Thực trạng và giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
57
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ
DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ DIỄM THU*
Thời gian gần đây, làn sóng khởi nghiệp đang hình thành và phát triển mạnh mẽ
tại Việt Nam. Hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia, đạt nhiều kết quả, góp phần
thúc đẩy sự hình thành và phát triển doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Bài viết
phân tích thực trạng 39 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thiết kế -
thử nghiệm sản phẩm và thương mại hóa sản phẩm được hỗ trợ từ Vườn ươm
Doanh nghiệp Công nghệ cao (SHTP-IC) và Nông nghiệp Công nghệ cao
(AHTP) tại TPHCM. Qua đó, đề xuất giải pháp phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong thời gian tới.
Từ khóa: khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chu kỳ sống của doanh nghiệp, TPHCM
Nhận bài ngày: 06/7/2021; đưa vào biên tập: 08/7/2021; phản biện: 22/9/2021;
duyệt đăng: 20/11/2021
Công nghệ TPHCM, qua 2 năm
(2017-2019) triển khai thực hiện
Quyết định số 1339/2017/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân TPHCM phê
duyệt kế hoạch hoàn thiện hệ sinh thái
khởi nghiệp tại TPHCM, Thành phố
hiện có gần 900 nhóm (cá nhân, tổ
chức) tham gia hoạt động khởi nghiệp
trên nhiều lĩnh vực, cụ thể: 24 cơ sở
ươm tạo hoạt động kết nối hỗ trợ cho
1.677 dự án khởi nghiệp phát triển ý
tưởng kinh doanh, trong đó có 12
doanh nghiệp gọi vốn thành công và
20 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo được cấp giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp khoa học và
công nghệ. Hơn nữa, Thành phố đã
hỗ trợ đào tạo - tư vấn cho 7.100
doanh nghiệp về đổi mới sáng tạo, hỗ
trợ đào tạo khởi nghiệp cho 140 giảng
1. DẪN NHẬP
Nghị định số 80/2021/NĐ-CP về Luật
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy
định chi tiết một số điều luật cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp
sáng tạo, cụ thể hóa một số quy định
liên quan đến việc hỗ trợ cơ sở ươm
tạo, cơ sở kỹ thuật; hỗ trợ công nghệ,
đào tạo; thử nghiệm, hoàn thiện sản
phẩm, mô hình kinh doanh mới; hỗ trợ
truyền thông, xúc tiến thương mại, kết
nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo…
Đây là căn cứ để các bộ, ngành liên
quan tiếp tục cập nhật, hướng dẫn và
triển khai các chính sách đối với hoạt
động này.
Theo báo cáo của Sở Khoa học và
* Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.
58
LÊ DIỄM THU – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ…
viên của 20 trường đại học, hình hoặc một tổ chức tạm thời, được thiết
thành đội ngũ giảng viên giảng dạy về kế để tìm ra một mô hình hoạt động
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (dẫn có thể lặp lại hoặc mở rộng nhanh
theo Minh Trai, 2019).
chóng. Chính vì vậy, khởi nghiệp là
chìa khóa tăng trưởng kinh tế, động
lực thúc đẩy phát triển kinh tế ở nhiều
quốc gia trên thế giới.
Qua đó, cho thấy vườn ươm đóng vai
trò “bà đỡ” cho các doanh nghiệp khởi
nghiệp, giúp doanh nghiệp tránh được
những rủi ro trong bước đầu khởi
nghiệp. Sau một thời gian hoạt động,
một số mô hình vườn ươm thành
công, đem lại tín hiệu tích cực cho thị
trường, đồng thời giúp doanh nghiệp
tồn tại và phát triển, đặc biệt trong giai
đoạn đầu khởi nghiệp.
Khởi nghiệp kinh doanh được xem là
quá trình tạo ra các doanh nghiệp mới
có tính năng động, sáng tạo và đổi
mới góp phần tạo ra tăng trưởng và
việc làm (Schroeter, 2009). Theo
Ekaterina Nagui (2015), khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo nhấn mạnh đến việc
kinh doanh dựa trên những ý tưởng
sáng tạo, chấp nhận rủi ro rất lớn để
phá vỡ các cấu trúc và trật tự kinh tế
hiện hữu, tạo ra mô hình kinh doanh
mới thông qua giới thiệu những sản
phẩm/dịch vụ mới, độc đáo và hữu ích,
giới thiệu các phương thức sản xuất
mới, tạo ra những giá trị mới, có hiệu
quả cao, vượt trội trong cạnh tranh.
Tuy nhiên, trong quá trình ươm tạo,
doanh nghiệp khởi nghiệp gặp phải
những khó khăn, thách thức trong quá
trình hình thành và phát triển từ việc
hình thành ý tưởng, chuyển hóa ý
tưởng đến thương mại hóa sản phẩm.
Phạm vi bài viết này, tác giả tập trung
phân tích làm rõ thực trạng của các
doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo được hỗ trợ tại Vườn ươm
Doanh nghiệp Công nghệ cao (SHTP-
IC)(1) và Nông nghiệp Công nghệ cao
(AHTP)(2) tại TPHCM, trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp phát triển hệ
sinh thái khởi nghiệp, thúc đẩy khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo cho TPHCM
nói riêng và cả nước nói chung.
Theo Luật Doanh nghiệp vừa và nhỏ
(2017), khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
được hiểu là quá trình hiện thực hóa ý
tưởng kinh doanh và hình thành mô
hình kinh doanh có giá trị tăng cao, có
khả năng tăng trưởng nhanh thông
qua ứng dụng các thành tựu nghiên
cứu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ,
quản lý để nâng cao hiệu quả kinh tế,
năng suất, chất lượng hoặc giá trị của
sản phẩm.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Khái niệm khởi nghiệp kinh
doanh và khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo
2.2. Các giai đoạn trong chu kỳ
sống của doanh nghiệp khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo
Có nhiều khái niệm về “khởi nghiệp”
(startup). Trong bài What’s A Startup?
First Principles (Blank, 2010) khởi
nghiệp được hiểu là doanh nghiệp
Có nhiều lý thuyết mô tả các giai đoạn
phát triển khởi nghiệp. Nhìn chung,
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
59
các tiếp cận đều có điểm chung khi đề đoạn trong chu kỳ sống của doanh
cập đến giai đoạn đầu của sự khởi nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
nghiệp nhưng khác nhau ở cách phân Đây chính là tiền đề để Peitsche
chia giai đoạn của quá trình này, (2020) đề xuất 7 giai đoạn trong chu
những nội dung cụ thể của từng giai kỳ này, trong đó 2 giai đoạn đầu thuộc
đoạn, đặc biệt là điểm kết thúc của thời kỳ trước khi thành lập doanh
giai đoạn khởi nghiệp.
nghiệp và 5 giai đoạn kế tiếp thuộc về
thời kỳ sau khi thành lập doanh
nghiệp (Bảng 1).
Mô hình của David Stokes và Nick
Wilson (2006) đã hiệu chỉnh 5 giai
Bảng 1. Các giai đoạn trong chu kỳ sống của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo
Giai
đoạn
Các yếu tố
cần thiết
Đặc trưng
Hoạt động chủ yếu
Các hỗ trợ
Hình thành ý Phát triển ý tưởng bằng Sáng tạo, trực giác Hệ thống giáo dục;
tưởng kinh
doanh
những công cụ sáng tạo; và kinh nghiệm
Các cơ sở nghiên
cứu; các cuộc thi
sáng tạo và khởi
nghiệp; không gian
làm việc chung
Sáng
tạo
nhận dạng cơ hội thị
trường bằng trực giác;
tìm kiếm nguồn lực sẵn
có
trước đây
Chuyển hóa ý Thẩm định khả thi về thị Tinh thần khởi
Các trường đại học;
tưởng thành trường; tạo sự kết nối và nghiệp kinh doanh; các viện nghiên cứu:
sản phẩm hay cam kết giữa các thành nguồn lực về cơ
vườn ươm doanh
nghiệp; hỗ trợ tài
chính từ gia đình,
bạn bè và các nhà
đầu tư thiên thần
dịch vụ mẫu
viên; xây dựng đội
sở vật chất, tài
Phát
triển
nhóm; tìm kiếm nguồn
chính và công
lực và đánh giá khả thi nghệ
về thị trường, công
nghệ, tổ chức và tài
chính
Tạo lập doanh Lập kế hoạch kinh
nghiệp và lên doanh và kế hoạch
Mạng tương tác
để giới thiệu sản
Các vườn ươm
doanh nghiệp; các tổ
Khởi
sự/
Thương
mại
kế hoạch
thương mại hóa; tìm các phẩm; các chương chức tăng tốc khởi
marketing để nguồn lực bổ sung
trình hỗ trợ để tiếp nghiệp; các tổ chức
cận chuỗi phân
phối
tung sản
phẩm ra thị
trường
cung cấp dịch vụ
pháp lý và kế toán;
các nhà đầu tư thiên
thần
hóa
Có được một Tiếp cận khách hàng; sử Nguồn vốn đầu tư; Các nhà tư vấn
số đơn hàng dụng các kỹ thuật các chương trình (Mentor); các tổ
nhưng doanh marketing khởi nghiệp; hỗ trợ tiếp cận
Tồn tại số chưa đạt
tiếp tục hoàn thiện sản khách hàng; kỹ
mức hòa vốn phẩm
chức cung cấp
chương trình tăng
năng về marketing tốc khởi nghiệp; đầu
tư thiên thần và đầu
tư mạo hiểm
60
LÊ DIỄM THU – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ…
Tăng số
lượng đơn
Mở rộng lượng khách
hàng cơ sở; nhận dạng Nguồn lực tài
chính; năng lực
quản trị doanh
Các tổ chức đào
tạo - tư vấn; các nhà
đầu tư mạo hiểm,
ngân hàng thương
mại
Thành
công
hàng, bắt đầu nhãn hiệu và thương
có lợi nhuận hiệu; hoàn thiện cơ cấu nghiệp.
tổ chức
Định vị được Cải tiến khả năng mở
thương hiệu, rộng quy mô từ các quy chính; năng lực
Nguồn lực tài
Các nhà đầu tư tư
nhân, đầu tư mạo
Cất
cánh
hàng hóa
trình và nguồn lực; nâng định hướng chiến hiểm; ngân hàng
cao năng lực quản trị. lược; quản trị dòng thương mại và ngân
được chấp
nhận, có thị
phần đáng kể
tiền
hàng đầu tư
Khai thác và Khai thác các cơ hội thị Năng lực định
Các ngân hàng đầu
mở rộng thị
trường
trường cho tăng trưởng; hướng chiến lược; tư, các nhà đầu tư
thuê mướn các nhà tạo các liên kết tư nhân
quản trị chuyên nghiệp; chiến lược; định
gọi vốn cổ phần; chăm giá tài sản trí tuệ;
Tăng
quy mô
lo đời sống của doanh
nghiệp khởi nghiệp.
quản trị tài chính
Nguồn: Peitsche, 2020.
Các lý thuyết về chu kỳ sống của bại trong năm thứ 2 và chỉ có 10%
doanh nghiệp cung cấp một bức tranh thành công (Thanh Giang, 2016).
tổng quát về các giai đoạn hình thành, Trung bình chung, trên 90% doanh
phát triển và mở rộng quy mô. Qua đó, nghiệp khởi nghiệp thất bại hầu hết
cho thấy một trong những nguyên do doanh nghiệp tốn nhiều thời gian
nhân gây ra sự thất bại của các doanh và tiền bạc vào những sản phẩm và
nghiệp khởi nghiệp chính là trong dịch vụ không như kỳ vọng (Marmer,
từng giai đoạn của chu kỳ sống, nhà Hermann, Berman, 2011). Do đó nhận
khởi nghiệp hay doanh nghiệp khởi dạng những thách thức này và tìm
nghiệp sẽ đối diện với những thách cách giải quyết từ bản thân nhà khởi
thức khác nhau và nếu không vượt nghiệp và sự trợ giúp từ các tác nhân
qua được thì sẽ thất bại. Theo nghiên khác trong hệ sinh thái khởi nghiệp là
cứu khởi nghiệp toàn cầu GEM (2017) một yêu cầu bức thiết. Từ những kết
với 3.200 doanh nghiệp khởi nghiệp quả được dẫn chứng trên ứng với 7
thì chỉ có 12 doanh nghiệp tồn tại và giai đoạn chu kỳ sống Peitches
chỉ có 1 doanh nghiệp giới thiệu thành (2020), có thể thấy rằng các doanh
công sản phẩm dịch vụ trên thị trường nghiệp khởi nghiệp không chỉ ở Việt
và còn tiếp tục phát triển (dẫn theo Nam mà cả trên thế giới cũng gặp
Bạch Thị Thanh Hà, 2017). Còn theo phải khó khăn trong việc tồn tại và
số liệu thống kê Việt Nam, trung bình thường thất bại trong giai đoạn đầu
có 70% doanh nghiệp khởi nghiệp thất khởi sự doanh nghiệp. Chính vì vậy,
bại ngay trong năm đầu tiên, 20% thất
bài viết chỉ tập trung tìm hiểu 3 giai
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
61
đoạn đầu của doanh nghiệp khởi (thương mại hóa sản phẩm dịch vụ
nghiệp.
bằng cách khởi sự kinh doanh). Nội
dung phỏng vấn sâu đã giúp chúng
tôi thiết kế bảng câu hỏi theo thang
đo Likert 5 bậc và tiến hành khảo sát
vào tháng 11/2020 đối với 45 thành
viên sáng lập doanh nghiệp khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo đã và đang
được ươm tạo tại Vườn ươm Công
nghệ cao và Nông nghiệp Công nghệ
cao ở TP HCM.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài viết phỏng vấn sâu các thành viên
sáng lập doanh nghiệp khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo (Start-up) đang
được hỗ trợ bởi Vườn ươm Doanh
nghiệp Công nghệ cao và Nông
nghiệp Công nghệ cao tại TPHCM.
Kết quả cho thấy các thành viên đều
quan tâm đến một số vấn đề trong cả
ba giai đoạn: sáng tạo (hình thành ý
tưởng), phát triển (chuyển hóa ý
tưởng thành sản phẩm) và khởi sự
Trong tổng số 45 bảng câu hỏi thì số
phản hồi là 39 (tỷ lệ phản hồi là 87%)
với cơ cấu mẫu như sau:
Bảng 2. Mô tả mẫu trong cuộc khảo sát
Tiêu thức phân loại
Các nhóm
Số lượng Tỷ trọng (%)
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
4
10,3
61,5
28,2
43.6
56,4
66,7
33,3
82,1
17,9
79,5
20,5
79,5
7,7
1. Loại hình doanh
nghiệp
24
11
17
22
26
13
32
7
Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Công nghiệp công nghệ cao
Dưới 50 lao động
2. Ngành
3. Quy mô
Từ 50 đến 100 lao động
Nam
4. Giới tính người
được phỏng vấn
Nữ
Khoa học kỹ thuật
Khoa học xã hội
31
8
5. Nghề nghiệp người
được phỏng vấn
6. Kinh nghiệm làm
việc trước khi khởi
nghiệp của người
được phỏng vấn
Dưới 5 năm
31
3
Từ 5 đến dưới 10 năm
Từ 10 đến 15 năm
5
12,8
Từ 3 năm trở xuống
Trên 3 năm
24
15
61,5
38,5
7. Thời gian hoạt động
của doanh nghiệp
8. Truyền thống kinh
doanh của người
được phỏng vấn
Gia đình đã từng kinh doanh
28
71,8
Gia đình chưa từng kinh doanh
Tổng số
11
39
28,2
100
Nguồn: Lê Diễm Thu, 2020.
62
LÊ DIỄM THU – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ…
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
phẩm/dịch vụ mới chưa được ứng
dụng nhiều (giá trị trung bình chỉ là
3,3), điều này cho thấy việc tiếp cận
các nguồn thông tin về các bằng phát
minh sáng chế còn hạn chế.
4.1. Thực trạng các doanh nghiệp
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được
hỗ trợ tại Vườn ươm Doanh nghiệp
Công nghệ cao và Nông nghiệp
Công nghệ cao TPHCM
4.1.2. Giai đoạn phát triển (chuyển
hóa ý tưởng thành sản phẩm)
Kết quả xử lý và phân tích dữ liệu từ
bảng câu hỏi khảo sát cho thấy:
Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp đã hỗ
trợ tốt hoạt động phân tích khả thi đặc
biệt là phân tích khả thi về công nghệ
nhưng chưa tốt trong việc hỗ trợ
doanh nghiệp phân tích khả thi về thị
trường, tài chính và nguồn lực, đây là
một trong những hạn chế của các đơn
vị ươm tạo doanh nghiệp khi quá tập
trung vào công nghệ và kỹ thuật sản
xuất.
4.1.1. Giai đoạn sáng tạo (hình thành
ý tưởng)
Các thành viên sáng lập đều nhấn
mạnh sự hỗ trợ từ các cơ sở ươm tạo
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, như
giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện tính
mới và độc đáo của ý tưởng, tạo sản
phẩm mới và đổi mới công nghệ.
Thứ nhất, tính mới của sản phẩm: các
chủ doanh nghiệp khởi nghiệp nhấn
mạnh đến các ý tưởng kinh doanh, về
sản phẩm dịch vụ hoàn toàn mới trên
thị trường (giá trị trung bình 4), so với
việc ứng dụng những gì đã có ở thị
trường nước ngoài nhưng chưa có ở
thị trường trong nước (giá trị trung
bình là 3,7). Bên cạnh đó, tính mới
này xuất phát chủ yếu từ cải tiến
những sản phẩm hiện hữu trên thị
trường (nhận giá trị trung bình 4,3),
chứ chưa xuất phát từ những gì mà
khách hàng cần và có nhu cầu nhưng
chưa được đáp ứng để tạo ra sản
phẩm/dịch vụ mới.
Thứ nhất, đánh giá khả thi về thị
trường, các chủ doanh nghiệp khởi
nghiệp hầu như chỉ tập trung vào việc
nhận dạng khách hàng mục tiêu, mức
giá mà họ sẵn lòng chi trả và quy mô
thị trường (các giá trị trung bình lần
lượt là 4,4; 4,2 và 4,3), mà ít quan tâm
nhu cầu mua cũng như tần suất mua
của khách hàng (giá trị trung bình lần
lượt là 3,6 và 3,5).
Thứ hai, các thành viên sáng lập
doanh nghiệp chỉ quan tâm nhiều đến
khả thi về trang thiết bị và nguyên vật
liệu cho sản xuất (các giá trị trung
bình 4,4 và 4,3) mà quên vai trò nhân
công - yếu tố quan trọng trong những
ngành thâm dụng kỹ thuật (trong sản
xuất công nghiệp và nông nghiệp
công nghệ cao); cũng như ít quan tâm
đến các nguồn lực khác có thể huy
động để tăng sản lượng và quy mô
Thứ hai, nhận dạng các tiến bộ kỹ
thuật mới cho phép làm ra sản phẩm
(4,7) và các cải tiến về công nghệ hiện
tại (4,3). Trong khi đó việc khai thác
các bằng phát minh sáng chế đã hết
thời gian sử dụng để tạo ra sản (các giá trị trung bình lần lượt là 3,8
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
63
và 3,5). Tương tự như vậy, nguồn lực trình sản xuất (giá trị trung bình là 4,5),
tài chính có thể huy động từ nhiều hoàn thiện liên tục tính năng và thuộc
nguồn khác nhau, nhưng mối quan
tâm lớn nhất của các doanh nghiệp
chỉ tập trung vào các quỹ đầu tư mạo
hiểm, nhà đầu tư thiên thần và khả
năng tự huy động (các giá trị trung
bình lần lượt là 4,6; 4,3 và 4,2); các
nguồn lực khác như huy động từ
người thân, tín dụng thương mại khi
mua vật tư nguyên liệu và khả năng tự
sinh tồn từ chi phí thấp lại ít được chú
trọng (các giá trị trung bình là 3,7; 3,8
và 3,9).
tính của sản phẩm (4,4) và thử
nghiệm kỹ thuật (4,4). Đối với thử
nghiệm sản phẩm, điều chỉnh dựa trên
thử nghiệm trên thị trường và đăng ký
tiêu chuẩn chất lượng trước khi
thương mại hóa cũng được quan tâm
thực hiện (các giá trị trung bình lần
lượt là 4,3; 4,6 và 4,5).
Thứ hai, ở giai đoạn thương mại hóa
sản phẩm. Giá trị trung bình của bốn
hoạt động này lần lượt là 4,6; 4,5; 4,3
và 4,3. Doanh nghiệp chủ động tiếp
cận các thông tin về thị trường chỉ ở
mức trên trung bình (3,8 so với trung
bình là 3).
Thứ ba, các chủ doanh nghiệp khởi
nghiệp quan tâm đến khả thi về công
nghệ, cho phép làm ra sản phẩm có
chất lượng cao hơn (4,7), đáp ứng
các yêu cầu về tính năng và thuộc tính
của sản phẩm (4,5), tăng năng suất
(4,5) tạo ra được sản phẩm (4,4).
Mức độ khó khăn không quá lớn (3,5
và 3,4 so với giá trị trung bình là 3)
trong tiếp cận thị trường và kênh phân
phối. Trong đó, khó khăn lớn nhất là
việc tìm kiếm hợp đồng tiêu thụ (4,3)
và nắm bắt thông tin thị trường là 4.
Các yếu tố khác như giá cả thị trường
không ổn định, bị ép giá bởi người
mua, tiếp cận người mua và sản
lượng cung ứng không đủ lớn cho
đơn hàng không phải là vấn đề khó
khăn của doanh nghiệp khởi nghiệp
(giá trị nhận được của các yếu tố này
theo thứ tự lần lượt nêu trên chỉ là 3,6;
3,2; 3,1 và 3,1).
4.1.3. Giai đoạn khởi sự/thương mại
hóa)
Sự hỗ trợ tập trung vào hoạt động thử
nghiệm sản phẩm trên thị trường để
tái thiết kế, nhưng các hỗ trợ về thông
tin thị trường, tiếp cận khách hàng và
chuỗi cung ứng chưa đạt mức mà
doanh nghiệp khởi nghiệp mong muốn.
Thứ nhất, hai hoạt động rất quan
trọng là hoàn thiện thiết kế sản phẩm
và thử nghiệm sản phẩm đều được
các chủ doanh nghiệp triển khai và
hoàn thiện trong quá trình ươm tạo
(điểm trung bình tổng thể là 4,3 và
4,5). Đối với hoạt động thiết kế sản
phẩm, các doanh nghiệp nhấn mạnh
đến việc thực hiện xây dựng bộ tiêu
chuẩn kỹ thuật của sản phẩm và quy
Khó khăn lớn nhất khi tiếp cận các
kênh phân phối của các doanh nghiệp
chính là việc chưa định dạng được
thương hiệu (4,0) và bán hàng theo
hình thức trả chậm gây thiếu hụt
nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
(4,0). Các vấn đề khác như bảo quản,
64
LÊ DIỄM THU – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ…
tồn trữ, chứng nhận chất lượng và tiếp Thứ ba, hoạt động của các vườn ươm
cận kênh phân phối hầu như không hầu như tập trung vào việc hoàn thiện
sản phẩm và công nghệ nhưng chưa
chú trọng đến việc hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp xúc tiến những
chương trình marketing để thương
mại hóa sản phẩm.
gây khó khăn cho doanh nghiệp (giá
trị ở mức trên trung bình.
4.2. Một số nhận xét
Kết quả khảo sát thực tế đa số doanh
nghiệp tham gia ươm tạo đều đáp
ứng lĩnh vực ươm tạo, có kiến thức,
có ý tưởng về sản phẩm, cụ thể: dựa
trên kết quả phân tích dữ liệu phần
4.1.1, cho thấy tính mới của sản phẩm
được các chủ doanh nghiệp khởi
nghiệp nhấn mạnh đến các ý tưởng
kinh doanh, về sản phẩm dịch vụ hoàn
toàn mới trên thị trường. Tuy nhiên,
do thiếu kinh nghiệm nên chọn hướng
tiếp cận thị trường không phù hợp,
điều này dẫn đến:
4.3. Nguyên nhân của các hạn chế
* Nguyên nhân từ doanh nghiệp
khởi nghiệp
Khảo sát thực tế cho thấy, doanh
nghiệp khởi sự chưa thật sự nắm bắt
nhu cầu tiêu dùng khách hàng; ít quan
tâm đến việc nâng cao các kỹ năng về
quản trị doanh nghiệp và tính chuyên
nghiệp cả trong thái độ ứng xử lẫn
điều hành công việc của từng thành
viên trong công ty. Bên cạnh đó, chưa
chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực cần
thiết (tài chính, nhân lực, công nghệ…)
nên mức độ thành công còn hạn chế.
Bởi lẽ, yếu tố quyết định sự thành
công của một công ty không chỉ là sản
phẩm tốt mà là một bộ máy doanh
nghiệp có tầm nhìn, chiến lược rõ
ràng xung quanh sản phẩm đó.
Thứ nhất, các doanh nghiệp khởi
nghiệp chú trọng nhiều đến việc thiết
kế, hoàn thiện sản phẩm và quy trình
công nghệ trong quá trình ươm tạo tại
các vườn ươm nhưng lại chưa chuẩn
bị cho giai đoạn thương mại hóa
thông qua xúc tiến thương mại, kênh
phân phối và tiếp cận thị trường… Do
đó là giai đoạn doanh nghiệp khởi
nghiệp gặp nhiều khó khăn nhất và
hầu như phải đối mặt với dòng tiền
mặt ròng âm và cần nhiều sự hỗ trợ
để xâm nhập thị trường.
Thứ nhất, các chủ doanh nghiệp chưa
xác định được mô hình kinh doanh để
tạo dòng tiền (từ đâu và theo hình
thức nào). Các cá nhân có ý tưởng về
sản phẩm nhưng không chuyển hóa
được thành mô hình kinh doanh trong
thực tế. Điều này xuất phát từ năng
lực chuyên môn của những thành viên
Thứ hai, tâm lý chủ quan trong việc
đánh giá những khó khăn trong tiếp
cận thị trường và tiếp cận kênh phân
phối. Các giá trị trung bình như trên sáng lập. Họ có kiến thức, kỹ năng và
đã thể hiện mức độ khó khăn của các những trải nghiệm thực tế về sản xuất
doanh nghiệp khởi nghiệp liên quan và công nghệ nhưng lại không có đủ
đến tính sống còn và sự thành công
của hoạt động thương mại.
kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng
kinh doanh, nên thường gặp khó
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
65
khăn khi điều hành hoạt động của Thứ nhất, nguồn nhân lực làm công
doanh nghiệp, đặc biệt trong việc tác ươm tạo còn mới và chưa có
định hướng chiến lược và mô hình nhiều kinh nghiệm là một thực trạng
kinh doanh trước sự cạnh tranh từ phổ biến tại vườn ươm và điều này
các công ty lớn.
làm giảm hiệu quả của hoạt động
ươm tạo.
Thứ hai, chưa có tầm nhìn chiến lược
và khả năng quản trị doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp thường chỉ tập
trung vào làm tốt nhất sản phẩm của
mình, đạt những tiêu chuẩn về kỹ
thuật và chất lượng nhưng chưa xây
dựng được một đội ngũ quản trị
chuyên nghiệp có tầm nhìn và chuyên
môn sâu để quản trị doanh nghiệp
trong giai đoạn ban đầu.
Thứ hai, các nguồn vốn tài trợ cho
hoạt động của ươm tạo còn hạn chế
do khung pháp lý chậm được ban
hành; khó khăn trong việc tiếp cận
các nguồn quỹ hỗ trợ hoạt động ươm
tạo từ nhà nước. Ngoài ra, các thủ tục
pháp lý, hành chính còn phức tạp gây
khó khăn trong việc triển khai hạ tầng
kỹ thuật phục vụ hoạt động ươm tạo
có nguồn tài trợ từ ngân sách nhà
nước.
Thứ ba, thiếu các khả năng về
marketing khởi nghiệp cho nên sau
khi hoàn thiện và thử nghiệm sản
phẩm ra thị trường, các nhà khởi
nghiệp này chưa biết cách thức định
vị mục tiêu, các kênh phân phối, các
hình thức xúc tiến thương mại; tiếp
cận thị trường sai lầm, không phù hợp
với khả năng hoặc không phù hợp với
tính chất của sản phẩm.
Thứ ba, kết nối giữa các nhà tư vấn
với các doanh nghiệp khởi nghiệp tại
các vườn ươm còn hạn chế. Mặc dù
các nhà tư vấn khởi nghiệp được xem
là đối tượng quan trọng trong quá
trình ươm tạo và thương mại hóa
thành công cho các doanh nghiệp
khởi nghiệp và họ song hành cùng
doanh nghiệp khởi nghiệp trong phần
lớn đời sống của những doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trong thời gian qua sự kết
nối của các vườn ươm với các nhà tư
vấn còn hạn chế do nhiều nguyên
nhân, trong đó có liên quan đến vai trò
Thứ tư, thiếu năng lực về tài chính để
tiếp tục đầu tư hoàn thiện sản phẩm
và công nghệ cho nên phải lệ thuộc
vào các nhà đầu tư tư nhân, và chưa
đủ bản lĩnh nhận dạng các nhà đầu tư
tiềm năng có năng lực cho nên dễ bị
đánh cắp ý tưởng khi trao đổi ý tưởng và quyền lợi của nhà tư vấn chưa xác
kinh doanh, sản phẩm, công nghệ với định rõ.
các nhà đầu tư không trung thực.
Thứ tư, các vườn ươm doanh nghiệp
* Nguyên nhân từ vườn ươm doanh
nghiệp
chưa thiết lập được mối quan hệ
chiến lược với các doanh nghiệp trong
chuỗi cung ứng và phân phối cho nên
sự hỗ trợ thương mại hóa gặp nhiều
khó khăn, chưa được quan tâm đúng
Sau 6 năm hoạt động, Trung tâm Dạy
nghề Nông nghiệp công nghệ cao đã
gặp phải một số khó khăn như sau:
66
LÊ DIỄM THU – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ…
mức. Đặc biệt vai trò đầu tư trực tiếp doanh nghiệp có khả năng tăng
của các công ty đa quốc gia hoạt động trưởng cao tiếp cận các nguồn lực
trong các khu công nghệ cao sẽ làm công (tài chính, hỗ trợ đổi mới, tiếp
nền tảng cho việc đặt hàng triển khai cận thị trường,…) nhằm đạt sự tăng
nghiên cứu. Từ đó, hình thành mối trưởng nhanh.
quan hệ hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi
Thứ hai, xây dựng chính sách phát
nghiệp đổi mới sáng tạo tham gia vào
triển các nhà cung cấp nguồn lực
chuỗi nghiên cứu và ứng dụng.
trong hệ sinh thái khởi nghiệp như các
5. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ
ngân hàng, các nhà đầu tư thiên thần,
các quỹ đầu tư mạo hiểm của các
công ty lớn, quỹ đầu tư mạo hiểm…,
hướng đến việc giúp cho các doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo tiếp cận các
nguồn lực tài chính bằng cách gia
tăng nguồn cung tài chính, chấp nhận
rủi ro trong đầu tư.
Hiện nay, nhiều chính sách hỗ trợ
thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp đang
được thúc đẩy thực hiện, gồm Quyết
định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt đề án “Hỗ trợ hệ
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
quốc gia đến năm 2025”; Quyết định
số 171/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học
và Công nghệ phê duyệt danh mục
nhiệm vụ đặt hàng thuộc đề án “Hỗ
trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo quốc gia đến 2025”… Để
đảm bảo rằng các chính sách phát
triển hệ sinh thái khởi nghiệp sẽ tạo
điều kiện và hỗ trợ cho sự phát triển
của các doanh nghiệp đổi mới sáng
tạo, chúng tôi thiết nghĩ:
Thứ ba, thúc đẩy phát triển những
“nhà kết nối khởi nghiệp” bằng cách
thúc đẩy sự kết nối giữa các bộ phận,
đặc biệt là các tác nhân chính, trong
hệ sinh thái khởi nghiệp thông qua
các hình thức: hỗ trợ thiết lập các tổ
chức nghề nghiệp, hình thành các câu
lạc bộ khởi nghiệp, các nhóm đầu tư
mạo hiểm được thiết lập bởi các nhà
khởi nghiệp thành công và quay trở lại
đầu tư cho các doanh nghiệp khởi
nghiệp mới, và các hiệp hội doanh
nghiệp.
Thứ nhất, xây dựng chính sách tác
động đến những đối tượng chính
trong cộng đồng khởi nghiệp nhằm: (i)
cung cấp các hỗ trợ cho nghiệp chủ
trong các giai đoạn trước khi khởi sự,
khởi sự, và sau khi khởi sự với các
hình thức như hỗ trợ và tư vấn kinh
doanh; (ii) hỗ trợ bằng cách lựa chọn
các ứng viên đưa vào vườn ươm; (iii)
khuyến khích các tổ chức thuộc khu
vực tư nhân hoặc có sự phối hợp
Thứ tư, thúc đẩy và động viên tinh
thần khởi nghiệp: một hệ sinh thái
khởi nghiệp phát triển mạnh đòi hỏi
phải hình thành và phát triển các thái
độ và hành vi tích cực đối với khởi
nghiệp thông qua các chính sách như:
(i) thực hiện các chương trình đào tạo
về khởi nghiệp trong trường phổ
công ty triển khai các chương trình thông, đại học để hình thành một thái
tăng tốc khởi nghiệp để giúp cho các độ tích cực và tạo ra những không
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
67
gian khởi nghiệp trong trường học; (ii) hình thành của một đối tác mới trong
hình thành các chương trình và chính
sách về truyền thông để tạo một góc
nhìn tích cực về “hiện tượng nhập cư
nội bộ quốc gia” để thu hút và tạo điều
kiện cho các tài năng quy tụ về làm
việc trong địa phương; (iii) tạo nên
văn hóa thúc đẩy khởi nghiệp thông
qua việc tổ chức các sự kiện tôn vinh
những doanh nghiệp thành công và có
đóng góp cho sự phát triển của cộng
đồng địa phương.
hệ sinh thái khởi nghiệp, đó là các nhà
kết nối tăng tốc (Accelerators), có vai
trò thúc đẩy hoạt động tăng trưởng và
thương mại hóa của các doanh
nghiệp khởi nghiệp sau khi họ rời khỏi
vườn ươm. Khi các tổ chức tăng tốc
khởi nghiệp xuất hiện và phát triển
ngày càng nhiều, với vai trò cung cấp
các nền tảng hạ tầng cho sự phát triển
kinh tế khu vực cũng như hỗ trợ tăng
trưởng và mở rộng quy mô cho các
doanh nghiệp khởi nghiệp, thì chúng
đã trở thành một đối tác mới và quan
trọng trong việc hỗ trợ thương mại
hóa các sản phẩm hay dịch vụ của
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
Thứ năm, hình thành phát triển các tổ
chức tăng tốc khởi nghiệp. Sự gia
tăng nhanh của các nhà khởi nghiệp
và các quỹ đầu tư mạo hiểm trong
những năm gần đây đã kích hoạt sự
CHÚ THÍCH
(1) Vườn ươm Công nghệ cao là đơn vị trực thuộc Khu Công nghệ cao TPHCM thành lập
năm 2006 với chức năng ươm tạo các DN trong lĩnh vực công nghệ cao; tổ chức triển khai
các hoạt động hỗ trợ cho cá nhân, tổ chức có ý tưởng khoa học, kết quả nghiên cứu khoa
học công nghệ thực hiện việc hoàn thiện công nghệ.
(2) Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TPHCM được thành lập vào ngày 14/7/2004 theo Quyết
định số 3534/QĐ-UBND. Nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu triển khai, ươm tạo và thu hút đầu
tư cho các dự án nông nghiệp công nghệ cao.
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
1. Bạch Thị Thanh Hà. 2017. “Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp”. Tạp chí
nghiep-48131.htm, truy cập ngày 2/5/2021.
first-principles/, truy cập ngày 25/4/2021.
3. Bộ Khoa học và Công Nghệ. 2017. Quyết định số 171/QĐ-BKHCN ngày 07/02/2017
về phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng thuộc đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” bắt đầu thực hiện năm 2017.
4. Chính phủ. 2021. Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/82021 về hướng dẫn một số
điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hà Nội.
68
LÊ DIỄM THU – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ…
5. Ekaterina Nagui. 2015. “Improving Entrepreneurial Teamwork: a Case Study of an
Indian Media Startup”. Master’s Degree Programme - Second Cycle (D.M.270/2004) in
Economia Gestione Delle Aziende, Curriculum International Management - (Final
Thesis).
6. Lê Diễm Thu. 2020. Thương mại hóa sản phẩm cho doanh nghiệp khởi nghiệp:
Trường hợp Vườn ươm Công nghệ cao và Nông nghiệp Công nghệ cao. Đề tài cấp cơ
sở, Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.
7. Marmer, M.,Hermann B.L. and Berman R. 2011. “Startup Genome Report 01, A New
uploads/resources/Startup_ Genome_Report.pdf.Accessed 20 April 2013, truy cập ngày
12/3/2021.
8. Peitsch, B. 2020. “Seven Stages of SME Growth – One Common Problem: The
truy cập ngày 11/3/2021.
9. Schroeter, A. 2009. “The Effect of New Business Information on Employment - the
Dominance of Density”. Jena Economic Research Paper, No. 019-2009. Jena: Friedrich
Schiller University and Max Planck Institute of Economics Jena.
10. Stokes David and Nick Wilson. 2006. Small Business Management and
Entrepreneurship. London: Thomson Learning.
te/khoi-nghiep-dang-can-von/104957, truy cập ngày 23/7/2021.
12. Thủ tướng Chính phủ. 2016. Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 về việc phê
duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”.
13. Ủy ban nhân dân TPHCM. 2017. Quyết định số 1339/2017/QĐ-UBND ngày
27/3/2017 về phê duyệt kế hoạch hoàn thiện Hệ sinh thái khởi nghiệp tại TPHCM.
14. Vũ Minh Trai. “2019. Phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại TPHCM và bài học
cho thành phố Hải Phòng”. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia Khởi nghiệp sáng tạo ở
Việt Nam: Cơ hội phát triển bền vững. Nxb. Lao động - Xã hội.
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng và giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thuc_trang_va_giai_phap_ho_tro_doanh_nghiep_khoi_nghiep_sang.pdf

