Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)

Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II(BÀI SỐ 4)  
LỚP 10. NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn Lịch sử. Chương trình chuẩn  
Nội dung/ Bài  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng cấp độ  
thấp  
Vận dụng cấp độ Điểm  
cao  
Chương II. Bài  
17: Quá trình  
hình thành và  
phát triển của  
- Các triều đại  
Phong kiến và  
thời gian cai trị triển của nhà  
của các triều nước Phong  
Quá trình hình  
thành và phát  
Đánh giá cuộc  
cải cách hành  
chính của Vua  
Lê thánh Tông?  
nhà nước Phong đại phong kiến kiến độc lập ở  
kiến ( TK X –  
XV )  
độc lập của dân các thế kỉ X –  
tộc  
XV  
12 câu  
8.4 đ  
84%  
Số câu TL/  
TNKQ  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
1 câu 3 câu  
1 câu 3 câu  
1 câu  
2.0 đ  
2 câu  
0.6 đ  
2.0 đ  
0.9 đ  
2.0 đ  
0.9 đ  
Chương III. Bài Các cuộc chiến  
21: Những biến tranh Nam –  
đổi của nhà nước Bắc triều và  
nguyên nhân  
dẫn đến sự sụp  
đổ của triều Lê  
sơ và sự chia  
cắt đất nước  
Phân biệt được  
bản chất nhà  
nước phong kiến  
phân quyền và  
tập quyền  
Phong kiến  
trong các TK  
XVI – XVIII  
Số câu TL/  
TNKQ  
chiến tranh  
Trịnh –  
1 câu 4 câu  
1 câu 3 câu  
1
2 câu  
12  
8.7 đ  
87%  
2.0 đ  
1.2 đ  
2.0 đ  
0.9 đ  
câu  
2.0 đ  
0.6 đ  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
Bài 22: Tình  
hình kinh tế  
trong các thế kỉ  
XVI - XVIII  
Những nét  
Nhận xét về sự Sự phát triển ngoại  
Sự phát triển của  
các làng thủ  
công đương thời  
chính về tình  
hình phát triển  
nông nghiệp  
của Đại Việt ở  
các thế kỉ XVI  
– XVIII  
phát triển kinh  
tế hàng hóa ở  
các thế kỉ XVI  
– XVIII  
thương, tác dụng  
đối với nền kinh tế  
nước ta trong các thế có ý nghĩa tích  
kỉ XVI – XVIII  
cực đối với Đại  
Việt Liên hệ  
ngày nay?  
Số câu TL/  
TNKQ  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
1 câu  
2.0 đ  
6 câu  
1.8 đ  
1 câu  
2.0 đ  
3 câu  
0.9 đ  
3 câu  
0.9 đ  
1
câu  
2.0 đ  
3 câu  
0.9 đ  
18 câu  
10.5 đ  
105%  
Chương IV. Bài Những nét  
26: Tình hình xã chính về tình  
Nhận xét  
Lý giải được nguồn  
So sánh tình  
hình nước ta ở  
nữa đầu thế kỉ  
XIX với tình  
hình ở thế kỉ  
XVIII  
phong trào đấu gốc dẫn đến rối ren  
tranh của nhân của nước ta ở nửa  
dân và binh lính đầu thế kỉ XIX  
hội ở nửa đầu  
thế kỉ XIX và  
phong trào đấu  
tranh của nhân  
dân  
hình xã hội  
nước ta ở nửa  
đầu thế kỉ XIX?  
Số câu TL/  
TNKQ  
Số điểm  
1 câu  
2.0 đ  
6 câu 1 câu  
1.8 đ 2.0 đ  
4 câu 1 câu  
1.2 đ 2.0 đ  
2 câu  
0.6 đ  
1 câu 2 câu  
2.0 đ 0.6 đ  
18 câu  
12.2 đ  
122%  
Tỉ lệ %  
Chương I. Bài  
31: Cách mạng  
Những nét  
chính về tình  
Trình bày được Nhận xét được ý  
các chính sách nghĩa của cách mạng thời kì chuyên  
Giải thích được  
tư sản Pháp cuối hình kinh tế, xã của các chế độ  
tư sản Pháp  
chính Gia cô  
banh là đỉnh cao  
của cách mạng  
tư sản Pháp  
thế kỉ XVIII  
hội Pháp trước  
cách mạng  
trong cách  
mạng tư sản  
Pháp  
Số câu TL/  
TNKQ  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
1 câu 4 câu  
1 câu  
2.0 đ  
4 câu  
1.2 đ  
1 câu  
2.0 đ  
2 câu  
0.6 đ  
1 câu 2 câu  
2.0 đ 0.6 đ  
16 câu  
11.6 đ  
116%  
2.0 đ  
1.2 đ  
Chương II. Bài  
32: Cách mạng  
công nghiệp ở  
châu Âu  
Nhận biết được Trình bày tiền  
Nhận xét được về sự Giải thích được  
ra đời của máy hơi nước Anh là  
nước do Giêm – oát nước đầu tiên  
Cách mạng  
công nghiệp  
đề và nêu các  
thành tựu của  
đem lại sự thay cuộc cách mạng phát minh  
tiến hành cuộc  
cách mạng công  
nghiệp  
đổi ở châu Âu  
công nghiệp ở  
Anh cuối thế kỉ  
XVIII  
Số câu TL/  
TNKQ  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
1 câu 4 câu  
1 câu  
2.0 đ  
3 câu  
0.9 đ  
1 câu  
2.0 đ  
3 câu  
0.9 đ  
1 câu 2 câu  
2.0 đ 0.6 đ  
16 câu  
11,6 đ  
116%  
2.0 đ  
1.2 đ  
Tổng số câu TL/ 6 câu 27 câu 6 câu  
20 câu 3 câu  
6. đ 6.0 đ  
10 câu  
3.0 đ  
6 câu 13 câu  
12 đ 3.9 đ  
92 câu  
63 đ  
630%  
TNKQ  
12 đ  
8.1 đ  
12 đ  
Tổng số điểm  
Tỉ lệ %  
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II(BÀI SỐ 4)  
LỚP 10. NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn Lịch sử. Chương trình chuẩn  
( Không tính thời gian phát đề)  
Phần I: Trắc nghiệm ( 6.0 điểm )  
MÃ ĐỀ 132  
Câu 1: Vua Lê Hiến Tông (1497-1504) đã viết: “Nhân tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì  
trị đạo mới thịnh. Khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có” . Vua Lê  
Hiến Tông muốn nhấn mạnh đến tầm quan trọng của:  
A. giáo dục nho học.  
B. Bộ luật Hồng Đức.  
C. lực lượng quân đội.  
D. Bộ máy nhà nước phong kiến.  
Câu 2: Cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn diễn ra trong khoảng thời gian:  
A. 1545 – 1595.  
B. 1627 – 1672.  
C. 1637 – 17 73.  
D. 1771 – 1789.  
Câu 3: Nguyên nhân nào quyết định làm cho xã hội Việt Nam ở thế kỉ XIX không thoát ra được cuộc khủng  
hoảng Xã hội?  
A. Địa chủ, cường hào ra sức bóc lột nông dân thậm tệ.  
B. Thiên tai, mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra.  
C. Quan lại tham ô, nhũng nhiễu nhân dân ngày càng phổ biến.  
D. Chính sách cai trị hà khắc, chuyên chế của nhà Nguyễn.  
Câu 4: Phong trào đấu tranh của nhân dân, binh lính và của các dân tộc ít người chứng tỏ điều gì trong xã hội  
Việt Nam ở nữa đầu thế kỉ XIX?  
A. Phản đối nhà Nguyễn vì để cho quan lại lộng hành.  
B. Phản đối nhà Nguyễn vì trước đây đã cầu viện quân Xiêm xâm lược nước ta.  
C. Phản đối nhà Nguyễn vì thực hiện Chính sách cai trị hà khắc, chuyên chế bóc lột nhân dân.  
D. Phản đối nhà Nguyễn vì chính sách bế quan tỏa cảng và ngăn sông cấm chợ.  
Câu 5: Mâu thuẫn nào sau đây là mâu thuẫn chính trong xã hội phong kiến thời Nguyễn?  
A. Mâu thuẫn giữa chính quyền phong kiến nhà Nguyễn với nhân dân.  
B. Mâu thuẫn giữa các thế lực phong kiến với nhau.  
C. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.  
D. Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân với giai cấp thống trị phong kiến.  
Câu 6: Phong trào đấu tranh chống phong kiến ở nữa đầu thế kỉ XIX có đặc điểm nào nổi bật?  
A. Khởi nghĩa nổ ra khắp cả nước, liên tục và kéo dài.  
B. Khởi nghĩa nổ ra khi nhà Nguyễn mới bắt đầu cầm quyền cai trị.  
C. Khởi nghĩa nổ ra khi đời sống của người dân bị thiên tai, địch họa.  
D. Khởi nghĩa nổ ra tập trung ở Bắc kì và Trung kì.  
Câu 7: Tình hình nước ta ở nữa đầu thế kỉ XIX có gì khác so với thế kỉ XVIII?  
A. Nền nông nghiệp phát triển hơn trước vì thời kì này mở mang bờ cõi về phương Nam.  
B. Buôn bán với phương Đông và phương Tây không ngừng được mở rộng.  
C. Xã hội ở thế kỉ XVIII và thế kỉ XIX đều lâm vào khủng hoảng như nhau.  
D. Xã hội nước ta ở nữa đầu thế kỉ XIX lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.  
Câu 8: Những thay đổi qua cuộc cải cách hành chính thời Lê Thánh Tông có ý nghĩa gì?  
A. Đánh dấu quyền lực tập trung trong tay nhà Vua.  
B. Đánh dấu giai đoạn nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính của chế độ phong kiến.  
C. Đánh dấu giai đoạn phát triển hoàn chỉnh bộ máy nhà nước phong kiến chuyên chế.  
D. Đánh dấu giai đoạn phát triển mạnh mẽ của nền giáo dục nho học.  
Câu 9: Sai lầm nào sau đây khiến nhà Mạc sụp đổ?  
A. Nhà Mạc xây dựng chính quyền nhà nước theo mô hình cũ.  
B. Nhà Mạc dâng sổ sách cho quân xâm lược Minh.  
C. Quan lại cũ của nhà Lê tập hợp lực lượng chống lại nhà Mạc.  
D. Nhà Mạc không còn được sự tin tưởng của nhân dân.  
Câu 10: Thế hệ trẻ ngày nay nhận thức như thế nào về giá trị của Phố cổ Hội An ?  
A. Hội An là nơi giao lưu kinh tế của người Nhật và người Hoa.  
B. Hội An là nơi tổ chức các sự kiện văn hóa lớn của đất nước.  
C. Hội An là nơi để khách du lịch khắp nơi tới tham quan.  
D. Hội An là nơi giao lưu kinh tế, du lịch, giáo dục di sản văn hóa.  
Câu 11: Dân gian có câu:  
Trên trời có ông sao Tua,  
Ở làng Minh Giám có vua Ba Vành.  
Câu dân gian trên nói đến cuộc khởi nghĩa nào?  
A.Khởi nghĩa do Cao Bá Quát lãnh đạo.  
C. Khởi nghĩa do Phan Bá Vành lãnh đạo.  
B. Khởi nghĩa do Lê Văn Khôi lãnh đạo.  
D. Khởi nghĩa do Nông Văn Vân lãnh đạo.  
Câu 12: Xã hội Việt Nam ở nữa đầu thế kỉ XIX có gì khác so với xã hội Việt Nam ở thế kỉ XVIII?  
A. Đời sống nhân dân ấm no. B. Đời sống nhân dân lâm vào tình trạng đói khổ túng quẫn.  
C. Xã hội ổn định.  
D. Chính quyền nhà Nguyễn với giai cấp bị trị không nảy sinh mâu thuẫn.  
Câu 13: Nhà Nguyễn cố gắng hoàn chỉnh bộ máy thống trị nhằm ổn định tình hình xã hội nhưng không ngăn  
chặn được tình trạng  
A.tham quan ô lại lộng hành.  
B. trộm cắp trâu, bò trở nên phổ biến.  
C. người dân xuất gia đi tu ngày càng phổ biến. D. người dân không tham gia thi cử đỗ đạt để ra làm quan.  
Câu 14: Xã hội Pháp trước cách mạng có bao nhiêu đẳng cấp?  
A. 2 đẳng cấp.  
B. 3 đẳng cấp.  
C. 4 đẳng cấp.  
D. 5 đẳng cấp.  
Câu 15: Nền kinh tế chính của Pháp trước cách mạng 1789 là  
A. nền nông nghiệp là chủ yếu.  
B. nền công nghiệp đóng vai trò chủ yếu.  
C. nền thương nghiệp đóng vai trò chủ yếu.  
D. nền công - thương nghiệp đóng vai trò chủ yếu.  
Câu 16: Nhân tố nào đóng vai trò quyết định thúc đẩy cách mạng tư sản Pháp phát triển?  
A. Chế độ phong kiến Pháp.  
C. Quần chúng nhân dân.  
B. Giai cấp tư sản.  
D. Nhà độc tài quân sự Na-pô-lê-on.  
Câu 17: Sau khi lên cầm quyền, việc đầu tiên phái Gia cô banh quan tâm và giải quyết là  
A.thông qua sắc lệnh “Tổng động viên”.  
B. Ban hành luật giá tối đa đối với lương thực.  
C. Ban hành luật về mức lương tối đa của công nhân.  
D. Ban hành đạo luật tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho nông dân.  
Câu 18: Chế độ phong kiến ở châu Âu bị lung lay là do tác động của  
A. Cách mạng tư sản Anh.  
B. chiến tranh giành độc lập ở Mĩ.  
C. Cách mạng công nghiệp ở châu Âu.  
D. cách mạng tư sản Pháp và hậu quả khách quan của những cuộc chiến tranh thôn tính châu Âu.  
Câu 19: Những phát minh kĩ thuật đầu tiên ở Anh xuất hiện trong lĩnh vực  
A. công nghiệp dệt vải bông.  
C. giao thông vận tải.  
B. công nghiệp chế tạo máy.  
D. công nghiệp nhuộm màu.  
Câu 20: Phát minh nào dưới đây khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở Anh?  
A. Máy kéo sợi Gien-ni.  
C. Đầu máy xe lửa của Xti-phen-xơn.  
B. Máy dệt chạy bằng sức nước của Ét-mơn các-rai.  
D. Máy hơi nước của Giêm-oát.  
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 4.0 điểm )  
ĐỀ 132  
Câu 1/ Trình bày những nét chính về tình hình xã hội nước ta ở nửa đầu thế kỉ XIX?(2.0 đ)  
Câu 2/ Tại sai nói thời kì chuyên chính Gia cô banh là đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp? (2.0 đ)  
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II(BÀI SỐ 4)  
LỚP 10. NĂM HỌC: 2016-2017  
I. ĐÁP ÁN CHẤM TRẮC NGHIỆM (6.0 ĐIỂM)  
Mã  
đề  
Câu  
hỏi  
1
2
3
4
5
6
7
Đáp  
án  
A
B
D
C
D
A
D
Biểu  
điểm  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
Mã đề  
Câu  
hỏi  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
Đáp  
án  
C
B
A
B
A
C
D
Biểu  
điểm  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
132  
8
9
10  
C
B
D
D
A
D
PHẦN II . ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN ( 4.0 ĐIỂM)  
Đề / Câu ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM  
Tình hình xã hội:  
Điểm  
1.0 đ  
ĐỀ 132  
Câu 1/ Trình bày những nét  
chính về tình hình xã hội  
nước ta ở nửa đầu thế kỉ  
XIX?(2.0 đ)  
+ Sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt, giai cấp bị trị  
chiếm đa số là nông dân  
+ Tệ tham quan ô lại rất phổ biến.  
+ Địa chủ cường hào hà hiếp nhân dân.  
Đời sống nhân dân:  
1.0 đ  
+ Nhân dân chịu nhiều gánh nặng của chế độ phong kiến.  
+ Thiên tai, mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra.  
→ Đời sống nhân dân cực khổ hơn trước, mâu thuẫn xã hội lên  
cao, bùng nổ thành các cuộc khởi nghĩa.  
Tại vì: Chính quyền Giacôbanh đã đưa ra nhiều biện pháp tiến bộ  
có hiệu quả như.  
0.25 đ  
0.5 đ  
0.5 đ  
0.5 đ  
Câu 2/ Tại sai nói thời kì  
chuyên chính Gia cô banh là  
đỉnh cao của cách mạng tư  
sản Pháp? (2.0 đ)  
-
-
-
Giải qưyết ruộng đất cho nông dân.  
Thông qua hiến pháp mới, mở rộng tự do dân chủ.  
Ban hành lệnh Tổng động viên, xóa nạn đầu cơ tích  
trữ...vv  
Do đó vấn đề thù trong, giặc ngoài được giải quyết, quyền lợi  
chính đáng của quần chúng nhân dân được giải quyết, chế độ  
phong kiến Pháp bị thủ tiêu hoàn toàn.  
0.25 đ  
doc 5 trang Thùy Anh 11680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_10_bai_so_4_nam_hoc_2016.doc