Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy học tại khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
Original Article
The Application of Teaching Methods
at VNU School of Law
Mai Hai Dang*, Pham Hong Thai
VNU School of Law, 144 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam
Received 12 April 2021
Revised 11 September 2021; Accepted 22 September 2021
Abstract: This study examines the current situation of applying teaching methods and its
effectiveness of these methods at VNU School of Law. The research was carried out in 2020-2021
using quantitative method with questionnaires distributed to teachers and students at VNU School
of Law. The two research questions were raised: 1) What are teaching methods applying at VNU
School of Law? and 2) What are the effects of applying teaching methods at VNU School of Law?
The data obtained in the study were analyzed by the software SPSS 20.0. The results of the analysis
proved the effectiveness of applying teaching methods at VNU School of Law. Teachers have
actively innovated teaching methods to ensure teaching goals and students have made great efforts,
acquired knowledge, skills. As a result, students have enhanced the self-discipline, initiative and
creative in the process of studying and researching. Based on the research findings, some
recommendations are proposed to improve the efficiency of the innovative teaching methods at
VNU School of Law.
Keywords: teaching methods, application of teaching methods, innovative teaching methods, VNU
School of Law.*
________
* Corresponding author.
E-mail address: [email protected]n
64
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
65
Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy học
tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Mai Hải Đăng*, Phạm Hồng Thái
Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Nhận ngày 12 tháng 4 năm 2021
Chỉnh sửa ngày 11 tháng 9 năm 2021; Chấp nhận đăng ngày 22 tháng 9 năm 2021
Tóm tắt: Bài viết này tìm hiểu thực trạng áp dụng các phương pháp dạy học và hiệu quả khi áp dụng
các phương pháp dạy học tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). Nghiên cứu được
thực hiện trong năm học 2020-2021 bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, với
việc khảo sát bằng phiếu hỏi đối với giảng viên, sinh viên Khoa Luật, ĐHQGHN. Hai câu hỏi
nghiên cứu được đưa ra là: 1) Những phương pháp dạy học nào đang được áp dụng tại Khoa Luật,
ĐHQGHN? 2) Hiệu quả khi áp dụng các phương pháp dạy học tại Khoa Luật, ĐHQGHN? Dữ liệu
điều tra thu được tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích và xử lý. Kết quả khảo sát cho
thấy các giảng viên Khoa Luật, ĐHQGHN đã chủ động, tích cực đổi mới phương pháp dạy học đảm
bảo được mục tiêu dạy học, sinh viên có nhiều nỗ lực, có được những kiến thức, kỹ năng, đồng thời
đã phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập, nghiên cứu. Từ
kết quả thu được tác giả đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học tại Khoa
Luật, ĐHQGHN.
Từ khóa: Phương pháp dạy học, thực trạng áp dụng, đổi mới phương pháp dạy học, Khoa Luật, ĐHQGHN.
1. Đặt vấn đề1*
Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) đã thông
mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.
qua Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013
“Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, theo đó
một trong những nhiệm vụ chúng ta cần triển
khai là: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp
dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối
truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích
tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi
Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình
thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
dạy và họ [1].
Trước xu hướng cạnh tranh trong lĩnh vực
giáo dục đại học, các trường đại học buộc phải
nghiên cứu để cải thiện chất lượng đào tạo. Một
trong những nhân tố quyết định chất lượng đào
tạo đó là phương pháp dạy học. Phương pháp dạy
học là một trong những nhân tố quan trọng và
ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo trong các
cơ sở giáo dục đại học hiện nay. Trong thời gian
________
* Tác giả liên hệ.
Địa chỉ email: [email protected]n
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
66
qua, các giảng viên của Khoa Luật, Đại học
Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đã chú trọng nhiều
vào đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng đa
dạng các hình thức và phương pháp dạy học,
khuyến khích được sinh viên tích cực tham gia
vào các hoạt động học tập, từng bước nâng cao
chất lượng đào tạo. Nghiên cứu này tìm hiểu thực
trạng áp dụng các phương pháp dạy học và hiệu
quả khi áp dụng các phương pháp dạy học tại
Khoa Luật, ĐHQGHN.
Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà
Nội là trung tâm đào tạo, nghiên cứu luật uy tín
và có truyền thống của đất nước với hơn 40 năm
trưởng thành và phát triển, là một trong những
trung tâm đào tạo, nghiên cứu luật uy tín hàng
đầu của đất nước, địa chỉ tin cậy trong đào tạo
nguồn nhân lực pháp luật chất lượng cao và là
nơi hội tụ nhiều chuyên gia, nhà khoa học tâm
huyết, khai phóng với mục tiêu đưa Khoa trở
thành trường đại học định hướng nghiên cứu về
luật học ngang tầm khu vực, hội nhập quốc tế
[2]. Hiện nay Khoa Luật, ĐHQGHN có các
chương trình đào tạo ngành: Luật học; Luật Kinh
doanh; Luật Thương mại Quốc tế; đào tạo chất
lượng cao đáp ứng Thông tư 23/2014/TT-
BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các
chương trình đào tạo thứ hai (bằng kép) dành cho
sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường
Đại học Kinh tế, Trường Đại học Khoa học Xã
hội & Nhân văn và Khoa Quốc tế thuộc Đại học
Quốc gia Hà Nội.
áp dụng các phương pháp dạy học trên thang
điểm Likert 5 mức (1 = chưa sử dụng; 2 = rất ít
khi; 3 = thỉnh thoảng; 4 = thường xuyên; 5 = rất
thường xuyên). Phần thứ hai về quan điểm của
giảng viên về đổi mới phương pháp dạy học tại
Khoa Luật, ĐHQGHN trên thang điểm Likert 5
mức (1 = hoàn toàn không cần thiết; 2 = không
cần thiết; 3 = không có ý kiến; 4 = cần thiết; 5 =
rất cần thiết). Phần thứ ba về sự cần thiết đổi mới
phương pháp dạy học tại Khoa Luật, ĐHQGHN
trên thang điểm Likert 5 mức (1 = hoàn toàn
không đồng ý; 2 = không đồng ý; 3 = không có
ý kiến; 4 = đồng ý; 5 = hoàn toàn đồng ý). Nhóm
nghiên cứu đã gửi phiếu khảo sát đến các giảng
viên cơ hữu Khoa Luật, ĐHQGHN. Dữ liệu điều
tra thu được tác giả sử dụng phần mềm SPSS
20.0 để phân tích và xử lý.
Để xác định hiệu quả của việc áp dụng các
phương pháp dạy học, nhóm tác giả căn cứ vào:
Kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh
viên hệ đại học chính quy thông qua phiếu khảo
sát đánh giá học phần học kì, nhằm thu thập thêm
thông tin phản hồi từ phía sinh viên về cách thức
tổ chức thực hiện học phần, nội dung giảng dạy,
phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra
đánh giá; kết quả nghiên cứu thực nghiệm về
việc áp dụng phương pháp dạy học dự án tại
Khoa Luật, ĐHQGHN và kết quả học tập của
sinh viên năm học 2020-2021.
3. Một số vấn đề lý luận nền tảng
2. Câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Phương pháp có thể hiểu là hệ thống các cách
sử dụng để tiến hành một hoạt động nào đó [3].
Phương pháp cũng có thể hiểu là những kỹ thuật
cụ thể dùng để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu,
kỹ thuật lựa chọn công cụ thu thập số liệu nhằm
giải quyết những nhiệm vụ nhất định. Phương
pháp có một số đặc điểm cơ bản [4]:
Nghiên cứu được triển khai trong năm học
2020-2021 bằng việc sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng, với việc khảo sát bằng
phiếu hỏi đối với 52 giảng viên Khoa Luật,
ĐHQGHN. Hai câu hỏi nghiên cứu được đưa ra
là: 1) Những phương pháp dạy học nào đang
được áp dụng tại Khoa Luật, ĐHQGHN? 2) Hiệu
quả khi áp dụng các phương pháp dạy học tại
Khoa Luật, ĐHQGHN?
Bảng câu hỏi khảo sát giảng viên về thực
trạng áp dụng các phương pháp dạy học tại Khoa
Luật, ĐHQGHN gồm 3 phần: Phần thứ nhất về
hoạt động giảng dạy, gồm các câu hỏi về mức độ
- Tính mục tiêu là dấu hiệu cơ bản của
phương pháp. Mục tiêu nào phương pháp ấy,
phương pháp giúp con người thực hiện được mục
tiêu của mình: nhận thức thế giới và cải tạo thế
giới và qua đó tự cải tạo mình.
- Phương pháp có tính cấu trúc trên con
đường đi tới mục tiêu con người phải thực hiện
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
67
một loạt các thao tác được sắp xếp theo một trình
tự logic, có hệ thống, có kế hoạch.
sau: 1. Bắt chước; 2. Thao tác; 3. Làm chuẩn xác; 4.
Liên kết; 5. Tự nhiên hoá.
- Phương pháp gắn liền với nội dung. Phương
pháp thay đổi theo từng đối tượng nghiên cứu. Nội
dung qui định phương pháp, nhưng bản thân
phương pháp có tác dụng trở lại nội dung làm cho
nội dung phát triển lên một bước mới.
Như vậy đối tượng nào, mục tiêu nào thì có
phương pháp đó. Không có phương pháp vạn
năng cho mọi đối tượng, cho mọi mục tiêu.
Có nhiều định nghĩa về phương pháp dạy
học, tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà các nhà
nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau,
theo quan điểm của tác giả: Phương pháp dạy
học có thể hiểu là những cách thức, đường
hướng, hay phương hướng hành động để giải
quyết vấn đề nhận thức của người học nhằm đạt
được mục tiêu dạy học.
Mục tiêu cơ bản của học tập các môn học
thuộc chương trình đào tạo cử nhân luật tại Khoa
Luật, ĐHQGHN là [9]:
i) Về kiến thức, có kiến thức, tư duy pháp
luật nền tảng, có các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản
và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp phù hợp để
có thể nghiên cứu, xây dựng, thi hành pháp luật
tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các
tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế
trong và ngoài nước, có khả năng tiếp tục học tập
ở bậc học cao hơn; trang bị cho người học những
hiểu biết cơ bản và toàn diện về hệ thống pháp
luật Việt Nam và pháp luật quốc tế;
ii) Về kỹ năng, sau khoá học, cử nhân luật
học có thể thu nhận được kỹ năng giải thích,
phân tích, đánh giá các hiện tượng xã hội dưới
góc độ pháp lý; kỹ năng xây dựng, đọc, hiểu và
thực hiện các văn bản pháp luật.
Benjamin Samuel Bloom đã đưa ra 3 lĩnh
vực của mục tiêu dạy học là: nhận thức, thái độ
và kỹ năng thao tác [5].
iii) Về thái độ, có những phẩm chất đạo đức
nghề nghiệp cần thiết của một luật gia, đặc biệt
là thái độ trung thực, có trách nhiệm, có ý thức
bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội.
Trong lĩnh vực nhận thức, Bloom đã đưa ra
thang mô tả về hoạt động học tập gồm 6 cấp độ,
được sắp xếp theo mức độ hoạt động tư duy từ
đơn giản đến phức tạp: 1. Biết; 2. Hiểu; 3. Vận
dụng; 4. Phân tích; 5. Tổng hợp; 6. Đánh giá [6].
Nhận thấy thang trên chưa thật sự hoàn chỉnh,
Lorin Anderson, một học trò của Benjamin
Bloom, đã cùng một số cộng sự đề xuất sự điều
chỉnh như sau: 1. Nhớ; 2. Hiểu 3. Vận dụng; 4.
Phân tích; 5. Đánh giá; 6. Sáng tạo [7]. Có ba sự
thay đổi đáng lưu ý trong sự điều chỉnh này so
với Thang Bloom: cấp độ tư duy thấp nhất là
Nhớ thay vì Biết, cấp Tổng hợp được bỏ đi và
đưa thêm Sáng tạo vào mức cao nhất, các danh
động từ được thay cho các danh từ.
Trong lĩnh vực về tình cảm thái độ, liên quan
đến các mục đích thuộc về hứng thú, các thái độ
và giá trị, bao gồm 5 mức độ sau đây: 1. Tiếp
thu; 2. Đáp ứng; 3. Hình thành giá trị; 4. Tổ chức;
5. Đặc trưng hoá bởi một tập hợp giá trị [8].
Trong lĩnh vực kỹ năng thao tác, liên quan đến
các kĩ năng thao tác chân tay, dùng đến cơ bắp hoặc
những sự đáp ứng vận động hoặc đòi hỏi có sự phối
hợp giữa cơ bắp và hệ thần kinh, bao gồm 5 mức độ
4. Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy
học và hiệu quả áp dụng các phương pháp dạy
học tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
4.1. Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy
học tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Để tìm hiểu thực trạng áp dụng các phương
pháp dạy học tại Khoa Luật, ĐHQGHN nhóm
nghiên cứu đã tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi
đối với toàn bộ giảng viên cơ hữu Khoa Luật,
ĐHQGHN. Số lượng phiếu khảo sát phát ra 67,
số phiều thu về 52, trong đó có 29 nam chiếm
55,8% và 23 nữ chiếm 44,2%; gồm 25 giảng
viên, 07 giảng viên chính, 20 giảng viên cao cấp.
Bảng thống kê dưới dây cho thấy thực trạng áp
dụng các phương pháp dạy học và sự cần thiết
phải đổi mới phương pháp dạy học tại Khoa
Luật, ĐHQGHN.
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
68
Bảng 1. Bảng thống kê miêu tả thực trạng áp dụng
các phương pháp dạy học tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Nội dung
Số lượng
Giá trị nhỏ Giá trị lớn Trung bình
Độ lệch
chuẩn
nhất
nhất
cộng
Phương pháp Thuyết giảng
52
52
52
52
52
3
5
3.94
.366
.671
.656
.696
.308
Phương pháp Thảo luận nhóm
Phương pháp Nghiên cứu trường hợp
Phương pháp Dạy học kết hợp
Phương pháp Dạy học dự án
3
2
1
1
5
4
3
3
3.98
2.96
2.42
1.06
Sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy
học tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia
Hà Nội.
52
4
3
5
5
4.54
4.04
.503
.559
Đổi mới phương pháp dạy học cần hỗ
trợ từ Đại học Quốc gia Hà Nội.
52
52
Số lượng biến hợp lệ (listwise)
Bảng 2. Bảng thống kê tần số thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học
tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chức danh
Giảng viên
Giảng viên chính
Giảng viên
cao cấp
Tổng
Nội dung
Số
lượng
Phần
trăm
8.0%
88.0%
Số
lượng
0
Phần
trăm
0.0%
100.0%
Số
lượng
3
16
Phần
trăm
15.0%
80.0%
Số
lượng
5
Phần trăm
%
Thỉnh thoảng
Phương pháp Thường xuyên
2
9.6%
86.5%
22
1
7
45
Thuyết giảng
Rất thường
xuyên
4.0%
0
0.0%
1
5.0%
2
3.8%
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
Rất thường
xuyên
8
14
32.0%
56.0%
1
5
14.3%
71.4%
3
10
15.0%
50.0%
12
29
23.1%
55.8%
Phương pháp
Thảo luận
nhóm
3
12.0%
1
14.3%
7
35.0%
11
21.2%
Rất ít khi
6
15
4
24.0%
60.0%
16.0%
8.0%
40.0%
52.0%
96.0%
4.0%
2
3
2
3
2
2
6
0
1
5
2
1
5
1
28.6%
42.9%
28.6%
42.9%
28.6%
28.6%
85.7%
0.0%
14.3%
71.4%
28.6%
14.3%
71.4%
14.3%
4
12
4
1
6
13
20
0
0
7
20.0%
60.0%
20.0%
5.0%
30.0%
65.0%
100.0%
0.0%
12
30
10
6
18
28
50
1
23.1%
57.7%
19.2%
11.5%
34.6%
53.8%
96.2%
1.9%
Phương pháp
Nghiên cứu
trường hợp
Phương pháp
Dạy học kết
hợp
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
Chưa sử dụng
Rất ít khi
Thỉnh thoảng
Chưa sử dụng
Rất ít khi
Thỉnh thoảng
Cần thiết
Rất cần thiết
Không có ý kiến
2
10
13
24
1
Phương pháp
Dạy học dự án
0
0.0%
0.0%
1
1.9%
12
13
5
19
1
48.0%
52.0%
20.0%
76.0%
4.0%
35.0%
65.0%
5.0%
60.0%
35.0%
24
28
7
36
9
46.2%
53.8%
13.5%
69.2%
17.3%
Sự cần thiết
đổi mới
Cần hỗ trợ từ
13
1
12
7
Đại học Quốc Cần thiết
gia Hà Nội.
Rất cần thiết
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
69
Bảng thống kê cho thấy, các phương pháp
dạy học được các giảng viên Khoa Luật,
ĐHQGHN: Đối với phương pháp thuyết giảng:
86,5% giảng viên thường xuyên áp dụng; 3,8%
là rất thường xuyên; 9,6% thỉnh thoảng áp dụng.
Đối với phương pháp thảo luận nhóm: 21,2%
giảng viên rất thường xuyên áp dụng; 55,8%
giảng viên thường xuyên áp dụng và 23,1% thỉnh
thoảng áp dụng. Đối với phương pháp nghiên
cứu trường hợp: 19,2% giảng viên thường xuyên
áp dụng; 57,7% giảng viên thỉnh thoảng áp dụng
và 23,1% ít khi áp dụng. Đối với phương pháp
dạy học kết hợp: 11,5% giảng viên chưa sử dụng;
34,6% giảng viên rất ít khi sử dụng và 53,8%
giảng viên thỉnh thoảng áp dụng. Đối với phương
pháp dạy học dự án: 96,2% chưa sử dụng; 1,9%
rất ít khi sử dụng và 1,9% thỉnh thoảng sử dụng.
Một số phương pháp dạy học khác cũng được sử
dụng, nhưng mức độ thường xuyên thấp hơn.
Kết quả khảo sát về sự cần thiết đổi mới
phương pháp dạy học tại Khoa Luật,
ĐHQGHN cho thấy giá trị trung bình lớn hơn
3 và độ lệch chuẩn không cao, chúng ta có thể
suy ra đa phần những người được hỏi đều có
quan điểm giống nhau, đều đồng ý với sự cần
thiết phải đổi mới phương pháp dạy học tại
Khoa Luật, ĐHQGHN (53,8% giảng viên trả
lời rất cần thiết; 46,2% giảng viên cho là cần
thiết) và đổi mới phương pháp dạy học cần hỗ
trợ từ Đại học Quốc gia Hà Nội.
Một số giảng viên đã sử dụng các phương
pháp dạy học mới như phương pháp dạy học dự
án. Phương pháp dạy học dự án là phương pháp
dạy học lấy sinh viên là trung tâm, dưới sự hướng
dẫn của giảng viên, sinh viên tự lựa chọn giải
quyết một vấn đề, lập kế hoạch giải quyết vấn đề
đó với hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm.
Các nhóm tự xác định mục tiêu, lập kế hoạch và
thực hiện dự án, tham gia kiểm tra quá trình thực
hiện và đánh giá kết quả. Kết quả là các sản phẩm
cụ thể như mô hình, bức tranh hoặc bài thuyết
trình theo sát chương trình học, có sự kết hợp
giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản
phẩm cụ thể. Kết quả nghiên cứu của Mai Hải
Đăng (2021) đã chỉ ra phương pháp dạy học dự
án làm tăng hứng thú học tập của sinh viên, tăng
sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên, giữa
sinh viên với nhau, thúc đẩy sử dụng cộng nghệ
thông tin, phát huy được tính sáng tạo, tự giác,
chủ động, kích thích niềm đam mê của sinh viên.
Phương pháp dạy học dự án làm thay đổi động
cơ, thái độ học tập của sinh viên và có sự khác
biệt đáng kể về động cơ, thái độ của các sinh
viên khi áp dụng phương pháp dạy học dự án
trong học phần Luật môi trường quốc tế tại
Khoa Luật, ĐHQGHN so với phương pháp dạy
học truyền thống.
4.2. Hiệu quả áp dụng các phương pháp dạy học
tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Để xác định hiệu quả của việc áp dụng các
phương pháp dạy học, nhóm tác giả căn cứ vào
kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên
hệ đại học chính quy thông qua phiếu khảo sát
đánh giá học phần học kì, nhằm thu thập thêm
thông tin từ phía sinh viên về cách thức tổ chức
thực hiện học phần, nội dung giảng dạy, phương
pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá;
kết quả nghiên cứu thực nghiệm về việc áp dụng
phương pháp dạy học dự án tại Khoa Luật,
ĐHQGHN và kết quả điểm số các học phần sinh
viên đạt được trong năm học 2020 - 2021 (bảng 3).
Đánh giá về hoạt động giảng dạy của giảng
viên học kỳ I năm học 2019-2020 có trên 90%
sinh viên cho rằng phương pháp giảng dạy của
giảng viên có hiệu quả, giúp sinh viên phát huy
được tính độc lập, sáng tạo và phát triển tư duy
phản biện; giảng viên có năng lực tổ chức, hướng
dẫn và tư vấn hoạt động học cho sinh viên, giúp
sinh viên phát triển kỹ năng làm việc độc lập;
giảng viên đảm bảo đủ thời lượng giảng dạy (số
giờ quy định cho học phần và thời gian mỗi buổi
học; có trên 89% sinh viên cho rằng giảng viên
có trách nhiệm, nhiệt tình giảng dạy và tạo cơ hội
để sinh viên chủ động tham gia vào quá trình học
tập; giảng viên tạo được môi trường giảng dạy
thân thiện, hướng đến người học và giúp người
học có cơ hội chủ động tham gia vào quá trình
học tập (bảng 4).
Đánh giá về hoạt động giảng dạy của giảng
viên học kỳ II năm học 2019-2020 có trên 90%
sinh viên cho rằng giảng viên hướng dẫn sinh
viên phương pháp học tập, nghiên cứu và các kĩ
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
70
năng bổ trợ phục vụ học tập và học tập suốt đời;
hoạt động giảng dạy của giảng viên có tích hợp
với việc phát triển kĩ năng mềm và kĩ năng học
tập suốt đời của sinh viên; hoạt động dạy học phù
hợp với chuẩn đầu ra của học phần; phương pháp
giảng dạy của giảng viên khuyến khích được
sinh viên tích cực tham gia vào các hoạt động
học tập; giảng viên lên lớp theo đúng kế hoạch
học tập của học phần; giảng viên thực hiện giảng
dạy đầy đủ nội dung trong đề cương chi tiết học
phần đã công bố; giảng viên hỗ trợ hiệu quả các
vấn đề học tập khi sinh viên có yêu cầu; giảng
viên ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin
trong giảng dạy. Tuy nhiên, có 8.85% sinh viên
không đồng tình với nhận định trên (bảng 5).
Bảng 3. Kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên đại học chính quy
và văn bằng kép thông qua đánh giá học phần học kỳ I năm học 2019 - 2020 [10].
Điểm
qui
Các mức đánh giá
đổi/than
g điểm
cao
nhất 5
điểm
Mức 1
(Hoàn
toàn
không
đồng ý) đồng ý)
Mức 2
( Cơ
bản
Mức 3
(Cơ
bản
Mức 4
(Đồng
ý)
Mức 5
(Hoàn
toàn
Tỷ lệ
%
Câu hỏi
Nội dung đánh giá
không
đồng ý)
đồng ý)
16
Phương pháp giảng dạy của
giảng viên có hiệu quả, giúp
bạn phát huy được tính độc lập,
sáng tạo và phát triển tư duy
phản biện
1.76
2.1
6.83
22.05
67.26
4.51
90.19
17
18
19
Giảng viên có trách nhiệm,
nhiệt tình giảng dạy và tạo cơ
hội để bạn chủ động tham gia
vào quá trình học tập.
1.67
1.7
1.89
1.9
7.99
7.38
23.43
21.87
65.02
67.15
4.48
4.51
89.65
90.17
GV có năng lực tổ chức, hướng
dẫn và tư vấn hoạt động học
cho SV, giúp sinh viên phát
triển kỹ năng làm việc độc lập.
GV tạo được môi trường giảng
dạy thân thiện, hướng đến
người học và giúp người học
có cơ hội chủ động tham gia
vào quá trình học tập.
1.7
1.78
1.95
8.08
6.74
22.98
20.79
65.47
68.71
4.49
4.53
89.75
90.53
20
GV đảm bảo đủ thời lượng
giảng dạy (số giờ quy định cho
học phần và thời gian mỗi buổi
học)
1.81
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
71
Bảng 4. Kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên đại học chính quy
và văn bằng kép thông qua đánh giá học phần học kỳ II năm học 2019-2020 [11].
Các mức đánh giá
Điểm quy
đổi/thang
điểm cao
nhất 5
Mức 1
(Hoàn
toàn
Mức 2
( Cơ bản
không
Mức 3
(Cơ bản
đồng ý)
Mức 4
(Đồng
ý)
Mức 5
(Hoàn
toàn
Tỷ lệ
%
Câu
hỏi
Nội dung đánh giá
không
đồng ý)
đồng ý)
đồng ý)
điểm
Giảng viên hướng dẫn
sinh viên phương pháp
học tập, nghiên cứu và
các kĩ năng bổ trợ
10.
1.18
1.34
6.76
21.16
69.56
4.57
91.32
phục vụ học tập và học
tập suốt đời
Hoạt động giảng dạy
của giảng viên có tích
hợp với việc phát triển
kĩ năng mềm và kĩ
năng học tập suốt đời
của sinh viên
11.
12.
13.
1.12
1.09
1.13
1.44
1.54
1.76
7.37
7.26
7.22
21.09
20.43
21.09
68.98
69.69
68.8
4.55
4.56
4.55
91.07
91.22
90.93
Các hoạt động dạy học
phù hợp với chuẩn đầu
ra của học phần
Phương pháp giảng
dạy của giảng viên
khuyến khích được
sinh viên tích cực
tham gia vào các hoạt
động học tập
Giảng viên lên lớp
theo đúng kế hoạch
học tập của học phần
14.
15.
1.14
1.36
1.52
1.57
7.58
6.2
21.18
19.73
68.59
71.14
4.55
4.58
90.92
91.54
Giảng viên thực hiện
giảng dạy đầy đủ nội
dung trong đề cương
chi tiết học phần đã
công bố
Giảng viên hỗ trợ hiệu
quả các vấn đề học tập
khi sinh viên có yêu
cầu
16.
1.24
1.75
7.08
20.73
69.21
4.55
90.99
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
72
Bảng 5. Kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên đại học chính quy
và văn bằng kép thông qua đánh giá học phần học kỳ I năm học 2020-2021 [12].
Điểm
quy
đổi/tha
ng điểm
cao
nhất 5
điểm
Các mức đánh giá
Câu
hỏi
Tỷ lệ
%
Nội dung đánh giá
Mức 1
(Hoàn toàn
không đồng
ý)
Mức 2
(Cơ bản
không
Mức 3
(Cơ bản
đồng ý)
Mức 4
(Đồng
ý)
Mức 5
(Hoàn
toàn
đồng ý)
đồng ý)
10. Giảng viên hướng dẫn
sinh viên phương pháp
học tập, nghiên cứu và
các kĩ năng bổ trợ phục
vụ học tập và học tập
suốt đời
1.02
1.48
7.17
20.25
70.07
4.57
91.37
11. Hoạt động giảng dạy
của giảng viên có tích
hợp với việc phát triển
kĩ năng mềm và kĩ
năng học tập suốt đời
của sinh viên
12. Các hoạt động dạy học
phù hợp với chuẩn đầu
ra của học phần
1
1.55
1.36
7.59
6.97
19.83
18.12
70.04
72.4
4.56
4.59
91.28
91.85
1.16
13. Phương pháp giảng dạy
của giảng viên khuyến
khích được sinh viên
tích cực tham gia vào
các hoạt động học tập
14. Giảng viên lên lớp theo
đúng kế hoạch học tập
của học phần
1.15
1.18
1.63
1.53
7.18
7.24
19.06
18.95
70.99
71.1
4.57
4.57
91.43
91.45
15.
Giảng viên thực hiện
giảng dạy đầy đủ nội
dung trong đề cương
chi tiết học phần đã
công bố
1.03
1.16
1.76
1.59
7.54
7.19
19.62
20.15
70.05
69.91
4.56
4.56
91.18
91.21
16. Giảng viên hỗ trợ hiệu
quả các vấn đề học tập
khi sinh viên có yêu
cầu
Đánh giá về hoạt động giảng dạy của giảng
viên có 91.37% sinh viên cho rằng giảng viên
hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập,
nghiên cứu và các kĩ năng bổ trợ phục vụ học tập
và học tập suốt đời; 91.28% sinh viên cho rằng
hoạt động giảng dạy của giảng viên có tích hợp
với việc phát triển kĩ năng mềm và kĩ năng học
tập suốt đời của sinh viên; 91.43% sinh viên cho
rằng phương pháp giảng dạy của giảng viên
khuyến khích được sinh viên tích cực tham gia
vào các hoạt động học tập; trên 90% sinh viên
cho rằng giảng viên lên lớp theo đúng kế hoạch
học tập của học phần; giảng dạy đầy đủ nội dung
trong đề cương chi tiết học phần đã công bố; hỗ
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
73
trợ hiệu quả các vấn đề học tập khi sinh viên có
yêu cầu. Tuy nhiên, có 8.85% sinh viên không
đồng tình với nhận định trên.
chủ trong việc học tập của mình, tự do nghiên
cứu những chủ đề mình yêu thích, nâng cao khả
năng làm việc nhóm, khả năng thuyết trình, tích
cực tham gia đặt câu hỏi, tranh luận với nhóm
khác; phát triển khả năng ứng dụng công nghệ
thông tin; phát triển khả năng tư duy sáng tạo,
tìm tòi cái mới, phát triển các kỹ năng mềm vv…
Hiệu quả áp dụng các phương pháp dạy học
và sự nỗ lực học tập của sinh viên còn được thể
hiện qua kết quả học tập của sinh viên học kỳ II
năm học 2019-2020 của ba khóa K62, K63, K64.
Hiệu quả áp dụng các phương pháp dạy và
sự nỗ lực học tập của sinh viên còn được thể hiện
qua Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về việc áp
dụng phương pháp dạy học dự án tại Khoa Luật,
ĐHQGHN [13]: Hầu hết sinh viên hài lòng khi
được học theo phương pháp dạy học dự án và
cảm thấy thú vị và rất có ý nghĩa khi học theo
phương pháp này vì một số lý do sau: Được tự
Bảng 6. Bảng thống kê miêu tả Kết quả các học phần K64 học kỳ II năm học 2019-2020 cụ thể như sau:
Mã học
phần
Số
Giá trị
Giá trị lớn
nhất
9.2
Giá trị
trung bình
7.047
Độ lệch
chuẩn
lượng nhỏ nhất
CAL3008
BSL2026
THL 1058
CAL 3007
CIL2002
CIL2010
CAL2002
CIL2004
THL3006
187
296
430
312
341
81
348
16
32
.7
1.0849
2
2.7
2.1
2.6
3.4
2.0
3.1
6.0
8
9.2
9.3
8.9
9.5
9.6
9.0
9.3
6.57
7.210
6.931
6.675
7.219
6.794
6.831
7.934
.775
1.1885
1.1698
1.1425
1.0049
1.4287
1.5606
.8849
Trong học kỳ II năm học 2019-2020, Khóa
K64 có 9 học phần do các giảng viên Khoa Luật,
ĐHQGHN đảm nhiệm. Kết quả trong bảng
thống kê cho thấy điểm thấp nhất là 2,0 điểm cao
nhất là 9,6 điểm. Có 5 học phần có điểm trung
bình đạt từ 6,5 đến 7,0 (BSL2026=6,570; CAL
3007=6,931; CIL2002=6,675; CAL2002=9,974;
CIL2004=6,831); 4 học phần có điểm trung bình
đạt từ 7,0 trở lên (THL3006=7,934;
CIL2010=7,291;
THL
1058=7,210;
CAL3008=7,041).
Bảng 7. Bảng thống kê miêu tả Kết quả các học phần K63
học kỳ II năm học 2019-2020 cụ thể như sau:
Mã học
phần
Số
lượng
440
71
36
96
Giá trị
nhỏ nhất
3
Giá trị lớn
nhất
10
Giá trị
trung bình
7.54
Độ lệch
chuẩn
1.034
1.1391
1.1321
.9343
1.2264
.9804
.9410
1.1275
1.1858
1.1305
1.3864
1.1630
1.3076
INL 2101
CAL1050
THL 1058
CAL 3007
CAL 3012
BSL2008
CIL2002
CIL2010
CAL2002
CIL2004
THL1053
CRL1009
CRL1010
2.5
3.2
3.0
2.3
2.7
2.8
3.0
3.0
3.0
2.2
2.0
2.5
8.6
8.6
9.6
8.6
9.3
9.3
9.6
9.2
9.0
9.2
9.0
9.7
7.114
6.906
7.807
6.793
7.353
7.497
7.483
7.048
7.030
7.253
6.852
7.053
59
99
285
112
101
191
152
161
324
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
74
CAL3006
BSL 1004
BSL2001
THL2001
CIL 3001
THL2002
INL2006
27
268
146
17
24
55
3.3
3.0
2.8
2.8
4.0
3.2
3.8
9.1
9.5
9.5
9.2
9.2
7.830
7.266
7.247
7.088
7.850
7.682
7.938
1.4636
1.1355
1.3706
1.8841
1.1383
1.2848
1.0377
10.0
10.0
58
Trong học kỳ II năm học 2019-2020, Khóa
nhất là 10 điểm. Chỉ có 3 học phần có điểm trung
bình đạt từ 6,7 đến 7,0 (CRL1009=6,852; CAL
3012=6,793; THL 1058= 6,906); còn lại 13 học
phần có điểm trung bình đạt từ 7,088 đến 7,938.
K63 có 20 học phần do các giảng viên Khoa
Luật, ĐHQGHN đảm nhiệm. Kết quả trong bảng
thống kê cho thấy điểm thấp nhất là 2,0 điểm cao
Bảng 8. Bảng thống kê miêu tả Kết quả các học phần K62 học kỳ II năm học 2019-2020 cụ thể như sau:
Mã học
phần
Số lượng Giá trị nhỏ Giá trị lớn
nhất nhất
Giá trị
trung bình
8.336
7.795
7.466
7.74
Độ lệch
chuẩn
INL2008
INL 2101
CRL2011
CIL2005
BSL2026
CAL1050
CAL 3007
BSL2001
CIL2002
CIL2010
INL3003
CAL2002
CIL2004
THL1053
CRL1010
CAL3006
BSL 1004
CRL1003
BSL2001
INL 2003
CIL3003
CRL2010
THL2001
CIL 3002
BSL 2010
CRL 3002
THL2002
INL2006
CAL2003
61
75
74
155
108
28
3.2
5.8
4.8
6
3.4
6
9.1
8.8
9.3
9
9.2
9
.8472
.6559
1.0550
.759
1.0183
.705
7.106
8.01
48
5.8
3.3
5.5
4.8
6.2
2.4
4.4
3.4
2.8
5
9.1
9.4
8.9
9.0
9.5
8.7
9.2
9.3
8.4
8
8.304
7.847
7.824
6.830
8.643
7.234
7.195
7.529
6.524
6.93
8.023
7.878
8.598
7.686
7.702
7.637
7.373
8.58
.6659
.8659
.5686
.8973
.4336
1.0903
.9525
1.1532
1.2382
.802
.8471
1.1355
.6935
.9185
.7158
.8118
1.2906
.935
165
119
79
195
73
164
224
42
61
145
9
120
35
125
156
40
228
163
45
3.0
6.2
6.4
4.3
5.4
2.9
3.2
2
9.3
9.5
10.0
8.8
9.3
9.0
9.2
10
10.0
9.1
9
5.4
2.9
3
7.944
6.749
7.76
7.980
7.88
.6622
1.5867
1.203
.8273
1.421
52
81
17
5.2
5
9.2
10
Trong học kỳ II năm học 2019-2020, Khóa
K62 có 29 học phần do các giảng viên Khoa
Luật, ĐHQGHN đảm nhiệm. Kết quả trong bảng
thống kê cho thấy điểm thấp nhất là 2,0 điểm cao
nhất là 10 điểm. Có 4 học phần có điểm trung
bình đạt từ 6,7 đến 7,0 (CRL 3002=6,749;
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
75
CAL3006=
6,930;
CRL1010=6,524;
các cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt là cơ sở đào
tạo Luật. Thời gian qua, các giảng viên tại Khoa
Luật, ĐHQGHN đã chủ động, tích cực đổi mới
phương pháp dạy học đảm bảo được mục tiêu
dạy học, sinh viên cũng đã có nhiều nỗ lực, có
được những kiến thức, kỹ năng, đồng thời đã
phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của sinh viên trong quá trình học tập,
nghiên cứu. Các phương pháp dạy học đã, đang
được các giảng viên tại Khoa Luật, ĐHQGHN
áp dụng đang chuyển từ chương trình học tiếp
cận nội dung thành tiếp cận năng lực người học,
chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình
thức học tập đa dạng. Để việc đổi mới phương
pháp dạy học được sâu rộng hơn nữa, ĐHQGHN
cần sớm sửa đổi Quy chế tào tạo đại học ở Đại
học Quốc gia Hà Nội theo hướng tăng quyền tự
chủ cho giảng viên hơn nữa; cần tạo điều kiện
hơn nữa để giảng viên thường xuyên được tham
gia các lớp bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy,
đổi mới phương pháp dạy học. Một số giảng viên
đã triển khai áp dụng phương pháp dạy học dự
án đã có kết quả nhất định (phương pháp dạy học
dự án) tạo ra được những thay đổi đáng kể trong
quá trình dạy học. Khoa Luật, ĐHQGHN cần
nghiên cứu triển khai áp dụng phương pháp dạy
học dự án đối với các học phần khác tại Khoa
Luật, ĐHQGHN
CIL2010=6,830); có 18 học phần có điểm trung
bình đạt từ 7,0 đến 7,9; có 6 học phần có điểm
trung bình đạt từ 8,01 đến 8,64 (CIL
3002=8,580; BSL2001=8598; BSL 1004=
8,023; INL3003=8,643; CAL 3007=8,304;
CAL1050=8,010; INL2008=8,336).
4.3. Một số nhận xét về hoạt động giảng dạy tại
Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Từ các số liệu phân tích trên và thông qua
quá trình quan sát giảng dạy và trải nghiệm thực
tế, chúng tôi có một số nhận định sau:
Một là, các giảng viên tại Khoa Luật,
ĐHQGHN đã chủ động, tích cực đổi mới
phương pháp dạy học đảm bảo được mục tiêu
dạy học, nhờ có sự nỗ lực học tập, sinh viên đã
có được những kiến thức, kỹ năng, đồng thời đã
phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của sinh viên trong quá trình học tập,
nghiên cứu. Việc đổi mới phương pháp dạy học
còn giúp giảng viên luôn nỗ lực không ngừng
trong việc nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ
năng sư phạm của mình phù hợp với tình hình
mới.
Hai là, 100% giáo viên, lãnh đạo quản lý
được khảo sát cho rằng việc đổi mới phương
pháp dạy và học tại Khoa Luật, ĐHQGHN là cần
thiết và cần phải có sự hỗ trợ từ Đại học Quốc
gia Hà Nội. Việc áp dụng các phương pháp dạy
học tại Khoa Luật, ĐHQGHN đã khuyến khích
được sinh viên tích cực tham gia vào các hoạt
động học tập, sinh viên nâng cao được các kỹ
năng mềm; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng
thuyết trình,…
Lời cảm ơn
Bài viết này được thực hiện trong khuôn
khổ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học
Quốc gia Hà Nội với chủ đề “Nghiên cứu ứng
dụng phương pháp dạy học dự án trong giảng
dạy học phần Luật môi trường quốc tế tại Khoa
Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội”, mã số
QG.20.03 do TS. Mai Hải Đăng làm chủ
nhiệm.
Ba là, đổi mới phương pháp dạy học cần gắn
liền với đổi mới việc kiểm tra, đánh giá; cần xây
dựng qui chuẩn về kiểm tra, đánh giá đối với việc
áp dụng các phương pháp dạy học mới cho phù
hợp với thực tiễn giảng dạy.
Tài liệu tham khảo
5. Kết luận
[1] Nghị quyết Số: 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11
năm 2013, về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm đạt
được mục tiêu dạy học, nâng cao chất lượng đào
tạo là việc làm cần thiết và thường xuyên trong
M. H. Dang, P. H. Thai / VNU Journal of Science: Legal Studies, Vol. 37, No. 3 (2021) 64-76
76
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế.
Khoa-Luat-12609-1103.html
[3] Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ, NXB
Đà Nẵng 2003, trang 793.
[4] N. V. Tuấn, Tài liệu bài giảng Lý luận dạy
đại học, Trường Đại học sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh, lưu hành nội bộ (2009), trang
46-47.
[5] B. S. Bloom, Taxonomy of educational
objectives, handbook I, Longmans, trang 7.
[6] B. S. Bloom, Taxonomy of educational
objectives, handbook I, Longmans, trang
18.
[7] L. W. Anderson, and D. R. Krathwohl, , et
al (Eds..) A Taxonomy for Learning,
Teaching, and Assessing: A Revision of
Bloom’s Taxonomy of Educational
Objectives. Allyn & Bacon. Boston, MA
(Pearson Education Group), 2001, tr 28.
[8] D. R. Krathwohl, B. S. Bloom, B. B Masia,
Taxonomy of educational objectives: The
classification of educational goals.
Handbook II: Affective domain. New York:
David McKay Co, (1964), tr 68.
[9] Khung chương trình đào tạo chuẩn trình độ
đại học ngành Luật, Ban hành kèm theo
Quyết định số: 3021/QĐ-ĐHQGHN, ngày
26 tháng 09 năm 2019 của Giám đốc Đại
học Quốc gia Hà Nội.
[10] Công văn số 176 /KL-KT&ĐBCLGD ngày
25 tháng 2 năm 2020 về việc thông báo Kết
quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh
viên đại học chính quy và văn bằng kép
thông qua đánh giá học phần học kỳ I năm
học 2019-2020.
[11] Công văn số 930 /KL-KT&ĐBCLGD ngày
18 tháng 8 năm 2020 về việc thông báo Kết
quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh
viên đại học chính quy và văn bằng kép
thông qua đánh giá học phần học kỳ II năm
học 2019-2020.
[12] Công văn số 220 /KL-KT&ĐBCLGD ngày
10 tháng 3 năm 2021 về việc thông báo Kết
quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh
viên đại học chính quy và văn bằng kép
thông qua đánh giá học phần học kỳ I năm
học 2020-2021.
[13] M. H. Đăng, Phương pháp dạy học dự án
thúc đẩy động cơ và thái độ học tập của sinh
viên, Tạp chí Khoa học, ĐHQGHN, Luật
học, Tập 37, số 1, 2021, tr. 32-42.
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy học tại khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thuc_trang_ap_dung_cac_phuong_phap_day_hoc_tai_khoa_luat_dai.pdf

