Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy học tại khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội

VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
Original Article  
The Application of Teaching Methods  
at VNU School of Law  
Mai Hai Dang*, Pham Hong Thai  
VNU School of Law, 144 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam  
Received 12 April 2021  
Revised 11 September 2021; Accepted 22 September 2021  
Abstract: This study examines the current situation of applying teaching methods and its  
effectiveness of these methods at VNU School of Law. The research was carried out in 2020-2021  
using quantitative method with questionnaires distributed to teachers and students at VNU School  
of Law. The two research questions were raised: 1) What are teaching methods applying at VNU  
School of Law? and 2) What are the effects of applying teaching methods at VNU School of Law?  
The data obtained in the study were analyzed by the software SPSS 20.0. The results of the analysis  
proved the effectiveness of applying teaching methods at VNU School of Law. Teachers have  
actively innovated teaching methods to ensure teaching goals and students have made great efforts,  
acquired knowledge, skills. As a result, students have enhanced the self-discipline, initiative and  
creative in the process of studying and researching. Based on the research findings, some  
recommendations are proposed to improve the efficiency of the innovative teaching methods at  
VNU School of Law.  
Keywords: teaching methods, application of teaching methods, innovative teaching methods, VNU  
School of Law.*  
________  
* Corresponding author.  
E-mail address: [email protected]n  
64  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
65  
Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy học  
tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội  
Mai Hải Đăng*, Phạm Hồng Thái  
Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam  
Nhận ngày 12 tháng 4 năm 2021  
Chỉnh sửa ngày 11 tháng 9 năm 2021; Chấp nhận đăng ngày 22 tháng 9 năm 2021  
Tóm tắt: Bài viết này tìm hiểu thực trạng áp dụng các phương pháp dạy học và hiệu quả khi áp dụng  
các phương pháp dạy học tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). Nghiên cứu được  
thực hiện trong năm học 2020-2021 bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, với  
việc khảo sát bằng phiếu hỏi đối với giảng viên, sinh viên Khoa Luật, ĐHQGHN. Hai câu hỏi  
nghiên cứu được đưa ra là: 1) Những phương pháp dạy học nào đang được áp dụng tại Khoa Luật,  
ĐHQGHN? 2) Hiệu quả khi áp dụng các phương pháp dạy học tại Khoa Luật, ĐHQGHN? Dữ liệu  
điều tra thu được tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích và xử lý. Kết quả khảo sát cho  
thấy các giảng viên Khoa Luật, ĐHQGHN đã chủ động, tích cực đổi mới phương pháp dạy học đảm  
bảo được mục tiêu dạy học, sinh viên có nhiều nỗ lực, có được những kiến thức, kỹ năng, đồng thời  
đã phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập, nghiên cứu. Từ  
kết quả thu được tác giả đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học tại Khoa  
Luật, ĐHQGHN.  
Từ khóa: Phương pháp dạy học, thực trạng áp dụng, đổi mới phương pháp dạy học, Khoa Luật, ĐHQGHN.  
1. Đặt vấn đề1*  
Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) đã thông  
mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.  
qua Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013  
“Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào  
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại  
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng  
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, theo đó  
một trong những nhiệm vụ chúng ta cần triển  
khai là: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp  
dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính  
tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến  
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối  
truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.  
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích  
tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi  
Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình  
thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,  
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng  
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong  
dạy và họ [1].  
Trước xu hướng cạnh tranh trong lĩnh vực  
giáo dục đại học, các trường đại học buộc phải  
nghiên cứu để cải thiện chất lượng đào tạo. Một  
trong những nhân tố quyết định chất lượng đào  
tạo đó là phương pháp dạy học. Phương pháp dạy  
học là một trong những nhân tố quan trọng và  
ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo trong các  
cơ sở giáo dục đại học hiện nay. Trong thời gian  
________  
* Tác giả liên hệ.  
Địa chỉ email: [email protected]n  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
66  
qua, các giảng viên của Khoa Luật, Đại học  
Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đã chú trọng nhiều  
vào đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng đa  
dạng các hình thức và phương pháp dạy học,  
khuyến khích được sinh viên tích cực tham gia  
vào các hoạt động học tập, từng bước nâng cao  
chất lượng đào tạo. Nghiên cứu này tìm hiểu thực  
trạng áp dụng các phương pháp dạy học và hiệu  
quả khi áp dụng các phương pháp dạy học tại  
Khoa Luật, ĐHQGHN.  
Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà  
Nội là trung tâm đào tạo, nghiên cứu luật uy tín  
và có truyền thống của đất nước với hơn 40 năm  
trưởng thành và phát triển, là một trong những  
trung tâm đào tạo, nghiên cứu luật uy tín hàng  
đầu của đất nước, địa chỉ tin cậy trong đào tạo  
nguồn nhân lực pháp luật chất lượng cao và là  
nơi hội tụ nhiều chuyên gia, nhà khoa học tâm  
huyết, khai phóng với mục tiêu đưa Khoa trở  
thành trường đại học định hướng nghiên cứu về  
luật học ngang tầm khu vực, hội nhập quốc tế  
[2]. Hiện nay Khoa Luật, ĐHQGHN có các  
chương trình đào tạo ngành: Luật học; Luật Kinh  
doanh; Luật Thương mại Quốc tế; đào tạo chất  
lượng cao đáp ứng Thông tư 23/2014/TT-  
BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các  
chương trình đào tạo thứ hai (bằng kép) dành cho  
sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường  
Đại học Kinh tế, Trường Đại học Khoa học Xã  
hội & Nhân văn và Khoa Quốc tế thuộc Đại học  
Quốc gia Hà Nội.  
áp dụng các phương pháp dạy học trên thang  
điểm Likert 5 mức (1 = chưa sử dụng; 2 = rất ít  
khi; 3 = thỉnh thoảng; 4 = thường xuyên; 5 = rất  
thường xuyên). Phần thứ hai về quan điểm của  
giảng viên về đổi mới phương pháp dạy học tại  
Khoa Luật, ĐHQGHN trên thang điểm Likert 5  
mức (1 = hoàn toàn không cần thiết; 2 = không  
cần thiết; 3 = không có ý kiến; 4 = cần thiết; 5 =  
rất cần thiết). Phần thứ ba về sự cần thiết đổi mới  
phương pháp dạy học tại Khoa Luật, ĐHQGHN  
trên thang điểm Likert 5 mức (1 = hoàn toàn  
không đồng ý; 2 = không đồng ý; 3 = không có  
ý kiến; 4 = đồng ý; 5 = hoàn toàn đồng ý). Nhóm  
nghiên cứu đã gửi phiếu khảo sát đến các giảng  
viên cơ hữu Khoa Luật, ĐHQGHN. Dữ liệu điều  
tra thu được tác giả sử dụng phần mềm SPSS  
20.0 để phân tích và xử lý.  
Để xác định hiệu quả của việc áp dụng các  
phương pháp dạy học, nhóm tác giả căn cứ vào:  
Kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh  
viên hệ đại học chính quy thông qua phiếu khảo  
sát đánh giá học phần học kì, nhằm thu thập thêm  
thông tin phản hồi từ phía sinh viên về cách thức  
tổ chức thực hiện học phần, nội dung giảng dạy,  
phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra  
đánh giá; kết quả nghiên cứu thực nghiệm về  
việc áp dụng phương pháp dạy học dự án tại  
Khoa Luật, ĐHQGHN và kết quả học tập của  
sinh viên năm học 2020-2021.  
3. Một số vấn đề lý luận nền tảng  
2. Câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp có thể hiểu là hệ thống các cách  
sử dụng để tiến hành một hoạt động nào đó [3].  
Phương pháp cũng có thể hiểu là những kỹ thuật  
cụ thể dùng để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu,  
kỹ thuật lựa chọn công cụ thu thập số liệu nhằm  
giải quyết những nhiệm vụ nhất định. Phương  
pháp có một số đặc điểm cơ bản [4]:  
Nghiên cứu được triển khai trong năm học  
2020-2021 bằng việc sử dụng phương pháp  
nghiên cứu định lượng, với việc khảo sát bằng  
phiếu hỏi đối với 52 giảng viên Khoa Luật,  
ĐHQGHN. Hai câu hỏi nghiên cứu được đưa ra  
là: 1) Những phương pháp dạy học nào đang  
được áp dụng tại Khoa Luật, ĐHQGHN? 2) Hiệu  
quả khi áp dụng các phương pháp dạy học tại  
Khoa Luật, ĐHQGHN?  
Bảng câu hỏi khảo sát giảng viên về thực  
trạng áp dụng các phương pháp dạy học tại Khoa  
Luật, ĐHQGHN gồm 3 phần: Phần thứ nhất về  
hoạt động giảng dạy, gồm các câu hỏi về mức độ  
- Tính mục tiêu là dấu hiệu cơ bản của  
phương pháp. Mục tiêu nào phương pháp ấy,  
phương pháp giúp con người thực hiện được mục  
tiêu của mình: nhận thức thế giới và cải tạo thế  
giới và qua đó tự cải tạo mình.  
- Phương pháp có tính cấu trúc trên con  
đường đi tới mục tiêu con người phải thực hiện  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
67  
một loạt các thao tác được sắp xếp theo một trình  
tự logic, có hệ thống, có kế hoạch.  
sau: 1. Bắt chước; 2. Thao tác; 3. Làm chuẩn xác; 4.  
Liên kết; 5. Tự nhiên hoá.  
- Phương pháp gắn liền với nội dung. Phương  
pháp thay đổi theo từng đối tượng nghiên cứu. Nội  
dung qui định phương pháp, nhưng bản thân  
phương pháp có tác dụng trở lại nội dung làm cho  
nội dung phát triển lên một bước mới.  
Như vậy đối tượng nào, mục tiêu nào thì có  
phương pháp đó. Không có phương pháp vạn  
năng cho mọi đối tượng, cho mọi mục tiêu.  
Có nhiều định nghĩa về phương pháp dạy  
học, tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà các nhà  
nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau,  
theo quan điểm của tác giả: Phương pháp dạy  
học có thể hiểu là những cách thức, đường  
hướng, hay phương hướng hành động để giải  
quyết vấn đề nhận thức của người học nhằm đạt  
được mục tiêu dạy học.  
Mục tiêu cơ bản của học tập các môn học  
thuộc chương trình đào tạo cử nhân luật tại Khoa  
Luật, ĐHQGHN là [9]:  
i) Về kiến thức, có kiến thức, tư duy pháp  
luật nền tảng, có các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản  
và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp phù hợp để  
có thể nghiên cứu, xây dựng, thi hành pháp luật  
tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các  
tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế  
trong và ngoài nước, có khả năng tiếp tục học tập  
ở bậc học cao hơn; trang bị cho người học những  
hiểu biết cơ bản và toàn diện về hệ thống pháp  
luật Việt Nam và pháp luật quốc tế;  
ii) Về kỹ năng, sau khoá học, cử nhân luật  
học có thể thu nhận được kỹ năng giải thích,  
phân tích, đánh giá các hiện tượng xã hội dưới  
góc độ pháp lý; kỹ năng xây dựng, đọc, hiểu và  
thực hiện các văn bản pháp luật.  
Benjamin Samuel Bloom đã đưa ra 3 lĩnh  
vực của mục tiêu dạy học là: nhận thức, thái độ  
và kỹ năng thao tác [5].  
iii) Về thái độ, có những phẩm chất đạo đức  
nghề nghiệp cần thiết của một luật gia, đặc biệt  
là thái độ trung thực, có trách nhiệm, có ý thức  
bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội.  
Trong lĩnh vực nhận thức, Bloom đã đưa ra  
thang mô tả về hoạt động học tập gồm 6 cấp độ,  
được sắp xếp theo mức độ hoạt động tư duy từ  
đơn giản đến phức tạp: 1. Biết; 2. Hiểu; 3. Vận  
dụng; 4. Phân tích; 5. Tổng hợp; 6. Đánh giá [6].  
Nhận thấy thang trên chưa thật sự hoàn chỉnh,  
Lorin Anderson, một học trò của Benjamin  
Bloom, đã cùng một số cộng sự đề xuất sự điều  
chỉnh như sau: 1. Nhớ; 2. Hiểu 3. Vận dụng; 4.  
Phân tích; 5. Đánh giá; 6. Sáng tạo [7]. Có ba sự  
thay đổi đáng lưu ý trong sự điều chỉnh này so  
với Thang Bloom: cấp độ tư duy thấp nhất là  
Nhớ thay vì Biết, cấp Tổng hợp được bỏ đi và  
đưa thêm Sáng tạo vào mức cao nhất, các danh  
động từ được thay cho các danh từ.  
Trong lĩnh vực về tình cảm thái độ, liên quan  
đến các mục đích thuộc về hứng thú, các thái độ  
và giá trị, bao gồm 5 mức độ sau đây: 1. Tiếp  
thu; 2. Đáp ứng; 3. Hình thành giá trị; 4. Tổ chức;  
5. Đặc trưng hoá bởi một tập hợp giá trị [8].  
Trong lĩnh vực kỹ năng thao tác, liên quan đến  
các kĩ năng thao tác chân tay, dùng đến cơ bắp hoặc  
những sự đáp ứng vận động hoặc đòi hỏi có sự phối  
hợp giữa cơ bắp và hệ thần kinh, bao gồm 5 mức độ  
4. Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy  
học và hiệu quả áp dụng các phương pháp dạy  
học tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội  
4.1. Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy  
học tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội  
Để tìm hiểu thực trạng áp dụng các phương  
pháp dạy học tại Khoa Luật, ĐHQGHN nhóm  
nghiên cứu đã tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi  
đối với toàn bộ giảng viên cơ hữu Khoa Luật,  
ĐHQGHN. Số lượng phiếu khảo sát phát ra 67,  
số phiều thu về 52, trong đó có 29 nam chiếm  
55,8% và 23 nữ chiếm 44,2%; gồm 25 giảng  
viên, 07 giảng viên chính, 20 giảng viên cao cấp.  
Bảng thống kê dưới dây cho thấy thực trạng áp  
dụng các phương pháp dạy học và sự cần thiết  
phải đổi mới phương pháp dạy học tại Khoa  
Luật, ĐHQGHN.  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
68  
Bảng 1. Bảng thống kê miêu tả thực trạng áp dụng  
các phương pháp dạy học tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội  
Nội dung  
Số lượng  
Giá trị nhỏ Giá trị lớn Trung bình  
Độ lệch  
chuẩn  
nhất  
nhất  
cộng  
Phương pháp Thuyết giảng  
52  
52  
52  
52  
52  
3
5
3.94  
.366  
.671  
.656  
.696  
.308  
Phương pháp Thảo luận nhóm  
Phương pháp Nghiên cứu trường hợp  
Phương pháp Dạy học kết hợp  
Phương pháp Dạy học dự án  
3
2
1
1
5
4
3
3
3.98  
2.96  
2.42  
1.06  
Sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy  
học tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia  
Hà Nội.  
52  
4
3
5
5
4.54  
4.04  
.503  
.559  
Đổi mới phương pháp dạy học cần hỗ  
trợ từ Đại học Quốc gia Hà Nội.  
52  
52  
Số lượng biến hợp lệ (listwise)  
Bảng 2. Bảng thống kê tần số thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học  
tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội  
Chức danh  
Giảng viên  
Giảng viên chính  
Giảng viên  
cao cấp  
Tổng  
Nội dung  
Số  
lượng  
Phần  
trăm  
8.0%  
88.0%  
Số  
lượng  
0
Phần  
trăm  
0.0%  
100.0%  
Số  
lượng  
3
16  
Phần  
trăm  
15.0%  
80.0%  
Số  
lượng  
5
Phần trăm  
%
Thỉnh thoảng  
Phương pháp Thường xuyên  
2
9.6%  
86.5%  
22  
1
7
45  
Thuyết giảng  
Rất thường  
xuyên  
4.0%  
0
0.0%  
1
5.0%  
2
3.8%  
Thỉnh thoảng  
Thường xuyên  
Rất thường  
xuyên  
8
14  
32.0%  
56.0%  
1
5
14.3%  
71.4%  
3
10  
15.0%  
50.0%  
12  
29  
23.1%  
55.8%  
Phương pháp  
Thảo luận  
nhóm  
3
12.0%  
1
14.3%  
7
35.0%  
11  
21.2%  
Rất ít khi  
6
15  
4
24.0%  
60.0%  
16.0%  
8.0%  
40.0%  
52.0%  
96.0%  
4.0%  
2
3
2
3
2
2
6
0
1
5
2
1
5
1
28.6%  
42.9%  
28.6%  
42.9%  
28.6%  
28.6%  
85.7%  
0.0%  
14.3%  
71.4%  
28.6%  
14.3%  
71.4%  
14.3%  
4
12  
4
1
6
13  
20  
0
0
7
20.0%  
60.0%  
20.0%  
5.0%  
30.0%  
65.0%  
100.0%  
0.0%  
12  
30  
10  
6
18  
28  
50  
1
23.1%  
57.7%  
19.2%  
11.5%  
34.6%  
53.8%  
96.2%  
1.9%  
Phương pháp  
Nghiên cứu  
trường hợp  
Phương pháp  
Dạy học kết  
hợp  
Thỉnh thoảng  
Thường xuyên  
Chưa sử dụng  
Rất ít khi  
Thỉnh thoảng  
Chưa sử dụng  
Rất ít khi  
Thỉnh thoảng  
Cần thiết  
Rất cần thiết  
Không có ý kiến  
2
10  
13  
24  
1
Phương pháp  
Dạy học dự án  
0
0.0%  
0.0%  
1
1.9%  
12  
13  
5
19  
1
48.0%  
52.0%  
20.0%  
76.0%  
4.0%  
35.0%  
65.0%  
5.0%  
60.0%  
35.0%  
24  
28  
7
36  
9
46.2%  
53.8%  
13.5%  
69.2%  
17.3%  
Sự cần thiết  
đổi mới  
Cần hỗ trợ từ  
13  
1
12  
7
Đại học Quốc Cần thiết  
gia Hà Nội.  
Rất cần thiết  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
69  
Bảng thống kê cho thấy, các phương pháp  
dạy học được các giảng viên Khoa Luật,  
ĐHQGHN: Đối với phương pháp thuyết giảng:  
86,5% giảng viên thường xuyên áp dụng; 3,8%  
là rất thường xuyên; 9,6% thỉnh thoảng áp dụng.  
Đối với phương pháp thảo luận nhóm: 21,2%  
giảng viên rất thường xuyên áp dụng; 55,8%  
giảng viên thường xuyên áp dụng và 23,1% thỉnh  
thoảng áp dụng. Đối với phương pháp nghiên  
cứu trường hợp: 19,2% giảng viên thường xuyên  
áp dụng; 57,7% giảng viên thỉnh thoảng áp dụng  
và 23,1% ít khi áp dụng. Đối với phương pháp  
dạy học kết hợp: 11,5% giảng viên chưa sử dụng;  
34,6% giảng viên rất ít khi sử dụng và 53,8%  
giảng viên thỉnh thoảng áp dụng. Đối với phương  
pháp dạy học dự án: 96,2% chưa sử dụng; 1,9%  
rất ít khi sử dụng và 1,9% thỉnh thoảng sử dụng.  
Một số phương pháp dạy học khác cũng được sử  
dụng, nhưng mức độ thường xuyên thấp hơn.  
Kết quả khảo sát về sự cần thiết đổi mới  
phương pháp dạy học tại Khoa Luật,  
ĐHQGHN cho thấy giá trị trung bình lớn hơn  
3 và độ lệch chuẩn không cao, chúng ta có thể  
suy ra đa phần những người được hỏi đều có  
quan điểm giống nhau, đều đồng ý với sự cần  
thiết phải đổi mới phương pháp dạy học tại  
Khoa Luật, ĐHQGHN (53,8% giảng viên trả  
lời rất cần thiết; 46,2% giảng viên cho là cần  
thiết) và đổi mới phương pháp dạy học cần hỗ  
trợ từ Đại học Quốc gia Hà Nội.  
Một số giảng viên đã sử dụng các phương  
pháp dạy học mới như phương pháp dạy học dự  
án. Phương pháp dạy học dự án là phương pháp  
dạy học lấy sinh viên là trung tâm, dưới sự hướng  
dẫn của giảng viên, sinh viên tự lựa chọn giải  
quyết một vấn đề, lập kế hoạch giải quyết vấn đề  
đó với hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm.  
Các nhóm tự xác định mục tiêu, lập kế hoạch và  
thực hiện dự án, tham gia kiểm tra quá trình thực  
hiện và đánh giá kết quả. Kết quả là các sản phẩm  
cụ thể như mô hình, bức tranh hoặc bài thuyết  
trình theo sát chương trình học, có sự kết hợp  
giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản  
phẩm cụ thể. Kết quả nghiên cứu của Mai Hải  
Đăng (2021) đã chỉ ra phương pháp dạy học dự  
án làm tăng hứng thú học tập của sinh viên, tăng  
sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên, giữa  
sinh viên với nhau, thúc đẩy sử dụng cộng nghệ  
thông tin, phát huy được tính sáng tạo, tự giác,  
chủ động, kích thích niềm đam mê của sinh viên.  
Phương pháp dạy học dự án làm thay đổi động  
cơ, thái độ học tập của sinh viên và có sự khác  
biệt đáng kể về động cơ, thái độ của các sinh  
viên khi áp dụng phương pháp dạy học dự án  
trong học phần Luật môi trường quốc tế tại  
Khoa Luật, ĐHQGHN so với phương pháp dạy  
học truyền thống.  
4.2. Hiệu quả áp dụng các phương pháp dạy học  
tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội  
Để xác định hiệu quả của việc áp dụng các  
phương pháp dạy học, nhóm tác giả căn cứ vào  
kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên  
hệ đại học chính quy thông qua phiếu khảo sát  
đánh giá học phần học kì, nhằm thu thập thêm  
thông tin từ phía sinh viên về cách thức tổ chức  
thực hiện học phần, nội dung giảng dạy, phương  
pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá;  
kết quả nghiên cứu thực nghiệm về việc áp dụng  
phương pháp dạy học dự án tại Khoa Luật,  
ĐHQGHN và kết quả điểm số các học phần sinh  
viên đạt được trong năm học 2020 - 2021 (bảng 3).  
Đánh giá về hoạt động giảng dạy của giảng  
viên học kỳ I năm học 2019-2020 có trên 90%  
sinh viên cho rằng phương pháp giảng dạy của  
giảng viên có hiệu quả, giúp sinh viên phát huy  
được tính độc lập, sáng tạo và phát triển tư duy  
phản biện; giảng viên có năng lực tổ chức, hướng  
dẫn và tư vấn hoạt động học cho sinh viên, giúp  
sinh viên phát triển kỹ năng làm việc độc lập;  
giảng viên đảm bảo đủ thời lượng giảng dạy (số  
giờ quy định cho học phần và thời gian mỗi buổi  
học; có trên 89% sinh viên cho rằng giảng viên  
có trách nhiệm, nhiệt tình giảng dạy và tạo cơ hội  
để sinh viên chủ động tham gia vào quá trình học  
tập; giảng viên tạo được môi trường giảng dạy  
thân thiện, hướng đến người học và giúp người  
học có cơ hội chủ động tham gia vào quá trình  
học tập (bảng 4).  
Đánh giá về hoạt động giảng dạy của giảng  
viên học kỳ II năm học 2019-2020 có trên 90%  
sinh viên cho rằng giảng viên hướng dẫn sinh  
viên phương pháp học tập, nghiên cứu và các kĩ  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
70  
năng bổ trợ phục vụ học tập và học tập suốt đời;  
hoạt động giảng dạy của giảng viên có tích hợp  
với việc phát triển kĩ năng mềm và kĩ năng học  
tập suốt đời của sinh viên; hoạt động dạy học phù  
hợp với chuẩn đầu ra của học phần; phương pháp  
giảng dạy của giảng viên khuyến khích được  
sinh viên tích cực tham gia vào các hoạt động  
học tập; giảng viên lên lớp theo đúng kế hoạch  
học tập của học phần; giảng viên thực hiện giảng  
dạy đầy đủ nội dung trong đề cương chi tiết học  
phần đã công bố; giảng viên hỗ trợ hiệu quả các  
vấn đề học tập khi sinh viên có yêu cầu; giảng  
viên ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin  
trong giảng dạy. Tuy nhiên, có 8.85% sinh viên  
không đồng tình với nhận định trên (bảng 5).  
Bảng 3. Kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên đại học chính quy  
và văn bằng kép thông qua đánh giá học phần học kỳ I năm học 2019 - 2020 [10].  
Điểm  
qui  
Các mức đánh giá  
đổi/than  
g điểm  
cao  
nhất 5  
điểm  
Mức 1  
(Hoàn  
toàn  
không  
đồng ý) đồng ý)  
Mức 2  
( Cơ  
bản  
Mức 3  
(Cơ  
bản  
Mức 4  
(Đồng  
ý)  
Mức 5  
(Hoàn  
toàn  
Tỷ lệ  
%
Câu hỏi  
Nội dung đánh giá  
không  
đồng ý)  
đồng ý)  
16  
Phương pháp giảng dạy của  
giảng viên có hiệu quả, giúp  
bạn phát huy được tính độc lập,  
sáng tạo và phát triển tư duy  
phản biện  
1.76  
2.1  
6.83  
22.05  
67.26  
4.51  
90.19  
17  
18  
19  
Giảng viên có trách nhiệm,  
nhiệt tình giảng dạy và tạo cơ  
hội để bạn chủ động tham gia  
vào quá trình học tập.  
1.67  
1.7  
1.89  
1.9  
7.99  
7.38  
23.43  
21.87  
65.02  
67.15  
4.48  
4.51  
89.65  
90.17  
GV có năng lực tổ chức, hướng  
dẫn và tư vấn hoạt động học  
cho SV, giúp sinh viên phát  
triển kỹ năng làm việc độc lập.  
GV tạo được môi trường giảng  
dạy thân thiện, hướng đến  
người học và giúp người học  
có cơ hội chủ động tham gia  
vào quá trình học tập.  
1.7  
1.78  
1.95  
8.08  
6.74  
22.98  
20.79  
65.47  
68.71  
4.49  
4.53  
89.75  
90.53  
20  
GV đảm bảo đủ thời lượng  
giảng dạy (số giờ quy định cho  
học phần và thời gian mỗi buổi  
học)  
1.81  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
71  
Bảng 4. Kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên đại học chính quy  
và văn bằng kép thông qua đánh giá học phần học kỳ II năm học 2019-2020 [11].  
Các mức đánh giá  
Điểm quy  
đổi/thang  
điểm cao  
nhất 5  
Mức 1  
(Hoàn  
toàn  
Mức 2  
( Cơ bản  
không  
Mức 3  
(Cơ bản  
đồng ý)  
Mức 4  
(Đồng  
ý)  
Mức 5  
(Hoàn  
toàn  
Tỷ lệ  
%
Câu  
hỏi  
Nội dung đánh giá  
không  
đồng ý)  
đồng ý)  
đồng ý)  
điểm  
Giảng viên hướng dẫn  
sinh viên phương pháp  
học tập, nghiên cứu và  
các kĩ năng bổ trợ  
10.  
1.18  
1.34  
6.76  
21.16  
69.56  
4.57  
91.32  
phục vụ học tập và học  
tập suốt đời  
Hoạt động giảng dạy  
của giảng viên có tích  
hợp với việc phát triển  
kĩ năng mềm và kĩ  
năng học tập suốt đời  
của sinh viên  
11.  
12.  
13.  
1.12  
1.09  
1.13  
1.44  
1.54  
1.76  
7.37  
7.26  
7.22  
21.09  
20.43  
21.09  
68.98  
69.69  
68.8  
4.55  
4.56  
4.55  
91.07  
91.22  
90.93  
Các hoạt động dạy học  
phù hợp với chuẩn đầu  
ra của học phần  
Phương pháp giảng  
dạy của giảng viên  
khuyến khích được  
sinh viên tích cực  
tham gia vào các hoạt  
động học tập  
Giảng viên lên lớp  
theo đúng kế hoạch  
học tập của học phần  
14.  
15.  
1.14  
1.36  
1.52  
1.57  
7.58  
6.2  
21.18  
19.73  
68.59  
71.14  
4.55  
4.58  
90.92  
91.54  
Giảng viên thực hiện  
giảng dạy đầy đủ nội  
dung trong đề cương  
chi tiết học phần đã  
công bố  
Giảng viên hỗ trợ hiệu  
quả các vấn đề học tập  
khi sinh viên có yêu  
cầu  
16.  
1.24  
1.75  
7.08  
20.73  
69.21  
4.55  
90.99  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
72  
Bảng 5. Kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên đại học chính quy  
và văn bằng kép thông qua đánh giá học phần học kỳ I năm học 2020-2021 [12].  
Điểm  
quy  
đổi/tha  
ng điểm  
cao  
nhất 5  
điểm  
Các mức đánh giá  
Câu  
hỏi  
Tỷ lệ  
%
Nội dung đánh giá  
Mức 1  
(Hoàn toàn  
không đồng  
ý)  
Mức 2  
(Cơ bản  
không  
Mức 3  
(Cơ bản  
đồng ý)  
Mức 4  
(Đồng  
ý)  
Mức 5  
(Hoàn  
toàn  
đồng ý)  
đồng ý)  
10. Giảng viên hướng dẫn  
sinh viên phương pháp  
học tập, nghiên cứu và  
các kĩ năng bổ trợ phục  
vụ học tập và học tập  
suốt đời  
1.02  
1.48  
7.17  
20.25  
70.07  
4.57  
91.37  
11. Hoạt động giảng dạy  
của giảng viên có tích  
hợp với việc phát triển  
kĩ năng mềm và kĩ  
năng học tập suốt đời  
của sinh viên  
12. Các hoạt động dạy học  
phù hợp với chuẩn đầu  
ra của học phần  
1
1.55  
1.36  
7.59  
6.97  
19.83  
18.12  
70.04  
72.4  
4.56  
4.59  
91.28  
91.85  
1.16  
13. Phương pháp giảng dạy  
của giảng viên khuyến  
khích được sinh viên  
tích cực tham gia vào  
các hoạt động học tập  
14. Giảng viên lên lớp theo  
đúng kế hoạch học tập  
của học phần  
1.15  
1.18  
1.63  
1.53  
7.18  
7.24  
19.06  
18.95  
70.99  
71.1  
4.57  
4.57  
91.43  
91.45  
15.  
Giảng viên thực hiện  
giảng dạy đầy đủ nội  
dung trong đề cương  
chi tiết học phần đã  
công bố  
1.03  
1.16  
1.76  
1.59  
7.54  
7.19  
19.62  
20.15  
70.05  
69.91  
4.56  
4.56  
91.18  
91.21  
16. Giảng viên hỗ trợ hiệu  
quả các vấn đề học tập  
khi sinh viên có yêu  
cầu  
Đánh giá về hoạt động giảng dạy của giảng  
viên có 91.37% sinh viên cho rằng giảng viên  
hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập,  
nghiên cứu và các kĩ năng bổ trợ phục vụ học tập  
và học tập suốt đời; 91.28% sinh viên cho rằng  
hoạt động giảng dạy của giảng viên có tích hợp  
với việc phát triển kĩ năng mềm và kĩ năng học  
tập suốt đời của sinh viên; 91.43% sinh viên cho  
rằng phương pháp giảng dạy của giảng viên  
khuyến khích được sinh viên tích cực tham gia  
vào các hoạt động học tập; trên 90% sinh viên  
cho rằng giảng viên lên lớp theo đúng kế hoạch  
học tập của học phần; giảng dạy đầy đủ nội dung  
trong đề cương chi tiết học phần đã công bố; hỗ  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
73  
trợ hiệu quả các vấn đề học tập khi sinh viên có  
yêu cầu. Tuy nhiên, có 8.85% sinh viên không  
đồng tình với nhận định trên.  
chủ trong việc học tập của mình, tự do nghiên  
cứu những chủ đề mình yêu thích, nâng cao khả  
năng làm việc nhóm, khả năng thuyết trình, tích  
cực tham gia đặt câu hỏi, tranh luận với nhóm  
khác; phát triển khả năng ứng dụng công nghệ  
thông tin; phát triển khả năng tư duy sáng tạo,  
tìm tòi cái mới, phát triển các kỹ năng mềm vv…  
Hiệu quả áp dụng các phương pháp dạy học  
và sự nỗ lực học tập của sinh viên còn được thể  
hiện qua kết quả học tập của sinh viên học kỳ II  
năm học 2019-2020 của ba khóa K62, K63, K64.  
Hiệu quả áp dụng các phương pháp dạy và  
sự nỗ lực học tập của sinh viên còn được thể hiện  
qua Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về việc áp  
dụng phương pháp dạy học dự án tại Khoa Luật,  
ĐHQGHN [13]: Hầu hết sinh viên hài lòng khi  
được học theo phương pháp dạy học dự án và  
cảm thấy thú vị và rất có ý nghĩa khi học theo  
phương pháp này vì một số lý do sau: Được tự  
Bảng 6. Bảng thống kê miêu tả Kết quả các học phần K64 học kỳ II năm học 2019-2020 cụ thể như sau:  
Mã học  
phần  
Số  
Giá trị  
Giá trị lớn  
nhất  
9.2  
Giá trị  
trung bình  
7.047  
Độ lệch  
chuẩn  
lượng nhỏ nhất  
CAL3008  
BSL2026  
THL 1058  
CAL 3007  
CIL2002  
CIL2010  
CAL2002  
CIL2004  
THL3006  
187  
296  
430  
312  
341  
81  
348  
16  
32  
.7  
1.0849  
2
2.7  
2.1  
2.6  
3.4  
2.0  
3.1  
6.0  
8
9.2  
9.3  
8.9  
9.5  
9.6  
9.0  
9.3  
6.57  
7.210  
6.931  
6.675  
7.219  
6.794  
6.831  
7.934  
.775  
1.1885  
1.1698  
1.1425  
1.0049  
1.4287  
1.5606  
.8849  
Trong học kỳ II năm học 2019-2020, Khóa  
K64 có 9 học phần do các giảng viên Khoa Luật,  
ĐHQGHN đảm nhiệm. Kết quả trong bảng  
thống kê cho thấy điểm thấp nhất là 2,0 điểm cao  
nhất là 9,6 điểm. Có 5 học phần có điểm trung  
bình đạt từ 6,5 đến 7,0 (BSL2026=6,570; CAL  
3007=6,931; CIL2002=6,675; CAL2002=9,974;  
CIL2004=6,831); 4 học phần có điểm trung bình  
đạt từ 7,0 trở lên (THL3006=7,934;  
CIL2010=7,291;  
THL  
1058=7,210;  
CAL3008=7,041).  
Bảng 7. Bảng thống kê miêu tả Kết quả các học phần K63  
học kỳ II năm học 2019-2020 cụ thể như sau:  
Mã học  
phần  
Số  
lượng  
440  
71  
36  
96  
Giá trị  
nhỏ nhất  
3
Giá trị lớn  
nhất  
10  
Giá trị  
trung bình  
7.54  
Độ lệch  
chuẩn  
1.034  
1.1391  
1.1321  
.9343  
1.2264  
.9804  
.9410  
1.1275  
1.1858  
1.1305  
1.3864  
1.1630  
1.3076  
INL 2101  
CAL1050  
THL 1058  
CAL 3007  
CAL 3012  
BSL2008  
CIL2002  
CIL2010  
CAL2002  
CIL2004  
THL1053  
CRL1009  
CRL1010  
2.5  
3.2  
3.0  
2.3  
2.7  
2.8  
3.0  
3.0  
3.0  
2.2  
2.0  
2.5  
8.6  
8.6  
9.6  
8.6  
9.3  
9.3  
9.6  
9.2  
9.0  
9.2  
9.0  
9.7  
7.114  
6.906  
7.807  
6.793  
7.353  
7.497  
7.483  
7.048  
7.030  
7.253  
6.852  
7.053  
59  
99  
285  
112  
101  
191  
152  
161  
324  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
74  
CAL3006  
BSL 1004  
BSL2001  
THL2001  
CIL 3001  
THL2002  
INL2006  
27  
268  
146  
17  
24  
55  
3.3  
3.0  
2.8  
2.8  
4.0  
3.2  
3.8  
9.1  
9.5  
9.5  
9.2  
9.2  
7.830  
7.266  
7.247  
7.088  
7.850  
7.682  
7.938  
1.4636  
1.1355  
1.3706  
1.8841  
1.1383  
1.2848  
1.0377  
10.0  
10.0  
58  
Trong học kỳ II năm học 2019-2020, Khóa  
nhất là 10 điểm. Chỉ có 3 học phần có điểm trung  
bình đạt từ 6,7 đến 7,0 (CRL1009=6,852; CAL  
3012=6,793; THL 1058= 6,906); còn lại 13 học  
phần có điểm trung bình đạt từ 7,088 đến 7,938.  
K63 có 20 học phần do các giảng viên Khoa  
Luật, ĐHQGHN đảm nhiệm. Kết quả trong bảng  
thống kê cho thấy điểm thấp nhất là 2,0 điểm cao  
Bảng 8. Bảng thống kê miêu tả Kết quả các học phần K62 học kỳ II năm học 2019-2020 cụ thể như sau:  
Mã học  
phần  
Số lượng Giá trị nhỏ Giá trị lớn  
nhất nhất  
Giá trị  
trung bình  
8.336  
7.795  
7.466  
7.74  
Độ lệch  
chuẩn  
INL2008  
INL 2101  
CRL2011  
CIL2005  
BSL2026  
CAL1050  
CAL 3007  
BSL2001  
CIL2002  
CIL2010  
INL3003  
CAL2002  
CIL2004  
THL1053  
CRL1010  
CAL3006  
BSL 1004  
CRL1003  
BSL2001  
INL 2003  
CIL3003  
CRL2010  
THL2001  
CIL 3002  
BSL 2010  
CRL 3002  
THL2002  
INL2006  
CAL2003  
61  
75  
74  
155  
108  
28  
3.2  
5.8  
4.8  
6
3.4  
6
9.1  
8.8  
9.3  
9
9.2  
9
.8472  
.6559  
1.0550  
.759  
1.0183  
.705  
7.106  
8.01  
48  
5.8  
3.3  
5.5  
4.8  
6.2  
2.4  
4.4  
3.4  
2.8  
5
9.1  
9.4  
8.9  
9.0  
9.5  
8.7  
9.2  
9.3  
8.4  
8
8.304  
7.847  
7.824  
6.830  
8.643  
7.234  
7.195  
7.529  
6.524  
6.93  
8.023  
7.878  
8.598  
7.686  
7.702  
7.637  
7.373  
8.58  
.6659  
.8659  
.5686  
.8973  
.4336  
1.0903  
.9525  
1.1532  
1.2382  
.802  
.8471  
1.1355  
.6935  
.9185  
.7158  
.8118  
1.2906  
.935  
165  
119  
79  
195  
73  
164  
224  
42  
61  
145  
9
120  
35  
125  
156  
40  
228  
163  
45  
3.0  
6.2  
6.4  
4.3  
5.4  
2.9  
3.2  
2
9.3  
9.5  
10.0  
8.8  
9.3  
9.0  
9.2  
10  
10.0  
9.1  
9
5.4  
2.9  
3
7.944  
6.749  
7.76  
7.980  
7.88  
.6622  
1.5867  
1.203  
.8273  
1.421  
52  
81  
17  
5.2  
5
9.2  
10  
Trong học kỳ II năm học 2019-2020, Khóa  
K62 có 29 học phần do các giảng viên Khoa  
Luật, ĐHQGHN đảm nhiệm. Kết quả trong bảng  
thống kê cho thấy điểm thấp nhất là 2,0 điểm cao  
nhất là 10 điểm. Có 4 học phần có điểm trung  
bình đạt từ 6,7 đến 7,0 (CRL 3002=6,749;  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
75  
CAL3006=  
6,930;  
CRL1010=6,524;  
các cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt là cơ sở đào  
tạo Luật. Thời gian qua, các giảng viên tại Khoa  
Luật, ĐHQGHN đã chủ động, tích cực đổi mới  
phương pháp dạy học đảm bảo được mục tiêu  
dạy học, sinh viên cũng đã có nhiều nỗ lực, có  
được những kiến thức, kỹ năng, đồng thời đã  
phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động,  
sáng tạo của sinh viên trong quá trình học tập,  
nghiên cứu. Các phương pháp dạy học đã, đang  
được các giảng viên tại Khoa Luật, ĐHQGHN  
áp dụng đang chuyển từ chương trình học tiếp  
cận nội dung thành tiếp cận năng lực người học,  
chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình  
thức học tập đa dạng. Để việc đổi mới phương  
pháp dạy học được sâu rộng hơn nữa, ĐHQGHN  
cần sớm sửa đổi Quy chế tào tạo đại học ở Đại  
học Quốc gia Hà Nội theo hướng tăng quyền tự  
chủ cho giảng viên hơn nữa; cần tạo điều kiện  
hơn nữa để giảng viên thường xuyên được tham  
gia các lớp bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy,  
đổi mới phương pháp dạy học. Một số giảng viên  
đã triển khai áp dụng phương pháp dạy học dự  
án đã có kết quả nhất định (phương pháp dạy học  
dự án) tạo ra được những thay đổi đáng kể trong  
quá trình dạy học. Khoa Luật, ĐHQGHN cần  
nghiên cứu triển khai áp dụng phương pháp dạy  
học dự án đối với các học phần khác tại Khoa  
Luật, ĐHQGHN  
CIL2010=6,830); có 18 học phần có điểm trung  
bình đạt từ 7,0 đến 7,9; có 6 học phần có điểm  
trung bình đạt từ 8,01 đến 8,64 (CIL  
3002=8,580; BSL2001=8598; BSL 1004=  
8,023; INL3003=8,643; CAL 3007=8,304;  
CAL1050=8,010; INL2008=8,336).  
4.3. Một số nhận xét về hoạt động giảng dạy tại  
Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội  
Từ các số liệu phân tích trên và thông qua  
quá trình quan sát giảng dạy và trải nghiệm thực  
tế, chúng tôi có một số nhận định sau:  
Một là, các giảng viên tại Khoa Luật,  
ĐHQGHN đã chủ động, tích cực đổi mới  
phương pháp dạy học đảm bảo được mục tiêu  
dạy học, nhờ có sự nỗ lực học tập, sinh viên đã  
có được những kiến thức, kỹ năng, đồng thời đã  
phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động,  
sáng tạo của sinh viên trong quá trình học tập,  
nghiên cứu. Việc đổi mới phương pháp dạy học  
còn giúp giảng viên luôn nỗ lực không ngừng  
trong việc nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ  
năng sư phạm của mình phù hợp với tình hình  
mới.  
Hai là, 100% giáo viên, lãnh đạo quản lý  
được khảo sát cho rằng việc đổi mới phương  
pháp dạy và học tại Khoa Luật, ĐHQGHN là cần  
thiết và cần phải có sự hỗ trợ từ Đại học Quốc  
gia Hà Nội. Việc áp dụng các phương pháp dạy  
học tại Khoa Luật, ĐHQGHN đã khuyến khích  
được sinh viên tích cực tham gia vào các hoạt  
động học tập, sinh viên nâng cao được các kỹ  
năng mềm; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng  
thuyết trình,…  
Lời cảm ơn  
Bài viết này được thực hiện trong khuôn  
khổ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học  
Quốc gia Hà Nội với chủ đề “Nghiên cứu ứng  
dụng phương pháp dạy học dự án trong giảng  
dạy học phần Luật môi trường quốc tế tại Khoa  
Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội”, mã số  
QG.20.03 do TS. Mai Hải Đăng làm chủ  
nhiệm.  
Ba là, đổi mới phương pháp dạy học cần gắn  
liền với đổi mới việc kiểm tra, đánh giá; cần xây  
dựng qui chuẩn về kiểm tra, đánh giá đối với việc  
áp dụng các phương pháp dạy học mới cho phù  
hợp với thực tiễn giảng dạy.  
Tài liệu tham khảo  
5. Kết luận  
[1] Nghị quyết Số: 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11  
năm 2013, về đổi mới căn bản, toàn diện  
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện  
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm đạt  
được mục tiêu dạy học, nâng cao chất lượng đào  
tạo là việc làm cần thiết và thường xuyên trong  
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76  
76  
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ  
nghĩa và hội nhập quốc tế.  
Khoa-Luat-12609-1103.html  
[3] Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ, NXB  
Đà Nẵng 2003, trang 793.  
[4] N. V. Tuấn, Tài liệu bài giảng Lý luận dạy  
đại học, Trường Đại học sư phạm thành phố  
Hồ Chí Minh, lưu hành nội bộ (2009), trang  
46-47.  
[5] B. S. Bloom, Taxonomy of educational  
objectives, handbook I, Longmans, trang 7.  
[6] B. S. Bloom, Taxonomy of educational  
objectives, handbook I, Longmans, trang  
18.  
[7] L. W. Anderson, and D. R. Krathwohl, , et  
al (Eds..) A Taxonomy for Learning,  
Teaching, and Assessing: A Revision of  
Bloom’s Taxonomy of Educational  
Objectives. Allyn & Bacon. Boston, MA  
(Pearson Education Group), 2001, tr 28.  
[8] D. R. Krathwohl, B. S. Bloom, B. B Masia,  
Taxonomy of educational objectives: The  
classification of educational goals.  
Handbook II: Affective domain. New York:  
David McKay Co, (1964), tr 68.  
[9] Khung chương trình đào tạo chuẩn trình độ  
đại học ngành Luật, Ban hành kèm theo  
Quyết định số: 3021/QĐ-ĐHQGHN, ngày  
26 tháng 09 năm 2019 của Giám đốc Đại  
học Quốc gia Hà Nội.  
[10] Công văn số 176 /KL-KT&ĐBCLGD ngày  
25 tháng 2 năm 2020 về việc thông báo Kết  
quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh  
viên đại học chính quy và văn bằng kép  
thông qua đánh giá học phần học kỳ I năm  
học 2019-2020.  
[11] Công văn số 930 /KL-KT&ĐBCLGD ngày  
18 tháng 8 năm 2020 về việc thông báo Kết  
quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh  
viên đại học chính quy và văn bằng kép  
thông qua đánh giá học phần học kỳ II năm  
học 2019-2020.  
[12] Công văn số 220 /KL-KT&ĐBCLGD ngày  
10 tháng 3 năm 2021 về việc thông báo Kết  
quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh  
viên đại học chính quy và văn bằng kép  
thông qua đánh giá học phần học kỳ I năm  
học 2020-2021.  
[13] M. H. Đăng, Phương pháp dạy học dự án  
thúc đẩy động cơ và thái độ học tập của sinh  
viên, Tạp chí Khoa học, ĐHQGHN, Luật  
học, Tập 37, số 1, 2021, tr. 32-42.  
pdf 13 trang Thùy Anh 16760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy học tại khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_ap_dung_cac_phuong_phap_day_hoc_tai_khoa_luat_dai.pdf