Bài giảng Quản trị và marketing dịch vụ công - Chương 6: Năng suất dịch vụ và quản lý nhu cầu - Nguyễn Thị Mai Anh

22/12/2017  
CHƢƠNG 6  
NĂNG SUẤT DỊCH VỤ VÀ  
QUẢN LÝ NHU CẦU  
Năng suất dịch vụ  
Quản lý nhu cầu  
NĂNG SUẤT DỊCH VỤ  
1
22/12/2017  
NĂNG SUẤT DỊCH VỤ  
• Công suất: Là khả năng cung ứng sản phẩm của  
doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian.  
• Năng suất (Service Productivity): Số lượng sản phẩm  
được cung ứng trong một đơn vị thời gian.  
• Nâng cao năng suất: Là làm đều hóa nhu cầu cao và  
thấp để tránh cầu quá tải hay dư thừa công suất khi  
cầu thấp  
NHU CẦU – CÔNG SUẤT  
Đường cong nhu cầu  
Nhu cầu  
Nhu cầu không  
được đáp ứng  
Mức công suất tối đa  
Chất lượng  
DV kém  
Mức công suất tối ưu  
Công suất dư thừa  
Thời gian  
Nhu cầu không đồng đều và hậu quả  
2
22/12/2017  
NHU CẦU – CÔNG SUẤT  
Nhu cầu  
Giới hạn về công suất  
• Thay đổi theo thời  
gian – chu kỳ  
• Thời gian  
• Nhân lực  
• Thiết bị  
(hàng ngày; tuần;  
mùa vụ, năm…)  
• Cơ sở vật chất  
• Bất thường  
Table 14-2  
What is the Constraint on Capacity?  
GIỚI HẠN VỀ CÔNG SUẤT  
Giới hạn công suất  
Loại DV  
Thời gian  
Tư vấn  
Y tế  
Nhân sự  
Tư vấn luật  
Tư vấn kế toán  
Tư vấn quản lý  
Cơ sở y tế  
Thiết bị  
Dịch vụ giao hàng  
Viễn thông  
Câu lạc bộ sức khỏe  
Cơ sở vật chất  
Khách sạn  
Nhà hàng  
Bệnh viện  
Trường học  
Nhà hát  
3
22/12/2017  
NÂNG CAO NĂNG SUẤT  
Nhân sự  
Trang thiết  
Khách  
hàng  
bị, cơ sở  
vật chất  
Nâng cao  
NS Dịch vụ  
Quản lý  
nhu cầu  
Thời gian  
KH  
NÂNG CAO NĂNG SUẤT – NHÂN VIÊN  
• Đào tạo nâng cao kỹ năng cho nhân viên  
• Tránh những gặp gỡ không cần thiết giữa KH và  
nhân viên (thay thế bằng bưu điện, email, điện  
thoại…)  
• Mở rộng danh mục công việc đối với mỗi nhân viên,  
đào tạo chéo cho nhân viên: 1 nhân viên có thể đảm  
đương nhiều nhiệm vụ khi cần thiết tăng khả năng  
cung ứng của toàn bộ hệ thống.  
• Sử dụng LĐ bán thời gian vào giờ cao điểm  
• Lưu ý:  
• Yêu cầu nhân viên làm với cường độ cao chỉ có thể diễn ra  
trong khoảng thời gian ngắn, để đảm bảo duy trì mức chất  
lượng dịch vụ.  
• Lên thời gian biểu nghỉ ngơi trong các thời điểm có ít nhu  
cầu: cho nhân viên đi nghỉ và bảo dưỡng máy móc để khi  
cao điểm có thể đảm bảo khả năng cung ứng 100%.  
4
22/12/2017  
NÂNG CAO NĂNG SUẤT – KHÁCH  
HÀNG  
• Tạo điều kiện cho khách hàng tham gia nhiều hơn  
vào quá trình cung cấp dịch vụ  
• KH có tự làm được một số công việc trong DV?  
• Các thông tin mà KH cần phải được chỉ rõ và  
hướng dẫn cụ thể (VD: điền vào các mẫu theo yêu  
cầu…)  
• Đề nghị khách hàng sử dụng một tổ chức thứ 3: giảm  
chi phí cho nhà sản xuất (khi khách hàng ở xa, không  
thuận tiện)  
NÂNG CAO NĂNG SUẤT – CƠ SỞ  
VẬT CHẤT, THIẾT BỊ  
• Thay thế nhân công bằng thiết bị máy móc (các công  
việc lặp đi lặp lại)  
• Bổ sung thêm thiết bị  
• Mở rộng thêm cơ sở vật chất  
• Thuê thêm thiết bị vào mùa cao điểm  
• Thuê làm bên ngoài (outsource)  
• Lưu ý:  
• Tiến hành bảo dưỡng thường xuyên để các trang  
thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ tốt  
5
22/12/2017  
NÂNG CAO NĂNG SUẤT – THỜI  
GIAN  
• Thay đổi thời gian hoạt động cho phù hợp hơn với  
nhu cầu của khách hàng  
• Kéo dài thời gian hoạt động  
• Thêm ngày làm việc  
NÂNG CAO NĂNG SUẤT – QUẢN  
LÝ NHU CẦU KHÁCH HÀNG  
• Tìm hiểu biến đổi của nhu cầu – nhận diện chu kỳ, qui  
luật, biểu đồ của nhu cầu  
• Làm tăng nhu cầu  
• Làm giảm nhu cầu  
6
22/12/2017  
Các yếu tố quyết định nhu cầu  
1.  
2.  
Mức cầu có tuân theo 1 chu kỳ có thể dự đoán trước không? Nếu có thì  
chu kỳ là: 1 ngày (theo giờ), 1 tuần (theo ngày), 1 tháng (theo ngày hoặc  
tuần), 1 năm (theo tháng, hay mùa, hay ngày nghỉ lễ hàng năm), hay các  
khoảng thời gian khác.  
Đâu là những nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt của các chu kỳ  
đó?  
•
•
•
•
•
•
•
Kế hoạch làm việc của nhân viên  
Chu kỳ thanh toán/ hoàn trả thuế và hóa đơn  
Ngày thanh toán lương và tiền công  
Thời gian học và nghỉ  
Thay đổi khí hậu theo mùa  
Ngày nghỉ lễ  
Chu kỳ trong tự nhiên (VD: triều cường)  
Các yếu tố quyết định nhu cầu  
3.  
4.  
Mức cầu có khả năng thay đổi một cách ngẫu nhiên không?  
Nếu không, thì có phải là do các nguyên nhân chính sau:  
Sự thay đổi thời tiết hàng ngày  
•
•
•
•
Các vấn đề về sức khỏe không xác định chính xác được  
Tai nạn, hỏa hoạn, tội phạm  
Thiên tai (động đất, lũ lụt, mưa bão, núi lửa,…)  
Nhu cầu về một loại dịch vụ cụ thể có thể bị phân chia theo  
các khúc thị trường không?  
•
•
Kiểu khách hàng cụ thể hoặc mục đích cụ thể  
Mỗi giao dịch khác nhau lại cho một mức lợi nhuận khác nhau  
7
22/12/2017  
Quản trị nhu cầu  
•
Có 5 cách tiếp cận cơ bản để quản trị mức nhu cầu:  
1. Không có hành động gì cả và để nhu cầu tự hình  
thành mức của nó  
2. Làm giảm mức nhu cầu vào các thời kỳ cao điểm  
3. Làm tăng nhu cầu vào các thời kỳ thấp điểm (doanh  
nghiệp vẫn còn nhiều khả năng cung ứng dịch vụ)  
4. Điều tiết nhu cầu bằng hệ thống đặt chỗ trước cho  
đến khi doanh nghiệp có đủ khả năng cung ứng  
5. Điều tiết nhu cầu thông qua hàng đợi cho đến khi  
doanh nghiệp có đủ khả năng cung ứng  
NHU CẦU THẤP – CHIẾN LƢỢC  
• Giảm giá, khuyến mại • Tiến hành bảo  
dưỡng, sửa chữa  
thiết bị, cơ sở vật  
chất  
• Điều chỉnh dịch vụ để  
thu hút thêm đối  
tượng khách hàng  
mới  
• Bố trí các đợt ngỉ  
ngơi  
• Thay đổi giờ phục vụ  
• Đào tạo nhân viên  
• Giảm bớt nhân viên  
• Tìm cách đưa dịch vụ  
đến với khách hàng  
8
22/12/2017  
NHU CẦU CAO – CHIẾN LƢỢC  
• Khuyến khích KH dùng • Kéo dài hơn thời gian  
DV vào thời gian khác  
phục vụ  
• Không giảm giá, không • Thuê thêm thiết bị, cơ  
khuyến mại  
sở vật chất  
• Thông báo với KH về  
lợi ích mà KH có thêm  
khi dùng DV vào giờ  
ngoài cao điểm  
• Thuê nhân viên làm  
việc bán thời gian  
• Yêu cầu làm thêm giờ  
• Thuê các hoạt động  
• Ưu tiên các khách hàng  
trung thành và các KH  
thường xuyên  
bên ngoài  
Điều tiết nhu cầu thông qua hàng đợi và đặt trƣớc  
•
•
Do các đặc điểm riêng của dịch vụ nên khó có thể sản xuất trước và  
dự trữ dịch vụ để cung ứng sau.  
Đối với các dịch vụ mà nhu cầu thường vượt quá khả năng cung  
ứng, nhà quản trị cần dự trữ nhu cầu của khách hàng thông qua hai  
hình thức: (1) Hàng đợi; và (2) Đặt chỗ trước.  
•
Hàng đợi (xếp hàng):  
•
Phần lớn các DN đều gặp phải tình trạng khách hàng phải xếp hàng chờ  
đợi để đến lượt được phục vụ  
•
•
•
•
Trung bình mọi người phải bỏ ra rất nhiều thời gian để xếp hàng chờ đợi.  
Việc xếp hàng đợi khiến cho khách hàng cảm thấy không thoải mái.  
Thông thường, tuân theo quy tắc “Ai đến trước được phục vụ trước”.  
Hàng đợi không chỉ là khách hàng xếp hàng thực sự mà còn gồm cả việc  
họ chờ đợi đến lượt được phục vụ khi sử dụng các phương tiện như:  
điện thoại, website,…  
9
22/12/2017  
Điều tiết nhu cầu thông qua hàng đợi và đặt trƣớc  
•
•
Cần cân nhắc giữa việc tăng khả năng cung ứng để làm hài lòng khách hàng  
với việc gia tăng chi phí  
Nhà quản trị cần cân nhắc các vấn đề sau:  
•
•
•
•
Cân nhắc cách thiết kế hệ thống hàng đợi  
Tái thiết kế quá trình dịch vụ để rút gọn thời gian chuyển giao  
Quản trị hành vi và cảm nhận của khách hàng về sự chờ đợi  
Tạo ra hệ thống đặt chỗ trước  
•
•
Các dạng của hàng đợi: (1) Xếp hàng đơn, (2) Xếp nhiều hàng, (3) Lấy số  
thứ tự  
Sắp xếp hàng đợi theo khúc thị trường: Phân chia các hàng đợi tùy theo  
mức độ ưu tiên của từng khúc thị trường.  
•
•
•
•
Mức độ khẩn cấp (VD: bệnh viện)  
Khoảng thời gian giao dịch: ưu tiên các giao dịch ngắn (Ngân hàng, siêu thị,…)  
Thanh toán với giá cao hơn  
Tầm quan trọng của khách hàng  
Giảm thiểu cảm nhận về thời gian đợi  
Tâm lý khi khách hàng phải chờ đợi  
1. Thời gian chờ đợi khi rảnh rỗi dài hơn thời gian chờ đợi khi bận rộn  
2. Thời gian chờ đợi trước và sau khi sử dụng dịch vụ dài hơn thời  
gian chờ đợi khi đang ở trong quá trình sử dụng dịch vụ  
3. Sự không an tâm khiến thời gian chờ đợi dài hơn  
4. Xác định trước phải chờ đợi khiến thời gian chờ đợi có vẻ ngắn hơn  
5. Chờ đợi mà không được giải thích rõ nguyên nhân khiến thời gian  
có vẻ dài hơn  
6. Chờ đợi một cách thiếu công bằng dài hơn chờ đợi một cách công  
bằng  
7. Dịch vụ càng có giá trị, khách hàng càng sẵn lòng chờ đợi  
8. Đợi một mình lâu hơn đợi theo nhóm  
9. Chờ đợi trong tình trạng không thoải mái khiến khách hàng cảm  
thấy lâu hơn  
10. Khách hàng quen với việc chờ đợi cảm thấy thời gian ngắn hơn  
khách hàng không quen với việc chờ đợi  
10  
22/12/2017  
Giảm thiểu cảm nhận về thời gian đợi  
•
Tạo cho khách hàng việc gì đó để làm trong khi họ phải chờ đợi:  
tạp chí, tivi, đồ uống nhẹ, internet, giải trí,…  
•
•
Có khu ngồi đợi thoải mái, giảm sự bất tiện cho khách hàng  
Cho khách hàng thông tin về việc chờ đợi: 1 nghiên cứu ở Canada  
•
•
•
Nếu thời gian chờ đợi < 5 phút: không cần cho khách hàng biết thông  
tin về việc chờ đợi  
Thời gian chờ đợi từ 10 đến 15 phút: cần cho khách hàng biết về thời  
gian họ phải chờ đợi trong bao lâu  
Thời gian chờ đợi kéo dài: cần cho khách hàng biết vị trí của họ trong  
hàng đợi thay đổi như thế nào theo thời gian để họ có thể ước lượng  
còn phải đợi bao lâu nữa thì đến lượt được sử dụng dịch vụ  
Thiết kế hệ thống đặt chỗ trƣớc có hiệu quả  
•
•
Việc đặt chỗ trước đảm bảo cho khách hàng được phục vụ khi họ cần.  
Hệ thống này thường được sử dụng trong các dịch vụ hướng tới con  
người.  
•
•
•
Việc đặt chỗ trước giúp các DN có kế hoạch cụ thể về tài chính, thông  
báo và đào tạo khách hàng.  
Hệ thống đặt chỗ trước giúp khách hàng tránh tình trạng chờ đợi và  
giúp DN có khả năng cân bằng cung – cầu.  
Vấn đề:  
•
•
khách hàng đặt chỗ trước nhưng không đến theo hẹn  
DN nhận đặt chỗ trước quá khả năng cung ứng  
Cần yêu cầu khách hàng đặt cọc trước, hoặc xóa chỗ đặt trước nếu sau  
một thời gian nhất định khách hàng không có mặt, hoặc có chính sách đền  
bù cho những khách hàng đã đặt chỗ trước nhưng DN không thể phục vụ  
như đã hẹn do quá khả năng cung ứng.  
11  
22/12/2017  
12  
pdf 12 trang Thùy Anh 11660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quản trị và marketing dịch vụ công - Chương 6: Năng suất dịch vụ và quản lý nhu cầu - Nguyễn Thị Mai Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_va_marketing_dich_vu_cong_chuong_6_nang_s.pdf