương án sản phẩm. Do đó, doanh nghiệp phải đóng vai trò  
chủ động và tích cực trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của mình.”  
Theo Stephen Hacker - Chủ tịch Hiệp hội đảm bảo chất lượng của Mỹ thì các chương trình cải  
tiến và nâng cao chất lượng lại phụ thuộc mạnh mẽ vào việc xây dựng một nền văn hóa chất lượng  
(Forbes Insight and ASQ Report, 2014). Xây dựng văn hóa chất lượng giúp nâng cao nhận thức và  
hành động của mỗi người trong doanh nghiệp phát huy khả năng tốt nhất của mình, đóng góp vào  
hiệu quả triển khai các hoạt động chất lượng trong doanh nghiệp (Đỗ Đình Thái, 2015).  
Nghiên cứu của Z. Irani và cộng sự (2004) cho thấy tầm quan trọng của một nền văn hóa chất  
lượng như là một yếu tố quan trọng của việc cải thiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Để  
tồn tại trong một thị trường toàn cầu đang phát triển nhanh chóng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng là  
mục tiêu chi phối tất cả các hoạt động trong một doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp khi triển  
khai các chương trình cải tiến chất lượng đòi hỏi một sự thay đổi trong văn hóa nội bộ của họ.  
Theo Lakhe và Mohanty (trích dẫn trong Z. Irani và cộng sự, 2004, tr.644) thì: “Những cải  
thiện trong văn hóa công việc và truyền thông nội bộ giúp cải thiện sự hài lòng của khách hàng (nội  
115  
bộ và bên ngoài), đạt được tăng trưởng và lợi nhuận của thị trường trong dài hạn.” Văn hóa chất  
lượng của doanh nghiệp sẽ hỗ trợ các thành viên trong việc thiết lập một bản sắc tổ chức, trong việc  
xác định các mục tiêu được chia sẻ, phối hợp các hoạt động quản trị chất lượng.  
Năm 2014, Tạp chí Forbes Insights đã hợp tác với Hiệp hội đảm bảo chất lượng của Mỹ tiến  
hành điều tra và công bố báo cáo văn hóa chất lượng trên cơ sở cuộc khảo sát toàn cầu 2291 nhà  
quản lý và điều hành của các công ty đa quốc gia. Trong báo cáo đã khái quát hóa được thực trạng  
hoạt động xây dựng văn hóa chất lượng của các công ty này và hiệu quả của các chương trình xây  
dựng văn hóa chất lượng. Song song với kết quả điều tra, trong báo cáo văn hóa chất lượng cũng  
quy tụ kiến thức và kinh nghiệm của các chuyên gia cao cấp trong lĩnh vực quản lý chất lượng, từ  
đó kết luận được tác động của việc xây dựng văn hóa chất lượng đến hiệu quả chất lượng của các  
doanh nghiệp.  
Nghiên cứu của Z. Irani và cộng sự (2004) đã tiến hành trên cơ sở phương pháp nghiên cứu  
điển hình tại Công ty Velden Engineering (UK) làm rõ được văn hóa chất lượng triển khai tại công  
ty này đã thực sự phát huy được hiệu quả, cải tiến năng suất và chất lượng, nâng cao sự thỏa mãn  
nhu cầu khách hàng bên ngoài và nội bộ thông qua cải tiến liên tục trong phạm vi thực thi một  
chương trình quản lý chất lượng toàn diện (TQM).  
Trên những cơ sở đó, kết hợp với thực tiễn hoạt động quản trị chất lượng của các doanh  
nghiệp Việt Nam, vấn đề đặt ra là cần có một nghiên cứu về văn hóa chất lượng và tác động ảnh  
hưởng của nó đến hiệu quả quản trị chất lượng và hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trong bối  
cảnh hoạt động quản lý chất lượng của doanh nghiệp Việt Nam với những đặc điểm văn hóa riêng  
biệt. Kết quả của nghiên cứu này sẽ làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp xây dựng văn hóa chất  
lượng, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trong triển khai có hiệu quả hoạt động quản trị chất lượng và  
các chương trình cải tiến và nâng cao chất lượng.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Nghiên cứu tập trung vào hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và nước ngoài về văn hóa  
chất lượng trong các doanh nghiệp, về khái niệm, thang đo và phương pháp đánh giá văn hóa chất  
lượng, trên cơ sở đó tiến hành khảo sát để đánh giá văn hóa chất lượng của các doanh nghiệp Việt  
Nam và đề xuất một số kiến nghị nhằm xây dựng văn hóa chất lượng và nâng cao hiệu quả quản trị  
chất lượng trong doanh nghiệp Việt Nam.  
1.3. Đối t ợng, phạm vi nghiên cứu  
Đề tài tập trung vào tổng quan các nghiên cứu về văn hóa chất lượng của doanh nghiệp, xác  
định khái niệm, xây dựng thang đo và phương pháp đánh giá văn hóa chất lượng và tiến hành khảo  
sát đánh giá văn hóa chất lượng trong doanh nghiệp Việt Nam.  
Nghiên cứu khảo sát đánh giá văn hóa chất lượng trong doanh nghiệp Việt Nam. Mẫu khảo  
sát tập trung vào doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, đại điện cho  
khu vực Đồng bằng sông Hồng, là khu vực có mức độ phát triển kinh tế mạnh mẽ, thuận lợi về  
giao thông và cơ sở hạ tầng, tăng trưởng kinh tế cao, đa dạng các loại hình doanh nghiệp, đại diện  
cho khu vực kinh tế đang phát triển năng động, nền kinh tế đang trong quá trình công nghiệp hóa,  
hiện đại hóa, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên, khu vực kinh tế nông nghiệp  
giảm xuống.  
116  
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN  
2.1. Khái niệm văn hóa  
Để làm rõ khái niệm văn hóa chất lượng, trước hết cần tìm hiểu về khái niệm văn hóa. Đã  
có nhiều nghiên cứu đưa ra các quan điểm và khía cạnh khác nhau khi định nghĩa về văn hóa,  
nghiên cứu của R. Maull và cộng sự (2001) tổng hợp cho thấy có bốn nhóm quan điểm chính  
dưới đây:  
Quan điểm thứ nhất: Một số tác giả xem văn hóa như một thực thể. Ở một mức độ cơ bản, văn  
hóa có thể được định nghĩa là cách chúng ta làm việc hoặc cách chúng ta nghĩ về môi trường xung  
quanh. Văn hóa là cách chúng ta hành động hay cách chúng ta suy nghĩ. Một định nghĩa văn hóa  
của Schein được chấp nhận rộng rãi là: “Văn hóa là nền tảng mà một nhóm đã phát minh, phát hiện  
hoặc phát triển để đối phó với các vấn đề của sự thích nghi bên ngoài và do đó được dạy cho các  
thành viên mới như là cách chính xác để nhận thức, suy nghĩ và cảm thấy liên quan đến những vấn  
đề đó” (Edgar H Schein, 1984, tr.3).  
Quan điểm thứ hai: Văn hóa là một hệ thống niềm tin và giá trị được chia sẻ cung cấp cho các  
thành viên của một tổ chức và cung cấp cho họ các quy tắc về hành vi trong tổ chức của họ.  
Quan điểm thứ ba: Văn hóa là chiến lược, việc thiết lập một chương trình thay đổi văn hóa về  
cơ bản là tập hợp các hoạt động trong các quy trình lập kế hoạch chiến lược chính thức và không  
chính thức.  
Quan điểm thứ tư: Văn hóa là quá trình tinh thần của một nhóm, phân biệt thành viên của một  
nhóm với các nhóm người khác.Văn hóa có bốn yếu tố chính: biểu tượng, anh hùng, nghi thức và  
giá trị. Cốt lõi của văn hóa được hình thành bởi các giá trị là mức độ văn hóa sâu nhất. Nghi thức là  
các hoạt động tập thể được coi là thiết yếu về mặt xã hội và anh hùng là những người có đặc điểm  
được đánh giá cao và thường là điển hình một tổ chức (Hofstede, 1997).  
2.2. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp  
Trong tổng quan các nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp có thể kể đến một số định nghĩa về  
văn hóa dưới đây:  
Dương Thị Liễu (2012) định nghĩa: “Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị, các chuẩn  
mực, các quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt động của mọi thành viên trong  
doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của doanh nghiệp.”  
Theo Edgar H. Schein (1984) văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà  
các thành viên trong doanh nghiệp thể hiện trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các  
vấn đề với môi trường xung quanh, văn hóa tác động lên nhận thức và hành động của các thành viên  
trong doanh nghiệp và ảnh hưởng đến đóng góp của họ vào hoạt động của doanh nghiệp.  
Văn hóa doanh nghiệp bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hóa mà doanh nghiệp tạo ra  
trong quá trình sản xuất kinh doanh, tạo nên bản sắc của doanh nghiệp, có tác động đến tình cảm, lý  
trí và hành vi của tất cả thành viên trong doanh nghiệp đó (Đỗ Minh Cương, 2001).  
Như vậy, có thể định nghĩa văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị, quan niệm, niềm tin  
được chia sẻ chung trong các thành viên doanh nghiệp, ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi của các  
thành viên trong quá trình thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
117  
2.3. Khái niệm văn hóa chất l ợng của doanh nghiệp  
Trên góc độ hệ thống, Joseph M. Juran (trích dẫn trong Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự,  
2012) cho rằng văn hóa chất lượng là hệ thống các giá trị, triết lý, niềm tin, phương thức tiếp cận  
hành động, ra quyết định liên quan đến chất lượng, được chia sẻ trong tổ chức, nhằm thiết lập và cải  
tiến liên tục chất lượng để đảm bảo cho tổ chức đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng.  
Văn hóa chất lượng là một phần của văn hóa doanh nghiệp, được chấp nhận và chia sẻ bởi tất  
cả các thành viên trong doanh nghiệp, chi phối đến tình cảm, suy nghĩ và hành vi của các thành viên  
trong giải quyết các vấn đề chất lượng (Zhi Gao và cộng sự, 2012).  
Văn hóa chất lượng là một tiểu văn hóa trong văn hóa doanh nghiệp bổ sung thêm một số yếu  
tố về chất lượng vào văn hóa doanh nghiệp, để hỗ trợ doanh nghiệp đạt được sứ mệnh và mục tiêu  
chất lượng của mình (Đỗ Đình Thái, 2015).  
Theo Paulo Sampaio (trích dẫn trong Forbes Insight and ASQ Report, 2014) nhận định văn  
hóa chất lượng của một doanh nghiệp được biểu hiện và nhận biết thông qua quan điểm của lãnh  
đạo, tầm nhìn chất lượng, giá trị chia sẻ chung, hành vi phổ biến, thước đo và phương pháp đo  
lường hiệu quả hoạt động chất lượng trong doanh nghiệp.  
Nghiên cứu của Haim Hilman và cộng sự (2017), văn hóa chất lượng được hình thành trong quá  
trình quản trị chất lượng lâu dài, thông qua giải quyết các vấn đề chất lượng phát sinh sẽ hình thành các  
thức giải quyết vấn đề, giá trị chuẩn mực, quan điểm đạo đức, giá trị định hướng, ý thức đổi mới, ý thức  
cạnh tranh, cách ứng xử, phong tục tập quán, quan niệm pháp lý, khái niệm truyền thống, hệ thống tổ  
chức, mục tiêu của tổ chức và hình ảnh doanh nghiệp trong cộng đồng môi trường xung quanh.  
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng khái niệm văn hóa chất lượng theo định  
nghĩa của Nghiên cứu của Hiệp hội các trường đại học châu  u năm (2010) cho rằng văn hóa chất  
lượng đề cập đến văn hóa của tổ chức có ý định nâng cao chất lượng và được đặc trưng bởi hai yếu  
tố riêng biệt, một mặt là yếu tố văn hóa bao gồm các giá trị được chia sẻ, niềm tin, kỳ vọng và cam  
kết đối với chất lượng, mặt khác là yếu tố cấu trúc quản lý với các quy trình giúp nâng cao chất  
lượng và nhằm mục đích phối hợp các nỗ lực cá nhân trong tổ chức đó.  
2.4. Cấu trúc văn hóa chất l ợng của doanh nghiệp  
Theo cách tiếp cận phân tầng, văn hóa chất lượng được chia thành ba tầng khác nhau bao  
gồm: tầng bề mặt, tầng trung gian và tầng sâu nhất.  
Tầng bề mặt:  
Màu cờ, sắc áo  
Nếp hành xử  
Tầng trung gian:  
Biểu tượng  
Truyền thuyết, giai thoại  
Tập tục, tập quán  
Tầng sâu nhất:  
Tôn chỉ, triết lý  
Quan niệm giá trị  
Hình 1. Cấu trúc ba tầng của văn hóa chất l ợng  
Ngu n: Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự, 2012  
118  
Theo cách phân tầng trên, cấu trúc của văn hóa tương đồng với mô hình tảng băng trôi, những  
phần biểu hiện bên ngoài của văn hóa chất lượng chiếm một phần rất nhỏ chỉ khoảng 20%, phần  
chìm của văn hóa chất lượng rất khó nhận biết, nhưng lại ảnh hưởng sâu sắc và chi phối đến phần  
biểu hiện ra bên ngoài. Do vậy, điểm quan trọng trong xây dựng văn hóa chất lượng của một doanh  
nghiệp là tập trung vào tầng sâu nhất và tầng trung gian, nếu doanh nghiệp chỉ chú trọng đến phần  
bề nổi thì văn hóa chất lượng chỉ mang tính phong trào, không thể tồn tại lâu dài, cũng như không  
phát huy được hiệu quả của nó.  
Nghiên cứu của Zhi Gao, Jinfu Ye, Yi Huang (2012) cho rằng cấu trúc của văn hóa chất  
lượng bao gồm cấp độ vật chất, cấp độ hệ thống và cấp độ tinh thần. Trong đó, cấp độ vật chất phản  
ánh mức độ thấp về văn hóa chất lượng, cấp độ hệ thống và cấp độ tinh thần phản ánh mức độ sâu  
sắc của văn hóa chất lượng.  
Cấp độ vật chất của văn hóa chất lượng: Cấp độ vật chất là cấp độ cơ bản của văn hóa chất lượng  
như: quần áo đồng phục, biểu tượng nhà máy, bài hát nhà máy, sản phẩm và hình ảnh chất lượng. So  
với các khía cạnh khác, mức độ vật chất có ảnh hưởng tương đối nhỏ đến sức mạnh văn hóa.  
Cấp độ hệ thống của văn hóa chất lượng: Hệ thống văn hóa chất lượng là các cơ chế để định  
hình hành vi của thành viên công ty. Cấp độ hệ thống bao gồm ba khía cạnh là tiêu chuẩn, hệ thống  
khuyến khích và hệ thống pháp lý. Trong đó hệ thống tiêu chuẩn cung cấp quy trình và hướng dẫn  
công việc cho người lao động thực hiện hoạt động chất lượng, hệ thống khen thưởng phản ánh hành  
động khuyến khích và định hướng theo mô hình hành vi.  
Cấp độ tinh thần của văn hóa chất lượng: Mức độ tinh thần của văn hóa chất lượng nằm trong  
đỉnh của kim tự tháp văn hóa chất lượng, là nội dung cốt lõi của văn hóa chất lượng, và cũng phản  
ánh thành tựu xây dựng văn hóa chất lượng của doanh nghiệp. Tập thể nhân viên tích cực theo đuổi  
định hướng thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tích cực duy trì các đặc trưng văn hóa chất lượng chung,  
định hướng hành vi của các thành viên,và sử dụng nguồn lực để phát triển bền vững.  
Nghiên cứu của Hiệp hội các trường đại học châu  u năm (2010) cho rằng văn hóa chất  
lượng bao gồm ba thành phần (Hình 2), các yếu tố thuộc quy trình quản trị chất lượng, các yếu tố  
thuộc về cam kết chất lượng, và các yếu tố liên kết. Các quy trình đảm bảo chất lượng và cam kết  
chất lượng có mối quan hệ với nhau thông qua các yếu tố cam kết.  
VĂN H A CHẤT  
LƯỢNG  
Yếu tố thuộc về cam  
kết chất lượng, bao  
gồm cam kết của cá  
nhân, thái độ và nhận  
thức của tập thể đối  
với hoạt động quản trị  
chất lượng  
Yếu tố thuộc quy trình  
quản trị chất lượng, bao  
gồm các công cụ và quy  
trình để xác định, đo  
lường, đánh giá, đảm  
bảo và nâng cao chất  
lượng  
Yếu tố liên kết, bao  
gồm truyền thông, sự  
tham gia, lòng tin  
Hình 2. Các y u tố thành phần của văn hóa chất l ợng  
Ngu n: EUA, 2010  
119  
Kết quả điều tra văn hóa chất lượng của tạp chí Forbes Insight và Hiệp hội đảm bảo chất  
lượng của Mỹ, văn hóa chất lượng của doanh nghiệp được đo lường, đánh giá thông qua mức độ đạt  
được của doanh nghiệp đối với những chỉ tiêu sau:  
- Mức độ thống nhất từ lãnh đạo cao nhất đến nhân viên về tầm nhìn chất lượng, hệ thống giá  
trị chia sẻ, mục tiêu chất lượng.  
- Mức độ cam kết và hỗ trợ của lãnh đạo trong hoạt động quản trị chất lượng  
- Mức độ quan trọng vai trò của khách hàng trong quản trị chất lượng  
- Các công cụ sử dụng, biện pháp khuyến khích tập trung vào cải tiến và nâng cao chất lượng  
2.5. Thang đo đánh giá văn hóa chất l ợng của doanh nghiệp  
Hệ thống hóa các nghiên cứu về văn hóa chất lượng, các nghiên cứu trước đã xây dựng thang  
đo đo lường văn hóa chất lượng được tác giả tổng quan trong bảng dưới đây.  
Bảng 1. Tổng quan nghiên cứu các thang đo đo l ờng văn hóa chất l ợng  
Nghiên cứu  
Khái niệm văn hóa ch t lƣợng  
Thang  o  o lƣờng văn hóa ch t lƣợng  
1.  
Nguy n  
Đ nh V n h a chất  ư ng là hꢀ thꢁng các giá - T ng bề m t: màu cꢃ, s c áo, n p hành x  
Phan  Đ ng Ng c tr , tri t lý, niềm tin  phương thức ti p  
- T ng trung gian: bi u tư ng, truyền thuy t, tập  
t c, tập quán  
S  (2012)  
cận h nh đ ng, ra quy t đ nh liên quan  
đ n chất  ư ng  đư c chia s  trong t  
chức, nh m thi t lập và cải ti n liên t c  
chất  ư ng đ  đảm bảo cho t  chức đꢂp  
ứng tꢁt nhất nhu c u khách hàng.  
- T ng sâu nhất: tôn ch , tri t     quan đi m giá tr  
2. Zhi Gao, Jinfu Ye, V n h a chất  ư ng đư c hình thành Mức đ  vật chất: đꢄng ph c, bi u tư ng, bài hát,  
Yi Huang (2012) trong quá trình quản tr  chất  ư ng lâu hình ảnh.  
dài thông qua giải quy t các vấn đề chất  
 ư ng, bao gꢄm hꢀ thꢁng tiêu chu n, hꢀ  
thꢁng pháp lý, hꢀ thꢁng giá tr   đ o đức,  
hành vi, ý thức, phong t c tập quán,  
đ nh hưꢅng phát tri n, và hꢀ thꢁng ho t  
đ ng cꢆa doanh nghiꢀp.  
Mức đ  hꢀ thꢁng: bao gꢄm hꢀ thꢁng tiêu chu n và  
hꢀ thꢁng quy đ nh ꢂp đ t hành vi, hꢀ thꢁng khen  
thưꢇng khuy n  h ch đ nh hưꢅng hành vi.  
Mức đ  tinh th n: bao gꢄm bꢁn nhóm giá tr  đ nh  
hưꢅng    hưꢅng đ n th a mãn khách hàng,  
hưꢅng đ n duy trì giá tr  v n h a chất  ư ng đ  
c   hưꢅng đ n l i  ch chung v  hưꢅng đ n s  
hoàn hảo.  
3. Hiꢀp h i các V n h a chất  ư ng đề cập đ n v n h a - Y u tꢁ thu c về cam k t chất  ư ng bao gꢄm  
trưꢃng đ i h c châu cꢆa t  chức c    đ nh nâng cao chất cam k t cꢆa cꢂ nh n  thꢂi đ  và nhận thức cꢆa  
Âu (UEA) n m 2010  
 ư ng v  đư c đ c trưng  ꢇi hai y u tꢁ tập th  đꢁi vꢅi ho t đ ng quản tr  chất  ư ng  
riêng biꢀt, m t m t là y u tꢁ v n h a  
bao gꢄm các giá tr  đư c chia s , niềm  
tin, kỳ v ng và cam k t đꢁi vꢅi chất  
 ư ng, m t khác là y u tꢁ cấu trúc quản  
lý vꢅi các quy trình giúp nâng cao chất  
 ư ng và nh m m c đ ch phꢁi h p các  
n  l c cá nhân trong t  chức đ .  
- Y u tꢁ thu c quy trình quản tr  chất  ư ng bao  
gꢄm các công c  v  quy tr nh đ  xꢂc đ nh  đo  
 ưꢃng  đꢂnh giꢂ  đảm bảo và nâng cao chất  ư ng  
- Y u tꢁ liên k t bao gꢄm truyền thông, s  tham  
gia, và y u tꢁ lòng tin.  
4. Forbes Insight and V n h a chất  ư ng cꢆa m t doanh - T m nhìn chất  ư ng, hꢀ thꢁng giá tr  trong quản  
ASQ Report (2014) nghiꢀp đư c bi u hiꢀn và nhận bi t tr  chất  ư ng.  
thông qua quan đi m cꢆa   nh đ o, t m  
nhìn chất  ư ng, giá tr  chia s  chung,  
hành vi ph  bi n  thưꢅc đo v  phương  
phꢂp đo  ưꢃng hiꢀu quả ho t đ ng chất  
 ư ng trong doanh nghiꢀp.  
- S  h  tr  cꢆa   nh đ o  
- Đ nh hưꢅng bꢇi khách hàng.  
- Quá trình quản tr  chất  ư ng  
- Các biꢀn pháp khuy n khích tập trung vào  
chất  ư ng.  
- Đo  ưꢃng chất  ư ng  
120  
Nghiên cứu  
Khái niệm văn hóa ch t lƣợng  
Thang  o  o lƣờng văn hóa ch t lƣợng  
5. Wan Yusoff Wan V n h a chất  ư ng là m t hꢀ thꢁng các 13 khía c nh phản ꢂnh v n h a chất  ư ng bao gꢄm:  
Mahmood and Abdul thói quen, niềm tin và hành vi liên quan  
- Cam k t cꢆa   nh đ o cao nhất  
Hakim Mohammed đ n ho t đ ng cꢆa m t t  chức trong  
- Đ nh hưꢅng bꢇi khách hàng  
(2015)  
viꢀc đ t đư c các m c tiêu chất  ư ng.  
- Cải ti n liên t c  
- Giáo d c v  đ o t o chất  ư ng  
- Làm viꢀc nhóm  
- S  tham gia cꢆa ngưꢃi  ao đ ng  
- S  ꢆy quyền  
- Quan hꢀ vꢅi nhà cung cấp  
- Ph n thưꢇng và s  công nhận  
- Truyền thông  
- Ho t đ ng t o đ ng l c  
- Cơ cấu t  chức  
- Chi n  ư c và chính sách chất  ư ng  
6. Asad Ullah, Dr. V n h a chất  ư ng là quá trình th c - Cam k t cꢆa   nh đ o cao nhất  
Naveed  
Akhtar, hiꢀn quản lý chất  ư ng toàn diꢀn  
Tahir (TQM) cꢆa t  chức thông qua tập trung  
vào nhân viên và nâng cao tính xã h i  
cꢆa nguꢄn nhân l c.  
- Đ nh hưꢅng khách hàng  
- Giáo d c v  đ o t o  
Muhammad  
Malik (2016)  
- Quan hꢀ h p tác vꢅi nhà cung cấp  
- S  tham gia cꢆa nhân viên  
- Quản lý nguꢄn nhân l c  
- Làm viꢀc theo nhóm  
- Thông tin và phân tích chất  ư ng  
- Chi n  ư c chất  ư ng  
- Trách nhiꢀm xã h i  
- Chu n đꢁi sánh  
- Cải ti n liên t c và giảm lãng phí  
7. Pavol Durana và V n h a chất  ư ng là hꢀ thꢁng các quá - Đảm bảo và cải ti n chất  ư ng  
c ng s  (2019)  
trình ho t đ ng, các giá tr  và tri t lý  
đư c hình thành trong quá trình huy  
đ ng con ngưꢃi và các nguꢄn l c nh m  
nâng cao chất  ư ng sản ph m d ch v  
cꢆa t  chức.  
- Ph n thưꢇng, công nhận  đ o t o  
- S  hài lòng cꢆa khách hàng và nhân viên  
- Thu thập dꢈ liꢀu chất  ư ng  
- S  d ng dꢈ liꢀu chất  ư ng  
- Vai trò cꢆa   nh đ o  
- Chu n đꢁi sánh  
- Hiꢀu quả  
Ngu n: Tổng quan nghiên cứu của tác giả  
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về các thành phần và cấu trúc của văn hóa chất lượng, thang  
đo đo lường văn hóa chất lượng, tác giả lựa chọn thang đo đánh giá văn hóa chất lượng trên cơ sở  
kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước, tuy nhiên được sắp xếp theo cấu trúc văn hóa chất lượng  
121  
theo nghiên cứu của Hiệp hội các trường đại học châu  u năm 2010 bao gồm ba thành phần là yếu  
tố về cam kết chất lượng, yếu tố quy trình quản trị chất lượng, yếu tố liên kết.  
Yếu tố về cam kết chất lượng bao gồm hai chỉ tiêu đo lường:  
- Cam kết của lãnh đạo.  
- Sự tham gia của nhân viên.  
Yếu tố quy trình quản trị chất lượng bao gồm năm chỉ tiêu đo lường:  
- Định hướng khách hàng.  
- Tập trung vào quá trình.  
- Cải tiến liên tục.  
- Tập trung vào đo lường.  
- Quan hệ với nhà cung cấp.  
Yếu tố liên kết bao gồm ba chỉ tiêu đo lường:  
- Truyền thông về tầm nhìn, mục tiêu và chính sách chất lượng đến nhân viên.  
- Coi trọng đào tạo chất lượng.  
- Phần thưởng và công nhận.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1. Nghiên cứu định tính  
Trong việc lựa chọn và sử dụng thang đo, tác giả đã tổ chức seminar trình bày các cách tiếp  
cận và thang đo đo lường văn hóa chất lượng tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật  
Hưng Yên. Tiếp thu ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, trên cơ sở các doanh nghiệp Việt Nam  
hầu hết chưa tiếp cận áp dụng hệ thống quản trị chất lượng toàn diện (TQM) trong hoạt động quản  
trị chất lượng, chủ yếu áp dụng các hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, hệ thống quản  
trị chất lượng theo tiêu chuẩn của Giải thưởng chất lượng Việt Nam và các phân hệ của TQM như  
kỹ thuật Kaizen, hệ thống 5S, các công cụ thống kê… dựa trên những ý kiến đóng góp của các nhà  
khoa học, tác giả đã lựa chọn thang đo đánh giá văn hóa chất lượng kế thừa kết quả của các nghiên  
cứu trước và phù hợp với thực trạng hoạt động quản trị chất lượng của các doanh nghiệp Việt Nam,  
các thang đo được sử dụng để đánh giá văn hóa chất lượng theo 10 chỉ tiêu được sắp xếp theo ba  
nhóm yếu tố như trong Bảng 2 dưới đây.  
Phát triển thang đo, tác giả đo lường các chỉ tiêu đánh giá văn hóa chất lượng theo thang đo  
trong nghiên cứu của Hale Kaynak (2003) để tiến hành xây dựng phiếu khảo sát, ý kiến trả lời được  
đánh giá theo thang đo likert giá trị từ 1 đến 5 tùy theo mức độ đồng ý đối với mỗi phát biểu: 1 -  
Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý. Các biến nghiên  
cứu bao gồm 10 biến đo lường văn hóa chất lượng được xác định bằng trung bình giản đơn của các  
biến quan sát tương ứng.  
122  
Bảng 2. Ký hiệu thang đo văn hóa chất l ợng  
Ký hiệu  
LD  
Thang  o  
Giꢀi thích biến nghiên cứu  
Cam kết của lãnh   o  
Phản ánh hꢀ thꢁng giá tr  chia s  
trong toàn doanh nghiꢀp về mức đ  
cam k t và quy t tâm cꢆa   nh đ o  
trong ho t đ ng đảm bảo chất  ư ng  
và th a mãn nhu c u khách hàng  
LD1  
L nh đ o cao nhất cam k t đảm bảo ch u trách nhiꢀm về hꢀ  
thꢁng quản tr  chất  ư ng  
LD2  
LD3  
LD4  
L nh đ o các b  phận cam k t đảm bảo ch u trách nhiꢀm về hꢀ  
thꢁng quản tr  chất  ư ng  
L nh đ o cao nhất cam k t h  tr  và tham gia vào ho t đ ng  
đảm bảo chất  ư ng  
L nh đ o các b  phận cam k t rất h  tr  và tham gia vào ho t  
đ ng đảm bảo chất  ư ng  
NV  
Tham gia của nhân viên  
Phản ánh hꢀ thꢁng giá tr  chia s  
trong toàn doanh nghiꢀp về mức đ  
cam k t và s  tham gia cꢆa nhân viên  
trong ho t đ ng đảm bảo chất  ư ng  
và th a mãn nhu c u khách hàng  
NV1  
 h n viên đư c khuy n khích tham gia vào ho t đ ng đảm bảo  
chất  ư ng  
NV2  
NV3  
NV4  
 h n viên đ t hiꢀu quả cao trong viꢀc tham gia vào ho t đ ng  
đảm bảo chất  ư ng  
 h n viên đư c khuy n khích tham gia ki m soát sản ph m  
không phù h p  
 h n viên đư c h  tr  và cung cấp thông tin về k t quả chất  
 ư ng  
KH  
Định hƣớng khách hàng  
Phản ánh hꢀ thꢁng giá tr  chia s  
trong toàn doanh nghiꢀp về mức đ  
coi tr ng khách hàng trong ho t đ ng  
đảm bảo chất  ư ng và th a mãn nhu  
c u khách hàng  
KH1  
Doanh nghiꢀp coi tr ng m c tiêu th a mãn nhu c u và mong  
muꢁn cꢆa khách hàng  
KH2  
KH3  
Nhu c u  hꢂch h ng đư c coi tr ng trong đ nh hưꢅng chương  
tr nh đảm bảo chất  ư ng  
Đo  ưꢃng mức đ  th a mãn nhu c u khách hàng là ch  tiêu  
quan tr ng trong đꢂnh giꢂ   t quả chất  ư ng  
QT  
Tập trung vào quá trình  
Phản ánh hꢀ thꢁng giá tr  chia s  
trong toàn doanh nghiꢀp về mức đ  
coi tr ng quản lý quá trình trong ho t  
đ ng đảm bảo chất  ư ng và th a  
mãn nhu c u khách hàng  
QT1  
Nhân viên đư c cung cấp cꢂc hưꢅng d n công viꢀc và quy  
tr nh r  r ng v  đ y đꢆ  
QT2  
QT3  
QT4  
 h n viên đư c khuy n khích tham gia vào phát hiꢀn v  đề  
xuất giải pháp hoàn thiꢀn ho t đ ng cꢆa các quá trình  
Cꢂc quꢂ tr nh v  hưꢅng d n công viꢀc đư c quản lý ch t ch  
và  n đ nh  
Doanh nghiꢀp thưꢃng xuyên th c hiꢀn ki m tra, xem xét và cải  
ti n quy trình công viꢀc  
CT  
Cꢀi tiến liên tục  
Phản ánh hꢀ thꢁng giá tr  chia s  
trong toàn doanh nghiꢀp về mức đ  
coi tr ng ho t đ ng cải ti n chất  
 ư ng trong đảm bảo chất  ư ng và  
th a mãn nhu c u khách hàng  
CT1  
Doanh nghiꢀp không bao giꢃ hài lòng vꢅi mức chất  ư ng hiꢀn  
t i và luôn phấn đấu đ  cải ti n chất  ư ng  
CT2  
CT3  
CT4  
Doanh nghiꢀp luôn khuy n khích cải ti n liên t c và tìm ki m  
phương phꢂp  cꢂch thức làm viꢀc mꢅi  
L nh đ o doanh nghiꢀp quan tâm và khuy n khích cải ti n liên  
t c và phát tri n   tưꢇng mꢅi  
 h n viên đư c khuy n khích và tham gia tích c c vào xem xét  
và cải ti n liên t c các quá trình  
123  
Ký hiệu  
DL  
Thang ꢂo  
Giꢀi thích biến nghiên cứu  
Tập trung vꢁo ꢂo lƣờng  
Phản ánh hꢀ thꢁng giá tr  chia s  
trong toàn doanh nghiꢀp về mức đ  
coi tr ng s  d ng dꢈ liꢀu th c t  trong  
ho t đ ng đảm bảo chất  ư ng và  
th a mãn nhu c u khách hàng  
DL1  
Đo  ưꢃng chất  ư ng v  đꢂnh giꢂ   t quả các ho t đ ng là rất  
c n thi t  
DL2  
DL3  
Dꢈ liꢀu th c t  và các con sꢁ  uôn    cơ sꢇ quan tr ng trong lập  
k  ho ch và ra quy t đ nh  
Lập k  ho ch và ra quy t đ nh trong doanh nghiꢀp d a trên dꢈ  
liꢀu về chất  ư ng  
NCC  
NCC1  
NCC2  
Quan hệ với nhà cung c p  
Phản ánh hꢀ thꢁng giá tr  chia s  
trong toàn doanh nghiꢀp về mức đ  
h p tác cùng có l i vꢅi nhà cung cấp  
trong ho t đ ng đảm bảo chất  ư ng  
và th a mãn nhu c u khách hàng  
Doanh nghiꢀp đ nh hưꢅng quan hꢀ lâu dài vꢅi nhà cung cấp  
Doanh nghiꢀp đꢂnh giꢂ nh  cung cấp về chất  ư ng có mức đ  
quan tr ng cao hơn về giá cả  
NCC3  
NCC4  
Doanh nghiꢀp đꢂnh giꢂ  ỹ  ưỡng trong x p h ng nhà cung cấp  
Nhà cung ứng cung cấp sản ph m chính xác so vꢅi các yêu  
c u cꢆa doanh nghiꢀp  
NCC5  
Doanh nghiꢀp h  tr  các nhà cung cấp về kỹ thuật đ  đảm bảo  
cung cấp đ ng yêu c u chất  ư ng  
DT  
Coi trọng ꢂꢁo t o ch t lƣợng  
Phản ánh hꢀ thꢁng giá tr  chia s  
trong toàn doanh nghiꢀp về mức đ  
coi tr ng ho t đ ng đ o t o trong đảm  
bảo chất  ư ng và th a mãn nhu c u  
khách hàng  
DT1  
Doanh nghiꢀp thưꢃng xuyên đ o t o kỹ n ng   m viꢀc cho  
nhân viên  
DT2  
DT3  
Doanh nghiꢀp thưꢃng xuyên đ o t o chất  ư ng cho nhân viên  
Doanh nghiꢀp quan t m đ n đ o t o nhân l c cho đ i ngũ cꢂn  
b  và nhân viên giám sát  
DT4  
Doanh nghiꢀp luôn sẵn sàng nguꢄn l c ph c v  cho đ o t o  
TT  
Truyền thông tầm nhìn, chính sách ch t lƣợng ꢂến nhân  
Phản ánh hꢀ thꢁng giá tr  chia s  
trong toàn doanh nghiꢀp về mức đ  
truyền thông về t m nhìn, chính sách  
chất  ư ng đ n tập th  nhân viên  
trong ho t đ ng đảm bảo chất  ư ng  
và th a mãn nhu c u khách hàng  
viên  
TT1  
TT2  
TT3  
TT4  
Doanh nghiꢀp công bꢁ r  r ng đ nh hưꢅng phát tri n v n h a  
chất  ư ng, hꢀ thꢁng các giá tr  trong doanh nghiꢀp  
Doanh nghiꢀp công bꢁ rõ ràng t m nhìn và m c tiêu chất  ư ng  
cꢆa doanh nghiꢀp  
T m nhìn và m c tiêu chất  ư ng cꢆa doanh nghiꢀp đư c tập  
th  nhân viên hi u rõ và áp d ng trong công viꢀc  
T m nhìn và m c tiêu chất  ư ng trong doanh nghiꢀp đư c  
thưꢃng xuyên xem xét và cập nhật  
PT  
Phần thƣởng và sự công nhận  
Phản ánh hꢀ thꢁng giá tr  chia s  
trong toàn doanh nghiꢀp về mức đ  
coi tr ng biꢀn pháp khuy n khích  
trong ho t đ ng đảm bảo chất  ư ng  
và th a mãn nhu c u khách hàng  
PT1  
PT2  
Doanh nghiꢀp thưꢃng xuyên đꢂnh giꢂ hiꢀu suất công viꢀc  
Ph n thưꢇng và s  công nhận trong doanh nghiꢀp d a trên s  
tham gia vào ho t đ ng quản tr  chất  ư ng  
PT3  
Giải thưꢇng và s  công nhận trong doanh nghiꢀp d a trên k t  
quả chất  ư ng  
Ngu n: Tác giả xây dựng trên cơ sở thang đo trong nghiên cứu của Hale Kaynak, 2003  
124  
3.2. Mẫu nghiên cứu  
Với đề tài “Đánh giá văn hóa chất lượng trong doanh nghiệp Việt Nam”, tác giả lựa chọn mẫu  
nghiên cứu là các doanh nghiệp thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng bao gồm ba tỉnh là Hà Nội,  
Hưng Yên và Hải Dương. Đây là khu vực điển hình có nền kinh tế đang phát triển, các ngành công  
nghiệp kỹ thuật cao, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp phục vụ nông nghiệp và  
công nghiệp chế biến sản phẩm từ nông nghiệp phát triển mạnh, ngoài ra những ngành công nghiệp  
sử dụng nhiều lao động phục vụ cho chiến lược giải quyết việc làm ở nông thôn cũng được khuyến  
khích đầu tư phát triển.  
Tác giả xây dựng mẫu nghiên cứu cho đề tài theo phương pháp thuận tiện, đảm bảo cơ cấu  
doanh nghiệp được phân chia theo các loại hình doanh nghiệp, cơ cấu ngành nghề, phù hợp với cơ  
cấu kinh tế của Việt Nam và khu vực nghiên cứu, chủ yếu lấy mẫu đối với các doanh nghiệp trong  
lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ưu tiên lấy mẫu đối với những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn để  
đảm bảo quy mô của hoạt động quản lý chất lượng, ưu tiên lấy mẫu đối với các doanh nghiệp chú  
trọng đến hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng.  
Để có căn cứ lấy mẫu theo cơ cấu ngành kinh tế tác giả căn cứ vào cơ cấu doanh nghiệp đang  
hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm phân theo ngành kinh tế,  
tuy nhiên do đề tài được nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị chất lượng nên các doanh nghiệp công  
nghiệp cần được ưu tiên chọn mẫu nhiều hơn, tác giả lựa chọn mẫu với tỷ trọng các doanh nghiệp  
theo lĩnh vực ngành nghề nông, lâm nghiệp và thủy sản 5%, công nghiệp và xây dựng 50%, thương  
mại và dịch vụ 45%.  
Bảng 3. C  cấu doanh nghiệp doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12  
hàng năm theo ngành kinh t  
Năm  
2017  
2018  
2019  
Nông, lâm nghiệp và thủy sꢀn Công nghiệp và xây dựng  
Thƣơng m i và dịch vụ  
66,07%  
Tổng cộng  
100%  
1,52%  
1,51%  
1,33%  
32,41%  
31,92%  
31,60%  
66,57%  
100%  
67,07%  
100%  
Ngu n: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê năm 2019, trang 324  
Để có căn cứ lấy mẫu theo cơ cấu quy mô tác giả căn cứ vào cơ cấu doanh nghiệp đang hoạt  
động có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12/2018 phân theo quy mô lao động, nghiên  
cứu ưu tiên lấy mẫu đối với những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn để đảm bảo quy mô của  
hoạt động quản lý chất lượng, do vậy tác giả lựa chọn mẫu với tỷ trọng các doanh nghiệp theo quy  
mô nhỏ và vừa (dưới 300 lao động) là 40%, quy mô lớn (trên 300 lao động) là 60%.  
Bảng 4. C  cấu doanh nghiệp đang hoạt động có k t quả sản xuất kinh doanh  
tại thời điểm 31/12/2018 phân theo quy mô lao động  
Chỉ tiêu  
Số lƣợng doanh nghiệp  
Tỷ trọng  
Dƣới 50  
578009  
94,66%  
50-199  
23074  
3,78%  
200-299  
3120  
300-499  
2645  
Trên 500  
3789  
Tổng  
610637  
100%  
0,51%  
0,43%  
0,62%  
Ngu n: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê năm 2019, trang 383  
125  
Để có căn cứ lấy mẫu theo cơ cấu thành phần kinh tế tác giả căn cứ cơ cấu doanh nghiệp đang  
hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12/2018 phân theo loại hình doanh  
nghiệp, mẫu nghiên cứu tại khu vực kinh tế phát triển, có nhiều khu công nghiệp, nhiều doanh  
nghiệp có vốn nước ngoài hoạt động nên tỷ trọng các doanh nghiệp này được ưu tiên trong lựa chọn  
mẫu, và ở phần chọn mẫu theo quy mô do ưu tiên chọn lựa doanh nghiệp có quy mô lớn để đảm bảo  
quy mô của hoạt động quản trị chất lượng, nên loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn với nhiều  
doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ sẽ không được ưu tiên trong lựa chọn mẫu nghiên cứu, cơ cấu lựa  
chọn mẫu với tỷ trọng các doanh nghiệp theo thành phần công ty trách nhiệm hữu hạn 45%, công ty  
cổ phần 25%, doanh nghiệp có vốn nước ngoài 30%.  
Bảng 5. C  cấu doanh nghiệp đang hoạt động có k t quả sản xuất kinh doanh  
tại thời điểm 31/12/2018 phân theo loại hình doanh nghiệp  
Doanh nghiệp  
nhꢁ nƣớc  
Công ty  
TNHH  
Công ty  
cổ phần  
Doanh nghiệp có  
vốn nƣớc ngoài  
Chỉ tiêu  
Khác  
Tổng  
Sꢁ  ư ng doanh nghiꢀp  
Tỷ tr ng  
2260  
428851  
70.23%  
118638  
19.43%  
44010  
7.21%  
16878  
2.76%  
610637  
100%  
0.37%  
Ngu n: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê năm 2019, trang 329  
Quy mô mẫu (Hair et al., 1998 trích dẫn trong Nguyễn Văn Thắng, 2015) để có thể suy diễn  
các chỉ số của mẫu thành chỉ số của tổng thể với độ tin cậy 95% cần tối thiểu 384 quan sát. Tác giả  
dự kiến quy mô mẫu là 450, cơ cấu mẫu như sau:  
Bảng 6. Khung c  cấu lựa chọn mẫu khảo sát  
STT  
Đối tƣợng  
Số lƣợng  
Tỷ lệ (%)  
Lo i hình doanh nghiꢀp  
Công ty trách nhiꢀm hꢈu h n  
Công ty c  ph n  
200  
110  
140  
45  
25  
30  
1
Doanh nghiꢀp có vꢁn nưꢅc ngoài  
Quy mô doanh nghiꢀp  
- V a và nh  (dưꢅi 300  ao đ ng)  
- Lꢅn (Trên 300  ao đ ng)  
Ngành nghề kinh doanh  
-  ông    m  ngư nghiꢀp, thꢆy sản  
- Công nghiꢀp khai thác, ch  bi n, xây d ng  
- Thương m i, d ch v  
Khu v c khảo sát  
2
3
180  
270  
40  
60  
20  
5
250  
180  
55  
40  
- Hà N i  
180  
135  
135  
450  
40  
30  
4
- Hưng Yên  
- Hải Dương  
30  
T ng c ng  
100%  
Ngu n: Tác giả tự xây dựng  
126  
Tác giả xây dựng mẫu theo phương thức lấy mẫu thuận tiện trên cơ sở giới thiệu đối tượng  
khảo sát của bạn bè, đồng nghiệp, người thân, đảm bảo cơ cấu lấy mẫu phù hợp với khung chọn  
mẫu dự kiến, trên cơ sở danh sách giới thiệu đối tượng khảo sát đã loại bỏ sự trùng lặp các đối  
tượng khảo sát cùng làm việc trong một doanh nghiệp, tác giả lập danh sách mẫu bao gồm 450  
người được hỏi. Các phiếu khảo sát được lập thành bảng câu hỏi thông qua công cụ Google Drive  
và được gửi cho đối tượng khảo sát thông qua địa chỉ mail, mạng xã hội Zalo, Facebook, và được  
liên hệ qua số điện thoại để nhắc nhở thực hiện khảo sát. Kết quả có 394 phiếu khảo sát được phản  
hồi, trong đó có 391 phiếu hợp lệ và 03 phiếu không hợp lệ, tỷ lệ trả lời 87%.  
Bảng 7. K t quả thống kê nhân khẩu học mẫu khảo sát  
STT  
Đối tƣợng  
Số lƣợng  
Tỷ lệ (%)  
Cấp bậc  
- Quản tr  viên cấp cao  
- Quản tr  viên trung gian  
- Quản tr  viênꢉcơꢉsꢇ  
40  
10,2%  
36,1%  
53,7%  
1
141  
210  
Quy mô doanh nghiꢀp  
- Nh  (dưꢅiꢉ200ꢉ aoꢉđ ng)  
- V a (200-299ꢉ aoꢉđ ng)  
- Lꢅnꢉ(Trênꢉ300ꢉ aoꢉđ ng)  
Ngành nghề kinh doanh  
-  ông ꢉ  m ꢉngưꢉnghiꢀp, thꢆy sản  
- Công nghiꢀp khai thác, ch  bi n, xây d ng  
- Thươngꢉm i, d ch v  
Khu v c khảo sát  
78  
83  
19,9%  
21,2%  
58,8%  
2
3
4
230  
19  
4,8%  
54%  
211  
161  
41,2%  
- Hà N i  
177  
106  
108  
45,3%  
27,1%  
27,6%  
- HưngꢉYên  
- HảiꢉDương  
Áp d ng hꢀ thꢁng quản tr  chấtꢉ ư ng  
- Đ ꢉꢂpꢉd ng ISO9000  
- Chưaꢉáp d ng ISO9000  
Công ty trách nhiꢀm hꢈu h n  
Công ty c  ph n  
295  
96  
75,4%  
24,6%  
42,5%  
26,6%  
30,9%  
100%  
5
6
166  
104  
121  
391  
Doanh nghiꢀp có vꢁnꢉnưꢅc ngoài  
Tổng cộng  
Ngu n: Kết quả khảo sát của tác giả  
Theo kết quả thống kê nhân khẩu học, tuy kết quả mẫu sai lệch so với khung chọn mẫu ban  
đầu nhưng sự khác biệt là nhỏ và kết quả chọn mẫu đảm bảo độ tin cậy. Riêng vị trí công tác người  
được hỏi thì trong mẫu có tỷ lệ quản trị viên cơ sở cao chiếm 53,7%, đây là một hạn chế của nghiên  
cứu vì quản trị viên cấp cơ sở có phản hồi gần với thực tế của hoạt động quản trị chất lượng nhưng  
mức độ bao quát chung sẽ bị hạn chế hơn so với quản trị viên cấp cao và cấp trung.  
127  
3.3. Ph  ng pháp xử lý số liệu  
Kiểm định độ tin cậy của thang đo, tác giả sử dụng hệ số Cronbach Alpha cho 10 biến nghiên  
cứu đo lường văn hóa chất lượng, hệ số Cronbach Alpha cho biết tương quan của biến đại diện với  
các biến quan sát, và phải đảm bảo lớn hơn 0,6 mới đảm bảo độ tin cậy của thang đo, kết quả kiểm  
định độ tin cậy, hệ số Cronbach Alpha của 10 biến đo lường văn hóa chất lượng đều đảm bảo, hệ số  
Cronbach alpha lần lượt là:  
Bảng 8. K t quả kiểm định độ tin cậy của thang đo văn hóa chất l ợng  
Ký hiệu  
LD  
Thang ꢂo  
Hệ số Cronbach Alpha  
Cam k t cꢆaꢉ  nhꢉđ o  
Tham gia cꢆa nhân viên  
Đ nhꢉhưꢅng khách hàng  
Tập trung vào quá trình  
Cải ti n liên t c  
0,931  
0,901  
0,945  
0,881  
0,892  
0,834  
0,907  
0,923  
0,902  
0,865  
NV  
KH  
QT  
CT  
DL  
Tậpꢉtrungꢉv oꢉđoꢉ ưꢃng  
Quan hꢀ vꢅi nhà cung cấp  
NCC  
DT  
Coi tr ngꢉđ oꢉt o chấtꢉ ư ng  
TT  
Truyền thông t m nhìn, chính sách chấtꢉ ư ngꢉđ n nhân viên  
Ph nꢉthưꢇng và s  công nhận  
PT  
Ngu n: Tác giả chạy phần mềm SPSS kết quả khảo sát  
Để đánh giá mức độ đạt được của từng biến đo lường văn hóa chất lượng, tác giả sử dụng chỉ  
tiêu giá trị trung bình của các biến, kết quả chạy trên phần mềm SPSS.  
Bảng 9. K t quả kiểm định giá trị trung bình của thang đo văn hóa chất l ợng  
Descriptive Statistics  
N
Minimum  
1,25  
1,00  
1,00  
1,50  
1,5  
Maximum  
5,00  
5,00  
5,00  
5,00  
5,0  
Mean  
3,90  
3,69  
4,12  
3,66  
3,92  
3,81  
3,89  
3,83  
3,83  
3,86  
Std. Deviation  
,9559  
LD  
391  
391  
391  
391  
391  
391  
391  
391  
391  
391  
391  
NV  
,8472  
KH  
,9546  
QT  
,8700  
CT  
,7829  
DL  
1,0  
5,0  
,8504  
NCC  
1,8  
5,0  
,7897  
DT  
1,5  
5,0  
,8291  
TT  
PT  
1,5  
5,0  
,8038  
1,3  
5,0  
,8197  
Valid N (listwise)  
Ngu n: Tác giả chạy phần mềm SPSS kết quả khảo sát  
128  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả đã tổng quan được một số nghiên cứu trước, xây dựng  
được hệ thống các chỉ tiêu đo lường văn hóa chất lượng trong doanh nghiệp bao gồm 10 chỉ  
tiêu, tiến hành khảo sát đo lường văn hóa chất lượng với mẫu nghiên cứu bao gồm 391 doanh  
nghiệp thuộc 03 tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng là Hà Nội, Hưng Yên và Hải Dương. Nghiên  
cứu đã khái quát được đặc điểm văn hóa trong quản trị chất lượng của các doanh nghiệp Việt  
Nam, căn cứ vào kết quả kiểm định giá trị trung bình, chỉ tiêu đạt kết quả cao nhất là định  
hướng khách hàng với mức điểm 4,12, cam kết của lãnh đạo đạt 3,90 và cải tiến liên tục đạt  
3,92. Hai chỉ tiêu đạt thấp nhất là tham gia của nhân viên và tập trung vào quá trình, điểm số lần  
lượt là 3,69 và 3,66,  
Như vậy, đánh giá văn hóa chất lượng của các doanh nghiệp Việt Nam, theo kết quả nghiên  
cứu ta thấy có những đặc điểm sau:  
Thứ nhất, xu hướng tích cực là coi trọng vai trò của khách hàng và sự cam kết mạnh mẽ của  
lãnh đạo, việc xác định và thỏa mãn nhu cầu khách hàng đều được các doanh nghiệp quan tâm hàng  
đầu, tuy nhiên mức độ cam kết của lãnh đạo cũng chưa cao (điểm số đạt được vẫn ở dưới mức 4,0  
trong thang đo Likert 05 cấp độ) cho thấy một số lãnh đạo doanh nghiệp vẫn chưa thực sự coi trọng  
việc đảm bảo chất lượng.  
Thứ hai, mức độ tham gia của nhân viên và tập trung vào quá trình đạt mức điểm thấp nhất  
cho thấy xu hướng chưa quan tâm đến quản trị chất lượng và tham gia vào đảm bảo chất lượng của  
người lao động, người lao động làm việc mang tính chất tự do, chưa nghiêm túc tuân thủ các quy  
trình được ban hành trong hoạt động đảm bảo chất lượng.  
Thứ ba, cải tiến chất lượng được quan tâm, điểm số của chỉ tiêu cải tiến chất lượng là 3,92,  
tuy nhiên chỉ tiêu tập trung vào đo lường chỉ đạt mức 3,81 cho thấy hoạt động đánh giá trong quản  
trị chất lượng chưa được lượng hóa, kết quả thực tế dựa trên số liệu chưa được coi trọng, văn hóa  
chất lượng của doanh nghiệp Việt Nam có xu hướng đánh giá định tính và chưa lượng hóa cụ thể  
các chỉ tiêu định lượng.  
Thứ tư, các yếu tố liên kết như đào tạo chất lượng, phần thưởng và sự công nhận, truyền  
thông tầm nhìn và chính sách chất lượng đến nhân viên đều đạt mức độ thấp, dao động từ 3,83 đến  
3,86. Điều này cho thấy khoảng cách giữa định hướng chiến lược chất lượng của lãnh đạo và triển  
khai thực tế các hoạt động quản trị chất lượng, muốn thực hiện tốt hoạt động quản trị chất lượng thì  
cần thiết phải có sự thông suốt giữa lãnh đạo doanh nghiệp và tập thể nhân viên, chiến lược của  
lãnh đạo doanh nghiệp phải được truyền đạt đến tập thể lao động, thu hút, huy động được họ tham  
gia vào hoạt động quản trị chất lượng.  
Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn mẫu nghiên cứu của ba tỉnh khu vực Đồng bằng sông  
Hồng, hướng nghiên cứu tiếp theo đảm bảo kết quả nghiên cứu chính xác hơn thì cần mở rộng tăng  
thêm mẫu nghiên cứu của các doanh nghiệp thuộc các khu vực, vùng miền khác trong cả nước,  
ngoài ra cần tăng cường khảo sát hơn nữa ở đối tượng quản trị viên cấp cao và cấp trung để có dữ  
liệu nghiên cứu chính xác hơn. Hướng phát triển nghiên cứu cần sử dụng các phương pháp phân  
tích đa dạng để làm rõ các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu về văn hóa chất lượng trong doanh nghiệp,  
129  
nghiên cứu mô hình và cơ chế tác động của văn hóa chất lượng đến kết quả chất lượng trong doanh  
nghiệp để có cơ sở đề xuất các kiến nghị chi tiết hơn, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản  
trị chất lượng trong doanh nghiệp.  
5. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN H A CHẤT LƯỢNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN  
VỮNG TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM  
Để tăng cường vai trò của văn hóa chất lượng trong hoạt động quản trị chất lượng, tạo  
lợi thế cạnh tranh bền vững trong triển khai hoạt động quản trị chất lượng và nâng cao hiệu  
quả các chương trình cải tiến chất lượng, các doanh nghiệp Việt Nam cần tăng cường các hoạt  
động sau:  
Một là, lãnh đạo doanh nghiệp cần quan tâm hơn nữa đến hoạt động quản trị chất lượng, bản  
thân người lãnh đạo coi trọng chất lượng sản phẩm mới có thể huy động được năng lực và trí tuệ  
của tập thể nhân viên để từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm.  
Hai là, doanh nghiệp cần tổ chức các hoạt động để truyền thông các mục tiêu chiến lược chất  
lượng đến tập thể nhân viên trong doanh nghiệp, cụ thể hóa mục tiêu chiến lược thành các mục tiêu  
của cá nhân, bộ phận, giáo dục cho nhân viên trong doanh nghiệp quan tâm đến hoàn thành mục  
tiêu cá nhân, liên kết mục tiêu cá nhân với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.  
Ba là, cần coi trọng hơn nữa các yếu tố liên kết bao gồm giáo dục và đào tạo chất lượng,  
truyền thông tầm nhìn chất lượng, mục tiêu và chính sách chất lượng đến tập thể nhân viên, coi  
trọng công cụ khuyến khích thông qua phần thưởng và công nhận để thúc đẩy, tạo động lực cho tập  
thể nhân viên tham gia và hoạt động quản trị chất lượng.  
Bốn là, người lao động Việt Nam, do những đặc điểm văn hóa truyền thống như tính tự trị  
và không chấp hành quy định, tính ưa ổn định và không thích sự thay đổi, sự ích kỷ và lối sống  
dựa dẫm, quy trách nhiệm cho tập thể và ít chịu trách nhiệm cá nhân (Trần Ngọc Thiêm, 2011).  
Các doanh nghiệp cần có chiến lược dài hạn trong đào tạo chất lượng, đào tạo nhận thức của  
người lao động để cải thiện chỉ tiêu tham gia của người lao động, huy động họ vào hoạt động  
quản trị chất lượng.  
Năm là, cần nâng cao khả năng làm việc dựa trên các số liệu chất lượng, doanh nghiệp cần  
từng bước áp dụng các công cụ như KPI, các công cụ thống kê, các biểu đồ trực quan để người lao  
động nhận biết được hiệu quả công việc mà họ thực hiện, thông qua đó người lao động sẽ có động  
lực và tham gia tích cực hơn vào hoạt động quản trị chất lượng.  
Cuối cùng, doanh nghiệp cần thực hiện quảng bá hoạt động xây dựng văn hóa chất lượng  
trong doanh nghiệp, sử dụng thang đo đánh giá văn hóa chất lượng, đánh giá nội bộ và đánh giá  
ngoài để nhận biết văn hóa chất lượng của doanh nghiệp mình, truyền thông những những nỗ lực về  
xây dựng văn hóa chất lượng đến tập thể nhân viên, hình thành hệ thống giá trị trong văn hóa chất  
lượng của doanh nghiệp và tăng lòng tự hào của người lao động làm việc trong hệ thống quản trị  
chất lượng có các giá trị văn hóa chất lượng mà doanh nghiệp theo đuổi.  
130  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự (2012), Giáo trình Quản trị chất lượng, NXB Đại học Kinh  
tế Quốc dân.  
2. Dương Thị Liễu (2012), Giáo trình Văn hóa Kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.  
3. Đỗ Minh Cương (2001), Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh, NXB Chính trị quốc gia.  
4. Đỗ Đình Thái (2015), Văn hóa chất lượng trong trường đại học: Các mô hình và loại hình, Tạp  
chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm TP. H  Chí Minh, 8(74).  
5. Nguyễn Mạnh Quân (2015), Giáo trình Đạo đức kinh doanh và Văn hóa công ty, NXB Đại học  
Kinh tế Quốc dân.  
6. Nguyễn Văn Thắng (2015), Thực hành nghiên cứu trong kinh tế và quản trị kinh doanh, NXB  
Đại học Kinh tế Quốc dân.  
7. Trần Ngọc Thiêm (2011), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục.  
8. Viện Năng suất Việt Nam, Báo cáo năng suất Việt Nam năm 2014.  
9. Asad Ullah et al (2016), Relationship Between Quality Culture and Organizational  
Performance With Mediating Effect of Competitive Advantage, Al-Idah, 32(1)/2016,pp.76-86.  
10. Edgar H Schein (1984), Coming to a new Awareness of Organization Culture, Management  
Review, 25(2)/1984, pp.3-16.  
11. EUA (2010), Examining Quality Culture: Part 1 - Quality Assurance Processes in Higher  
Education Institutions, European University Association Publication 2010.  
12. Forbes Insight and ASQ Report (2014), Culture of Quality Survay Report, Forbes Insight  
and American Society for Quality.  
13. Geoff Berry (1997), Leadership and the development of quality culture in Schools, International  
Journal of Educational Management, 11(2)/1997,pp.52-64.  
14. Haim Hilman et al (2017), The effect of quality culture on university performance, Journal of  
Business and Retail Management Research, 11(4).  
15. Hale Kaynak (2003), The relationship between total quality management practices and their  
effects on firm performance, Journal of Operations Management, 21/2003,pp.405-435.  
16. Hofstede (1997), Culture and Organisations: Software of the mind, McGraw-Hill, New York.  
17. Liviu Ilies et al (2017), The Impact of Quality Culture and Leadership on Customer  
Relationship in Organizations from the Romanian Metal, Amfiteatru Economic, 19 (Special  
No, 11), pp.1050-1063,  
18. Pavol Durana et al (2019), Quality Culture of Manufacturing Enterprises:A Possible Way to  
Adaptation to Industry 4.0, The Social Sciences,8(4)/2019,pp.124,  
131  
19. R, Maull, P, Brown, R, Cliffe (2001),Organisational Culture and Quality Improvement,  
International Journal of Operations & Production Management, March 2001.  
20. Wan Yusoff Wan Mahmood and Abdu Hakim Mohammed (2015), A conceptual framework for  
the development of quality culture in the construction industry, Annual ARCOM Conference,  
1-3 September 2008, Cardiff, UK, Association of Researchers in Construction Management,  
pp.247-256.  
21. Zhi Gao et al (2012), Study on the Construction of Enterprise Quality Culture for Brand  
Strategy, iBusiness, 4/2012.  
22. Z, Irani et al (2004), Total quality management and corporate culture: constructs of  
organisational excellence, Technovation, 24/2004, pp.643-650.  
132  
pdf 18 trang Thùy Anh 16060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá văn hóa chất lượng và đề xuất giải pháp xây dựng văn hóa chất lượng định hướng phát triển bền vững trong doanh nghiệp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_van_hoa_chat_luong_va_de_xuat_giai_phap_xay_dung_va.pdf