Tác động của giá trị dịch vụ tới sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng. Nghiên cứu tại hệ thống cửa hàng tiện dụng Vinmart+ trên địa bàn Hà Nội

TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TRỊ DỊCH VỤ TỚI SỰ HÀI LÒNG VÀ  
SỰ TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG. NGHIÊN CỨU TẠI HỆ THỐNG  
CỬA HÀNG TIỆN DỤNG VINMART+ TR N ĐỊA BÀN HÀ NỘI  
TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn  
Đại học Thương mại  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu có mục đích kiểm chứng mối quan hệ giữa ba yếu tố giá trị dịch vụ, sự hài lòng  
và sự trung thành của khách hàng. Bằng việc sử dụng hệ thống thang đo giá trị của Sweeney và  
cộng sự (2001) và thang đo giá trị dịch vụ của N.B.Khoa và N.H.Việt (2014), kết hợp với bộ dữ liệu  
thu thập từ 327 khách hàng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 5 yếu tố cấu thành giá trị dịch vụ có tác  
động tới sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của Vinmart+.  
Từ khoá: Giá trị dịch vụ; sự hài lòng; sự trung thành; Vinmart+.  
ABSTRACT  
The study aims to examine the relationship between the three factors of service value,  
customer satisfaction and loyalty. Using the value scale of Sweeney and partner (2001) and the  
service value scale of N.B.Khoa and N.H.Viet (2014), combined with data storage from 327  
customers. The research results show that 5 factors forming service value have an impact on  
customer satisfaction and loyalty when using Vinmart+ services  
Keywords: Service value, satisfaction, loyalty, Vinmart+  
1. LỜI GIỚI THIỆU  
Theo số liệu được công bố bởi Bộ Công thương năm 2019, Việt Nam thuộc nhóm quốc gia có  
tiềm năng phát triển thị trường bán lẻ (đứng vị trí thứ 6 trong nhóm 30 quốc gia có tiềm năng và  
mức độ hấp dẫn đầu tư trong lĩnh vực bán lẻ toàn cầu). Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu  
dịch vụ tiêu dùng bình quân đầu người của cả nước tăng 2,65 lần trong 10 năm qua, từ 19,3 triệu  
đồng/người năm 2010 lên 51,2 triệu đồng/người năm 2019 với đóng góp vào GDP xấp xỉ 8%. Sự  
phát triển nhanh chóng của thị trường bán lẻ đã khiến nhiều doanh nghiệp đầu tư vào ngành dịch vụ  
này, một số tên tuổi lớn có thể kể tới: CoopMart; Mega Market; AEON; Vinmart; Circle K; Bách  
hóa xanh… Hệ thống phân phối của những doanh nghiệp này không chỉ mở rộng về quy mô mà còn  
đạt được sự đa dạng trong cách thức triển khai phân phối. Khác với thị trường bán lẻ 10 năm trước,  
hệ thống cửa hàng tiện dụng đang dần cho thấy mức độ ảnh hưởng tới thói quen tiêu dùng của  
khách hàng. Tính đến tháng 3/2020, Vinmart+ đang sở hữu 2780 cửa hàng tiện dụng, chiếm 54%  
tổng số cửa hàng tiện dụng trên toàn quốc, Vinmart+ cũng được đánh giá là một mô hình thành  
công tiêu biểu trong ngành bán lẻ tại Việt Nam trong những năm qua.  
Giải thích cho sự thành công của Vinmart+, các yếu tố về tài chính, về chiến lược phát  
triển, về hiệu quả quản lí chuỗi cung ứng đóng góp những vai trò quan trọng cho sự phát triển  
ấn tượng này. Tuy nhiên, dịch vụ khách hàng có thể mới chính là một yếu tố tạo lên sự khác  
biệt của Vinmart+. Dịch vụ do Vinmart+ cung cấp nhận được sự tin tưởng từ khách hàng, chất  
lượng dịch vụ có tính đồng bộ cao và quan trọng, giá trị dịch vụ của Vinmart+ mang tới cho  
545  
khách hàng luôn được đánh giá ở mức cao so với đối thủ cạnh tranh. Bằng chứng thông qua  
việc trong nhiều năm qua, Vinmart+ đạt được nhiều giải thưởng về dịch vụ từ các cơ quan quản  
lí cũng như hiệp hội khách hàng. Khi đề cập đến dịch vụ, hầu hết các nghiên cứu có xu hướng  
đo lường chất lượng dịch vụ thay vì quan tâm đến giá trị dịch vụ. Tuy nhiên, từ những năm  
2000 trở lại, các quan điểm về tầm quan trọng của giá trị dịch vụ đang nhận được sự ủng hộ của  
giới nghiên cứu, đặc biệt trong nghiên cứu marketing dịch vụ. Khách hàng dần có xu hướng  
quan tâm nhiều hơn tới sự tương quan giữa chi phí bỏ ra và nhận lại chứ không đơn thuần là các  
vấn đề về chuẩn mực chất lượng.  
Từ những vấn đề nêu trên, nghiên cứu tập trung làm rõ mức độ tác động của các yếu tố thuộc  
giá trị dịch vụ tới sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại hệ thống cửa  
hàng tiện lợi Vinmart+ trên địa bàn thành phố Hà Nội.  
2. MÔ H NH NGHIÊN CỨU LÍ THU ẾT VÀ CÁC GIẢ THU ẾT NGHIÊN CỨU  
2.1 Mô h nh nghiên cứu lí thuy t  
Mô hình nghiên cứu lí thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên các mối quan hệ bao gồm:  
mối quan hệ giữa giá trị dịch vụ và sự hài lòng và mối quan hệ sự hài lòng và sự trung thành của  
khách hàng. Nhiều nghiên cứu đã đề cập đến những mối quan hệ này, nổi bật có thể kể tới mô hình  
sự hài lòng  CSI, trong mô hình này yếu tố giá trị (Perceived Value) được coi là yếu tố tác động tới  
sự hài lòng và sự hài lòng có tác động tới lòng trung thành của khách hàng với dịch vụ. Ngoài ra,  
các vấn đề thuộc giá trị dịch vụ được nhiều nghiên cứu chỉ ra tác động tới sự hài lòng. Ví dụ Choi  
và cộng sự (2004) kiểm chứng mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận và sự hài lòng  
đối với dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại Hàn Quốc. Lai và cộng sự (2009) đã kiểm chứng mối quan hệ  
tương tự với ngành viễn thông tại Trung Quốc.  
Hình 1. Mô hình sự hài lòng ACSI  
Ngu n: Fornell và cộng sự, 1996  
Tuy nhiên, để làm rõ tác động của giá trị dịch vụ đối với sự hài lòng và trung thành của khách  
hàng. Các yếu tố thuộc giá trị được lựa chọn theo thang đo giá trị của Sweeney và cộng sự (2001)  
với 4 nhóm yếu tố bao gồm: Giá trị chất lượng; Giá trị xã hội; Giá trị về giá; Giá trị về cảm xúc.  
Bên cạnh đó bổ sung nhóm yếu tố giá trị cạnh tranh bền vững của N.B.Khoa và N.H.Việt (2014).  
Mô hình nghiên cứu lí thuyết được mô tả ở Hình 2.  
546  
Hình 2. Mô hình nghiên cứu lý thuy t  
Ngu n: Tác giả đề xuất  
2.2. Phát triển giả thuy t nghiên cứu  
2.2.1 Giá trị về chất lượng  
Giá trị chất lượng (Quality/Functional Value) đề cập đến những đánh giá của khách hàng về  
chất lượng lõi của sản phẩm, dịch vụ thoả mãn nhu cầu căn bản của khách hàng. Theo Sweeney và  
cộng sự (2001) thì “Giá trị về chất lượng là lợi ích thu được từ chất lượng cảm nhận và hiệu suất  
mong đợi”. Trong khi đó, một số nghiên cứu đề cập đến giá trị về chất lượng lõi của sản phẩm dịch  
vụ với cách gọi “Giá trị chức năng”. Cùng với giá trị cảm xúc thì giá trị về chất lượng/chức năng là  
giá trị được phổ biến xem xét trong các nghiên cứu, đại diện cho khả năng thoả mãn nhu cầu cơ bản  
của khách hàng. Giá trị về chất lượng đã được các nghiên cứu của LeBlanc và Nguyen (1999);  
Nguyen và Hoang (2006) chỉ ra có tác động tới sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ.  
Giả thuyết 1: Giá trị về chất lượng có tác động tới sự hài lòng của khách hàng  
2.2.2 Giá trị về giá  
Giá trị về giá (Monetary Value) bao gồm các vấn đề liên quan đến giá của sản phẩm/dịch vụ có  
xứng đáng với giá trị khách hàng nhận lại. Theo Athanassopoulos, Antreas D. (2000): “Sự hài lòng của  
khách hàng được nhận diện có sự liên quan chặt chẽ đến giá trị, một trong số đó có thể đề cập tới giá  
cả”. Theo Juhl, H. J., K. Kristensen và P. Østergaard (2002): “Giá trị tiền tệ của giao dịch mua là tiền  
đề của sự hài lòng, khách hàng nhận thấy giá trị của tiền là hài lòng cao hơn những khách hàng không  
cảm nhận được nó”. Theo Sweeney và cộng sự (2001): “Giá trị về giá là lợi ích thu được từ sản phẩm  
do giảm chi phí ngắn hạn và dài hạn được nhận thức”. Không chỉ trong dịch vụ bán lẻ, những giá trị về  
giá được coi là yếu tố quan trọng tác động tới sự hài lòng của khách hàng.  
Giả thuyết 2: Giá trị về giá có tác động tới sự hài lòng của khách hàng  
2.2.3 Giá trị cảm xúc  
Giá trị cảm xúc (Emotional Value) trong các nghiên cứu được mô tả như khả năng dịch vụ tạo lên  
những cảm xúc, tình cảm và yếu tố này được đo lường theo một ấn tượng chung về cảm xúc đối với đối  
tượng. Theo Sweeney và cộng sự (2001): “Giá trị cảm xúc là tiện ích bắt ngu n từ cảm giác hoặc trạng  
thái tình cảm mà một sản phẩm tạo ra”. Theo N.B.Khoa và N.H.Việt (2014), giá trị cảm xúc của dịch  
vụ được cảm nhận từ khách hàng chính là sự gần gũi, tin tưởng, an toàn khách hàng có được khi sử  
dụng dịch vụ. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự tác động của giá trị cảm xúc đối với sự hài lòng của khách  
hàng, giá trị cảm xúc được coi là giá trị phổ biến bên cạnh giá trị chất lượng/chức năng.  
Giả thuyết 3: Giá trị cảm xúc có tác động tới sự hài lòng của khách hàng  
547  
2.2.4 Giá trị xã hội  
Giá trị xã hội (Social Value) được đề cập bao gồm các vấn đề liên quan đến lợi ích nhận được  
từ sự gắn kết của khách hàng tới những nhóm xã hội cụ thể. Giá trị xã hội góp phần khiến khách  
hàng cảm thấy mình nhận được chú ý của mọi người, khách hàng cảm thấy sự khác biệt về mặt xã  
hội. Theo Sweeney và cộng sự (2001): “Giá trị xã hội là tiện ích bắt ngu n từ khả năng của sản  
phẩm để nâng cao hình ảnh khách hàng với xã hội”. Theo N.B.Khoa và N.H.Việt (2014): “Giá trị  
xã hội liên quan đến thị phần tâm trí của khách hàng với dịch vụ, mức độ bao phủ của thị trường và  
khách hàng”. Trong nghiên cứu này, giá trị xã hội được tiếp cận theo hướng những đóng góp của  
dịch vụ giúp khách hàng nâng cao hình ảnh với xã hội.  
Giả thuyết 4: Giá trị xã hội có tác động tới sự hài lòng của khách hàng  
2.2.5 Giá trị cạnh tranh bền vững  
Trong bối cảnh khi các vấn đề cơ bản về chất lượng dịch vụ được hầu hết các doanh nghiệp  
tiếp cận và áp dụng trong hoạt động kinh doanh thường ngày của tổ chức, để tạo được lợi thế cạnh  
tranh thì doanh nghiệp cần tạo ra sự khác biệt. Michael Porter đã đưa ra khái niệm lợi th  cạnh  
tranh bền vững có nghĩa là “Doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc  
biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được”. Khi doanh nghiệp cung cấp những  
giá trị đặc biệt cho khách hàng thì đồng nghĩa rằng khách hàng cũng có thể cảm nhận được những  
giá trị đặc biệt mà doanh nghiệp mang tới. Tức là xuất hiện giá trị cạnh tranh bền vững (Sustainable  
Competitive Value) trong tâm trí của khách hàng. N.B.Khoa và N.H.Việt (2014) đã đề xuất thang  
đo có bao gồm giá trị cạnh tranh bền vững cho các ngành dịch vụ tại Việt Nam. Nhóm giá trị cạnh  
tranh bền vững được xem xét trên các tiêu chí: Lòng trung thành dịch vụ; Khác biệt hóa dịch vụ;  
Đảm bảo chất lượng và đẳng cấp dịch vụ; Công nghệ và tri thức dịch vụ. Trong nghiên cứu này, tác  
giả chú trọng đo lường sự khác biệt hóa dịch vụ, sự đảm bảo chất lượng và đẳng cấp dịch vụ; Công  
nghệ và tri thức dịch vụ.  
Giải thuyết 5: Giá trị cạnh tranh bền vững có tác động tới sự hài lòng của khách hàng.  
2.2.6. Sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng  
Theo các nghiên cứu của (Prasuraman và ctg, 1988; Spreng và ctg, 1996): “Sự hài lòng là  
phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi. Cụ thể hơn thì  
sự hài lòng chính là cảm giác, tâm trạng của khách hàng khi họ được thỏa mãn các nhu cầu, mong  
đợi hoặc khi nhu cầu của họ được đáp ứng vượt mức kì vọng trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ”.  
Có thể chia ra ba trường hợp về sự hài lòng của khách hàng với sản phẩm dịch vụ bao gồm:  
+ Khách hàng hài lòng khi dịch vụ đáp ứng sự mong đợi của khách hàng.  
+ Khách hàng không hài lòng khi dịch vụ không đáp ứng mong đợi của khách hàng.  
+ Khách hàng rất hài lòng khi dịch vụ vượt qua sự mong đợi của khách hàng.  
Theo Oliver (1999):“Lòng trung thành của khách hàng là sự cam kết mua lại hoặc ghé thăm lại  
sản phẩm dịch vụ ưa thích trong tương lai, tạo ra sự mua lặp lại cùng nhãn hiệu hoặc đặt hàng lại”.  
Mối quan hệ giữa sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng đã được đề cập trong nhiều  
nghiên cứu. Trong mô hình  CSI mà nghiên cứu sử dụng để kiểm chứng mối quan hệ, sự hài lòng  
là yếu tố tác động tới sự trung thành của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ.  
Giả thuyết 6: Sự hài lòng có tác động tới lòng trung thành của khách hàng  
548  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1. Mẫu nghiên cứu và ph  ng pháp thu thập dữ liệu  
Nghiên cứu lựa chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, đáp viên là khách hàng sử  
dụng Vinmart+ tại địa bàn Hà Nội trong thời gian từ 1/8/2020 đến 15/8/2020. Nghiên cứu viên tiếp  
xúc trực tiếp khách hàng ngoài cửa ra vào của 25 cửa hàng tiện lợi Vinmart+ tại các quận Nam Từ  
Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Thanh Xuân, Hà Đông, Ba Đình, Hai Bà Trưng và Hoàn Kiếm. Khách  
hàng đề nghị trả lời phiếu câu hỏi khảo sát, nghiên cứu viên chỉ lấy dữ liệu từ khách hàng xác nhận  
sẵn sàng và có thời gian hoàn thành bảng hỏi một cách cẩn thận. Trong quá trình trả lời bảng hỏi,  
nếu đáp viên có thắc mắc về nội dung bảng hỏi thì sẽ ngay lập tức nhận được sự hỗ trợ từ nghiên  
cứu viên. Quy mô mẫu nghiên cứu được chọn theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (2006), với mỗi  
biến quan sát sẽ lấy tối thiểu 5 đáp viên. Vậy quy mô mẫu tối thiểu là 29x5=145 đáp viên. Số phiếu  
phát ra là 360 phiếu, số phiếu thu về là 341 phiếu, số phiếu hợp lệ là 327 phiếu. Đặc điểm của mẫu  
nghiên cứu được mô tả ở Bảng 1.  
Bảng 1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu  
Các  ặc  iểm  
Giới tính  
Nam  
Tần số  
327  
108  
219  
327  
71  
Tỉ lệ (%)  
Các  ặc  iểm  
Thời gian sử dụng dịch vụ  
Dưꢀi 1 n m  
Tần số  
327  
Tỉ lệ (%)  
100,00  
100,00  
86  
Nꢁ  
T  1-3   m  
141  
Tuổi  
100,00  
Trên 3 n m  
100  
18-24 tu i  
25-35 tu i  
Trên 35 tu i  
124  
132  
Ngu n: Tổng hợp của tác giả  
3.2 Ph  ng pháp xử lí dữ liệu  
Phần mềm SPSS 22 và  MOS 23 được sử dụng chính trong quá trình xử lý dữ liệu, kiểm  
định giả thuyết nghiên cứu, độ phù hợp của mô hình nghiên cứu. Trong đó, phần mềm SPSS 22  
được sử dụng trong thống kê mô tả, phân tích khám phá nhân tố EF , kiểm định hệ số Cronbach  
 lpha, kiểm tra nội tương quan. Phần mềm  MOS 23 có vai trò trong kiểm định nhân tố khẳng  
định (CF ), kiểm định độ tin cậy tổng hợp CR (Composite Realiability), chỉ số phương sai trích  
 VE ( verage Variance Extracted); MSV (Maximum Shared Variance). Kiểm định mô hình cấu  
trúc tuyến tính SEM được thực hiện bằng phần mềm  MOS 23 để đánh giá sự phù hợp của mô  
hình thông qua các chỉ số Chi-Square/df, CFI, TLI, GFI, RMSEA.  
3.3 Thang đo chính thức  
Thang đo được xây dựng dựa trên thang đo giá trị của Sweeney và cộng sự (2001) và  
N.B.Khoa và N.H.Việt (2014) đối với các yếu tố cấu thành giá trị dịch vụ. Thang đo sự hài lòng  
được lựa chọn theo thang đo của Bloemer and Ruyter (1998). Lòng trung thành của khách hàng  
được sử dụng thang đo của Cronin và cộng sự (2000). Sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia và tiến  
hành nghiên cứu sơ bộ với mẫu là 24. Thang đo chính thức được thu gọn bao gồm 29 biến quan sát  
với 5 biến độc lập đại diện cho giá trị dịch vụ và 2 biến phụ thuộc là sự hài lòng và sự trung thành  
của khách hàng. Thang đo chính thức được mô tả ở Bảng 2.  
549  
Bảng 2. Thang đó chính thức  
STT  
Tên biến  
Nội dung biến quan sát  
Giá trị chất lượng (Quality Value)  
Nguồn gốc  
1
2
3
4
QUALI1  
QUALI2  
QUALI3  
QUALI4  
D ch v  Vinmart+ có chất  ư ng phù h p vꢀi nhu c u cꢂa tôi  
D ch v  Vinmart+ đư c cung cấp m t cách phù h p vꢀi nhu c u cꢂa tôi  
D ch v  cꢂa Vinmart+ cho cảm nhận tꢃt về chất  ư ng  
Chất  ư ng d ch v  cung cấp bꢄi Vinmart có s   n đ nh  
Giá trị về giá (Montetary Value)  
Sweeney và  
c ng s  (2001)  
5
6
7
8
MONE1  
MONE2  
MONE3  
MONE4  
Giá cả cꢂa Vinmart+ là rất h p lí  
Sweeney và  
c ng s  (2001)  
Giá cả cꢂa Vinmart+ có tính c nh tranh cao  
Giá cả cꢂa Vinmart+ tương xứng vꢀi chất  ư ng d ch v  
Giá cả cꢂa Vinmart+ phù h p vꢀi khả n ng chi trả cꢂa tôi  
Giá trị cảm xúc (Emotion Value)  
9
EMO1  
EMO2  
EMO3  
EMO4  
EMO5  
Tôi cảm thấy thích khi trải nghiꢅm d ch v  cꢂa Vinmart+  
D ch v  cꢂa Vinmart+ khi n tôi muꢃn đư c s  d ng  
Tôi cảm thấy thoải mái khi s  d ng d ch v  cꢂa Vinmart+  
Tôi cảm thấy hài lòng khi s  d ng d ch v  cꢂa Vinmart+  
D ch v  cꢂa Vinmart+ giúp tôi có tr ng thái cảm xúc tꢃt  
Giá trị xã hội (Social Value)  
Sweeney và  
c ng s  (2001)  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
SOCI1  
SOCI2  
SOCI3  
SOCI4  
D ch v  cꢂa Vinmart+ giúp tôi cảm thấy đư c th a nhận  
D ch v  cꢂa Vinmart+ giúp tôi t o ấn tư ng vꢀi m i ngưꢆi  
D ch v  cꢂa Vinmart+ gi p tôi đư c xã h i th a nhận  
D ch v  cꢂa Vinmart+ gi p tôi t ng  hả n ng cảm nhận  
Giá trị cạnh tranh bền vững (Sustainable Competitive Value)  
Giá tr  d ch v  mà Vinmart+ mang l i là khác biꢅt, không d  đ  b t chưꢀc  
D ch v  cꢂa Vinmart+ đảm bảo chất  ư ng v  đẳng cấp vư t tr i  
D ch v  cꢂa Vinmart+  uôn đảm bảo tính công nghꢅ và tri thức  
Sự hài lòng (Satisfaction)  
Sweeney và  
c ng s  (2001)  
18  
19  
20  
SUSC1  
SUSC2  
SUSC3  
N.B.Khoa và  
N.H.Viꢅt (2014)  
21  
22  
23  
24  
SAT1  
SAT2  
SAT3  
SAT4  
Nhìn chung, tôi cảm thấy h nh phúc khi s  d ng d ch v  cꢂa Vinmart+  
Tôi th c s  hài lòng vꢀi d ch v  Vinmart+ cung cấp  
D ch v  cꢂa Vinmart+ đ ng vꢀi kì v ng cꢂa tôi  
Bloemer and  
Ruyter (1998).  
Tôi th c s  hài lòng vꢀi các d ch v  thanh toán và tiꢅn nghi cꢂa Vinmart+  
Sự trung thành (Loyalty)  
25  
26  
27  
28  
29  
LOYA1  
LOYA2  
LOYA3  
LOYA4  
LOYA5  
Tôi s  ti p t c s  d ng d ch v  cꢂa Vinmart+  
Cronin và c ng  
s  (2000).  
Tôi s  giꢀi thiꢅu Vinmart+ cho b n  è  hi c  cơ h i  
N u tôi c n mua s m, tôi s  s  tꢀi Vinmart+  
Tôi s  nói nhꢁng điều tích c c về Vinmart+ cho m i ngưꢆi  
Vinmart+ là s  l a ch n hoàn hảo  
Ngu n: Tác giả tổng hợp  
550  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1 Thống kê mô tả  
Bảng 3. Tổng hợp k t quả thống kê mô tả  
Nhóm yếu tố  
Giꢇ tr  cảm x c (Emotion Va ue)  
Tần số  
Giá trị trung bình  
Độ lệch chuẩn  
327  
327  
327  
327  
327  
327  
327  
3,7878  
3,6323  
3,6261  
3,5214  
3,3099  
3,6575  
3,7150  
0,57459  
0,63835  
0,64348  
0,61637  
0,61491  
0,60706  
0,65081  
Giꢇ tr  chất  ư ng (Qua ity Va ue)  
Giꢇ tr  x  h i (Social Value)  
Giꢇ tr  về giꢇ ( onetary Va ue)  
Giꢇ tr  c nh tranh  ền vꢁng (Sustaina  e Competitive Va ue)  
S  h i  òng (Satisfaction)  
S  trung th nh (Loya ty)  
Ngu n: Kết quả phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22  
Kết quả thống kê mô tả cho thấy, các nhóm yếu tố được đánh giá ở mức trung bình từ 3,3099  
tới 3,7878. Trong đó nhóm yếu tố giá trị cảm xúc được đánh giá với mức trung bình cao nhất và  
nhóm yếu tố giá trị cạnh tranh bền vững được đánh giá mức trung bình thấp nhất. Tuy nhiên, biên  
độ dao động của mức giá trị trung bình là không cao.  
4.2. Kiểm định thang đo  
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EF  và kiểm định hệ số Cronbach  lpha được sử  
dụng để kiểm định độ tin cậy của thang đo. Đối với phân tích nhân tố phám phá EF , kiểm định  
Bartlett, phép trích là Principal Components, phép xoay Varimax được sử dụng để kiểm tra sự hội  
tụ cũng như sự phân biệt giữa các nhóm yếu tố. Kết quả cho thấy chỉ số KMO của kiểm định  
Bartlett bằng 0,914 (trong khoảng 0,5-1); Giá trị Sig của kiểm định bằng 0,000 (nhỏ hơn 0,05); Các  
chỉ số Eigenvalue của những biến độc lập đều lớn hơn 1; Tổng phương sai trích bằng 64,452% (lớn  
hơn 50%). Hệ số Factor loading của các biến quan sát đều lớn hơn 0,5. Đối với kiểm định hệ số  
Cronbach  lpha, các hệ số Cronbach  lpha của các biến tổng đều lớn hơn 0,6, chỉ số Cronbach  
 lpha khi loại biến của mỗi biến quan sát trong nhóm đều nhỏ hơn giá trị hệ số Cronbach  lpha  
của biến tổng thể. Kết quả kiểm định thang đo được thể hiện ở Bảng 4.  
Bảng 4: Tổng hợp k t quả kiểm định thang đo  
Tên biến  
Nội dung biến quan sát  
Giá trị chất lượng (Quality Value). Hệ số =0,829  
D ch v  Vinmart+ có chất  ư ng phù h p vꢀi nhu c u cꢂa tôi  
D ch v  Vinmart+ đư c cung cấp m t cách phù h p vꢀi nhu c u cꢂa tôi  
D ch v  cꢂa Vinmart+ cho cảm nhận tꢃt về chất  ư ng  
Chất  ư ng d ch v  cung cấp bꢄi Vinmart có s   n đ nh  
Giá trị về giá (Monetary Value). Hệ số =0,865  
Giá cả cꢂa Vinmart+ là rất h p lí  
Hệ số tꢀi  
QUALI1  
QUALI2  
QUALI3  
QUALI4  
0,708  
0,759  
0,784  
0,740  
MONE1  
MONE2  
MONE3  
MONE4  
0,735  
0,806  
0,709  
0,663  
Giá cả cꢂa Vinmart+ có tính c nh tranh cao  
Giá cả cꢂa Vinmart+ tương xứng vꢀi chất  ư ng d ch v  
Giá cả cꢂa Vinmart+ phù h p vꢀi khả n ng chi trả cꢂa tôi  
551  
Tên biến  
Nội dung biến quan sát  
Hệ số tꢀi  
Giá trị cảm xúc (Emotion Value). Hệ số =0,848  
EMO1  
EMO2  
EMO3  
EMO4  
EMO5  
Tôi cảm thấy thích khi trải nghiꢅm d ch v  cꢂa Vinmart+  
0,744  
0,754  
0,763  
0,686  
0,603  
D ch v  cꢂa Vinmart+ khi n tôi muꢃn đư c s  d ng  
Tôi cảm thấy thoải mái khi s  d ng d ch v  cꢂa Vinmart+  
Tôi cảm thấy hài lòng khi s  d ng d ch v  cꢂa Vinmart+  
D ch v  cꢂa Vinmart+ giúp tôi có tr ng thái cảm xúc tꢃt  
Giá trị xã hội (Social Value). Hệ số =0,827  
SOCI1  
SOCI2  
SOCI3  
SOCI4  
D ch v  cꢂa Vinmart+ giúp tôi cảm thấy đư c th a nhận  
D ch v  cꢂa Vinmart+ giúp tôi t o ấn tư ng vꢀi m i ngưꢆi  
D ch v  cꢂa Vinmart+ gi p tôi đư c xã h i th a nhận  
D ch v  cꢂa Vinmart+ gi p tôi t ng  hả n ng cảm nhận  
Giá trị cạnh tranh bền vững (Sustainable Competitive Value). Hệ số =0,701  
Giá tr  d ch v  mà Vinmart+ mang l i là khác biꢅt, không d  đ  b t chưꢀc  
D ch v  cꢂa Vinmart+ đảm bảo chất  ư ng v  đẳng cấp vư t tr i  
D ch v  cꢂa Vinmart+  uôn đảm bảo tính công nghꢅ và tri thức  
Sự hài lòng (Satisfaction). Hệ số =0,885  
0,768  
0,802  
0,698  
0,678  
SUSC1  
SUSC2  
SUSC3  
0,784  
0,754  
0,728  
SAT1  
SAT2  
SAT3  
SAT4  
Nhìn chung, tôi cảm thấy h nh phúc khi s  d ng d ch v  cꢂa Vinmart+  
Tôi th c s  hài lòng vꢀi d ch v  Vinmart+ cung cấp  
D ch v  cꢂa Vinmart+ đ ng vꢀi kì v ng cꢂa tôi  
0,761  
0,802  
0,639  
0,691  
Tôi th c s  hài lòng vꢀi các d ch v  thanh toán và tiꢅn nghi cꢂa Vinmart+  
Sự trung thành (Loyalty). Hệ số =0,857  
LOYA1  
LOYA2  
LOYA3  
LOYA4  
LOYA5  
Tôi s  ti p t c s  d ng d ch v  cꢂa Vinmart+  
0,758  
0,750  
0,814  
0,837  
0,780  
Tôi s  giꢀi thiꢅu Vinmart+ cho b n  è  hi c  cơ h i  
N u tôi c n mua s m, tôi s  s  tꢀi Vinmart+  
Tôi s  nói nhꢁng điều tích c c về Vinmart+ cho m i ngưꢆi  
Vinmart+ là s  l a ch n hoàn hảo  
Ngu n: Kết quả phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22  
4.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA  
Thang đo được phân tích nhân tố khẳng định CFA. Kết quả cho thấy các chỉ số chính về độ  
phù hợp của mô hình bao gồm: χ2/df = 1,360 (nhỏ hơn 5), các chỉ số CFI = 0,973; TLI = 0,968;  
GFI=0,911 (lớn hơn 0,9). RMSE  = 0,033 (nhỏ hơn 0,06), P= 0,000 (nhỏ hơn 0,05) nên theo Hair  
và cộng sự (2010, trang 654) thì mô hình là phù hợp với bộ dữ liệu thu thập. Hình ảnh của kết quả  
phân tích CF  được mô tả ở Hình 3.  
552  
Hình 3. K t quả phân tích nhân tố khẳng định CFA  
Ngu n: Kết quả phân tích dữ liệu bằng phần mềm AMOS 23  
Dựa trên các chỉ số hồi quy chuẩn hóa và hệ số tương quan của các biến số từ kết quả phân  
tích CFA, các chỉ số về độ tin cậy tổng hợp (Composite reliability - CR), các chỉ số về giá trị hội tụ  
(Convergent Validity) được phân tích qua phần mềm AMOS 23. Kết quả cho thấy chỉ số các CR  
đều lớn hơn 0,7; Giá trị hội tụ AVE (Average Variance Extracted) > 0,5 ngoại trừ AVE của nhóm  
yếu tố Quality (0,499). Giá trị này rất gần giá trị tiêu chuẩn thấp nhất là 0,5 nên nhóm yếu tố vẫn  
được giữ lại. Bên cạnh đó chỉ số AVE > MVE nên giá trị phân biệt được đảm bảo. Nên theo Hair và  
cộng sự (2010) thì mô hình đảm bảo tốt các tiêu chuẩn về độ tin cậy. Kết quả chi tiết được thể hiện  
ở Bảng 5.  
Bảng 5. Tổng hợp k t quả kiểm định độ tin cậy tổng hợp  
SUSTAINABLE  
CR  
AVE  
MSV MaxR(H) LOYALTY SATISFACTION EMOTION MONETARY SOCIAL QUALITY  
COMPETITIVE  
LOYALTY  
0,854 0,543 0,164  
0,885 0,659 0,497  
0,874  
0,888  
0,737  
SATISFACTION  
0,405***  
0,812  
EMOTION  
0,849 0,529 0,497  
0,866 0,619 0,478  
0,853  
0,872  
0,201**  
0,705***  
0,692***  
0,728  
MONETARY  
0,244***  
0,638***  
0,787  
SOCIAL  
0,831 0,553 0,448  
0,841  
0,803  
0,185**  
0,231**  
0,629***  
0,703***  
0,669***  
0,578***  
0,619***  
0,679***  
0,743  
QUALITY  
0,799 0,499 0,494  
0,509***  
0,706  
SUSTAINABLE  
COMPETITIVE  
0,701 0,503 0,244  
0,702  
0,178**  
0,494***  
0,318***  
0,349***  
0,266***  
0,249**  
0,701  
Ngu n: Kết quả phân tích dữ liệu bằng plugin Master Validity của phần mềm AMOS 23  
553  
4.4 Kiểm định mô hình cấu trúc tuy n tính SEM  
Hình 3. K t quả phân tích mô hình cấu trúc tuy n tính SEM  
Ngu n: Kết quả phân tích dữ liệu bằng phần mềm AMOS 23  
Để kiểm định những giả thuyết nghiên cứu, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được  
thực hiện. Mô hình bao gồm 358 bậc tự do. Kết quả cho thấy các chỉ số về mức độ phù hợp của mô  
hình được đảm bảo theo các tiêu chí của Hair và cộng sự (2010). Trong số 6 giả thuyết nghiên cứu  
được đưa ra. Giả thuyết 2: Giá trị về giá có tác động tới sự hài lòng của khách hàng bị bác bỏ do giá  
trị P= 0,095 (lớn hơn tiêu chuẩn 0,05). Những giả thuyết nghiên cứu còn lại được chấp nhận ở mức  
ý nghĩa thấp hơn 0,05. Như vậy, giá trị cảm xúc, giá trị xã hội, giá trị chất lượng và giá trị cạnh  
tranh bền vững là những yếu tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng. Sự hài lòng cũng tác động  
tới lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của Vinmart+. Kết quả kiểm định giả  
thuyết nghiên cứu và mức độ tác động được thể hiện chi tiết ở Bảng 6.  
Bảng 6: K t quả kiểm định giả thuy t nghiên cứu và mức độ tác động của các y u tố  
Hệ số tꢀi  
chuẩn hoá  
Mối quan hệ  
S.E. C.R.  
P
Kết luận  
0,254  
SATISFACTION  
SATISFACTION  
SATISFACTION  
SATISFACTION  
SATISFACTION  
LOYALTY  
<---  
<---  
<---  
<---  
EMOTIONVALUE  
,080 3,462  
***  
Chấp nhận  
0,130  
 ác bỏ  
MONETARYVALUE  
SOCIALVALUE  
,084 1,667 ,095  
0,140  
,082 2,047 ,041 Chấp nhận  
0,333  
QUALITYVALUE  
,077 4,264  
,064 4,369  
,067 6,068  
***  
***  
***  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
0,244  
<--- SUSTAINABLECOMPETITIVEVALUE  
<--- SATISFACTION  
0,385  
Ngu n: Kết quả phân tích dữ liệu bằng phần mềm AMOS 23  
554  
Kết quả đánh giá mức độ tác động cho thấy, ngoại trừ giá trị về giá không đảm bảo ý nghĩa thống  
kê, các yếu tố thuộc giá trị dịch vụ còn lại đều có tác động tới sự hài lòng của khách hàng theo cường độ  
lần lượt là: Giá trị chất lượng (0,333); Giá trị cảm xúc (0,254); Giá trị cạnh tranh bền vững (0,244); Giá  
trị xã hội (0,140). Ngoài ra, sự hài lòng tác động tới lòng trung thành khách hàng ở mức (0,385).  
4.5 Kiểm định đa nhóm  
Để làm rõ sự khác biệt trong mức độ đánh giá tác động của các nhóm được phân chia theo  
tiêu thức giới tính và thời gian sử dụng dịch vụ. Kiểm định Independent Sample T- test được áp  
dụng cho 2 nhóm giới tính nam và nữ. Đối với tiêu thức thời gian sử dụng dịch vụ, mẫu nghiên cứu  
được chia làm 3 nên kiểm định One - way  nova được sử dụng để đánh giá sự khác biệt. Kết quả  
thu được như sau:  
i, Đối với khác biệt về giới tính  
Kết quả kiểm định Independent Sample T-test với 2 nhóm giới tính nam và nữ cho thấy không  
có sự khác biệt về đánh giá các yếu tố cấu thành giá trị dịch vụ, sự hài lòng cũng như sự trung thành  
khi sử dụng dịch vụ tại Vinmart+.  
ii, Đối với sự khác biệt về thời gian sử dụng dịch vụ  
Đối với kiểm định One-way Anova cho sự khác biệt về thời gian sử dụng có ảnh hưởng tới  
đánh giá các yếu tố giá trị dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Cụ thể là, khách  
hàng có thời gian sử dụng càng lâu có xu hướng đánh giá cao giá trị xã hội và giá trị cạnh tranh bền  
vững hơn nhóm đối tượng có thời gian sử dụng ngắn. Giá trị chất lượng và giá trị cảm xúc có xu  
hướng giảm dần qua thời gian sử dụng. Ngoài ra, sự hài lòng của nhóm đối tượng có thời gian sử  
dụng càng lâu thì có xu hướng giảm dần. Tuy nhiên đánh giá sự trung thành lại không có sự khác  
biệt khi phân chia mẫu theo tiêu thức này. Kết quả chi tiết về sự khác biệt giữa các nhóm phân chia  
theo thời gian sử dụng dịch vụ tại Vinmart+ được thể hiện chi tiết ở Bảng số 7.  
Bảng 7. Tổng hợp k t quả phân tích One-way Anova theo thời gian sử dụng dịch vụ  
Nhóm yếu tố  
Thời gian sử dụng  
Dưꢀi 1 n m  
Số lƣợng Giá trị trung bình  
Độ lệch chuẩn  
0,55431  
86  
4,2547  
3,5620  
3,2786  
S  hài lòng  
T  1-3 n m  
Trên 3 n m  
141  
100  
0,46722  
0,78211  
Levene Test: Sig = 0,000  
Welch Test: Sig = 0,000  
Dưꢀi 1 n m  
T  1-3 n m  
Trên 3 n m  
86  
141  
100  
4,0338  
3,7014  
3,6981  
0,40984  
0,32003  
0,49625  
Giá tr  cảm xúc  
Levene Test: Sig = 0,017  
Welch Test: Sig = 0,025  
Dưꢀi 1 n m  
T  1-3 n m  
Trên 3 n m  
86  
141  
100  
3,9381  
3,5601  
3,4711  
0,59213  
0,47611  
0,66432  
Giá tr  chất  ư ng  
Giá tr  c nh tranh bền vꢁng  
Giá tr  xã h i  
Levene Test: Sig = 0,000  
Welch Test: Sig = 0,018  
Dưꢀi 1 n m  
86  
2,3044  
3,5892  
3,7808  
0,58790  
0,49641  
0,60924  
T  1-3 n m  
Trên 3 n m  
141  
100  
Levene Test: Sig = 0,008  
Welch Test: Sig = 0,006  
Dưꢀi 1 n m  
86  
3.5513  
3.6189  
3.7006  
0,59004  
0,53278  
0,40782  
T  1-3 n m  
Trên 3 n m  
141  
100  
Levene Test: Sig = 0,029  
Welch Test: Sig = 0,041  
Ngu n: Tổng hợp từ kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS 22  
555  
5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN  
5.1. Thảo luận k t quả nghiên cứu  
Nghiên cứu bằng việc sử dụng bộ dữ liệu từ 327 khách hàng sử dụng dịch vụ tại Vinmart+ đã  
kiểm chứng mối quan hệ giữa giá trị dịch vụ, sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng. Kết quả  
nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng với những nghiên cứu trước và cũng có những kết quả có  
tính mới. Cụ thể là:  
- Một là, nhóm giá trị chất lượng và giá trị cảm xúc vẫn cho thấy vai trò quan trọng đối với sự  
hài lòng của khách hàng, kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu từ trước về giá trị dịch vụ.  
- Hai là, sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ có xu hướng giảm dần theo thời gian  
phù hợp với kết quả các nghiên cứu về mức độ cảm nhận của khách hàng. Khách hàng khi sử dụng  
dịch vụ lâu có xu hướng khắt khe và khó tính hơn so với thời điểm ban đầu.  
- Ba là, giá trị cạnh tranh bền vững có tác động tới sự hài lòng của khách hàng là một khám  
phá mới. Nhóm yếu tố này được nhóm tác giả N.B.Khoa và N.H.Việt (2014) đề xuất thang đo áp  
dụng cho bối cảnh dịch vụ tại Việt Nam. Giá trị cạnh tranh bền vững được xây dựng trên quan điểm  
kinh doanh mới tại Việt Nam những năm gần đây, đó là những lợi thế cạnh tranh nổi bật và có khả  
năng tạo ra những giá trị riêng biệt mà không thể bắt chước dựa trên nền tảng tri thức, công nghệ sẽ  
có tác động to lớn tới cảm nhận của khách hàng. Đặc biệt, nhóm giá trị này có xu hướng được  
khách hàng coi trọng qua thời gian sử dụng càng cho thấy, hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Việt  
Nam có thể đang có sự chuyển dịch dựa vào nhận thức của khách hàng. Khách hàng giờ đây không  
đơn thuần cảm nhận các vấn đề liên quan đến chất lượng, cảm xúc mà còn chú trọng tới sự khác  
biệt, đẳng cấp của dịch vụ. Về lâu dài, giá trị cạnh tranh bền vững có thể sẽ đóng vai trò quan trọng  
hơn nữa đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam.  
- Bốn là, giá trị xã hội là giá trị cần có thời gian để doanh nghiệp xây dựng và định vị trong  
tâm trí khách hàng. Đặc biệt những dịch vụ mang tính thường ngày và mang tính lặp lại cao như  
mua sắm hàng hóa tiêu dùng sẽ khó khăn để khiến khách hàng cảm nhận nhóm giá trị này. Tuy  
nhiên, dịch vụ của Vinmart+ lại đang nhận được sự thừa nhận từ khách hàng đối với giá trị này.  
Điều này cho thấy phần nào hiệu quả trong việc xây dựng văn hóa mua sắm, tạo dựng hình ảnh  
doanh nghiệp với xã hội của Vinmart+.  
- Năm là, giá trị về giá không có tác động tới sự hài lòng của khách hàng cũng là kết quả phù  
hợp với thực trạng mặt bằng giá của các sản phẩm tại Vinmart+. Tuy nhiên, việc giá trị về giá  
không có tác động tới sự hài lòng của khách hàng cũng là một điểm đáng lưu ý trong bối cảnh thu  
nhập trung bình của người dân Việt Nam chưa cao. Những nhóm giá trị khác cấu thành giá trị dịch  
vụ đang dần thay thế giá trị về giá cho thấy đang dần có sự hình thành nhóm khách hàng quan tâm  
nhiều hơn đến chất lượng, cảm xúc, hình ảnh xã hội và những sự khác biệt khi mua sắm.  
5.2. K t luận  
Nghiên cứu lựa chọn đối tượng nghiên cứ liên quan đến một hệ thống của hàng tiện dụng đã  
gặt hái được nhiều thành công trong thời gian qua tại thị trường Việt Nam nói chung và Hà Nội  
nói riêng, kết quả nghiên cứu đã kiểm chứng mối quan hệ cũng như mức độ tác động của các yếu  
tố. Những kết luận của nghiên cứu có những nét tương đồng và có cả những điểm khám phá mới,  
đặc biệt giá trị cạnh tranh bền vững cho thấy tác động mạnh tới sự hài lòng của khách hàng. Vì  
556  
vậy, trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam dự báo sẽ hứa hẹn xuất hiện những thay đổi  
về mong muốn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Vấn đề này sẽ tạo ra thách thức cho các  
doanh nghiệp trong việc thích ứng với các biến động này. Do những hạn chế về phạm vi thời  
gian, không gian khi thực hiện, nghiên cứu vẫn tồn tại những hạn chế cần được bổ sung và thực  
hiện trong tương lai như quy mô mẫu còn nhỏ, cần bổ sung các biến tiềm ẩn liên quan đến tâm lí  
khách hàng, chất lượng dịch vụ để giải thích rõ hơn yếu tố sự hài lòng cũng như sự trung thành  
của khách hàng.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Bách Khoa (2008), Marketing thương mại, NXB Thống kê - Hà Nội.  
2. Nguyễn Bách Khoa và Nguyễn Hoàng Việt (2014), Mô hình và khung thang đo chất lượng và  
giá trị các loại dịch vụ ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Thương mại.  
3. Hoàng Thị Phương Thảo và Hoàng Trọng (2007), Giá trị và chất lượng dịch vụ trong giáo dục  
đại học nhìn từ góc độ sinh viên, Tạp chí Phát triển Kinh tế, 38- 43.  
4. Bloemer, J. and de Ruyter, K. (1998), On the relationship between store image, store  
satisfaction and store loyalty, European Journal of Marketing, 32(5/6), 499-513  
5. Cronin, J.J. and Taylor, S.A. (1992), Measuring service quality: re-examination and extension,  
Journal of Marketing, 9(3), 55-68.  
6. Cronin Jr, MK Brady, GTM Hult (2000), Assessing the effects of quality, value, and customer  
satisfaction on consumer behavioral intentions in service environments, Journal of retailing.  
7. Doyle, Mona. (1984), New Ways of Measuring Value, Progressive Grocer-Value, Executive  
Report: 15-19.  
8. Fornell, C., Johnson, M. D., Anderson, E. W., Cha, J., & Everitt Bryant, B. (1996), Growing the  
trust relationship, Journal of Marketing, 60(4), 7-18.  
9. Fujun Lai, Mitch Griffin, Barry J. Babin (2009), How quality, value, image, and satisfaction  
create loyalty at a Chinese telecom, Journal of Business Research, 62/2009, 980-986.  
10. Gaston LeBlanc and Nha Nguyen (1999), Listening to the customer‟s voice: examining  
perceived service value among business college students, The International Journal of  
Educational Management, 13(4), 187-198.  
11. Hair, J., Anderson, R., Tatham, P., and Black, W. (2006), Multivariate Data Analysis, 6th ed.,  
Prentice- Hall, Upper Saddle River, N.J.  
12. Hair, J.F., Anderson, R.E., Babin, B.J. & Black, W.C. (2010), Multivariate Data Snalysis: A  
global Perspective, Upper Saddle River, Pearson, N.J., USA.  
13. Hauser, John. R. and Glen Urban (1986), The Value Priority Hypotheses for Consumer Budget  
Plans, Journal of Consumer Research, 12 (March), 446-462.  
14. Jillian C. Sweeney, Geoffrey N. Soutar (2001), Consumer perceived value: The development of  
a multiple item scale, Journal of Retailing, 77(2)/2001, 203-220.  
557  
15. Kotler, P. and Fox, K. (1995), Strategic Marketing for Educational Institutions, 2nd ed.,  
Prentice- Hall, Englewood Cliffs, NJ.  
16. Kui-Son Choi, Woo-Hyun Cho, Sunhee Lee, Hanjoon Lee, Chankon Kime (2004), The  
relationships among quality, value, satisfaction and behavioral intention in health care provider  
choice: A South Korean study, Journal of Business Research, 57/2004,913-921.  
17. Oliver, R.L. (1997), Satisfaction: A Behavioral Perspective on the Consumer, The McGraw-Hill  
Companies, Inc., New York.  
18. Parasuraman, A., Zeithaml, V.A and Berry, L.L. (1988), A conceptual model of service quality  
and its implications for future research, Journal of Marketing, 49, 41- 50.  
19. Zeithaml, V.A. and Bitner, M.J. (1996), Services Marketing, McGraw- Hill, Singapore.  
558  
pdf 14 trang Thùy Anh 12760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của giá trị dịch vụ tới sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng. Nghiên cứu tại hệ thống cửa hàng tiện dụng Vinmart+ trên địa bàn Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_gia_tri_dich_vu_toi_su_hai_long_va_su_trung_tha.pdf