Phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

TNU Journal of Science and Technology  
226(12): 36 - 44  
INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT IN THAI NGUYEN PROVINCE  
IN THE CONTEXT OF THE 4th INDUSTRIAL REVOLUTION  
Ta Thi Thanh Huyen *  
TNU - University of Economics and Business Administration  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
In recent years, under the impact of the fourth industrial revolution,  
Thai Nguyen province has focused on developing infrastructure one  
step forwards in order to contribute to the growth and development of  
the local economy. However, the infrastructure system of Thai Nguyen  
province is not actually synchronous and has not yet met the increasing  
demands of society... The article used descriptive statistics and  
comparative methods to clarify the importance of infrastructure in Thai  
Nguyen's economy, analyze and evaluate the current situation, achieved  
results, limitations of the infrastructure system in Thai Nguyen  
province. From there, some solutions are proposed on mobilizing and  
using investment capital, developing science and technology,  
developing high-quality human resources, perfecting mechanisms and  
policies in order for infrastructure development in Thai Nguyen  
province in the context of the industrial revolution 4.0.  
Received:  
Revised:  
18/6/2021  
09/8/2021  
09/8/2021  
Published:  
KEYWORDS  
Infrastructure  
Infrastructure in Thai Nguyen  
province  
Industrial revolution 4.0  
Infrastructure development  
Infrastructure for economic  
growth  
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG  
BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4  
Tạ Thị Thanh Huyền  
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
Ngày nhận bài: 18/6/2021  
Ngày hoàn thiện: 09/8/2021  
Ngày đăng: 09/8/2021  
TÓM TẮT  
Trong những nămqua, dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp  
lần thứ tư, tỉnh Thái Nguyên đã chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng đi  
trước một bước nhằm góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế  
địa phương. Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên  
chưa thực sự đồng bộ, chưa đáp ứng được những nhu cầu ngày càng  
cao của xã hội... Bài viết đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả,  
phương pháp so sánh để làm rõ tầm quan trọng của kết cấu hạ tầng  
trong nền kinh tế tỉnh Thái Nguyên, phân tích, đánh giá thực trạng,  
những kết quả đạt được, những hạn chế của hệ thống kết cấu hạ tầng  
tỉnh Thái Nguyên. Từ đó đề xu ất một số giải pháp về huy động và sử  
dụng vốn đầu tư, phát triển khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân  
lực chất lượng cao, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm phát triển kết  
cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh cuộc cách mạng công  
nghiệp 4.0.  
TỪ KHÓA  
Kết cấu hạ tầng  
Kết cấu hạ tầngtỉnhTháiNguyên  
Cuộc cách mạng công nghiệp4.0  
Phát triển kết cấu hạ tầng  
Kết cấu hạ tầng cho tăng trưởng  
kinh tế  
36  
TNU Journal of Science and Technology  
226(12): 36 - 44  
1. Giới thiệu  
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm kết cấu hạ tầng. Trong bài viết này, tác giả giới  
thiệu khái niệm kết cấu hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục  
vụ trực tiếp cho nền kinh tế và đời sống, được bố trí trên một phạm vi nhất định [1].  ết cấu hạ  
tầng được chia thành bốn loại:  ết cấu hạ tầng    thu t;  ết cấu hạ tầng  ã hội;  ết cấu hạ tầng  
m i trư ng và  ết cấu hạ tầng thiết chế  1 .  ết cấu hạ tầng lu n đóng một vai trò đặc biệt quan  
trọng, là nền tảng của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Kinh tế càng phát triển thì yêu  
cầu phát triển kết cấu hạ tầng lại càng cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại  
sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải  
quyết các vấn đề xã hội. Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở lực  
lớn đối với sự phát triển. Ở nhiều nước đang phát triển hiện nay, kết cấu hạ tầng thiếu và yếu đã  
gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khó hấp thụ các nguồn vốn đầu tư, ảnh hưởng trực  
tiếp đến tăng trưởng kinh tế.  
Liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng, chúng ta có thể kể đến các công trình nghiên cứu  
như c ng trình của Nguyễn Bá Ân (2012), Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại,  
phục vụ sự nghiệp CNH – HĐHđất nước giai đoạn 2011 – 2020 [2]. Tác giả đã phân tích thực  
trạng phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2010, đánh giá những thành tựu đạt  
được, các hạn chế yếu  ém, đã đề xuất được giải pháp đột phá đổi mới tư duy đầu tư phát triển  
kết cấu hạ tầng, Nhà nước chuyển từ đầu tư trực tiếp bằng các dự án cụ thể sang việc tạo môi  
trư ng thu n lợi, chia sẻ rủi ro với khu vực tư nhân trong đầu tư  ết cấu hạ tầng. Tuy nhiên, trong  
phần giải pháp tác giả chưa đi sâu nghiên cứu việc huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển kết  
cấu hạ tầng. Tại lu n án tiến sĩ  inh tế của Nguyễn Đức Tuyên (2010), phát triển hạ tầng kinh tế -  
xạ hội ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh: Kinh nghiệmvà giải pháp [3], tác giả đã đi sâu nghiên cứu các  
chính sách, giải pháp để phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 1997  
đến 2007. Tác giả đã đưa ra được giải pháp về công tác quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng, huy  
động các nguồn vốn và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào phát triển kết cấu hạ tầng ở  
nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh. Tuy nhiên, tác giả chưa làm rõ được cách thức huy động vốn, nguồn  
vốn đầu tư từ đâu. Công trình của Phạm Thiên Hoàng (2015), chính sách huy động nguồn lực tài  
chính cho phát triển cơ sở hạ tầng hướng đến năm 2020 [4], nghiên cứu đã phân tích chính sách  
huy động nguồn lực tài chính đối với đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - k  thu t, nghiên cứu trư ng  
hợp ngành giao thông gắn với bối cảnh đầu tư phát triển toàn xã hội theo các  ênh đầu tư từ  
NSNN. Tuy nhiên, đề tài mới chỉ t p trung vào chính sách huy động nguồn lực tài chính đối với  
hình thức hợp tác c ng tư mà chưa đề c p đến các nguồn vốn khác. Lu n án tiến sĩ  inh tế của  
Nguyễn Đức Cảnh (2017), Hợp tác công tư trong lĩnh vực cấp nước sạch tại Việt Nam [5], đã  
phân tích sự lựa chọn dự án hợp tác c ng tư trong lĩnh vực cấp nước sạch đ  thị nhằm lựa chọn  
được các dự án hợp tác c ng tư tiềm năng. Tuy nhiên, phần thực trạng, tác giả chưa phân tích  
được số lượng dự án đã hoàn thành đúng tiến độ, số dự án đang thực hiện dở dang, số dự án ch m  
tiến độ… để làm căn cứ đề xuất giải pháp phù hợp cho nội dung nghiên cứu. Về kinh nghiệm  
phát triển kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước có nghiên cứu của các tác giả Phạm Tiên Hoàng,  
Đào Xuân Tùng Anh (2015), đã phân tích kinh nghiệmquốc tế về chính sách huy động nguồn vốn  
tư nhân cho phát triển cơ sở hạ tầng và hàmý chính sách cho Việt Nam [6]; tác giả đã phân tích  
kinh nghiệm của một số nước trong khu vực Đ ng Nam Á về thực hiện các chính sách trong huy  
động vốn tư nhân cho phát triển kết cấu hạ tầng, từ đó đề xuất một số chính sách phù hợp với  
thực tế Việt Nam. Tác giả Tô Ngọc Phong và cộng sự (2017), đã nghiên cứu hợp tác công tư  
trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp [7], tác giả đã phân tích thực trạng các  
dự án hợp tác c ng tư trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam từ đó đánh giá và đề xuất một số giải pháp  
cho hợp tác đầu tư giữa nhà nước và doanh nghiệp cho lĩnh vực y tế trong th i gian tới ở Việt  
Nam. Một số nghiên cứu về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ở cấp độ địa phương có nghiên cứu  
của tác giả Dương Thị Bình Minh và cộng sự (2013), phân tích huy động nguồn vốn trái phiếu  
chính quyền địa phương thành phố Hồ Chí Minh và các gợi ý chính sách [8]; nghiên cứu của  
37  
TNU Journal of Science and Technology  
226(12): 36 - 44  
Phạm Hoài Nam (2018), Trái phiếu chính quyền địa phương, kênh huy động vốn để đầu tư phát  
triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên  9 , cũng nghiên cứu của tác giả này năm 2020, using  
Explore Factor Analysis (EFA) method to Assess the Effects Impact on Mobilization of  
Investment Capital for Socio – Economic Struture Development in Thai Nguyen Province,  
Vietnam [10], tác giả đã sử dụng phép phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá tác động  
đến việc huy động vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên. Hay tại  
chương trình hành động của UBND tỉnh Thái Nguyên (2012), Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ  
phục vụ mục tiêu xây dựng tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước  
năm2020 [11]. Kết quả của chương trình hành động đã  hái quát được hiện trạng kết cấu hạ tầng  
tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra những  hó  hăn, cơ hội, thách thức trong phát triển kết cấu hạ tầng của  
tỉnh. Tuy nhiên, công trình chưa chỉ ra được thực trạng huy động vốn, cơ cấu, tỷ trọng các nguồn  
vốn đầu tư cho  ết cấu hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu  
về phát triển kết cấu hạ tầng, tuy v y mỗi nghiên cứu mới chỉ đề c p đến một số khía cạnh của hệ  
thống kết cấu hạ tầng, chưa đánh giá được đầy đủ từng nội dung của hệ thống kết cấu hạ tầng,  
chưa làm rõ được nguồn vốn huy động từ đâu, cơ cấu tỷ trọng của từng nguồn vốn đầu tư cho  
phát triển kết cấu hạ tầng.  
Thực tế trên thế giới hiện nay, những quốc gia phát triển cũng là những nước có hệ thống kết  
cấu hạ tầng phát triển đồng bộ và hiện đại. Trong  hi đó, hầu hết các quốc gia đang phát triển có  
hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển. Chính vì v y, việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đang là  
ưu tiên của nhiều quốc gia đang phát phát triển, trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam với quan  
điểm “ ết cấu hạ tầng đi trước một bước”, trong những năm qua Chính phủ đã dành một mức  
đầu tư cao cho phát triển kết cấu hạ tầng, khoảng 9 – 10% GDP hàng năm đã được đầu tư vào  
ngành giao th ng, năng lượng, viễn th ng, nước và vệ sinh m i trư ng.  
Đối với tỉnh Thái Nguyên hằng năm đã dành  hoảng 6 – 7% GRDP đầu tư vào hệ thống kết  
cấu hạ tầng, tỷ lệ này thấp hơn so với tỷ lệ đầu tư chung của cả nước [12]. Hệ thống kết cấu hạ  
tầng của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2013 trở lại đây, tuy đã phát triển nhưng thực sự chưa đồng  
bộ, chưa đáp ứng được những nhu cầu ngày càng cao của xã hội... Để thấy được tầm quan trọng  
của kết cấu hạ tầng trong nền kinh tế tỉnh Thái Nguyên, thực trạng của từng thành phần của hệ  
thống kết cấu hạ tầng, làm rõ được cơ cấu, tỷ trọng của từng nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết  
cấu hạ tầng và nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên được huy  
động từ những nguồn nào...; bài báo này sẽ làm rõ những vấn đề nêu trên và đề xuất một số giải  
pháp khả thi nhằm phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh cuộc cách mạng  
công nghiệp 4.0 đáp ứng yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh trong th i gian tới.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp thu th p số liệu: số liệu về các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng  
kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên được lấy từ niên giám thống  ê các năm từ năm 2010 đến năm  
2019 do Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên công bố.  
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: bài viết sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp từ  
các công trình nghiên cứu, các sách, báo và các tạp chí đã c ng bố. Các phương pháp thống kê  
mô tả, phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng kết cấu hạ tầng tỉnh  
Thái Nguyên trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, từ đó đánh giá và đề xuất giải pháp  
cho vấn đề nghiên cứu.  
3. Kết quả và bàn luận  
3.1. Thực trạng kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh cuộc cách mạng công  
nghiệp 4.0  
Tại tỉnh Thái Nguyên, ngay sau khi Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp  
hành Trung ương  hóa XI về “Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở  
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”, tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức triển  
38  
TNU Journal of Science and Technology  
226(12): 36 - 44  
khai thực hiện Nghị quyết, kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh đã có những bước tiến rõ rệt, góp  
phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nhiều dự án, công trình kết cấu  
hạ tầng được t p trung đầu tư, nhất là trong lĩnh vực giao th ng đư ng bộ, khu, cụm công nghiệp,  
cấp điện, thông tin và truyền thông.  
Về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, trong hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông  
có vai trò đặc biệt, được ví như mạch máu trong cơ thể sống. Sau nhiều năm được coi là một  
 hâu đột phá để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông của tỉnh Thái  
Nguyên ngày càng phát triển theo hướng đồng bộ, hiện đại. Trong gian đoạn 2015 – 2019 [12],  
tổng nguồn vốn huy động thực hiện các dự án đầu tư c ng, bố trí cho ngành Giao th ng đạt  
20.557,6 tỷ đồng. Nhiều dự án quan trọng đã và đang được triển  hai như: Đư ng vành đai V  
vùng Thủ đ  Hà Nội, đư ng 47 m, đư ng gom nối Khu công nghiệp (KCN) Yên Bình và KCN  
Điềm Thụy, đư ng 36 m từ nút giao Sông C ng vào  CN S ng C ng II, đư ng Hồ Chí Minh,  
đư ng Thái Nguyên - Chợ Mới, đư ng Bắc Sơn  éo dài, đư ng Việt Bắc, cầu Bến Tượng… và  
nhiều dự án nâng cấp, cải tạo các tuyến tỉnh lộ, đư ng nội thị. Đến nay, toàn tỉnh có gần 5.000 km  
đư ng bộ tạo thành mạng lưới giao thông rộng khắp, kết nối giao thương trong tỉnh và với các tỉnh,  
thành lân c n, đưa Thái Nguyên trở thành một trong những điểm sáng về thu hút đầu tư FDI.  
Từ khi thực hiện chương trình  ây dựng nông thôn mới, tỉnh Thái Nguyên đã đầu tư 12.588 tỷ  
đồng xây dựng nông thôn mới trên phạm vi toàn tỉnh. Trong đó, đã  ây dựng, nâng cấp gần 6.000  
 m đư ng giao th ng n ng th n, đáp ứng nhu cầu đi lại, phát triển kinh tế - xã hội, đưa tỷ lệ hộ  
nghèo khu vực nông thôn giảm xuống còn gần 12% [12]. Mặt khác, tuyến đư ng sắt kết nối với  
hệ thống đư ng sắt quốc gia, cảng đư ng s ng Ða Phúc cũng góp phần hỗ trợ v n chuyển hàng  
hóa cho đư ng bộ. Ðây là kết quả thực hiện phát triển hạ tầng giao th ng có tính đột phá chiến  
lược và lu n được tỉnh Thái Nguyên ưu tiên,  ác định "Giao th ng đi trước một bước" để đáp  
ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.  
Tỉnh Thái Nguyên đang sở hữu một mạng lưới hạ tầng viễn thông quy mô lớn, rộng khắp và  
tương đối hiện đại. Các đơn vị viễn th ng trên địa bàn đã dần đồng bộ hóa thiết bị, c p nh t công  
nghệ thông tin tiên tiến, đáp ứng tốt về đư ng truyền, phát sóng trên nền tảng k  thu t số. Đến cuối  
năm 2019, số thuê bao Internet trên địa bàn Thái Nguyên đạt 118.950 thuê bao, phủ sóng di động  
1.414 trạm; đây là cơ sở bước đầu để tỉnh Thái Nguyên tham gia vào Cách mạng công nghiệp  
(CMCN) 4.0 [12].  
Đặc biệt, tỉnh đã quy hoạch và có 6 khu công nghiệp (KCN) với diện tích 1.420 ha, trong đó 4  
 CN đi vào hoạt động gồm: S ng C ng I, Yên Bình, Điềm Thụy và Nam Phổ Yên. KCN Sông  
Công II đang triển khai xây dựng hạ tầng; KCN Quyết Thắng đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết.  
Hạ tầng các  CN được đầu tư  ây dựng đồng bộ, tạo thu n lợi cho các nhà đầu tư; nhiều dự án đầu  
tư vào các  CN TháiNguyên theo hướng công nghệ cao, công nghiệp điện tử, viễn thông. Sàn giao  
dịch thương mại điện tử tỉnh Thái Nguyên đã được nâng cấp, hoàn thiện, thu hút được gần 700 đơn  
vị, doanh nghiệp tham gia với gần 8.000.000 lượt ngư i truy c p, góp phần đẩy mạnh hoạt động  
mua sắm của ngư i dân thông qua mạng Internet. Thông qua sàn giao dịch, các doanh nghiệp trên  
địa bàn tỉnh có điều kiện quảng bá thông tin hình ảnh, tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư. Trong các  
năm từ năm 2015 đến năm 2019, số lượng doanh nghiệp thành l p mới tại tỉnh Thái Nguyên tăng  
trên 1.838 doanh nghiệp, nâng tổng số doanh nghiệp từ 5.000 doanh nghiệp (năm 2015),  
lên 6.838 doanh nghiệp (năm 2019) với tổng vốn đăng    87.237 tỷ đồng; 143 dự án FDI, với tổng  
vốn đăng    trên 8 tỷ USD [12].  
Qua bảng 1 cho thấy, quy mô nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng tăng đều qua các  
năm, trong gian đoạn 2015 – 2019, nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái  
Nguyên đạt 38.204,6 tỷ đồng, cao gấp 1,6 lần giai đoạn 2010 – 2014, tốc độ tăng trưởng bình quân  
đạt 6,1%. Cơ cấu nguồn vốn ngày càng đa dạng, nguồn vốn khu vực nhà nước chủ yếu được huy  
động từ ba nguồn (tiết kiệm của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ, ODA) và giữ vai trò chủ đạo  
chiếm tỷ trọng tới 75%. Tốc độ tăng trưởng bình quân của nguồn vốn trái phiếu Chính phủ là 7,4%,  
nguồn vốn ODA là 11,5%. Nguồn vốn tiết kiệm của tư nhân và của các tổ chức tín dụng đạt 9.596,8  
39  
TNU Journal of Science and Technology  
226(12): 36 - 44  
tỷ đồng, chiếm 25% với sự tham gia của khu vực tư nhân, trách nhiệm của cộng đồng ngày càng  
tăng sẽ giảm áp lực cho NSNN và đảm bảo đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ngày càng hiệu quả.  
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh nhiều hình thức đầu tư  ết cấu hạ tầng cùng các m  hình, phương thức  
đầu tư,  inh doanh dịch vụ hạ tầng như BOT, BT, BTO đã được triển khai thực hiện.  
Bảng 1. Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên  
ĐVT: Tỷ đồng  
TT  
Chỉ tiêu  
Giai đoạn  
Giai đoạn 2015 – 2019  
2010- 2014  
Tổng Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019  
1 Ngân sách nhà nước  
2 Doanh nghiệp  
3 Trái phiếu CP  
4 Từ các tổ chức tíndụng 5.437,1  
5 Vốn ODA 1.166,4  
6 Từ các nguồn vốnkhác 3.845,5  
Tổng cộng  
8.081,1  
3.712,0  
1.635,8  
19.423,9 2.877,7  
3.472,1  
1.084,9  
370,5  
1.576,4  
323,9  
4.334,7  
945,3  
201,6  
807,7  
303,7  
4.451,9  
1.336,9  
524,8  
1.173,7  
158,6  
4.288,5  
1.422,1  
196,4  
1.349,6  
302,3  
6.198,8  
1.701,2  
6.038,9  
1.283,8  
3.558,0  
1.409,6  
407,9  
1.131,4  
195,3  
656,6  
687,9  
7.515,7  
715,6  
7.308,6  
723,6  
8.369,5  
774,3  
8.333,2  
23.877,9 38.204,6 6.678,5  
(Nguồn: [12], tổng hợp của tác giả)  
Về cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ( CHT TXH), theo lĩnh  
vực giai đoạn 2015 – 2019 tại tỉnh Thái Nguyên đã có những chuyển biến tích cực, thể hiện qua  
bảng 2.  
Bảng 2. Vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội  
tỉnh Thái Nguyên theo lĩnh vực kết cấu hạ tầng giai đoạn 2019 – 2020  
ĐVT: Tỷ đồng  
TT Lĩnh vực  
KCHT  
Tổng  
(tỷ đồng)  
20.557,6  
2.041,5  
4.607,3  
1.625,6  
2.695,7  
1.639,0  
1.812,5  
3.225,3  
38.204,6  
Tỷ trọng Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019  
(% )  
1 Giao thông  
2 Thủy lợi  
3 Cấp điện  
4 Viễn thông  
5 Cấp nước  
6 Y tế  
7 Văn hóa  
8 Giáo dục  
Tổng cộng  
53,8  
5,3  
3.002,3  
389,8  
4.069,6  
436,8  
4.118,1  
368,6  
4.882,2  
379,9  
4.486,5  
466,4  
12,1  
4,3  
1.180,2  
241,7  
834,6  
286,6  
645,0  
308,9  
995,1  
329,5  
952,5  
458,9  
7,1  
660,3  
539,8  
587,3  
460,5  
447,7  
4,3  
376,0  
370,9  
138,7  
296,9  
456,5  
4,7  
260,5  
370,6  
374,8  
423,9  
382,7  
8,4  
491,3  
618,5  
678,0  
719,2  
718,3  
100,0  
6.602,1  
7.527,4  
7.219,4  
8.487,2  
8.369,5  
(Nguồn: [12], tổng hợp của tác giả)  
Cơ cấu vốn đầu tư cho hệ thống giao thông chiếm tỷ trọng lớn nhất là 53,8%, tiếp đó là hệ thống  
cấp điện chiếm 12,1%, các cơ sở giáo dục chiếm 8,4%; hệ thống cấp nước và xử lý rác thải, nước  
chiếm 7,1%; hệ thống thủy lợi chiếm 5,3%; các cơ sở văn hóa chiếm 4,7%; hệ thống bưu chính  
viễn thông chiếm 4,3% và các cơ sở y tế chiếm 4,3%. Trong những năm qua, tỉnh Thái Nguyên đã  
lựa chọn  hâu đột phá trong phát triển kết cấu hạ tầng là xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, do  
v y cơ cấu vốn đầu tư hệ thống giao thông chiến tỷ trọng lớn nhất, nguồn vốn đầu tư cho bưu chính  
viễn th ng, văn hóa, giáo dục, y tế tăng đều qua các năm.  
Về kết cấu hạ tầng    hội, Thái Nguyên đang thực hiện tốt hiện đại hóa nền hành chính nhằm  
đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu đặt ra của ngư i dân và tổ chức. Cổng th ng tin điện tử tỉnh  
được v n hành và duy trì thư ng xuyên với 2 ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, tích hợp 100%  
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh với thủ tục hành chính được cung cấp trên cổng th ng tin điện  
tử cơ bản ở mức độ 2; đồng th i xây dựng và triển khai cổng dịch vụ công trực tuyến thông suốt  
trên nền tảng mới tích hợp các trang th ng tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương cung cấp  
dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 và phản ánh hai chiều về thủ tục hành chính. Điều này  
cho thấy sự sẵn sàng vào cuộc của các cơ quan hành chính tỉnh Thái Nguyên để thích ứng  
với CMCN 4.0. Do đó, các chỉ số về hiệu quả quản trị hành chính công cấp tỉnh, cải cách hành  
40  
TNU Journal of Science and Technology  
226(12): 36 - 44  
chính, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, sự hài lòng của ngư i dân đều được cải thiện hằng năm. M i  
trư ng đầu tư của tỉnh ngày càng thông thoáng, công khai, minh bạch, đã thu hút được nhiều nhà  
đầu tư lớn đến đầu tư. Đến hết năm 2019 đã có 41 nhà đầu tư đăng    triển khai 57 dự án với tổng  
số vốn trên 113.500 tỷ đồng, trong đó nhiều dự án đã và đang hoàn thành các thủ tục đầu tư.  
Từ năm 2015 đến nay, tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức, quản lý, triển khai thực hiện được 139 đề  
tài, dự án thuộc nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh trên các lĩnh vực [12]. Đề tài, dự án  HCN trong lĩnh  
vực nông lâm nghiệp, nông thôn đã bám sát định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn của  
tỉnh, nội dung nghiên cứu t p trung vào đổi mới giống cây trồng, v t nu i có năng suất cao, k  
thu t mới, đã góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp; tạo được các vùng sản xuất hàng  
hóa t p trung, mang lại giá trị kinh tế cao; các nhiệm vụ  HCN trong lĩnh vực khoa học tự nhiên,  
k  thu t công nghệ đã hỗ trợ phát triển sản phẩm của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; các nghiên  
cứu, ứng dụng trong lĩnh vực y dược đã góp phần tích cực trong công tác bảo vệ, chăm sóc và  
nâng cao sức khỏe cho nhân dân.  
 ết cấu hạ tầng môi trường, đối với công tác quản lý rác thải sinh hoạt, tại các khu vực đ  thị  
lớn như thành phố Thái Nguyên, Sông Công, tỷ lệ thu gom rác thải đạt 90%; tại các khu vực  
trung tâm các huyện đạt 60%; các khu vực còn lại đạt 40%. Toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt sau  
 hi thu gom được xử lý tại 09 bãi chôn lấp rác thải với khối lượng chôn lấp hiện đạt khoảng 300  
tấn/ngày đêm; 01 lò đốt t p trung và 07 lò đốt quy mô nhỏ tại các huyện đang hoạt động với tổng  
công suất xử l  đạt 220 tấn/ngày.đêm  13 . Hiện trên địa bàn tỉnh có tổng số  hoảng gần 3.000 cơ  
sở với tổng lượng nước thải ước tính  hoảng 30.000 m3/ngày đêm, trong đó có 58 cơ sở sản xuất,  
kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải trên 50 m3/ngày đêm trở lên, 20/58 cơ sở phát sinh nước  
thải trên 50 m3/ngày đêm trở lên có hệ thống xử l  nước thải đảm bảo quy chuẩn k  thu t, chiếm  
34,4% [13]. Chất thải rắn công nghiệp th ng thư ng, phát sinh khoảng hơn 1.000 tấn/ngày chủ  
yếu tại một số  CN đang hoạt động và khu gang thép Thái Nguyên, Công ty Samsung hầu hết  
lượng chất thải rắn (CTR) công nghiệp phát sinh được các cơ sở tái sử dụng và được thu gom xử  
lý. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số cơ sở chưa có ý thức bảo vệ m i trư ng (BVMT), còn xảy  
ra tình trạng đổ thải trộm chất thải.  
 ết cấu hạ tầng thiết chế, tỉnh đã triển khai và thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án,  
quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên  
lần thứ 19 nhiệm kỳ 2015 - 2020. Tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 08/CT- UBND, ngày 28/5/2019,  
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết số 13NQ/TW ngày  
16/01/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ  
nhằm đưa đất nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020  
[14]. Tiếp tục  ác định phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ là một trong những đột phá chiến lược  
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của đất nước giai đoạn 2021 - 2030.  
3.2. Đánh giá thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên  
Việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông tại tỉnh Thái Nguyên, đã thúc đẩy thu hút đầu tư  
vào sáu  CN trên địa bàn tỉnh với 207 dự án, tổng vốn đầu tư gần 7,6 tỷ USD và 15 nghìn tỷ  
đồng. Hằng năm, doanh thu của các doanh nghiệp trong các  CN đạt 29 tỷ USD, xuất khẩu hơn  
25 tỷ USD, nộp ngân sách hơn 6.000 tỷ đồng, chiếm hơn 40% tổng thu của tỉnh Thái Nguyên và  
giải quyết việc làm cho 112 nghìn lao động với thu nh p bình quân 6,5 triệu đồng/ngư i/tháng.  
Từ sau hội nghị xúc tiến đầu tư năm 2018 đến nay, tỉnh Thái Nguyên đã thu hút hơn 115  
nghìn tỷ đồng đầu tư trên các lĩnh vực; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh với tỷ trọng công  
nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm 90%, nông lâm nghiệp giảm còn 10%, tỷ lệ hộ nghèo giảm  
xuống còn 6,3% [12].  
Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên vẫn còn tồn tại  
những hạn chế như: hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng chưa thực sự đồng bộ, số lượng các  
công trình chất lượng cao còn ít; hạ tầng một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp chưa đồng  
bộ, còn manh mún, chưa đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư, chưa có sự kết nối giữa các khu  
41  
TNU Journal of Science and Technology  
226(12): 36 - 44  
công nghiệp, cụm công nghiệp; mạng lưới giao th ng tuy đã được đầu tư cải tạo nâng cấp nhưng  
vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu theo nhịp độ phát triển của phương tiện v n tải do các công trình  
giao thông của tỉnh có quy mô nhỏ, nhiều tuyến đư ng đã  uống cấp nghiêm trọng và các công  
trình trên tuyến còn thiếu; mạng lưới tuyến đư ng huyện chủ yếu đạt cấp VI trở xuống, đư ng xã  
còn nhiều tuyến chưa vào cấp, tỷ lệ đư ng đất còn cao, các công trình trên tuyến còn thiếu và  
yếu; hạ tầng cung cấp năng lượng điện còn phụ thuộc nhiều vào chất lượng nguồn điện, tổn thất  
điện năng còn lớn; hệ thống hạ tầng xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu trước những nhu cầu ngày  
càng cao của xã hội [14].  
Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại hạn chế trên là do  hó  hăn về nguồn vốn đầu tư cho  
kết cấu hạ tầng, việc huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư cho  ết cấu hạ tầng mới chủ yếu t p  
trung vào nguồn lực công, vẫn còn tình trạng phân tán, dàn trải trong phân bổ ngân sách, chính  
sách thu hút đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn, chưa có giải pháp thích hợp, hiệu quả để khai thác  
nguồn lực từ đất đai theo nguyên tắc của kinh tế thị trư ng; việc chỉ đạo điều hành còn chưa thực  
sự quyết liệt trong giải quyết các vướng mắc dẫn đến một số công trình ch m tiến độ, kéo dài th i  
gian; một số văn bản quy phạm pháp lu t còn ban hành ch m, chồng chéo, thiếu đồng bộ, nhất là  
trong lĩnh vực đất đai, giải phóng mặt bằng, đầu tư, đấu thầu; công tác l p quy hoạch và quản lý  
quy hoạch còn hạn chế, quy hoạch chưa bao quát được toàn diện, chưa có chiến lược dài hạn,  
thiếu tính đồng bộ, tính liên kết, chưa tuân theo nguyên tắc thị trư ng trong tổ chức thực hiện nên  
chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý.  
3.3. Một số giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh cuộc cách  
mạng công nghiệp 4.0  
Để phát huy những kết quả đạt được, đồng th i khắc phục được hạn chế nêu trên,  
ngày 31/12/2019, Ban Thư ng vụ Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch số 164-KH/TU, về “Thực hiện Nghị  
quyết số 52-NQ/TW, ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị khóa XII về một số chủ trương, chính  
sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”, trong đó đưa ra mục tiêu cụ thể  
như: Đến năm 2025, Internet băng rộng phủ 100% các xã; hoàn thành chuyển đổi số trong các cơ  
quan Đảng, Nhà nước, Mặt tr n Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội. Đến năm 2030, phủ  
sóng toàn tỉnh mạng di động 5G; mọi ngư i dân được truy c p Internet băng th ng rộng với chi  
phí thấp; hoàn thành xây dựng Chính quyền số tại tỉnh [15].  
CMCN 4.0 mở ra nhiều cơ hội, đồng th i cũng đặt ra nhiều thách thức. Để đạt được những mục  
tiêu trên, tỉnh Thái Nguyên cần tiếp tục đổi mới tư duy về quản lý kinh tế, quản lý xã hội; có cách  
tiếp c n mở, sáng tạo, cho thí điểm đối với những vấn đề thực tiễn đặt ra, tạo mọi thu n lợi cho đổi  
mới sáng tạo, chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0, cần thực hiện các giải pháp cụ thể:  
Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng, trên cơ sở các văn bản của  
Trung ương, tiến hành rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện các cơ chế chính sách,  
hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp lu t đảm bảo đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế  
của tỉnh, tạo điều kiện thu n lợi thu hút đầu tư để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội như:  
Chính sách về quản l  đầu tư và  ây dựng, khuyến  hích ưu đãi đầu tư, chính sách về đất đai, đấu  
thầu... đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, nhà đầu tư và ngư i sử dụng kết cấu hạ tầng; đẩy  
mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt phương châm 3 thân thiện, nâng cao năng lực,  
hiệu quả quản l  Nhà nước về đầu tư  ết cấu hạ tầng.  
Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư, tăng cư ng huy động nguồn lực đầu tư từ khu vực  
ngoài Nhà nước cho phát triển kết cấu hạ tầng; tiếp tục t p trung triển khai thu hút đầu tư theo  
hình thức đối tác công - tư đối với các dự án, công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công  
trên cơ sở bảo đảm hiệu quả đầu tư, cân bằng lợi ích của các chủ thể. Sử dụng có hiệu quả nguồn  
vốn ODA để đầu tư phát triển các công trình trọng điểm về hạ tầng k  thu t quy mô lớn; đẩy  
mạnh công tác xã hội hóa đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao nhằm huy  
động tối đa nguồn lực để phát triển; áp dụng các chính sách khuyến  hích đầu tư phát triển kết  
42  
TNU Journal of Science and Technology  
226(12): 36 - 44  
cấu hạ tầng trên cơ sở tiếp tục thực hiện Đề án “Cải thiện m i trư ng đầu tư”; rà soát, bổ sung,  
xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến  hích đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.  
Giải pháp phát triển khoa học công nghệ, t p trung đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu và  
chuyển giao công nghệ tiên tiến trong xây dựng, duy tu, khai thác các công trình hạ tầng, ưu tiên  
cho các ngành hạ tầng trọng điểm của tỉnh. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh  
nghiệp, các nhà đầu tư  hoa học công nghệ nước ngoài đầu tư phát triển các công nghệ mới  
thân thiện m i trư ng trong những ngành hạ tầng chủ đạo như giao th ng, hạ tầng cấp điện, hạ  
tầng bảo vệ m i trư ng; triển khai thực hiện Chương trình phát triển khoa học, công nghệ của  
tỉnh; xây dựng phương án đổi mới công nghệ trong các ngành kết cấu hạ tầng một cách đồng  
bộ, hiện đại.  
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đầu tư có trọng tâm để tạo nguồn nhân lực k  thu t  
và quản lý chất lượng cao phục vụ triển khai công nghiệp hóa - hiện đại hóa trên cơ sở thu hút  
nhân lực có k  năng, đổi mới, nâng cao chất lượng nền giáo dục và phương pháp đào tạo nghề  
nghiệp chuẩn bị tiền đề cho việc phát triển nền kinh tế tri thức; xây dựng và ban hành bổ sung các  
chính sách nhằm phát huy và thu hút nhân tài, lao động k  thu t trình độ cao đến làm việc lâu dài  
ở các địa phương trong tỉnh, đồng th i đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ; xây  
dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực k  thu t cao có đủ năng lực tham gia vào các dự án hợp  
tác chuyển giao công nghệ tiên tiến về lĩnh vực công nghệ sinh học, điện tử, công nghệ thông tin;  
mở rộng hợp tác giữa các địa phương với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo; khuyến khích các doanh  
nghiệp liên kết với các trư ng đại học, các cơ sở đào tạo để đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề  
cho công nhân tại doanh nghiệp.  
Hoàn thiện kết cấu hạ tầng môi trường, hệ thống công trình hạ tầng bảo vệ m i trư ng cần  
được đầu tư đồng bộ, tiết kiệm theo hướng sử dụng chung cho nhiều doanh nghiệp và khu dân  
cư, bảo đảm hệ thống xử l  nước thải, chất thải rắn công nghiệp và sinh hoạt qua hệ thống thu  
gom và xử lý t p trung trên nguyên tắc liên hoàn, hợp lý và tiết kiệm đầu tư; các chương trình, dự  
án đầu tư cần được thiết kế tính đến mối quan hệ với các chức năng sinh thái của địa bàn, lợi ích  
lâu dài về m i trư ng, chú trọng phát triển theo hướng xanh, sạch, thân thiện với m i trư ng,  
đồng th i chủ động chuẩn bị các phương án có  hả năng ứng phó với thiên tai và biến đổi khí  
h u. Có chính sách hợp lý hỗ trợ các nhà đầu tư về hạ tầng khu công nghiệp và các thủ tục cần  
thiết để tiếp c n các nguồn vốn đầu tư bảo vệ m i trư ng.  
Ngoài ra, tỉnh cần t p trung rà soát, l p, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các ngành,  
lĩnh vực kết cấu hạ tầng và xây dựng danh mục các công trình dự án kết cấu hạ tầng để t p trung  
ưu tiên đầu tư, bao gồm cả các dự án thu hút đầu tư từ khu vực ngoài Nhà nước; quản lý tốt việc  
thực hiện quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch chung của tỉnh, của từng ngành, từng lĩnh  
vực, từng địa phương; thư ng xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch  
và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch; làm tốt công tác tuyên truyền, v n động, tạo sự đồng  
thu n trong xã hội để các thành phần kinh tế và nhân dân ủng hộ, tích cực tham gia thực hiện và  
giám sát việc thực hiện đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh.  
4. Kết luận  
Bài viết đã làm rõ được tầm quan trọng của kết cấu hạ tầng đối với sự tăng trưởng và phát  
triển nền kinh tế tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Đã phân tích  
được thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng k  thu t, hạ tầng xã hội, hạ tầng m i trư ng và hạ tầng  
thiết chế của tỉnh Thái Nguyên. Từ kết quả phân tích thực trạng tác giả đánh giá những kết quả  
đạt được, phân tích những hạn chế tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế của hệ thống  
kết cấu hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên. Từ đó đề xuất một số giải pháp: hoàn thiện cơ chế, chính  
sách hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng; giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư; phát triển khoa  
học công nghệ; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; hoàn thiên kết cấu hạ tầng m i trư ng  
nhằm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên đáp ứng những yêu cầu của cuộc  
cách mạng công nghiệp 4.0.  
43  
TNU Journal of Science and Technology  
226(12): 36 - 44  
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES  
[1] V. N. Dam, X. T. Nguyen, and C. Nguyen, Textbook of Local Development Management. National  
Political Publishing House - truth, Hanoi, 2015.  
[2] B. A. Nguyen, Building a synchronous and modern infrastructure system to serve the cause of  
industrialization and modernization of the country in the 2011-2020 period. National Political  
Publishing House, Hanoi, 2012.  
[3] D. T. Nguyen, “Development of socio-economic infrastructure in rural areas of Bac Ninh province -  
Experience and solutions,” Doctoral thesis, National Economics University, Hanoi, 2010.  
[4] T. H. Pham, Policy on mobilizing financial resources for infrastructure development towards 2020,  
Ministerial-level scientific research project, Central Institute for Economic Management, 2015.  
[5] D. C. Nguyen, “Public-private partnership in the field of clean water supply in Vietnam,” Doctoral  
thesis, National Economics University, Hanoi, 2017.  
[6] T. H. Pham and X. T. A. Dao, “International experience on policy of mobilizing private capital for  
infrastructure development and policy implications for Vietnam,” Journal of Economic Management,  
no. 72, pp. 47-54, November 2015.  
[7] N. P. To et al., “Public-private partnership in the health sector in Vietnam: Current situation and  
solutions,” Economic Management Journal, no. 85, pp. 55-65, November 12, 2017.  
[8] T. B. M. Duong et al., “Analysis of capital mobilization of municipal bonds in Ho Chi Minh City and  
policy suggestions,” Economic Development Magazine, no. 273, pp. 1-16, July 2013.  
[9] H. N. Pham, “Local government bonds, capital mobilization channel for investment and development  
of infrastructure in Thai Nguyen province,” Journal of Accounting and Finance Research, no. 04(177),  
pp. 61-63, 2018.  
[10] H. N. Pham, “Using Explore Factor Analysis (EFA) method to Assess the Effects Impact on Mobilization  
of Investment Capital for Socio - Economic Struture Development in Thai Nguyen Province, Vietnam,”  
International Journal of Business and Management, vol. 8, no. 9, pp. 104-113, 2020.  
[11] People's Committee of Thai Nguyen province, Building synchronous infrastructure to serve the goal  
of building Thai Nguyen province into an industrial province towards modernity before 2020 , 2012.  
[12] Thai Nguyen Statistical Office, Statistical yearbook, from 2010 to 2019.  
[13] Thai Nguyen Provincial Department of Natural Resources and Environment, “Some issues of state  
management on environmental protection in Thai Nguyen,” 2019. [Online]. Available:  
C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng. [Accessed November 21, 2019].  
[14] People's Committee of Thai Nguyen province, Directive No. 08/CT- UBND, dated May 28, 2019 of  
the People's Committee of Thai Nguyen province on continuing to implement Resolution No.  
13NQ/TW dated January 16, 2012 of the Central Committee of the Party term XI on building  
synchronousinfrastructure in order to basically turn our country into a modern industrialized country  
by 2020, 2019.  
[15] The Standing Committee of the Provincial Party Committee of Thai Nguyen province, Plan No. 164-  
KH/TU, dated December 31, 2019 of the Standing Committee of the Provincial Party Committee,  
promulgated on "Implementation of Resolution No. 52-NQ/TW, dated September 27, 2019 of the 12th  
Politburo on a a number of guidelines and policies to actively participate in the Fourth Industrial  
Revolution", 2019.  
44  
pdf 9 trang Thùy Anh 19840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphat_trien_ket_cau_ha_tang_tinh_thai_nguyen_trong_boi_canh_c.pdf