Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và một số hàm ý quản trị

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP  
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH VÀ MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ  
Nguyễn Văn Hậu  
ThS.GV Đại học Công nghệ Tp.HCM  
TÓM TẮT  
Bài báo này hướng đến phân tích thực trạng doanh nghiệp tại TP.HCM và đưa ra hàm ý quản trị dựa trên  
số liệu quản lý thuế doanh nghiệp của cơ quan thuế. Kết quả nghiên cứu hiệu quả hoạt động của doanh  
nghiệp năm 2017 tại TP.HCM cho thấy trong tổng số 329.983 doanh nghiệp hạch toán độc lập do Thành  
phố quản lý chỉ có thực tế 59% doanh nghiệp có mã số thuế đang kích hoạt, 37% doanh nghiệp phát sinh  
doanh thu, 16% doanh nghiệp có lãi. Kết quả này đang đặt ra câu hỏi về nền tảng tăng trưởng bền vững  
của doanh nghiệp trong dài hạn và những thách thức đối với chính doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà  
nước của TP.HCM trong thời gian tới  
Từ khóa: Hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa, TP.HCM.  
1. GIỚI THIỆU  
TP.HCM là chỉ chiếm 0,6% diện tích cả nước, số dân chiếm hơn 9% dân số cả nước, song Thành phố  
đóng góp gần 22% GDP và khoảng 28% tổng thu ngân sách cả nước. Tăng trưởng kinh tế thành phố trong  
30 năm đổi mới bình quân đạt 10,7%/năm, gấp 1,6 lần bình quân cả nước. Năng suất lao động của thành  
phố gấp 2,7 lần năng suất lao động bình quân cả nước và có số lượng doanh nghiệp nhiều nhất nước  
(chiếm 34% tổng số doanh nghiệp cả nước) (Tấn Anh, 2018). Tuy đạt được những kết quả tích cực về phát  
triển kinh tế nhưng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Thành phố đang cho thấy sự thiếu bền vững  
và suy giảm nguồn thu ngân sách trong dài hạn.  
2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM  
Năm 2017 có 41.598 doanh nghiệp thành lập mới trong đó doanh nghiệp tư nhân chiếm áp đảo với 98,1%.  
Bảng 1 cũng cho thấy, trong các doanh nghiệp thành lập mới thì doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm  
87,5%, doanh nghiệp vừa chiếm 9,5%, và doanh nghiệp lớn chiếm 3,0% (bảng 1). Trong bảng cho thấy  
vốn đăng ký của doanh nghiệp có sự chênh lệch lớn giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp ngoài  
nước, giữa doanh nghiệp lớn so với doanh nghiệp vừa, và doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.  
Tổng số doanh nghiệp được cơ quan thuế quản lý theo thống kê năm 2017 là 329.983 doanh nghiệp (bảng  
2), trong số doanh nghiệp này thì doanh nghiệp có mã số thuế đang kích hoạt chiếm chỉ 59% còn lại 41%  
là có mã số thuế nhưng đã đăng ký tạm ngưng trong năm này chiếm 2% (5.849 doanh nghiệp); giải thể  
nhưng chưa khóa mã số thuế chiếm 14% (46.524 doanh nghiệp); bỏ địa điểm kinh doanh chiếm 25%  
(81.434 doanh nghiệp).  
635  
Bảng 1. Số lượng doanh nghiệp mới thành lập năm 2017  
Tiêu chí  
Số  
lượng  
Tỷ  
trọng  
Vốn đăng  
Vốn đăng ký bình quân doanh  
nghiệp  
ký  
(Đvt: Doanh nghiệp/tỷ đồng/%)  
Theo loại hình doanh nghiệp  
Doanh nghiệp nhà nước  
Doanh nghiệp nước ngoài  
Doanh nghiệp tư nhân  
Hợp tác xã  
41.598  
65  
100%  
0,2%  
659.828  
201  
15,9  
3,1  
703  
1,7%  
20.393  
639.206  
28  
29,0  
15,7  
1,3  
40.808  
22  
98,1%  
0,1%  
Theo quy mô  
41.558  
1.250  
3.935  
36.373  
100%  
3,0%  
659.828  
488.195  
80.224  
91.409  
15,9  
390,6  
20,4  
2,5  
Doanh nghiệp Lớn  
Doanh nghiệp Vừa  
9,5%  
Doanh nghiệp Nhỏ và siêu nhỏ  
87,5%  
Nguồn: Trung tâm tích hợp & lưu trữ thông tin người nộp thuế, 2017  
Bảng 2. Số lượng doanh nghiệp đang được cơ quan thuế TP.HCM quản lý  
Tiêu chí  
Số lƣợng doanh nghiệp năm 2017 Tỷ trọng  
Tổng số doanh nghiệp được cơ quan thuế đang quản lý2  
329.983  
100%  
Trong đó:  
Số doanh nghiệp có mã số thuế đang kích hoạt  
Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngưng hoạt động  
Số doanh nghiệp giải thể chưa khóa mã số thuế  
Số doanh nghiệp không tồn tại (bỏ địa điểm kinh doanh)  
196.176  
5.849  
59%  
2%  
46.524  
81.434  
14%  
25%  
Nguồn: Trung tâm tích hợp & lưu trữ thông tin người nộp thuế, 2017  
Các doanh nghiệp có mã số thuế đang kích hoạt của TP.HCM nhiều nhất thuộc về ngành bán buôn, bán lẻ  
chiếm 38%; đứng thứ hai là công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 13%; xây dựng có số lượng doanh  
nghiệp đứng thứ 3 với 12% và thứ tư là khoa học, công nghệ chiếm 10%. Bốn nhóm ngành nghề kinh  
doanh này chiếm 73% tổng số doanh nghiệp đang kích hoạt mã số thuế tại TP.HCM.  
Phân tích sâu hơn về số doanh nghiệp có mã số thuế đang kích hoạt là 196.176 doanh nghiệp thì số doanh  
nghiệp đã đăng ký phát hành hóa đơn chiếm 82% tương đương 161.106 doanh nghiệp, nhưng số doanh  
nghiệp báo cáo đã sử dụng hóa đơn chỉ chiếm 63%, tương đương 123.660 doanh nghiệp so với tổng doanh  
nghiệp có mã số thuế đang kích hoạt (bảng 3).  
2 Doanh nghiệp đề cập trong nghiên cứu này là doanh nghiệp hạch toán độc lập. Doanh nghiệp hạch toán độc lập  
nghĩa là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh được ghi sổ kế toán tại đơn vị, tự kê khai và tự quyết toán  
thuế, chi nhánh này có dấu và mã số thuế.  
636  
Bảng 3. Số lượng doanh nghiệp TP.HCM có đăng ký hóa đơn và phát sinh doanh thu  
So với tổng  
Số doanh So với số doanh  
số  
nghiệp  
quan  
doanh  
cơ  
thuế  
Tiêu chí  
nghiệp  
năm  
nghiệp có mã số  
thuế đang kích  
hoạt  
2017  
đang quản lý  
Tổng số doanh nghiệp cơ quan thuế đang quản lý  
Số doanh nghiệp có mã số thuế đang kích hoạt  
Trong đó:  
100%  
329.983  
196.176  
100%  
59%  
Doanh nghiệp đã đăng ký phát hành hóa đơn  
161.106  
123.660  
82%  
63%  
49%  
37%  
Số doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trong 9 tháng năm  
2017  
Doanh nghiệp nộp thuế TNDN năm 2016 có phát sinh  
lãi  
54.366  
28%  
65%  
16%  
39%  
Số doanh nghiệp phát sinh doanh thu trong 11 tháng  
năm 2017  
127.990  
Nguồn: Trung tâm tích hợp & lưu trữ thông tin người nộp thuế, 2017  
Trong bảng 3 cũng cho thấy số doanh nghiệp có phát sinh doanh thu trong 11 tháng đầu năm 2017 là 65%,  
điều này có nghĩa là 35% doanh nghiệp đang kích hoạt chỉ hoạt động trên danh nghĩa chứ thực tế không có  
hoạt động. Điểm đáng lưu ý, số doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2016 thì số  
lượng doanh nghiệp có lãi chỉ chiếm 28% trong tổng doanh nghiệp đang kích hoạt, còn lại 72% là không  
có lãi hoặc lỗ, và nếu so với tổng số doanh nghiệp đang được cơ quan thuế quản lý mã số thuế thì tỷ lệ  
doanh nghiệp có lãi là 16%.  
Trong bảng 4, có 68.186 doanh nghiệp kích hoạt nhưng không phát sinh doanh thu trong 11 tháng năm  
2017, chiếm 35%. Trong các doanh nghiệp không phát sinh doanh thu này thì doanh nghiệp tư nhân chiếm  
97,2%, đứng thứ hai là doanh nghiệp nước ngoài chiếm 2,6%. Phân loại theo quy mô doanh nghiệp thì số  
doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ không phát sinh doanh thu chiếm 95,3%, doanh nghiệp vừa chiếm 2,9%.  
Như vậy, đối với nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa thì số doanh nghiệp chiếm 98,2% trong tổng doanh  
nghiệp không phát sinh doanh thu. Đáng chú ý là doanh nghiệp quy mô lớn có tiềm lực tài chính và kinh  
nghiệm so với doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng tỷ lệ doanh nghiệp không phát sinh doanh thu chiếm tới  
1,8% tương đương 1.258 doanh nghiệp.  
Bảng 4. Số doanh nghiệp có mã số thuế đang kích hoạt nhưng không phát sinh doanh thu trong 11 tháng năm 2017  
Số doanh nghiệp có mã số thuế kích hoạt  
Số doanh nghiệp có mã  
nhưng không phát sinh doanh thu trong 11  
số kích hoạt năm 2017  
Tiêu chí  
tháng 2017  
Số lƣợng  
196.176  
335  
Tỷ trọng Số lƣợng  
Tỷ trọng  
Theo hình doanh nghiệp  
Doanh nghiệp nhà nước  
Doanh nghiệp nước ngoài  
Doanh nghiệp tư nhân  
100%  
0,2%  
68.186  
89  
100%  
0,1%  
5.048  
2,6%  
1.741  
66.302  
2,6%  
190.452  
97,1%  
97,2%  
637  
Số doanh nghiệp có mã số thuế kích hoạt  
nhưng không phát sinh doanh thu trong 11  
tháng 2017  
Số doanh nghiệp có mã  
số kích hoạt năm 2017  
Tiêu chí  
Số lƣợng  
Tỷ trọng Số lƣợng  
Tỷ trọng  
Hợp tác xã  
Theo quy mô  
Doanh nghiệp Lớn  
341  
196.176  
3.956  
0,2%  
100%  
2,0%  
54  
68.186  
1.258  
0,1%  
100%  
1,8%  
Doanh nghiệp Vừa  
9.059  
4,6%  
1.951  
2,9%  
Doanh nghiệp Nhỏ và siêu nhỏ  
Theo năm thành lập  
183.161  
93,4%  
64.977  
68.186  
28.905  
10.489  
6.614  
95,3%  
100%  
42,4%  
15,4%  
9,7%  
Doanh nghiệp dưới 1 tuổi  
Doanh nghiệp 1 tuổi  
Doanh nghiệp 2 tuổi  
Doanh nghiệp từ 3 đến 8 tuổi  
Doanh nghiệp trên 8 tuổi  
16.032  
6.146  
23,5%  
9,0%  
Nguồn: Trung tâm tích hợp & lưu trữ thông tin người nộp thuế, 2017  
Số doanh nghiệp không phát sinh doanh thu thường rơi vào những doanh nghiệp có thâm niên thành lập ít,  
số doanh nghiệp thành lập từ 1 năm trở xuống chiếm tới 57,8% tổng số doanh nghiệp không phát sinh  
doanh thu trong năm 2017. Kết quả này cho thấy các doanh nghiệp này tiếp cận thị trường cạnh tranh sẽ  
khó khăn nên việc có sự chuẩn bị thích ứng trước cạnh tranh của doanh nghiệp rất cần thiết, bên cạnh đó  
sự hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước tại TP.HCM là rất quan trọng để nuôi dưỡng doanh nghiệp trong  
giai đoạn đầu này.  
Số doanh nghiệp TP.HCM ngừng hoạt động năm 2017 là 28.381 doanh nghiệp, trong đó số doanh nghiệp  
tư nhân ngừng hoạt động chiếm 98,7%, chỉ 1,3% là các loại hình doanh nghiệp khác. Trong các doanh  
nghiệp ngừng hoạt động trong năm này thì số lượng doanh nghiệp không kinh doanh tại trụ sở chiếm  
44,6%, doanh nghiệp giải thể chiếm 36,9% (bảng 5). Phân loại doanh nghiệp ngừng hoạt động năm 2017  
theo năm thành lập thì doanh nghiệp từ 1 tuổi trở xuống chiếm 29,2%, nếu tính số doanh nghiệp từ 2 tuổi  
trở xuống thì số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động là 44,3%. Các doanh nghiệp có số năm thành lập từ  
3 đến 8 tuổi tuy chiếm tỷ trọng khác cao 41,17% nhưng nếu tính bình quân cho mỗi năm thì chỉ  
6,9%/năm.  
Bảng 5. Số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động năm 2017  
Tiêu chí  
Số lƣợng doanh nghiệp Tỷ trọng  
Theo loại hình doanh nghiệp  
28.381  
22  
100%  
0,1%  
1,1%  
98,7%  
0,1%  
Doanh nghiệp nhà nước  
Doanh nghiệp nước ngoài  
Doanh nghiệp tư nhân  
Hợp tác xã  
310  
28.021  
28  
638  
Tiêu chí  
Theo tình trạng pháp lý  
Doanh nghiệp không kinh doanh tại trụ sở  
Doanh nghiệp giải thể  
Số lƣợng doanh nghiệp Tỷ trọng  
28.381  
12.661  
10.477  
5.243  
100%  
44,6%  
36,9%  
18,5%  
100%  
8,8%  
Doanh nghiệp tạm ngưng  
Theo năm thành lập  
28.381  
2.498  
Doanh nghiệp dưới 1 tuổi  
Doanh nghiệp 1 tuổi  
5.795  
20,4%  
15,1%  
41,7%  
14,0%  
Doanh nghiệp 2 tuổi  
4.292  
Doanh nghiệp từ 3 đến 8 tuổi  
Doanh nghiệp trên 8 tuổi  
11.825  
3.971  
Nguồn: Trung tâm tích hợp & lưu trữ thông tin người nộp thuế, 2017  
Tóm lại: TP.HCM có số lượng doanh nghiệp cao nhất nước với khoảng 34%, tuy nhiên số lượng doanh  
nghiệp có kích hoạt mã số thuế chỉ bằng 59%, số lượng doanh nghiệp có lãi chỉ bằng 16% so với số doanh  
nghiệp đang được cơ quan thuế quản lý cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đang rất thấp. Kết  
quả này sẽ ảnh hưởng đển khả năng phát triển của doanh nghiệp của Thành phố và kéo theo đó là khả  
năng đóng góp vào ngân sách của Thành phố trong dài hạn sẽ suy giảm nếu không có sự hỗ trợ từ cơ quan  
quản lý cũng như sự đổi mới quản trị trong chính doanh nghiệp.  
3. HÀM Ý QUẢN TRỊ  
Hàm ý đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc TP.HCM  
TP.HCM là đô thị đặc biệt và tăng trưởng kinh tế địa phương luôn cao hơn tăng trưởng bình quân cả nước  
nhưng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Thành phố ngày càng bị tụt hạn, năm 2018 với hạng 10/63 tỉnh  
thành (bảng 7). Các chỉ số thành phần của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Thành phố đều xếp hạng rất  
thấp, ngoại trừ dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp đứng đầu vì Thành phố lớn nên thu hút được nhiều dịch vụ  
này.  
Các doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động thấp là nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó cụ thể hơn là  
nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều khó khăn nhất nhưng lại là doanh nghiệp có số lượng lớn nhất. Đây  
là nhóm doanh nghiệp có nền tảng quản trị yếu, tiềm lực tài chính hạn chế vì vậy Thành phố cần cải thiện  
các chỉ số này trong đó chú trọng vào đào tạo lao động, tính năng động, chi phí không chính thức, gia  
nhập thị trường.  
Bảng 6. Xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của TP.HCM giai đoạn 2013-2018  
Chỉ số xếp hạn các thành phần năng lực cạnh tranh  
cấp tỉnh  
2013 2014 2015 2016 2017 2018  
Gia nhập thị trường  
Tiếp cận đất đai  
Tính minh bạch  
Chi phí thời gian  
52  
43  
30  
40  
61  
57  
4
62  
55  
17  
48  
57  
47  
14  
44  
49  
42  
46  
17  
37  
62  
29  
23  
49  
639  
Chỉ số xếp hạn các thành phần năng lực cạnh tranh  
cấp tỉnh  
2013 2014 2015 2016 2017 2018  
Chi phí không chính thức  
Cạnh tranh bình đẳng  
Tính năng động  
42  
35  
48  
1
42  
51  
50  
1
54  
51  
51  
1
51  
56  
54  
1
42  
52  
38  
1
47  
28  
41  
1
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp  
Đào tạo lao động  
6
5
6
7
10  
57  
8
11  
62  
10  
Thiết chế pháp lý  
50  
10  
56  
4
52  
6
57  
8
Xếp hạng PCI  
Nguồn: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), 2013-2018  
Hàm ý đối với doanh nghiệp  
Bên cạnh sự hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước thì tính năng động của doanh nghiệp có vai trò quan  
trọng đối với sự hiệu quả trong hoạt động của mình. Các doanh nghiệp cần chú ý là để tạo nên lợi thế cạnh  
tranh bền vững, các doanh nghiệp không những chỉ đầu tư và các yếu tố hữu hình như công nghệ sản xuất  
và sản phẩm mà cần phải tập trung vào các yếu tố vô hình bao gồm: (1) định hướng kinh doanh, (2) định  
hướng học hỏi, (3) đáp ứng thị trường, (4) nội hóa tri thức, và (5) chất lượng mối quan hệ. Hơn nữa, các  
yếu tố vô hình sẽ là những yếu chính để tạo nên năng lực cạnh tranh động, nghĩa là phải thỏa mãn các tiêu  
chí VRIN là (1) có giá trị, (2) hiếm, (3) khó thay thế, (4) khó bị bắt chước (Nguyễn Đình Thọ and Nguyễn  
Thị Mai Trang, 2008). Trong bối cảnh hội nhập, các doanh nghiệp cần đánh giá mức độ định hướng kinh  
doanh, định hướng học hỏi, phản ứng thị trường, khả năng nội hóa tri thức, và chất lượng mối quan hệ với  
các đối tác kinh doanh (khách hàng, nhà cung, các kênh marketing trung gian …) để nhận ra mức năng  
động của mình Trên cơ sở phân tích tính năng động của mình, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc  
đầu tư để phát hiện, cải thiện và phát triển chúng, biến chúng thành văn hóa kinh doanh của đơn vị để mọi  
thành viên hiểu rõ chúng cũng như vai trò, trách nhiệm của họ trong việc duy trì và phát triển năng lực  
động doanh nghiệp.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2008). 'Năng lực động của doanh nghiệp Việt Nam  
trong thời kỳ hội nhập'. Tạp chí phát triển Kinh tế, 2/2008(208).  
[2] Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2018). Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 2013-  
2018. Hà Nội.  
[3] Tấn Anh (2018). Xứng tầm trung tâm kinh tế - xã hội của cả nước [online], viewed ngày 20 tháng  
05 năm 2019, from: <http://nhandan.com.vn/tphcm/tin-chung/item/35425802-xung-tam-trung-tam-  
kinh-te-xa-hoi-cua-ca-nuoc.html>.  
[4] Trung tâm tích hợp & lưu trữ thông tin người nộp thuế (2017), Thông tin tổng quan hiện trạng  
doanh nghiệp, TP. Hồ Chí Mính.  
640  
pdf 6 trang Thùy Anh 16480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và một số hàm ý quản trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhieu_qua_hoat_dong_cua_doanh_nghiep_tai_thanh_pho_ho_chi_min.pdf