Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)

Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. ( BÀI SỐ 4)  
LỚP 10. NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn Địa lí. Chương trình chuẩn  
I. Mục tiêu kiểm tra  
- Kiểm tra nắm vững kiến thức của học sinh sau khi học xong chương: Dịch vụ, Môi  
trường và sự phát triển bền vững  
- Phát hiện sự phân hóa về trình độ nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học để lựa  
chọn các biện pháp dạy học cho phù hợp.  
- Giúp cho học sinh biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của  
chương trình, tìm được nguyên nhân sai sót từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học, phát  
triển kĩ năng tự đánh giá cho học sinh.  
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng của học sinh vào các tình huống cụ thể.  
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học.  
II. Hình thức ra đề kiểm tra  
- Trắc nghiệm 60 %, Tự luận 40 %  
III. Xây dựng ma trận đề kiểm tra  
Nội dung chương trình 7 tiết lí thuyết và cả thực hành. Trên cơ sở phân phối số tiết  
như trên, ma trận đề như sau:  
Chủ đề (nội  
dung)/mức độ  
nhận thức  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Vận dụng cao  
Biết được vai trò của - Phân tích các  
các ngành dịch vụ  
nhân tố ảnh hưởng  
đến việc phát triển  
và phan bố các  
Địa lí  
dịch vụ  
- Trình bày được cơ  
cấu và các nhân tố ảnh ngành dịch vụ.  
hưởng tới sự phát triển  
Liên hệ Việt Nam  
Hiểu và trình bày  
và phân bố các ngành  
dịch vụ.  
được một số khái  
niệm (thị trường,  
- Trình bày được vai  
trò của ngành thương  
mại.  
cán cân xuất nhập  
khẩu), đặc điểm của  
thị trường thế giới  
và một số tổ chức  
thương mại thế  
giới.  
Số  
TN:15  
câu Số câu TN:8  
Số câu TN:6  
Số điểm : 1,8  
Số câu TN:1  
Số điểm : 0,3  
Số điểm : 2,4  
Số điểm : 4,5  
- Trình bày được một Hiểu được khái  
số vấn đề về môi niệm về môi  
trường và phát triển trường, tài nguyên  
bền vững trên phạm vi thiên nhiên- Hiểu  
toàn cầu và ở các được mối quan hệ  
- Giáo dục ý thức  
bảo vệ tài nguyên  
và môi trường.  
Môi  
trường  
nhóm nước  
giữa môi trường và  
sự phát triển KT –  
XH.  
- Hiểu được những  
mâu thuẩn, những  
khó khăn mà các  
nước đang phát  
triển phải giải quyết  
trong mối quan hệ  
giữa môi trường và  
phát triển.  
Sốcâu TN: 5 Số câu TN: 2  
Số điểm : 1,5 Số điểm : 0,6  
Số câu TN: 2  
Số điểm : 0,6  
Số câu TN:1  
Số điểm : 0,3  
HS căn cứ vào  
bảng số liệu vẽ  
được biểu đồ và  
nhận xét được  
bảng số liệu, học  
sinh biết tính toán  
qua bảng số liệu  
Số câu TL: 2  
Thực  
hành  
Sốcâu TN:20 Số câu TN:10  
Số câu TN:8  
Số điểm : 2,4  
Số câu TN: 2  
Số điểm : 0,6  
Số điểm:6,0  
Số câu TL:2  
Số điểm:4,0  
Số điểm : 3,0  
Số điểm : 4,0  
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. ( BÀI SỐ 4)  
LỚP 10. NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn Địa lí. Chương trình chuẩn  
Thời gian: 45 phút(không kể thời gian phát đề)  
Mã đề 101  
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)  
Câu 1: Xuất siêu là tình trạng  
A. khối lượng hàng xuất khẩu lớn trong khi khối lượng hàng nhập khẩu nhỏ  
B. khối lượng hàng xuất khẩu quá lớn làm cho hàng hóa bị ứ đọng  
C. giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng nhập khẩu  
D. xuất khẩu rất lớn của các nước phát triển tràn ngập trong thị trường thế giới  
Câu 2: Ở nước ta loại hình giao thông vận tải nào sau đây đang chiếm ưu thế?  
A. Đường sông B. Đường ô tô C. Đường sắt D. Đường biển  
Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường tự nhiên?  
A. Điều kiện thường xuyên và cần thiết để phát triển xã hội  
B. Cơ sở vật chất của sự sống  
C. Nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển xã hội  
D. Cơ sở vật chất của sự tồn tại xã hội  
Câu 4: Làm nhiệm vụ cầu nối giữa sản xuất và hàng tiêu dùng là  
A. thị trường  
B. hàng hóa  
C. thương mại  
D. tiền tệ  
Câu 5: USD được coi là ngoại tệ mạnh vì  
A. có mệnh giá cao nhất trong các đồng tiền của thế giới  
B. được sử dụng rộng rãi nhất thế giới  
C. hoa Kỳ là nước có kinh tế phát triển, giá trị xuất nhập khẩu của họ lớn, chi phối nhiều đối với nền  
kinh tế thế giới  
D. được bảo chứng bởi nguồn vàng dự trữ lớn  
Câu 6: Tài nguyên khoáng sản là loại tài nguyên  
A. vô tận.  
C. không thể phục hồi lại được.  
B. có thể phục hồi lại được.  
D. phục hồi lại được .  
.
Câu 7: Nhân tố nào sau đây có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội loài người ?  
A. Môi Trường tự nhiên B. Môi trường xã hội  
C. Môi trường nhân tạo  
Câu 8: Nước nào sau đây thuộc châu Á có ngành dịch vụ phát triển mạnh?  
A. Ấn Độ B. Nhật bản C. Việt Nam D. Trung Quốc  
D. Phương thức sản xuất  
Câu 9: Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?  
A. Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên  
B. Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh  
C. Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất  
D. Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động  
Câu 10: Loại phương tiện giao thông nào sau đâyphối hợp được với các phương tiện vận tải khác?  
A. Ô tô B. đường sông hồ C. đường hàng không D. đường ống  
Câu 11: Với sự bùng nổ trong việc sử dụng phương tiện ô tô ngày nay đã gây hậu quả nghiêm  
trọng nhất là  
A. tốn kém nhiên liệu.  
C. ách tắc giao thông.  
B. ô nhiễm môi trường.  
D. tai nạn giao. thông  
Câu 12: Ý nào sau đây không phải là cơ cấu ngành dịch vụ?  
A. dịch vụ cuộc sống. B. Dịch vụ kinh doanh C. dịch vụ công cộng. D. dịch vụ tiêu dùng.  
Câu 13: Phân bố dân cư quyết định đến  
A. mạng lưới dịch vụ.  
C. mức thu nhập của người dân  
B. phong tục tạp quán của người dân.  
D. sự phát triển của ngành kinh tế  
Câu 14: Khi lựa chọn loại hình giao thông vận tải và thiết kế các công trình giao thông, yếu tố đầu  
tiên phải chú ý đến là  
A. trình độ kỹ thuật  
B. vốn đầu tư  
C. Dân cư  
D. điều kiện tự nhiên  
Câu 15: Trong các nhân tố sau đây nhân tố nào đóng vai trò quyết định đến sự phân bố và phát  
triển ngành giao thông vận tải?  
A. Kinh tế -xã hội  
B. Khí hậu  
C. Địa hình  
D. Sông ngòi  
Câu 16: Đối với sự phát triển của xã hội, môi trường tự nhiên là  
A. nhân tố quyết định  
C. hoàn toàn không ảnh hưởng  
B. nhân tố ảnh hưởng  
D. nguồn lực phát triển  
Câu 17: Ngành trẻ nhất trong các loại hình vận tải là  
A. đường hàng không B. đường sắt  
C. đường ống  
D. đường ô tô  
Câu 18: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là  
A. đường sá và xe cộ  
B. sự tiện nghi và an toàn cho hành khách và hàng hóa  
C. đường sá và phương tiện  
D. sự chuyên chở người và hàng hóa  
Câu 19: Khi cung lớn hơn cầu thì giá cả trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?  
A. Giá giảm. B. Giá tăng. C. giá không ổn định. D. Giá ổn định.  
Câu 20: Chở nặng, đi xa, tốc độ nhanh,ổn định,giá rẻ là đặc điểm của ngành giao thông vận tải nào  
sau đây?  
A. đường hàng không B. đường biển  
C. đường sắt  
D. Đường ô tô  
II.PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm):  
Cho bảng số liệu:  
Giá trị xuất khẩu và dân số Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản năm 2012  
Quốc gia  
Hoa Kì  
Trung Quốc  
Nhật Bản  
Giá trị xuất khẩu(Tỉ USD)  
Dân số( triệu người)  
1900  
2050  
840  
310  
1320  
127  
a. Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người và nhận xét về giá trị xuất khẩu  
bình quân đầu người của các quốc gia trên.  
b. Vẽ biểu đồ về giá trị xuất khẩu và dân số của Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản năm  
2012.  
----------- HẾT ----------  
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. ( BÀI SỐ 4)  
LỚP 10. NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn Địa lí. Chương trình chuẩn  
I. ĐÁP ÁN CHẤM TRẮC NGHIỆM( 6 điểm)  
Mã đề Câu hỏi Đáp án  
Điểm  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
Mã đề  
101  
101  
101  
101  
101  
101  
101  
101  
101  
101  
Câu hỏi  
11  
Đáp án  
Điểm  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
101  
1
2
C
B
C
C
C
C
D
B
C
A
B
A
A
101  
101  
101  
101  
101  
101  
101  
101  
101  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
3
4
5
6
D
A
B
C
D
D
C
7
8
9
10  
20  
II.ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ TỰ LUẬN (4 điểm)  
CÂU ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM  
BIỂU ĐIỂM  
Câu a Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người:  
-Có ghi đơn vị  
1
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
-Hoa Kì, 6129,0 USD/ người  
-Trung Quốc, 1553,0  
-Nhật Bản 6614,  
Nhận xét về giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người  
giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người cao nhất là Hoa Kì  
,đứng thứ hai là Nhật bản và thấp nhất là trung Quốc( dẫn  
chứng)  
Vẽ biểu đồ cột : biểu đồ cột đúng, đẹp, đầy đủ các yếu tố .  
Thiếu 1 yếu tố trừ 0,5 điểm  
1
2
Câu b  
doc 4 trang Thùy Anh 9600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_10_bai_so_4_nam_hoc_2016.doc