Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại công ty may Smart Shirt

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC  
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY MAY SMART SHIRT  
Nguyễn Ngọc Quyến  
Công ty May Smart Shirt  
Email: author.ngu[email protected]  
Ngày nhận bài: 12/10/2020  
Ngày PB đánh giá: 30/11/2020  
Ngày duyệt đăng: 04/12/2020  
TÓM TẮT: Sự hài lòng trong công việc của người lao động là một trong những nhân tố quyết định đến  
năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp. Nghiên cứu này được  
thực hiện tại Công ty May Smart Shirt với số liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát 180 người lao  
động làm việc tại công ty năm 2019. Các phương pháp phân tích được sử dụng là Thống kê mô tả, Hồi  
quy đa biến và Nhân tố khám phá. Kết quả phân tích nhân tố khám phá đã cho thấy có 7 nhân tố là: Bản  
chất công việc, Điều kiện làm việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Sự hỗ trợ của cấp trên, Quan hệ đồng  
nghiệp, Tiền lương, Chính sách thưởng - phúc lợi; có ảnh hưởng một cách đáng kể đến mức độ hài lòng  
trong công việc của người lao động đang làm việc tại công ty. Kết quả của nghiên cứu này có thể dùng  
làm cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện mức độ hài lòng trong công việc của người lao động  
tại Công ty Smart Shirt từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.  
Từ khóa: Hài lòng trong công việc, nhân tố ảnh hưởng, phân tích nhân tố khám phá EFA, Công ty Smart Shirt.  
FACTORS INFLUENCING ON JOB SATISFACTION OF EMPLOYEES AT SMART  
SHIRT COMPANY  
ABSTRACT: The job satisfaction of employees is one of crucial factors toward the productivity  
and performance of organizations, enterprises. This study has implemented at Smart Shirt Garment  
Company with the primary data collected from a survery of 180 employees at the company in 2019. The  
applied research methods included of Descriptive statistics, Multivariate regression and Exploratory  
Factor Analysis (EFA). The results of EFA did show out 7 factors as: Work nature, Working conditions,  
Training – promotion opportunities, Supervisors’ supports, Co-worker relationship, Salary, Bonus  
– welfare policies; that remarkably influence on the job satisfaction of employees at the company.  
The results of this study can be used as bases to give out solutions to improve the job satisfaction of  
employees at Smart Shirt Company as well as enhance performance of the company.  
Key words: job satisfaction, influence factor, exploratory factor analysis, Smart Shirt Company.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong tất cả các tài sản của một tổ  
lực hài lòng về công việc của họ, thì năng  
suất lao động sẽ tăng lên. Lease (1998) cho  
rằng “những người lao động mà có mức độ  
hài lòng đối với công việc cao hơn thì nói  
chung là ít vắng mặt hơn, ít có khả năng  
nghỉ việc hơn, làm việc năng suất hơn, thể  
hiện gắn kết tổ chức cao hơn và thường hài  
chức thì nguồn nhân lực là tài sản quan  
trọng và qúy giá nhất, là điều kiện thiết  
yếu để vận hành tốt tất cả các nguồn lực  
khác của tổ chức. Do đó, khi nguồn nhân  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
91  
lòng về cuộc sống của họ”. Không có sự  
hài lòng trong công việc, không có người  
lao động nào gắn bó lâu dài ở bất kỳ tổ  
chức nào. Ramayah và các cộng sự (2001)  
đã phát biểu rằng các nhà quản lý đang  
ngày càng ý thức được hơn về tầm quan  
trọng của sự hài lòng trong công việc với  
hai lý do. Trước tiên, các nhà quản lý tin  
rằng họ phải có trách nhiệm đạo đức tạo ra  
một môi trường làm việc mãn nguyện đối  
với nhân viên của họ. Thứ hai, họ tin rằng  
người công nhân mà có sự hài lòng với  
công việc cao thì sẽ có thể đóng góp tích  
cực cho công ty. Tuy nhiên, có các quan  
điểm khác nhau về cách thực hiện việc  
này. Chiến lược sớm nhất là tăng lương  
nhằm liên kết sự hài lòng trong công việc  
và động lực làm việc với sự gắn kết với tổ  
chức (Hill và Wiens-Tuers, 2002). Phillips  
và Connell (2003) đã chỉ ra rằng sự hài  
lòng trong công việc bao gồm năm nhân  
tố: bản thân công việc, lương, cơ hội thăng  
tiến, sự giám sát, và mối quan hệ với đồng  
nghiệp. Các công ty cần hiểu các nhân tố  
mấu chốt ảnh hưởng đến sự hài lòng trong  
công việc của người lao động để có những  
quyết định tập trung đúng đắn.  
các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng  
trong công việc của công nhân tại công  
ty Smart Shirts cũng như đề xuất một vài  
khuyến nghị nhằm cải thiện sự hài lòng  
trong công việc của người lao động.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Khái niệm về sự hài lòng trong công việc  
Trên thực tế có khá nhiều các  
định nghĩa về sự hài lòng đối với công  
việc. Theo từ điển bách khoa toàn thư  
wikipedia.com thì cho rằng, sự hài lòng  
đối với công việc là sự hài lòng của một  
cá nhân đối với công việc của anh ấy hay  
chị ấy. Trong khi đó, theo từ điển Oxford  
AdvanceLearner’s Dictionary định nghĩa:  
“sự hài lòng” là việc đáp ứng một nhu cầu  
hay mong muốn nào đó, và vì vậy có thể  
hiểu rằng sự hài lòng đối với công việc là  
việc người nhân viên được đáp ứng nhu  
cầu hay mong muốn của họ khi làm việc.  
Theo Spector (1997) sự hài lòng đối  
với công việc chỉ đơn giản là việc người  
ta cảm thấy thích công việc của họ và  
các khía cạnh công việc của họ như thế  
nào. Vì nó là sự đánh giá chung nên nó là  
một biến về thái độ. Còn với Ellickson và  
Logsdon (2001) thì cho rằng, sự hài lòng  
đối với công việc được định nghĩa chung  
là mức độ người nhân viên yêu thích công  
việc của họ, đó là thái độ dựa trên sự nhận  
thức của người nhân viên (tích cực hoặc  
tiêu cực) về công việc hoặc môi trường  
làm việc của họ. Schemerhon (1993) thì  
định nghĩa sự hài lòng đối với công việc  
như là sự phản ứng về mặt tình cảm và  
cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau  
trong công việc của nhân viên.  
Công ty may Smart Shirt là một  
doanh nghiệp quy mô khá lớn với số lao  
động hơn 1000 người, chuyên sản xuất  
hàng may mặc xuất khẩu sang các thị  
trường Âu – Mỹ. Gần đây, công ty đang  
phải đối mặt với nhiều khó khăn trong vấn  
đề quản trị nhân sự. Theo số liệu báo cáo  
của công ty năm 2019, tổng số lao động  
nghỉ việc khá cao, trong khi số lao động  
mới tuyển vừa ít lại vừa thiếu tay nghề  
cao. Do đó, công ty cần tìm hiểu vấn đề  
hài lòng trong công việc của công nhân và  
nắm được cách đánh giá các nhân tố ảnh  
hưởng đến sự hài lòng trong công việc.  
Như vậy, có nhiều cách định nghĩa  
khác nhau về sự hài lòng đối với công việc  
nhưng chúng ta có thể rút ra được rằng một  
Dựa vào phân tích trên đây, nghiên  
cứu này được tiến hành nhằm phân tích  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
92  
người được xem là có sự hài lòng đối với  
công việc thì người đó sẽ có cảm giác thoải  
mái, dễ chịu đối với công việc của mình.  
ảnh hưởng đến sự hài lòng của các giảng  
viên là tiền lương và phúc lợi, sự quản lý  
của người sử dụng lao động, mối quan hệ  
đồng nghiệp, môi trường làm việc và các  
đặc điểm công việc.  
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu  
Liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng  
đến sự hài lòng trong công việc, Hussami  
(2008) đã chỉ ra rằng sự hài lòng trong  
công việc và không hài lòng trong công  
việc không chỉ phụ thuộc vào bản chất của  
công việc, mà nó còn phụ thuộc vào sự kỳ  
vọng về những gì mà công việc đó mang  
lại cho người lao động. Một nghiên cứu  
được tiến hành bởi Bidyut và Mukulesh  
(2014) trong ngành công nghiệp xe hơi  
cho thấy rằng tiền lương là nhân tố quan  
trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng trong  
công việc của người lao động. Ngoài tiền  
lương ra, nghiên cứu cũng cho thấy rằng  
sự ảnh hưởng của sự hỗ trợ của người  
giám sát, môi trường làm việc lành mạnh,  
mức độ an toàn công việc cao, sự cân bằng  
tốt giữa công việc - cuộc sống, sự thăng  
tiến và cơ hội nghề nghiệp, cơ hội học tập  
và phát triển cũng đều là những nhân tố rất  
quan trọng để xác định sự hài lòng trong  
công việc của người lao động.  
Trên cơ sở các học thuyết và các  
nghiên cứu liên quan, đề tài nghiên cứu  
này tiến hành xây dựng mô hình hồi quy  
tuyến tính ban đầu với biến phụ thuộc là  
sự hài lòng đối với công việc, còn biến  
độc lập là các biến như sau:  
+ Tiền lương;  
+ Đào tạo và thăng tiến;  
+ Cấp trên;  
+ Đồng nghiệp;  
+ Bản chất công việc;  
+ Điều kiện làm việc;  
+ Phúc lợi công ty;  
Năm biến độc lập đầu tiên được lấy  
từ Chỉ số miêu tả công việc JDI mặc dù  
tên gọi không giống hoàn toàn nhưng nội  
dung lại khá tương đồng với nhau. Riêng  
hai biến độc lập sau được thêm vào dựa  
trên cơ sở xem xét tình hình cụ thể của  
nhân viên tại Việt Nam cũng như dựa trên  
một số các nghiên cứu có liên quan đến  
sự ảnh hưởng của điều kiện làm việc và  
phúc lợi của công ty đến sự hài lòng đối  
với công việc của nhân viên tại Việt Nam.  
Định nghĩa của các nhân tố sau đây (trừ  
nhân tố “đặc điểm công việc”) được lấy  
từ Từ điển Oxford Advance Learner’s  
Dictionary và Oxford Dictionary of  
Business English (1998).  
Ở Việt Nam, Lý (2011) đã tiến hành  
phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến sự  
hài lòng trong công việc của nhân viên tại  
một ngân hàng thương mại ở Huế. Nghiên  
cứu đã chỉ ra rằng nhân viên đã khá hài  
lòng với công việc hiện tại của họ. Sáu  
nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng  
trong công việc của họ đã được định nghĩa  
và bốn giải pháp cơ bản đã được đề xuất  
để cải thiện, trong đó sự chú trọng đặc biệt  
là cải thiện tiền lương, chính sách thưởng,  
cơ chế khuyến khích, khả năng lãnh đạo và  
áp lực công việc. Hiếu (2013) đã nghiên  
cứu sự hài lòng của các giảng viên đối với  
công việc giảng dạy của họ tại Đại học An  
Giang đã cho thấy rằng năm yếu tố chính  
+ Tiền lương: Trong ngữ nghĩa của  
nghiên cứu này thì tiền lương là số tiền  
mà cá nhân có được từ việc làm công  
cho một công ty, một tổ chức nào đó; số  
tiền này không bao gồm có các khoản thu  
nhập khi họ làm công việc khác (không  
liên quan đến công ty, tổ chức mà họ đang  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
93  
làm thuê). Theo đó, khoản tiền lương  
này sẽ bao gồm có các khoản lương cơ  
bản, các khoản trợ cấp (nếu có), các loại  
thưởng bao gồm có cả thưởng định kỳ và  
thưởng không định kỳ, hoa hồng (nếu có)  
và lợi ích bằng tiền khác phát sinh trực  
tiếp từ công việc chính hiện tại. Nhân tố  
Tiền lương gồm các biến: TL1 - Hệ thống  
tính lương được xác định rõ ràng; TL2  
- Phương pháp trả lương phù hợp; TL3 -  
Tiền lương phù hợp với khả năng và sự  
đóng góp; TL4 - Thu nhập đủ để trang  
trải cuộc sống; TL5 - Trả lương đúng hạn  
+ Đồng nghiệp: Là những người bạn  
làm việc cùng với nhau trong công ty, tổ  
chức. Trong ngữ nghĩa của đề tài này thì  
đồng nghiệp được hiểu là người cùng làm  
trong một doanh nghiệp với bạn; là người  
mà bạn thường xuyên giao tiếp, trao đổi,  
tác nghiệp và chia sẻ về công việc. Nhân  
tố Đồng nghiệp gồm các biến: DN1 -  
Đồng nghiệp sẵn lòng giúp đỡ người  
khác; DN2 - Làm việc nhóm tốt; DN3 -  
Đồng nghiệp thân thiện và đáng tin cậy  
+ Bản chất công việc: Là các đặc  
điểm của công việc và thường được  
nhìn nhận gồm năm nhân tố: mức độ đa  
dạng của các kỹ năng, mức độ rõ ràng  
và hoàn chỉnh của các nhiệm vụ, mức độ  
ý nghĩa của nhiệm vụ, tính tự chủ trong  
công việc, và mức độ phản hồi trong  
công việc. Nhân tố Bản chất công việc  
gồm các biến: BC1 - Dễ hiểu và thực hiện  
công việc; BC2 - Công việc phù hợp với  
năng lực và kỹ năng; BC3 - Công việc  
có cơ hội để cải thiện và phát triển khả  
năng bản thân; BC4 - Áp lực công việc  
phù hợp.  
+ Đào tạo và thăng tiến: Đào tạo là  
quá trình học hỏi những kỹ năng cần thiết  
để thực hiện một công việc cụ thể nào đó.  
Thăng tiến là việc được di chuyển lên vị  
trí hoặc công việc quan trọng hơn, cao hơn  
trong một công ty. Đào tạo trong đề tài này  
được nhóm chung với thăng tiến vì việc  
đào tạo thường nhằm mục đích cuối cùng  
là thăng tiến hoặc nâng cao khả năng trình  
độ, hiệu quả làm việc của nhân viên. Nhân  
tố Đào tạo - Thăng tiến gồm các biến:  
DT1 - Đào tạo đầy đủ các kỹ năng cần cho  
công việc; DT2 - Có cơ hội cải thiện kỹ  
năng làm việc; DT3 - Có cơ hội thăng tiến  
dành cho nhân viên có năng lực; DT4 -  
Phương pháp xác định thăng tiến rõ ràng;  
DT5 - Chính sách đào tạo và thăng tiến  
công bằng với mọi người  
+ Điều kiện làm việc: Là tình trạng,  
điều kiện cơ sở vật chất của nơi mà người  
lao động tiến hành công việc. Đối với đề  
tài nghiên cứu này thì điều kiện làm việc  
được hiểu là các yếu tố ảnh hưởng đến sức  
khỏe - an toàn và sự tiện lợi của người lao  
động khi làm việc, bao gồm có thời gian  
làm việc phù hợp, sự an toàn và thoải mái  
ở nơi làm việc, được trang bị đầy đủ dụng  
cụ, thiết bị cần thiết cho công việc và thời  
gian bỏ ra cho việc đi lại từ nhà đến công ty.  
Nhân tố Điều kiện làm việc gồm các biến:  
DK1 - Môi trường làm việc thân thiện, lành  
mạnh; DK2–Đảm bảo an toàn tại nơi làm  
việc; DK3 - Thời gian làm việc phù hợp;  
DK4 – Công ty cung cấp đầy đủ các trang  
thiết bị an toàn  
+ Cấp trên: Là người ở vị trí cao  
hơn trong sơ đồ tổ chức của một công ty,  
doanh nghiệp. Trong ngữ nghĩa của đề tài  
này thì cấp trên được hiểu là người quản lý  
trực tiếp nhân viên cấp dưới. Nhân tố Cấp  
trên gồm các biến: CT1 - Cấp trên thường  
xuyên hỗ trợ và quan tâm cấp dưới; CT2  
- Cấp trên ghi nhận sự đóng góp của bạn;  
CT3 - Cấp trên đối xử công bằng với mọi  
người; CT4 - Cấp trên có năng lực, tầm  
nhìn và kỹ năng lãnh đạo tốt  
+ Phúc lợi (Benefit/Welfare): Là  
những lợi ích mà một người có được từ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
94  
công ty, tổ chức của mình ngoài khoản  
tiền mà người đó kiếm được. Phúc lợi là  
bộ phận cấu thành nên phần thù lao mà  
doanh nghiệp trả cho người lao động,  
mà phần thù lao này lại ảnh hưởng đến  
sự hài lòng đối với công việc của họ.  
Phúc lợi đôi lúc có tác dụng có thể thay  
thế tiền lương. Nhân tố Phúc lợi gồm  
các biến: PL1 - Thưởng và phụ cấp xác  
định rõ ràng; PL2 - Chế độ thưởng và  
phúc lợi đầy đủ, hấp dẫn; PL3 - Thưởng  
và phúc lợi công bằng với sự đóng góp;  
PL4 - Chăm lo đời sống tinh thần người  
lao động; PL5 - Chăm lo sức khỏe người  
lao động.  
Bản chất công việc  
Điều kiện làm việc  
H1  
H2  
H4  
Cơ hội đào tạo và thăng tiến  
Sự hỗ trợ của cấp trên  
H3  
H5  
Sự hài lòng trong  
công việc  
Quan hệ đồng nghiệp  
Tiền lương  
H6  
H7  
Chính sách Thưởng phúc lợi  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
Tác giả dựa trên cơ sở xem xét tình  
hình cụ thể của Việt Nam và tham khảo  
các nghiên cứu có liên quan về các nhân  
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với  
công việc để đưa ra mô hình nghiên cứu  
như Hình 1.  
2.3.1.Phương pháp lấy mẫu  
Do hạn chế về thời gian cũng như kinh  
phí thực hiện trong nghiên cứu này sẽ sử  
dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên  
thuận lợi. Bảng câu hỏi sẽ được phát đến tất  
cả các phân xưởng của công ty cho đến khi  
đủ 180, với phân bố mẫu như bảng dưới:  
Bảng 1: Phân bố mẫu khảo sát  
Phòng ban  
Văn phòng  
Nhà cắt  
Xưởng may  
Xưởng hoàn thiện  
Tổng  
Tổng số lao động  
164  
Số lượng mẫu  
20  
Tỷ lệ (%)  
12,20  
245  
780  
337  
35  
80  
45  
14,29  
10,26  
13,35  
11,80  
1526  
180  
2.3.2.Công cụ thu thập số liệu sơ cấp –  
Bảng hỏi  
1. → Rất không đồng ý  
2. → Không đồng ý  
3. → Trung lập  
Phương pháp thu thập số liệu sơ  
cấp thông qua phỏng vấn, phiếu khảo sát  
chuẩn bị trước. Nghiên cứu này dựa trên  
thang đo Likert 5 mức độ:  
4. → Đồng ý  
5. → Rất đồng ý  
Bảng 2: Các mức của thang đo likert 5 bậc  
Giá trị trung bình  
1,00 ÷ 1,80  
Mức độ  
Rất không hài lòng  
Không hài lòng  
Trung lập  
Giá trị trung bình  
3,41÷ 4,20  
Mức độ  
Hài lòng  
1,81 ÷ 2,60  
4,21 ÷ 5,00  
Rất hài lòng  
2,61 ÷ 3,40  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
95  
Bảng câu hỏi này chứa đựng một số  
thông tin cần thiết cho nghiên cứu như sau:  
công việc, phần thứ hai gồm bảy mục. Mỗi  
mục chứa ít nhất ba câu phát biểu và nhiều  
nhất là năm câu phát biểu. Với mỗi câu phát  
biểu, người trả lời có năm lựa chọn để diễn  
đạt mức độ đồng ý của họ: Rất không đồng  
ý, Không đồng ý, Trung lập, Đồng ý và Rất  
đồng ý. Người trả lời được yêu cầu chỉ được  
chọn một trong năm mức cho mỗi câu phát  
biểu. Giá trị trung bình được tính cho mỗi  
câu phát biểu và mỗi mục riêng biệt, trong  
đó 1 là mức thấp nhất và 5 là mức cao nhất  
có thể. Sau đó kết quả được tổng kết bằng  
trung bình tổng thể.  
- Thông tin phân loại người trả lời như:  
họ và tên, giới tính, độ tuổi, số năm công tác  
tại công ty, trình độ học vấn, bộ phận làm việc.  
- Thông tin về sự hài lòng đối với  
công việc ở các khía cạnh cụ thể được  
biểu hiện dưới dạng các câu hỏi phản ánh  
chỉ số đánh giá từng nhân tố của sự hài  
lòng đối với công việc bao gồm có: thu  
nhập, đào tạo và thăng tiến, cấp trên, đồng  
nghiệp, đặc điểm công việc, điều kiện làm  
việc và chính sách phúc lợi.  
2.3.4.Phương pháp phân tích dữ liệu  
- Thông tin về sự hài lòng đối với  
công việc nói chung.  
* Thống kê mô tả;  
* Kiểm định độ tin cậy của thang đo  
bằng hệ số Cronbach’s Alpha;  
Các giai đoạn thiết kế bảng hỏi gồm có:  
+Bước 1: Dựa vào cơ sở lý thuyết và  
các nghiên cứu liên quan trước đây để tạo  
nên bảng câu hỏi ban đầu.  
* Phân tích nhân tố khám phá (EFA);  
* Phân tích hồi quy đa biến.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
+Bước 2: Bảng câu hỏi ban đầu được  
tham khảo ý kiến của giảng viên hướng  
dẫn và một số đối tượng khảo sát để điều  
chỉnh lại lại cho phù hợp và dễ hiểu.  
3.1.Các đặc điểm của người lao động tại  
công ty  
Tổng số lao động toàn công ty tại  
thời điểm khảo sát là 1526 người. Lao  
động nữ chiếm hơn 80% trên tổng số lao  
động. Tỷ lệ lao động trực tiếp xấp xỉ 91%.  
Độ tuổi lao động từ 18 tuổi đến 58 tuổi.  
Phần lớn số công nhân được khảo sát có  
độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi. Hầu hết công  
nhân đều tốt nghiệp trung học phổ thông  
(57,8%), tiếp theo là trình độ Trung cấp  
(31,7%). Nhìn vào kinh nghiệm làm việc  
của họ trong công ty, nhóm chiếm ưu thế  
là nhóm từ 6 đến 10 năm với 40% tổng  
số người được hỏi, tiếp theo là nhóm từ  
1 đến 5 năm (35,6%). Liên quan đến tiền  
lương, có khoảng 57% tổng số mẫu khảo  
sát có mức lương tháng từ 3 triệu đến 5  
triệu. Đây là mức thu nhập bình quân của  
công nhân trong công ty. Chỉ có 12 người  
(chiếm 6,7%) có mức lương dưới 3 triệu  
đồng. Họ là những công nhân mới tuyển  
vào hoặc công nhân thời vụ.  
+Bước 3: Bảng câu hỏi được hoàn  
chỉnh và khảo sát thử trước khi gửi đi  
khảo sát chính thức.  
2.3.3.Phương pháp thu thập dữ liệu  
Một cuộc khảo sát thực địa đã được  
tiến hành vào năm 2019 để thu thập dữ liệu  
sơ cấp. Theo nguyên tắc chung, số lượng  
mẫu cần lấy phải tối thiểu bằng năm lần số  
biến quan sát, và sẽ tốt hơn là theo tỷ lệ 10/1  
(Hair, và cộng sự, 1995). Do bị giới hạn về  
chi phí và thời gian, với 30 biến được sử  
dụng để phân tích EFA, số mẫu cần lấy là  
180 người theo phương pháp ngẫu nhiên  
từ các phòng ban khác nhau trong công ty.  
Phân bố mẫu như thể hiện trong Bảng 1.  
Bảng các câu hỏi và hướng dẫn trả lời được  
gửi đến các quản lý phòng – ban để đảm bảo  
rằng các công nhân hiểu chính xác các câu  
hỏi. Bảng hỏi bao gồm hai phần: phần một  
là thông tin cá nhân và sự hài lòng trong  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
96  
Bảng 3: Thông tin chung về những lao động được khảo sát  
Chỉ tiêu  
Số lượng  
(người)  
Tỷ trọng (%)  
Chỉ tiêu  
Số lượng Tỷ trọng  
(người)  
180  
36  
(%)  
100  
20  
Giới tính  
Nam  
180  
57  
100  
31,7  
68,3  
100  
57,8  
31,7  
10,6  
100  
6,7  
Tuổi tác  
Dưới 25 tuổi  
25 đến 30 tuổi  
31 đến 35 tuổi  
36 đến 4 tuổi  
Trên 40 tuổi  
Kinh nghiệm  
Dưới 1 năm  
1 đến 5 năm  
6 đến 10 năm  
Trên 10 năm  
Nữ  
123  
180  
104  
57  
43  
23,9  
28,9  
16,1  
11,1  
100  
6,7  
Học vấn  
THPT  
52  
29  
Trung cấp  
Cao đẳng  
Tiền lương  
Dưới 3 triệu  
3 đến 5 triệu  
Trên 5 triệu  
20  
19  
180  
12  
180  
12  
64  
35,6  
40  
103  
65  
57,2  
36,1  
72  
32  
17,8  
Nguồn: dữ liệu khảo sát  
3.2.Đánh giá độ tin cậy của thang đo  
chỉ ra trong Bảng 5. Tất cả các hệ số đều  
lớn hơn 0,7 và các hệ số tương quan tổng  
của các biến quan sát đều lớn hơn 0,4 (giá  
trị thấp nhất là 0,486). Vì vậy, có thể kết  
luận rằng thang đo đối với các nhân tố đều  
đáng tin cậy và phù hợp để sử dụng cho  
phân tích nhân tố.  
3.2.1.Kiểm định độ tin cậy của thang đo và  
biến quan sát trong mô hình  
Sau khi phân tích dữ liệu bởi SPSS,  
hệ số Cronbach’s Alpha của 7 nhân tố được  
Bảng 4: Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố  
Các nhân tố  
Bản chất công việc  
Điều kiện làm việc  
Đào tạo và thăng tiến  
Sự hỗ trợ của cấp trên  
Quan hệ đồng nghiệp  
Tiền lương  
Cronbach’s Alpha  
Số biến  
0,752  
0,774  
0,887  
0,866  
0,816  
0,849  
0,875  
4
4
5
4
3
5
5
Thưởng và phúc lợi  
Nguồn: Dữ liệu khảo sát  
3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá  
SPSS chỉ ra rằng giá trị của KMO là 0,768  
và Bartlett’s Test of Sphericity có giá trị  
Sig. là 0,000. Vì vậy phân tích nhân tố có  
thể tiến hành được để giảm dữ liệu.  
Phương pháp trích hệ số sử dụng trong  
nghiên cứu này là phương pháp trích nhân  
tố Principal Component với phép quay  
Varimax để trích ra số nhỏ nhất các nhân tố.  
*Trích nhân tố và phép quay: Các kết  
quả phân tích chỉ ra rằng 7 nhân tố được  
trích ra với hệ số Eigenvalue là 1,708 và  
tổng phương sai trích là 67,53% (Bảng 6).  
*KMO và kiểm định Bartlett’s Test:  
Các kế quả được thực hiện bởi phần mềm  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
97  
Bảng 5: Ma trận xoay của các biến đọc lập  
Component  
Code  
1
2
3
4
5
6
7
DT5  
DT4  
DT3  
DT2  
DT1  
PL5  
PL3  
PL4  
PL2  
PL1  
TL5  
TL2  
TL4  
TL3  
TL1  
CT3  
CT2  
CT4  
CT1  
DK2  
DK4  
DK3  
DK1  
BC4  
BC2  
BC3  
BC1  
DN3  
DN2  
DN1  
.901  
.873  
.829  
.802  
.734  
.875  
.845  
.837  
.793  
.729  
.908  
.805  
.780  
.758  
.700  
.847  
.840  
.840  
.816  
.785  
.781  
.771  
.731  
.797  
.743  
.731  
.707  
.867  
.846  
.791  
Nguồn: Dữ liệu khảo sát  
3.3. Đánh giá sự hài lòng trong công việc của  
người lao động ở công ty may Smart Shirt  
như giữa những biến độc lập với nhau.  
Mô hình hồi quy tốt là mô hình có hệ số  
tương quan giữa các biến phụ thuộc và  
các biến độc lập lớn, thể hiện mối quan  
hệ tuyến tính giữa các biến với nhau, và  
điều này cũng chỉ ra rằng phân tích hồi  
quy là phù hợp.  
3.3.1. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu  
Sử dụng kiểm định mối tương quan  
để xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa  
biến phụ thuộc và từng biến độc lập cũng  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
98  
Bảng 6: Kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập  
DT_X1 PL_X2 TL_X3 CT_X4 DK_X5 BC_X6 DN_X7  
Hệ số tương  
0,363** 0,181** 0,466** 0,393** 0,172** 0,631** 0,362**  
Sự hài lòng  
đối với công  
việc  
quan  
Sig. (2 phía)  
N
0,000  
180  
0,005  
180  
0,000  
180  
0,000  
180  
0,008  
180  
0,000  
180  
0,000  
180  
Nhìn vào Bảng 6 ta thấy các hệ số Sig.  
<0.05 và hệ số tương quan giữa các biến  
độc lập với biến phụ thuộc khá cao, nằm  
trong khoảng từ 0,172 đến 0,631. Giá trị  
thấp nhất là 0,172; điều này cho thấy rằng  
mô hình có sự tương quan giữa biến phụ  
thuộc và các biến độc lập và việc đưa các  
biến độc lập vào mô hình là đúng, vì nó có  
ảnh huởng nhất định đến biến phụ thuộc.  
Điều này cho ta thấy rằng sự hài lòng đối  
với công việc chủ yếu bị ảnh hưởng, tác  
động bởi các nhân tố nêu trên. Vì vậy mô  
hình giả thuyết nghiên cứu đưa ra là phù  
hợp và được chấp nhận.  
Bảng 7: Điểm trung bình của các biến quan sát, điểm trung bình các nhân tố  
Chỉ têu (biến)  
DT1 DT2 DT3 DT4 DT5 PL1 PL2 PL3 PL4 PL5 TL1 TL2 TL3 TL4 TL5  
3,71 3,62 3,54 3,61 3,48 3,61 3,33 3,46 3,33 3,36 3,61 3,58 3,42 3,38 3,46  
Điểm trung bình  
biến quan sát  
Điểm TB nhân tố  
3.59  
3,42  
3,49  
Chỉ tiêu  
CT1 CT2 CT3 CT4 DK1 DK2 DK3 DK4 BC1 BC2 BC3 BC4 DN1 DN2 DN3  
3,44 3,39 3,42 3,63 3,57 3,57 3,61 3,51 3,81 3,63 3,52 3,37 3.72 3.59 3.63  
Điểm TB biến  
quan sát  
3,58  
3,65  
3,47  
3,57  
Điểm TB nhân tố  
Dựa vào Bảng 7 trên ta thấy các nhân  
tố đều có điểm trung bình khá cao, lớn  
nhất là nhân tố Đồng nghiệp (DN) với  
3,65 điểm và nhỏ nhất là nhân tố Phúc lợi  
(PL) với 3,42 điểm và Tiền lương (TL)  
với 3,49 điểm. Nhìn chung, người lao  
động khá hài lòng khi làm việc tại công  
ty. Tuy nhiên, để nâng cao hơn nữa sự hài  
lòng trong công việc của người lao động,  
công ty cần ưu tiên chú trọng xây dựng  
các chính sách phúc lợi hấp dẫn hơn cùng  
với thiết kế hệ thống tiền lương tối ưu và  
có tính cạnh tranh hơn để có thể giữ chân  
người lao động cũng như dễ dàng thu hút  
lao động mới khi cần mở rộng sản xuất.  
Trong phần này, thống kê mô tả được  
trước tiên được sử dụng để khám phá sự  
đánh giá của người được khảo sát đối với  
các biến (các chỉ tiêu) của từng biến. Hơn  
nữa, hệ số Component Score Coefficients  
(wi) của một nhân tố cũng được tính  
toán để xác định trọng số của các biến.  
Những hệ số này được trích ra từ ma trận  
Component Score Coefficient Matrix  
trong quy trình EFA.  
*Nhân tố đào tạo và thăng tiến (F1)  
Bảng 7 chỉ ra rằng những người được  
khảo sát đánh giá các thành phần của nhân  
tố này ở mức độ hài lòng khi giá trị trung  
bình dao động từ 3,48 đến 3,71. Điểm  
trung bình cao nhất dành cho DT1, trong  
khi DT5 nhận giá trị đánh giá thấp nhất.  
3.3.2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng  
đến sự hài lòng trong công việc  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
99  
Điều này chỉ ra rằng công ty trước tiên nên  
chú đến sự công bằng trong vấn đề đào tạo  
và thăng tiến. Trên thực tế, một số người  
được khảo sát phản ánh rằng họ không  
được đối xử công bằng đối với các cơ hội  
đào tạo bên trong và bên ngoài. Họ được  
thông báo về các cơ hội đào tạo theo hình  
thức không chính thức và được chọn một  
cách chủ quan bởi cấp trên.  
với công ty dệt may thâm dụng lao động rất  
lớn. Hơn nữa, công ty cần bố trí trả lương  
đúng hạn để tăng mức độ hài lòng của  
người lao động đối với nhân tố tiền lương.  
*Nhân tố sự hỗ trợ của cấp trên (F4)  
Đối với nhân tố sự hỗ trợ của cấp  
trên, chỉ tiêu CT4 được đánh giá với mức  
điểm trung bình cao nhất (3,63), trong khi  
chỉ tiêu liên quan đến sự công bằng trong  
quá trình ghi nhận của cấp trên (CT2)  
được đánh giá với mức điểm trung bình  
thấp nhất (3,39). Những người được khảo  
sát đã chỉ ra rằng cấp trên thỉnh thoảng  
không ghi nhận đầy đủ những đóng góp  
của người lao động và điều đó ảnh hưởng  
đến sự công bằng trong cơ hội nhận được  
phần thưởng và đào tạo. Do đó, cấp trên  
cần cải thiện khía cạnh này.  
*Nhân tố thưởng - phúc lợi (F2)  
Người lao động không đánh giá cao  
nhân tố này khi mà có ba chỉ số có điểm  
trung bình khoảng 3,3 (mức trung lập).  
Các hệ số thể hiện trong Bảng 7 chỉ ra rằng  
nhân tố bị ảnh hưởng nhất bởi biến PL4 và  
PL5. Điều đó nói nên rằng công ty trước  
hết nên quan tâm đến những chỉ số này  
để cải thiện mức thỏa mãn tinh thần của  
người lao động đối với nhân tố là chính  
sách thưởng - phúc lợi. Những người được  
khảo sát đã cho rằng một số phụ cấp của  
công ty thấp hơn so với các công ty khác.  
Thêm vào đó, người lao động trong công  
ty thường xuyên làm việc dưới áp lực cao,  
nên họ cần có một môi trường làm việc  
lành mạnh. Tuy nhiên, các dịch vụ y tế và  
các hoạt động thể thảo, giải trí, văn hóa  
không được thực hiện tốt. Vì thế, công ty  
nên chú trọng hơn đối với những vấn đề  
này để cải thiện mức độ hài lòng của họ.  
*Nhân tố Điều kiện làm việc (F5)  
Về tổng thể, những người được khảo  
sát đều hài lòng với điều kiện làm việc tại  
công ty (điểm trung bình trong dải từ 3,51  
đến 3,61). Trong số các biến được bao  
gồm trong nhân tố, biến DK3 được đánh  
giá điểm cao nhất, trong khi đó biến DK4  
nhận được kết quả thấp nhất. Vì vậy, công  
ty cần chú ý hơn đến việc cung cấp các thiết  
bị an toàn cho người lao động để cải thiện  
mức đánh giá. Nhìn vào hệ số này, biến  
DK2 sự ảnh hưởng rộng nhất lên nhân tố  
điều kiện làm việc, tuy nhiên chúng không  
khác nhiều về giá trị. Để tránh những ảnh  
hưởng có hại từ môi trường làm việc, công  
ty cần bảo đảm trang bị và duy tu đầy đủ  
hạ tầng, ví dụ như trang bị về các tiện ích  
vệ sinh, nơi giặt rửa hoặc nơi uống nước  
cần được thay thế, vệ sinh thường xuyên.  
*Nhân tố tiền lương (F3)  
Điểm trung bình của các chỉ tiêu đối  
với nhân tố này nằm trong khoảng từ 3,38  
đến 3,61. Trong đó, chỉ số TL4 được đánh  
giá ở mức điểm thấp nhất (mức trung lập).  
Điều đó có nghĩa rằng thu nhập hiện tại  
không đủ cho cuộc sống bình thường của  
hầu hết người lao động. Nhân tố Tiền lương  
luôn là điều khó khăn và nhạy cảm đối với  
mọi doanh nghiệp và nó thường ảnh hưởng  
trực tiếp, mạnh mẽ đến sự hài lòng của  
người lao động trong công việc, nhất là đối  
*Nhân tố Bản chất công việc (F6)  
Quy trình sản xuất quần áo khá đơn  
giản với bốn công đoạn chính là Cắt,  
Chuẩn bị, May, Đóng gói. Do đó, công  
nhân có thể dễ dàng hiểu và thực hiện  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
100  
công việc được giao. Điều đó giải thích  
phần nào rằng tại sao chỉ tiêu BC1 được  
đánh giá với điểm cao nhất (3,81) (Bảng  
7). Tuy nhiên, áp lực công việc được đánh  
giá không cao. Những người được khảo  
sát đều đánh giá trung lập về chỉ tiêu này  
(BC4). Nguyên nhân chính là khi công ty  
nhận thêm hợp đồng, nó sẽ yêu cầu công  
nhân làm vất vả hơn để đáp ứng đơn hàng.  
Nếu ai đó không hoàn thành trách nhiệm,  
họ sẽ bị khiển trách, kỷ luật. Vì vậy, đôi  
khi công nhân phải đối mặt với căng thẳng  
và áp lực cao trong công việc.  
hưởng đến sự hài lòng nói chung trong công  
việc của người lao động (HL). Phương trình  
hồi quy đa biến có dạng như sau:  
HL = b0 + b1F1 + b2F2 + b3F3 + b4F4 +  
b5F5 +b6F6 + b7F7 + u  
Dựa vào kết quả EFA, các giá trị của  
các nhân tố được tính toán và lưu dưới dạng  
dữ liệu chuẩn hóa. Do đó, cả biến độc lập  
và biến phụ thuộc trong nghiên cứu sẽ được  
chuẩn hóa và sau đó hệ số hồi quy chuẩn  
hóa (Beta) được sử dụng để phân tính mối  
quan hệ giữa chúng. Sau khi áp dụng ước  
lượng bình phương nhỏ nhất OLS, phương  
trình hồi quy được viết như sau:  
*Nhân tố Quan hệ đồng nghiệp (F7)  
Sự đánh giá của người khảo sát về  
nhân tố Quan hệ đồng nghiệp khá cao. Họ  
cảm thấy hài lòng với tất cả các thành phần  
của nhân tố này. Người lao động chấm điểm  
cao nhất cho chỉ tiêu DN1 (3,72). Ở chiều  
ngược lại, chỉ tiêu DN2 (3,59) nhận được  
đánh giá thấp nhất. Do đặc điểm lao động  
phần lớn là nữ nên trong công việc, họ sẵn  
sàng giúp đỡ nhau rất dễ dàng. Trong quá  
trình phỏng vấn, người lao động chia sẻ,  
cũng vì phần đông là nữ, và trình độ học  
vấn chưa cao nên sự phối hợp trong làm  
việc nhóm, phối hợp chưa được tốt. Người  
phỏng vấn cũng kiến nghị cần được đào  
tạo, bồi dưỡng về kỹ năng làm việc nhóm.  
HL= 0,270*F1 + 0,225*F2 + 0,230*F3  
+ 0,245*F4 + 0,203*F5 + 0,317*F6 +  
0,397*F7  
Hệ số Adjusted R2 là 0,516 nó chỉ ra  
rằng phương trình hồi quy tổng quát đã  
giải thích được 51,6% phương sai tổng, và  
kết quả ở mức ý nghĩa thống kê là 0,001  
{F(7,172) = 28.31, p<0.001}. Tất cả các hệ  
số ước lượng có mức ý nghĩa thống kê là  
99%. Điều đó có nghĩa là các biến có tác  
động đáng kể đến sự hài lòng trong công  
việc của người lao động đang làm việc tại  
công ty. Thêm vào đó, các dấu hiệu trên  
các biên độc lập đều nằm trong hướng giả  
thuyết. Điều đó nói rằng công ty có thể cải  
thiện các nhân tố đó để tăng mức hài lòng  
trong công việc của người lao động. Trong  
số các biến của mô hình, F7 (Quan hệ đồng  
nghiệp) có ảnh hưởng lớn nhất và biến F5  
(Điều kiện làm việc) có ảnh hưởng ít nhất  
đến sự hài lòng trong công việc của họ.  
Nhân tố Quan hệ đồng nghiệp ảnh hưởng  
lớn nhất vì trên thực tế đồng nghiệp là  
những người tiếp xúc và tác nghiệp với họ  
trực tiếp, nhiều và thường xuyên nhất trong  
suốt thời gian làm việc cũng như ngoài giờ  
làm việc. Đối với nhân tố Điều kiện làm  
việc, sự ảnh hưởng ít đến sự hài lòng trong  
*Sự hài lòng trong công việc tổng quát  
Khi được hỏi về sự đánh giá tổng thể,  
những người được khảo sát cho điểm ở  
mức trung bình là 3,64. Cụ thể là, có 116  
người cảm thấy hài lòng và số còn lại (64  
người) ở mức trung lập. Điều đó chỉ ra rằng  
người lao động nói chung là hài lòng về  
công việc của họ.  
3.3.3. Định lượng sự ảnh hưởng của các  
nhân tố đến sự hài lòng trong công việc  
Phân tích hồi quy đa biến được sử dụng  
liên tục để phân tích các nhân tố (Fi) ảnh  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
101  
công việc có thể được giải thích bởi ngành  
may khá nhẹ nhàng, an toàn và gần như  
không làm ca đêm nên ít tác động đến tinh  
thần, tâm lý của người lao động. Trên thực  
tế những người được phỏng vấn có đánh  
giá khá cao đối với nhân tố này, trong khi  
các nhân tố khác như tiền lương, thưởng,  
phúc lợi lại được đánh giá thấp hơn.  
lớn nhất đến sự hài lòng trong công việc  
của họ. Dựa vào những phát hiện trên, tác  
giả đề xuất một số kiến nghị đối với các  
lãnh đạo của công ty như sau:  
1. Duy trì và xây dựng quan hệ tại  
nơi làm việc: Tổ chức nhiều các hoạt động  
tập thể; lập quy định văn hóa ứng xử.  
2. Cải thiện chính sách thưởng - phúc  
lợi và tiền lương: Cải thiện đời sống tinh  
thần và sức khỏe của người lao động; trả  
lương đúng giờ và tăng lương nếu có thể.  
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khoảng  
64,4% (116/180) người lao động được  
khảo sát cảm thấy hài lòng với công việc  
hiện tại của họ. Họ không đánh giá cao về  
chính sách thưởng và phúc lợi của công  
ty khi 3 trên 5 tiêu chí trong nhân tố này  
có điểm trung bình khoảng 3,3 trên thang  
likert 5. Trong 7 nhân tố của mô hình ng-  
hiên cứu, có 4 nhân tố có tất cả các tiêu  
chí được đánh giá ở mức hài lòng là Đào  
tạo và cơ hội phát triển nghề nghiệp, Điều  
kiện làm việc, Quan hệ đồng nghiệp và  
Bản chất công việc. Những người được  
khảo sát cảm thấy trung lập đối với vài  
tiêu chí của các nhân tố còn lại, như Chính  
sách thưởng và phúc lợi (PL2), Chăm lo  
đời sống tinh thần người lao động (PL4),  
Chăm lo sức khỏe người lao động (PL5),  
Áp lực công việc phù hợp (DK4), Cấp trên  
ghi nhận đóng góp của người lao động  
(CT2), Thu nhập đủ trang trải cuộc sống  
(TL4). Điều đó nói nên rằng công ty cần  
trước tiên quan tâm đến những tiêu chí này  
để cải thiện sự hài lòng trong công việc của  
người lao động. Phân tích hồi quy đã chỉ ra  
rằng sự hài lòng nói chung trong công việc  
của người lao động bị ảnh hưởng đáng kể  
và tích cực bởi nhóm 7 nhân tố, lần lượt là  
Quan hệ đồng nghiệp, Bản chất công việc,  
Chính sách thưởng và phúc lợi, Sự hỗ trợ  
của cấp trên, Điều kiện làm việc, Cơ hội  
đào tạo - thăng tiến,và Tiền lương. Trong  
đó, Quan hệ đồng nghiệp có ảnh hưởng  
3. Giảm áp lực công việc của người  
lao động: Sắp xếp, phân chia công việc  
hợp lý; lập kế hoạch sản xuất tối ưu hơn;  
áp dụng kỹ thuật công nghệ cao.  
4. Tăng cường sự hỗ trợ của cấp trên:  
Xây dựng quy định ghi nhận - khen thưởng;  
thiết lập hệ thống truyền thông nội bộ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bidyut B. N. and Mukulesh B. (2014).  
‘Factors Influencing Employee’s Job Satisfaction:  
An Empirical Study among Employees of  
Automobile Service Workshops in Assam. The SIJ  
Transactions on Industrial’, Financial & Business  
Management (IFBM), 2(7): 305 – 316  
2. Ellickson. M. C. and Logsdon, K. (2002).  
‘Determinants of job satisfaction of municipal  
government employees’. Public Personnel  
Management, 31(3): 343 - 358.  
3. Hair J. F, R. E Anderson, R. L Tatham and  
W. C Black (1995). Multivariate Data Analysis with  
Reading, 4Ed. Prentice Hall International, Inc.  
4. Hill, E.T., & Wiens-Tuers, B.A. (2002).  
‘Do they bother? Employer training of temporary  
workers’. Review of Social Economy, 60(4), 543-566  
5. Hussami M. Al. (2008). ‘A Study of  
Nurses’ Job Satisfaction: The Relationship  
to Organizational Commitment, Perceived  
Organizational Support, Transactional Leadership,  
Transformational Leadership, and Level of  
Education’. Eur. J. Sci. Res., 22(2): 286 - 295.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
102  
6. Lease S. H. (1998). ‘Annual Review, 1993-  
1997: Work Attitudes and Outcomes’. Journal of  
Vocational Behavior, 53(2): 154 - 183  
10. Spector P. (1997). Job Satisfaction:  
Application,Assessment,CausesandConsequences.  
United Kingdom: Sage Publications Ltd.  
7. Phillips, J. J., and Connel, A. O. (2003).  
Managingemployeeretention:astrategicaccountability  
approach. USA: Butterworth-Heinemann  
11. Trần Minh Hiếu (2013). ‘Sự hài lòng của  
giảng viên trong giảng dạy và nghiên cứu tại Trường  
đại học An Giang’. Tạp chí Khoa học Trường Đại  
học An Giang, Số 01 (2013): trang 91 - 100,.  
8. Ramayah, T., Muhamad Jantan., and  
Tadisina, S.K. (2001). ‘Job Satisfaction: Empirical  
Evidence For Alternatives To JDI’. Department of  
Management. University Sains Malaysia, Penang.  
12. Phan Thị Minh Lý (2011). ‘Phân tích các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của  
nhân viên trong các ngân hàng thương mại trên địa  
bàn Thừa Thiên Huế’. Tạp chí Khoa học và Công  
nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 3(44): trang 196 - 192.  
9. Schermerhorn J.R. (1993). “Management  
for Productivity”, 4th Ed., Canada: John Wiley &  
Sons, Inc.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 44, tháng 01 năm 2021  
103  
pdf 13 trang Thùy Anh 19140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại công ty may Smart Shirt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_su_hai_long_trong_cong_viec_cua_ng.pdf