Đề kiểm tra Học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Trường Chinh (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ KIỂM TRA HKI LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. (CT Chuẩn).
Thời gian: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ
văn lớp 10 học kì I.
Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn lớp
10 học kì I với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức
kiểm tra tự luận.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá các chuẩn sau:
1. Kiến thức – Kĩ năng:
- Đọc văn:
*Ca dao:
a) Kiến thức:
- Tiếng lòng của người bình dân xưa: Tiếng nói than thân, nỗi niềm thương nhớ và nghĩa tình son sắt.
với tầm vóc, lí tưởng cao cả; vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến thắng.
- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần gũi, giàu hình ảnh biểu tượng, so sánh ví von, ẩn dụ đặc sắc, diễn
đạt bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian. Giọng điệu nhẹ nhàng, tình cảm.
b) Kĩ năng: Đọc- hiểu ca dao theo chủ đề.
* Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
a) Kiến thức:
- Vẻ đẹp của con người thời Trần - Khái quát hóa ý nghĩa và bài học mà tác giả gửi gắm.
với tầm vóc, lí tưởng cao cả; vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến thắng.
- Hình ảnh kì vĩ, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm.
b) Kĩ năng: Đọc- hiểu một bài thơ Đường luật
* Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)
a) Kiến thức:
- Vẻ đẹp của bức tranh ngày hè được gợi tả một cách sinh động.
- Vẻ đẹp trong tâm hồn tác giả: nhạy cảm với thiên nhiên với cuộc sống đời thường của nhân dân,
luôn hướng về nhân dân với mong muốn “dân giàu đủ khắp đòi phương”.
- Nghệ thuật thơ Nôm độc đáo, từ lấy sinh động, câu lục ngôn tự nhiên.
b) Kĩ năng: Đọc –hiểu một bài thơ Nôm Đường luật.
* Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
a) Kiến thức:
- Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, vượt trên danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được
thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ.
- Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu chất trí tuệ.
b) Kĩ năng: Đọc – hiểu một bài thơ Nôm Đường luật.
* Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)
a) Kiến thức:
- Tiếng khóc cho số phận người phụ nữ tài sắc mà bạc mệnh đồng thời là tiếng nói khao khát tri âm
của nhà thơ.
- Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu trưng sâu sắc.
b) Kĩ năng: Đọc – hiểu một bài thơ Đường luật.
- Tiếng Việt:
* Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
a) Kiến thức: Phân biệt 2 dạng ngôn ngữ theo các phương diện sau: phương tiện ngôn ngữ, tình
huống giao tiếp, phương tiện phù trợ, từ, câu, văn bản.
b) Kĩ năng: Phân biệt để không nhầm lẫn khi sử dụng 2 dạng ngôn ngữ.
* Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
a) Kiến thức: Khái niệm, đặc trưng và các dạng ngôn ngữ sinh hoạt.
b) Kĩ năng:
- Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày.
- Làm văn:
* Lập dàn ý bài văn tự sự:
a) Kiến thức:
- Dàn ý và các yc cùa việc lập dàn ý.
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý.
b) Kĩ năng:
- Xây dựng dàn ý theo 3 phần.
- Vận dụng kiến thức về văn tự sự và cuộc sống để xây dựng dàn ý.
* Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự:
a) Kiến thức:
- Khái niệm và vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.
- Cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.
b) Kĩ năng:
- Nhận diện sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.
- Lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để tạo lập văn bản theo yêu cầu cụ thể.
* Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
a) Kiến thức:
- Vai trò, tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
- Vai trò, tác dụng của quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
b) Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích vai trò của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
- Biết quan sát, liên tưởng, tưởng tượng khi trình bày sự việc, chi tiết.
- Thực hành viết văn bản tự sự có sử dụng miêu tả và biểu cảm.
* Luyện tập viết đoạn văn tự sự:
a) Kiến thức:
- Đoạn văn, nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự.
- Vị trí đoạn văn trong văn bản tự sự.
b) Kĩ năng:
- Viết đoạn văn tự sự.
- Sử dụng phương tiện liên kết câu để đoạn văn mạch lạc.
* Tóm tắt văn bản tự sự
a) Kiến thức:
- Mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt
- Cách thức tóm tắt
b) Kĩ năng:
- Tóm tắt các văn bản tự sự đã học ở lớp 10.
- Trình bày văn bản tóm tắt trước tập thể.
2. Về thái độ: Có thái độ tích cực, đúng đắn trong quá trình làm bài.
Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng về trước những vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức
độ
Chủ
đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Cộng
- Nhận biết thể Tác dụng của Trình bày suy
thơ. biện pháp nghệ nghĩ của cá nhân
- Xác định được thuật.
I. Đọc phương thức
về quan niệm
sống của bản
thân và tuổi trẻ
hôm nay.
hiểu
biểu đạt, phong
cách ngôn ngữ
chức năng trong
đoạn trích.
- Nắm bắt được
quan niệm nhân
sinh của tác giả
qua đoạn trích
cụ thể.
- Nhận biết biện
pháp nghệ thuật
đặc sắc nhất
trong bài, đoạn
thơ.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2
1,5
15 %
1
1,0
10 %
1
1,5
15 %
4
4,0
40 %
- Vận dụng kiến
thức và kĩ năng
để viết bài văn
nghị luận.
- Cảm nhận sâu
sắc và thấu hiểu
vẻđẹp phẩmchất,
tâmhồn,hoàn
cảnh,số phận,nỗi
niềm,tâmtrạng,
ước mơ, khát
vọng, cảm xúc
và thái độ của
người bình dân
xưa.
II. Làm
văn
- Liên hệ bản
thân.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
6,0
60 %
1
6,0
60 %
5
2
1
1
1
Tổng
1,5
30 %
1,0
10 %
1,5
10 %
6,0
60 %
10,0
100 %
V. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ KIỂM TRA HKI LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn (CT Chuẩn).
Thời gian: 90 phút
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
I. Đọc – hiểu: (4,0đ)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:
“Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao…”.
(Trích “Nhàn” – Nguyễn Bỉnh Khiêm).
Câu 1: Xác định thể thơ? (0,5đ)
Câu 2: Anh (chị) hiểu thế nào là nơi “vắng vẻ”, chốn “lao xao”? (1,0đ)
Câu 3: Quan niệm sống của tác giả được thể hiện trong đoạn thơ trên? (1,0đ)
Câu 4: Từ việc tìm hiểu quan niệm sống của tác giả trong đoạn thơ trên, anh (chị) hãy viết đoạn văn
ngắn (khoảng 10-15 dòng) nêu suy nghĩ về quan niệm sống nhàn của một bộ phận thanh niên, học
sinh ngày nay? (1,5đ)
II. Làm văn: (6,0đ)
Cho bài ca dao:
“Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen.
Ai ơi, nếm thử mà xem!
Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi.”
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp phẩm chất, số phận, nỗi niềm, tâm trạng của người phụ nữ trong
bài ca dao. Qua đó, nêu suy nghĩ của bản thân về người phụ nữ trong xã hội hiện nay.
...............HẾT............
(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm )
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ KIỂM TRA HKI LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn (CT Chuẩn).
Thời gian : 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Hướng dẫn chấm
Phần
Biểu điểm
Câu 1: (0,5 điểm)
Mức tối đa:
HS xác định đúng thể thơ:
0,5 điểm
- “Nhàn” được viết theo thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
Câu 2: (1,0 điểm)
HS trả lời được ý sau:
1,0 điểm
- Nơi “vắng vẻ”: Nơi tĩnh lặng, thôn quê, dân dã, gần gũi với thiên
0,5điểm
nhiên.
- Chốn “lao xao”: Chốn quan trường, nơi đô hội, tranh giành
quyền lực.
0,5 điểm
1,0 điểm
Câu 3 (1,0 điểm)
HS trả lời được ý sau:
Quan niệm sống nhàn: Sống thanh thản, an nhàn, ung dung, tự
tại, tìm về với thiên nhiên, nơi thôn quê tĩnh lặng, dân dã, đạm
bạc, tránh xa phú quý danh lợi để giữ cốt cách thanh cao, tâm hồn
trong sạch.
Đọc
hiểu
Câu 4 (1,0 điểm)
HS viết đoạn văn theo suy nghĩ riêng mình nhưng cần đạt được ý
sau :
- Đa số thanh niên có lối suy nghĩ tích cực.
- Bên cạnh còn, một bộ phận thanh niên, học sinh trong xã hội
hiện nay ăn chơi sa đà, lơ là học tập, không lo lắng và quan tâm
cho tương lai bản thân, chỉ lo tư lợi cá nhân, ganh đua, vụ lợi, lạm
dụng,...
1,5 điểm
1. Kĩ năng: Câu hỏi này yêu cầu HS:
6,0 điểm
- Vận dụng các kiến thức về văn nghị luận để tạo lập văn bản.
- Văn viết có cảm xúc, kết cấu chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả,
diễn đạt, trình bày sạch đẹp, rõ ràng.
2. Kiến thức: HS có thể linh hoạt trình bày theo nhiều cách khác
nhau, song cần thể hiện được các ý sau:
a. Mở bài: Giới thiệu, dẫn dắt, dẫn nhập vấn đề nghị luận .
b. Thân bài:
0,5 điểm
5,0 điểm
3,0 điểm
- Hình ảnh: “Củ ấu gai”: loại củ ăn để chống đói, gần gũi với đời
sống người lao động
+Ẩn dụ : người phụ nữ bình thường, không có sức hấp dẫn về vẻ
đẹp hình thức nhưng có giá trị thực về tâm hồn, nết na, phẩm
hạnh….
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
+ “Ruột trong”: trắng (tâm hồn ,đức hạnh..)
Làm
văn
+ “Vỏ ngoài”: đen (hình thức bên ngoài không xinh đẹp,quê
mùa, chất phác..)
+ “Ai ơi!”: Thán từ, đại từ phiếm chỉ lời bộc bạch chân thành
của cô gái, mong tìm đồng cảm, thấu hiểu và thông cảm cho số
phận của họ.
Tố cáo xã hội cũ và đề cao giá trị nhân văn con người. Bài ca
dao khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
0,5 điểm
-Liên hệ người phụ nữ trong xã hôị ngày nay: Được xã hội quan
tâm, tôn trọng, được học tập, có cơ hội khẳng định mình,...
2,0 điểm
0,5 điểm
c. Kết bài:
- Đánh giá, khẳng định lại vấn đề nghị luận.
- Liên hệ bản thân.
* Lưu ý:
- GV cần linh hoạt khi chấm và chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt cả yêu cầu về kĩ năng và kiến
thức.
- Nếu học sinh có suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Trường Chinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_10_nam_hoc_2016_2017_tr.doc

