Thị hiếu tiêu dùng sản phẩm ba ba của thực khách tại các nhà hàng trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Vietnam J. Agri. Sci. 2021, Vol. 19, No. 4: 568-575  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2021, 19(4): 568-575  
THỊ HIẾU TIÊU DÙNG SẢN PHẨM BA BA CỦA THỰC KHÁCH TẠI CÁC NHÀ HÀNG  
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Lương Minh Cường1*, Đỗ Kim Chung2  
1NCS Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
2Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: cuongbaba@gmail.com  
Ngày nhận bài: 01.03.2021  
Ngày chấp nhận đăng: 29.03.2021  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này nhằm đánh giá thị hiếu tiêu dùng baba của thực khách ở Hà Nội, từ đó, đề xuất giải pháp cho  
các nhà hàng đáp ứng nhu cầu thị trường. Kết quả khảo sát 307 thực khách ở 40 nhà hàng ở Hà Nội cho thấy:  
Khách hàng ăn baba là những người có thu nhập khá và ổn định; Baba được dùng cho các dịp gặp gỡ và giao lưu,  
thường vào buổi tối; 6-8 khách hàng đến một lần và bằng ô tô; Đa số thực khách sử dụng baba từ 3 đến 4 tuần 1  
lần; Trên 88% thực khách chọn baba xanh với mức tiêu dùng 450-500 g/người; Các món được ưa thích là baba om  
chuối đậu, rang muối, tiềm thuốc bắc, hấp sen và hấp muối; Vẫn còn tới trên 38% số thực khách chưa hài lòng về  
dịch vụ cung cấp của các nhà hàng. Các nhà hàng tập trung vào nhóm khách độ tuổi trung niên, coi trọng cả nam và  
nữ, tổ chức tốt không gian nhà hàng, nơi đỗ xe, bố trí nhân viên bàn và lễ tân chuyên nghiệp, xây dựng chuỗi liên kết  
cung ứng baba, nâng cao trình độ kỹ thuật và kỹ năng chế biến và phục vụ của nhân viên, có chính sách giá hợp lý,  
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm… để đáp ứng tốt hơn thị hiếu của khách hàng.  
Từ khoá: Thị hiếu tiêu dùng, thực khách, món ăn baba, nhà hàng.  
Consumer Preferences in Softshell Turtle Food Consumption  
at Restaurants in Hanoi City  
ABSTRACT  
This research aimed at assessing consumers’ preferences in softshell turtle food consumption and  
recommending solutions to meet consumer’s demand. Results on survey of 307 consumers from 40 restaurants on  
consumer’s characteristics, their references in restaurants and dish selections and their satisfaction with restaurants’  
services indicated that: Softshell turtle food consumers had moderate and stable income; Turtle food was used in the  
cases of meeting, celebrations, normally at night time; 6-8 consumers came at a time by car; Majority of them used  
turtle food for 3-4 weeks each time; More than 88% chose green turtle with an average of 450-500 gam /person;  
Preferred dishes included softshell turtle cooked with banana and tofu, roasted with salt, cooked with medical herbs,  
steamed with lotus or salt; About 38% consumers were still unsatisfied with services provided by restaurants. The  
paper also recomends Solutions are therefore reccommended concentrating on middleaged consumer group, both  
men and women, well-organizing restaurant facilities, car parks, good human resource allocation for table and  
reception services, development of supply chains in softshell turtles, especially green ones, upgrading knowledge  
and skills of workers involved in food processing and, right price policies, ensuring sanitation and food... to fully meet  
consumer preferences.  
Keywords: Consumer preferences, softshell turtle food, restaurants.  
khách hàng (Bùi Văn Quang & Nguyễn Thu  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trang, 2017). Việc nghiên cĀu thị hiếu ngþąi  
tiêu dùng ć một địa phþĄng cý thể là quan  
trọng trong lăa chọn phþĄng thĀc đầu tþ, kinh  
Để phát triển đþĉc chuỗi cung Āng sản  
phẩm, cần nắm bắt đþĉc thị hiếu tiêu dùng cûa  
568  
Lương Minh Cường, Đỗ Kim Chung  
doanh thích hĉp (Erik & George, 2012). Ở Việt  
Nam, đã có một số nghiên cĀu về thị hiếu tiêu  
dùng các sản phẩm cûa khách hàng, nhþng chû  
yếu là rau và quả nhþ cûa Nguyễn Đỗ Anh  
Tuấn & Nguyễn ĐĀc Lộc (2009), Nguyễn Văn  
Thuận & Võ Thành Danh (2011) và Nikki & cs.  
(2017). Cho đến gią, ít có nhĂng nghiên cĀu về  
thị hiếu tiêu dùng các sản phẩm đặc sản cûa  
nông nghiệp nhþ baba. Hà Nội là một thành  
phố đông dân nhất ć miền Bắc, kết quả đánh  
giá cĄ să tham gia cûa 35 thþĄng lái cung cấp  
baba ć Hà Nội cho thấy: có 300 nhà hàng có  
bán baba, chiếm 60% số lþĉng nhà hàng đặc  
sản vào năm 2018. Để đáp Āng tốt hĄn nhu cầu  
cûa thăc khách, các nhà hàng cần phải hiểu rõ  
thị hiếu tiêu dùng sản phẩm baba cûa thăc  
khách, trên cĄ sć đó, có chiến lþĉc kinh doanh  
cý thể để đáp Āng nhu cầu thị trþąng. Thị hiếu  
tiêu dùng là mong muốn cûa ngþąi tiêu dùng  
về quy cách, chûng loại, chất lþĉng… cûa một  
sản phẩm cý thể (David, 2018). VĆi đặc sản  
baba, thị hiếu tiêu dùng cûa thăc khách liên  
quan mật thiết vĆi đặc điểm cûa khách hàng,  
thói quen, sć thích đến loại nhà hàng, thąi  
điểm đến, lý do đến, sć thích về loại baba và  
món ăn, să hài lòng cûa khách hàng về chất  
lþĉng món ăn và dịch vý. Vì vậy, dăa trên các  
tiêu chí đó, nghiên cĀu này khảo sát thị hiếu  
cûa thăc khách về tiêu dùng sản phẩm baba tại  
các nhà hàng ć Hà Nội, trên cĄ sć đó, đþa giải  
pháp giúp các nhà hàng đáp Āng tốt hĄn nhu  
cầu cûa thăc khách.  
cûa thăc khách bao gồm nghề nghiệp, thói  
quen tiêu dùng (lý do, thąi điểm ăn, phþĄng  
tiện đến, tần suất đến, số ngþąi đến ăn cùng);  
să lăa chọn nhà hàng; sć thích về loại baba  
xanh, baba gai hay loại khác, loại món ăn mà  
khách hàng hay gọi, loại đồ uống đi kèm. Ngoài  
ra, thị hiếu tiêu dùng còn thể hiện ć să hài  
lòng về chất lþĉng món ăn, đồ uống, thái độ  
nhân viên, cảnh quan, tiện nghi cûa nhà hàng.  
Thang đo 5 mĀc đþĉc dùng để đánh giá să hài  
lòng cûa thăc khách về chất lþĉng dịch vý (1 là  
giá trị thấp nhất và 5 là cao nhất). Nghiên cĀu  
sā dýng phþĄng pháp đánh giá có să tham gia  
cûa 35 thþĄng lái để biết đþĉc tình hình nhà  
hàng baba ć Hà Nội và 112 chû nhà hàng để  
xác định tiêu chí quy mô nhà hàng: nếu nhà  
hàng có số bàn ăn lần lþĉt là trên 40, tÿ 10 đến  
40 và dþĆi 10 bàn ăn thì đþĉc gọi là lĆn, trung  
bình và nhô. Nghiên cĀu này sā dýng phþĄng  
pháp thống kê mô tả, số trung bình, tần suất  
để phân tích. Kết quả xā lý số liệu dăa trên  
phần mềm SPSS 20.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Đặc điểm thực khách  
Kết quả khảo sát ć bảng 1 cho thấy thăc  
khách sā dýng sản phẩm ba ba tại các nhà  
hàng có tuổi trung bình là 40 tuổi - độ tuổi khá  
ổn định về nghề nghiệp và thu nhập. Có hĄn  
56,0% số ngþąi gọi món có trình độ học vấn đại  
học, trong đó có 20,2% có trình độ sau đại học.  
Phần lĆn trong số họ là công chĀc và viên  
chĀc (32,57%), doanh nhân (14,34%), bác sỹ  
(12,05%), giáo viên (10,42%). Đó là nhĂng  
ngành nghề có thu nhập ổn định và khá trong  
xã hội. Điều này đúng vĆi thảo luận cûa  
Erik Angner & George Loewenstein (2012) là  
khi có thu nhập cao, khách hàng sẽ tiêu dùng  
sản phẩm có giá trị cao hĄn. Không có sai khác  
lĆn tỷ lệ giĂa nam và nĂ. Điều này cho thấy:  
món baba đþĉc cả giĆi nam và nĂ þa thích.  
Thăc tế này cho thấy để đáp ứng nhu cầu của  
thực khách cần hướng vào những người ở độ  
tuổi trung niên, coi trọng cả nam và nữ, tập  
trung vào các đối tượng có nghề nghiệp ổn định  
và thu nhập khá.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cĀu này đã khảo sát ngẫu nhiên  
307 thăc khách tiêu dùng baba tại 40 nhà hàng  
ć 4 quận Cầu Giấy, Tây Hồ, Ba Đình, Đống Đa  
- nĄi chiếm tĆi 60% số nhà hàng baba cûa Hà  
Nội trong năm 2019 bằng phông vấn trăc tiếp  
(116 ngþąi), qua email (130 ngþąi) và nhận qua  
bþu điện (61 ngþąi). Vì baba là món đặc sản  
nên thăc khách thþąng đi thành nhóm tÿ 2  
ngþąi trć lên. Do đó, thăc khách đþĉc phông  
vấn là ngþąi gọi món trong một lần ăn baba.  
Nội dung khảo sát thị hiếu tiêu dùng cûa thăc  
khách về sản phâm baba bao gồm: đặc điểm  
569  
Thị hiếu tiêu dùng sản phẩm ba ba của thực khách tại các nhà hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội  
Bảng 1. Thông tin cơ bản người gọi món baba tại các nhà hàng (n = 307)  
Chỉ tiêu  
Số lượng (người)  
Cơ cấu (%)  
-
Tuổi trung bình  
Giới tính  
40  
156  
151  
26  
Nam  
50,81  
49,19  
8,47  
Nữ  
Học vấn  
Trung cấp  
Cao đẳng  
Đại học  
Sau đại học  
Công nhân  
47  
15,31  
56,03  
20,2  
172  
62  
Nghề nghiệp  
10  
3,26  
Công chức, viên chức nhà nước  
Viên chức hành chính tư nhân  
Bộ đội, công an  
100  
20  
32,57  
6,51  
7
2,28  
Doanh nhân  
44  
14,34  
12,05  
10,42  
5,86  
Bác sỹ  
37  
Giáo viên, giảng viên  
Luật sư, nhà báo  
32  
18  
Tiểu thương  
15  
4,89  
Làm việc cho doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài  
24  
7,82  
chú trọng bố trí hậu cần, các dịch vụ ăn uống  
tiện lợi, nhất là các bữa ăn vào buổi tối  
3.2. Thói quen tiêu dùng baba của  
thực khách  
PhþĄng tiện đi đến nhà hàng cûa thăc khách  
cüng là tiêu chí quan trọng để nhà hàng bố trí  
phýc vý tốt nhu cầu cûa khách. Có trên 72,0% số  
thăc khách đến nhà hàng bằng ô tô (Bảng 2).  
Điều này phù hợp với đặc điểm của những thực  
khách có thu nhập khá trở lên như đã thảo luận  
ở trên. Điều này cho thấy, nhà hàng không  
những cần chú trọng về chất lượng món ăn mà  
còn phải tổ chức nơi đỗ xe, tạo điều kiện thuận lợi  
cho khách hàng khi đến nhà hàng.  
Kết quả khảo sát cho thấy, 51,14% số khách  
hàng đến ăn tại nhà hàng để tiếp khách, giao  
lþu bạn bè chiếm 43,97%, thấp nhất là ăn cĄm  
gia đình chiếm 26,06% (Bảng 2). Có tĆi trên 62%  
số thăc khách đến ăn tại nhà hàng nhân dịp  
sinh nhật và các să kiện. Thăc tế này cho thấy,  
baba là món ăn đặc biệt, đþĉc dùng cho các dịp  
gặp gĈ và chiêu đãi khách cùng các să kiện cá  
nhân. Do đó, để đáp ứng nhu cầu của thực  
khách, việc tổ chức không gian nhà hàng phải  
lịch sự, thoáng và đẹp, các món ăn phải có chất  
lượng tốt, phù hợp cho việc giao lưu, tiếp khách  
và các sự kiện mà khách hàng tổ chức  
Gần 83% số thăc khách đến nhà hàng mĆi  
gọi món, khoảng 16% gọi điện trþĆc (Bảng 2).  
Tÿ đây, để phýc vý tốt đþĉc khách hàng, các  
nhà hàng cần bố trí nhân viên phýc vý bàn và  
trăc điện thoại lễ tân một cách chuyên nghiệp  
để bắt đþĉc nhu cầu gọi món cûa thăc khách. Số  
lþĉng ngþąi ăn baba trong một lần gọi món là  
tiêu chí quan trọng để nhà hàng ra quyết định  
số lþĉng món ăn, lþĉng baba cần nấu, đáp Āng  
nhu cầu cûa khách. Kết quả khảo sát cho thấy,  
số lþĉng khách ăn baba trong một bĂa ć mĀc 6  
và 8 ngþąi là cao nhất, chiếm 36,48% và 34,53%  
(Bảng 3).  
Có hĄn 54,0% số thăc khách chọn ăn baba  
vào bĂa tối - thąi điểm mọi ngþąi thþąng có thąi  
gian cho cho tham dă các să kiện nhþ bảng 2.  
Mặt khác, món đặc sản này, yêu cầu phải có  
thąi gian cho việc chế biến tþĄi và nóng. Chọn  
thời điểm này, khách hàng đã ý thức được rằng  
buổi tối không những có nhiều thời gian để giao  
lưu mà còn có thời gian chờ chế biến các món  
baba. Từ đây, các nhà hàng đặc sản baba cần  
570  
Lương Minh Cường, Đỗ Kim Chung  
Bảng 2. Số lượng thực khách theo lý do tiêu dùng, thời điểm  
và phương tiện đến (n = 307)  
Chỉ tiêu  
Số lượng (người)  
Tỷ lệ (%)  
1. Lý do chọn ăn baba  
Ăn baba vào dịp sinh nhật  
Sự kiện riêng  
95  
96  
30,94  
31,27  
26,06  
43,97  
51,14  
Cơm gia đình  
80  
Giao lưu bạn bè  
Tiếp khách  
135  
157  
2. Thời điểm đến ăn tại nhà hàng  
Buổi trưa  
140  
167  
45,60  
54,40  
Buổi tối  
3. Phương tiện đến nhà hàng  
Ô tô  
222  
85  
72,31  
27,69  
Xe máy  
4. Hình thức đặt bàn  
Gọi điện đặt trước  
Nhờ người khác đặt trước  
Đến nhà hàng và gọi  
49  
4
15,96  
1,30  
254  
82,74  
Bảng 3. Số lượng người gọi món theo số lượng người ăn baba  
trong một bữa (n = 307)  
Số lượng người ăn baba trong một bữa  
Số lượng (người)  
Tỷ lệ (%)  
11,73  
36,48  
14,66  
34,53  
2,61  
4 người  
36  
112  
45  
6 người  
8 người  
Trên 8 người  
Không nhớ  
106  
8
4). Trong khi số liệu ć bảng 1 chî ra rằng: không  
có să khác nhau giĂa tỷ lệ nam và nĂ đþĉc phông  
vấn thì có să khác nhau rõ rệt giĂa nam và nĂ về  
tần suất đến ăn. Thăc khách nam có xu hþĆng đi  
ăn baba đều hĄn, có 33,33% số ngþąi đþĉc hôi đi  
ăn vĆi tần suất 2 tuần 1 lần, trong khi đó ć nĂ  
giĆi, con số này là 10,60%. Nhþ vậy, trung bình  
khoảng 3-4 tuần, khách hàng tiêu dùng baba  
một lần và khách hàng là nam giĆi đi ăn thþąng  
xuyên hĄn. Từ đây, các nhà hàng cần lập kế  
hoạch kinh doanh để đón nhận đại đa số khách  
hàng, nhất là nam giới quay lại sử dụng món  
baba trong vòng 3-4 tuần một lần.  
Số lþĉng này phù hĉp vĆi các să kiện nhþ  
sinh nhật, giao lþu, tiếp khách mà thăc khách  
tổ chĀc. Điều này cho thấy, để đáp Āng nhu cầu  
cûa khách hàng, cần lþu ý tĆi tổ chĀc tốt không  
gian nhþ phòng ăn, số bàn, số ghế và chuẩn bị  
đû lþĉng baba và vật liệu chế biến để đáp Āng  
đû số lþĉng cho tÿ 6 đến 8 khách hàng đến cùng  
vĆi ngþąi gọi món.  
Ngoài số lþĉng khách, tần suất đến ăn baba  
cüng là tiêu chí quan trọng để nhà hàng có kế  
hoạch cung cấp đû số lþĉng baba trong thąi điểm  
khác nhau. Kết quả khảo sát cho thấy: 77,53% số  
thăc khách đến ăn tÿ 3 đến 4 tuần 1 lần (Bảng  
571  
Thị hiếu tiêu dùng sản phẩm ba ba của thực khách tại các nhà hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội  
Bảng 4. Số thực khách theo giới tính và tần suất ăn baba tại nhà hàng  
Nam  
Nữ  
Chung  
Số lượng  
Tần suất  
Số lượng  
%
Số lượng  
%
%
1 tuần 1 lần  
2 tuần 1 lần  
3 tuần 1 lần  
4 tuần 1 lần  
Tổng  
0
52  
72  
32  
156  
0,00  
1
16  
90  
44  
151  
0,66  
1
0,33  
33,33  
46,15  
20,51  
10,60  
59,60  
29,14  
68  
22,15  
52,77  
24,76  
77,53  
162  
76  
307  
Bảng 5. Số thực khách theo quy mô nhà hàng  
và mức độ có chỗ để xe ô tô  
Nội dung  
Số lượng  
108  
199  
0
Tỷ lệ (%)  
35,18  
64,82  
0,00  
Quy mô nhà hàng  
Lớn (trên 40 bàn ăn)  
Trung bình (10-40 bàn ăn)  
Nhỏ (dưới 10 bàn ăn)  
Có  
Có chỗ để xe ô tô  
267  
39  
87,25  
12,75  
Không  
Bảng 6. Số thực khách theo loại baba lựa chọn, khối lượng tiêu thụ  
và tổng chi trung bình của một người  
Số người lựa chọn  
Khối lượng trung bình  
(kg/người/lần ăn)  
Tổng chi trung bình  
(ngìn đồng/người)  
Loại ba ba  
Người  
272  
26  
%
88,6  
8,5  
Xanh  
Gai  
0,473  
0,454  
0,510  
264,8  
762,7  
954,4  
Khác  
9
2,9  
đến 1,5 triệu đồng 1kg đã chế biến tại các nhà  
hàng. MĀc tiêu dùng một lần ăn khoảng 450-  
500 g/ngþąi (Bảng 6). MĀc chi phí phổ biến và  
thấp nhất là 264,8 nghìn đồng/ngþąi (Bảng 6).  
3.3. Sự lựa chọn nhà hàng và thị hiếu về món  
ăn baba của thực khách của thực khách  
Thăc khách chû yếu chọn nhà hàng có quy  
mô trung bình, có nĄi để xe ô tô khi đến. Không  
ai chọn nhà quy mô nhô (Bảng 5). Vì vậy, trong  
điều kiện hạn hẹp về không gian, các nhà hàng  
cần được tổ chức với quy mô trung bình, khoảng  
từ 25-30 bàn ăn và cần bố trí nơi để xe tiện lợi,  
tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng dễ dàng  
tiếp cận được dịch vụ của nhà hàng.  
Nhþ vậy, để đáp Āng nhu cầu cûa khách  
hàng, nhà hàng cần xây dăng chuỗi liên kết vĆi  
nông trại nuôi baba, nhất là baba xanh, đảm  
bảo có đû số lþĉng baba đáp Āng mĀc tiêu dùng  
450-500 g/lần/ngþąi.  
Có 5 món đþĉc trên 62% khách hàng þa  
thích là baba om vĆi chuối đậu (92,8%), rang  
muối (90,5%), tiềm thuốc bắc (72,8%), hấp sen  
(68,9%), hấp muối (62,09%) (Bảng 7). Có să  
khác nhau về lăa chọn giĂa thăc khách là nam  
và nĂ. Trong khi nhiều thăc khách nam chọn  
món truyền thống là baba om chuối đậu  
Baba xanh đþĉc trên 88% số thăc khách lăa  
chọn vì loại baba này có giá rẻ hĄn các loại baba  
khác nhþ gai, sông Hồng, Đá, cua đinh... MĀc  
giá trung bình năm 2018 vĆi baba xanh là 550  
nghìn đồng/1kg đã chế biến còn baba gai, baba  
sông Hồng, baba cua đinh,... đều có giá 1 triệu  
572  
Lương Minh Cường, Đỗ Kim Chung  
(96,15%), rang muối (96,15%), hấp muối  
(67,31%) thì nhiều thăc khách nĂ chọn baba  
hấp sen (71,52%), tiềm thuốc bắc (78,81%), hấp  
xôi (66,23%) và lẩu vang (59,60%). Như vậy,  
nhà hàng cần tiếp tục tập nâng cao trình độ và  
kỹ thuật chế biến các món như baba rang với  
chuối đậu, rang muối, tiềm thuốc bắc, hấp sen,  
hấp muối, chú ý chế biến các món hầm, om cho  
các thực khách là nữ, nâng cao chất lượng các  
món rang, khô phục vụ thực khách nam.  
đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Chú ý sự  
khác biệt về thị hiếu dùng rượu giữa nam và nữ.  
3.4. Đánh giá về dịch vụ và món ăn tại các  
nhà hàng  
Gần 90% số thăc khách cho rằng khoảng  
thąi gian 15-20 phút chą món là bình thþąng  
(Bảng 9). Điều này phù hĉp vĆi thąi gian chế  
biến một đặc sản đặc thù nhþ baba. Có trên 75%  
số thăc khách đánh giá chất lþĉng món ăn là  
ngon trć lên. Có 61,5% số thăc khách hài lòng về  
dịch vý cûa nhà hàng. Să hài lòng đþĉc đánh  
giá qua thang đo likert. Nhìn chung, khách  
hàng hài lòng nhất là mùi vị món ăn (4,64 trên  
5,0), kế tiếp là chất lþĉng tổng thể món ăn và  
thái độ nhân viên phýc vý (4,11). Khách hàng  
đánh giá chþa cao về các tiêu chí vệ sinh an  
toàn thăc phẩm (3,94), không gian nhà hàng  
(3,78), giá cả và đồ uống (3,7) (Hình 1).  
Baba thþąng đþĉc tiêu dùng vĆi rþĉu. Có tĆi  
gần 88% số thăc khách sā dýng rþĉu tiết baba,  
trên 70% sā dýng rþĉu mạnh và trên 68% sā  
dýng rþĉu vang (Bảng 8). Nam giĆi sā dýng  
rþĉu tiết baba và rþĉu mạnh nhiều hĄn nĂ giĆi.  
Trái lại, nhiều phý nĂ dùng rþĉu vang hĄn.  
Thăc tế này cho thấy, các nhà hàng cần chuẩn  
bị tốt đồ uống kèm nhất là rượu trắng, rượu  
mạnh và vang đảm bảo chất lượng để phục vụ  
khách hàng. Cải tiến cách pha rượu tiết baba  
Hình 1. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ của nhà hàng  
Bảng 7. Số lượng thực khách theo các món ăn baba ưa thích và giới tính  
Nam  
Nữ  
Chung  
Số lượng  
Loại món ăn  
Số lượng  
150  
150  
105  
103  
68  
Tỷ lệ  
96,15  
96,15  
67,31  
66,03  
43,59  
46,79  
9,62  
Số lượng  
134  
127  
85  
Tỷ lệ  
88,74  
84,11  
56,29  
71,52  
50,33  
59,60  
5,30  
Tỷ lệ  
92,81  
90,52  
62,09  
68,95  
47,06  
53,27  
7,52  
Baba om chuối đậu  
Baba rang muối  
Baba hấp muối  
Baba hấp sen  
Baba hầm sâm  
Baba lẩu vang  
Baba xào vang  
Baba hấp xôi  
284  
277  
190  
211  
144  
163  
23  
108  
76  
73  
90  
15  
8
52  
33,33  
66,67  
-
100  
119  
151  
66,23  
78,81  
-
152  
223  
307  
49,67  
72,88  
-
Baba tiềm thuốc bắc  
Tổng  
104  
156  
573  
Thị hiếu tiêu dùng sản phẩm ba ba của thực khách tại các nhà hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội  
Bảng 8. Lựa chọn sử dụng đồ uống kèm theo của thực khách  
Nam (n = 156)  
Số lượng Tỷ lệ (%)  
Nữ (n = 151)  
Chung (n = 307)  
Tỷ lệ (%)  
87,95  
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng  
Rượu tiết mật baba  
Rượu mạnh  
147  
113  
93  
94,23  
72,44  
59,62  
3,85  
123  
103  
118  
3
81,46  
68,21  
78,15  
1,99  
270  
216  
211  
9
70,36  
68,73  
2,93  
Rượu vang  
Rượu mang theo  
6
Bảng 9. Đánh giá của thực khách về thời gian đợi món,  
về chất lượng món ăn và dịch vụ  
Nội dung  
Số lượng (n = 307)  
Tỷ lệ (%)  
0,65  
Thời gian đợi món  
Rất lâu (trên 30 phút)  
Lâu (20-30 phút)  
Bình thường (16-20 phút)  
Nhanh (10-15 phút)  
Rất ngon  
2
28  
9,12  
275  
2
89,58  
0,65  
Đánh giá về chất lượng món ăn  
Hài lòng về dịch vụ của nhà hàng  
55  
17,92  
75,24  
6,84  
Ngon  
231  
21  
Bình thường  
Có  
189  
118  
61,56  
38,44  
Không  
Bảng 10. Lý do khiến khách hàng không hài lòng (n = 118)  
Số lượng đánh giá (n = 118)  
Tỷ lệ (%)  
31,36  
36,44  
75,42  
39,83  
10,17  
31,36  
Chất lượng món ăn  
37  
43  
89  
47  
12  
37  
Chất lượng vệ sinh  
Giá đồ ăn, đồ uống  
Chỗ để xe  
Không gian nhà hàng  
Sự đa dạng của đồ ăn  
Vẫn còn tĆi trên 38% số thăc khách chþa  
hài lòng về dịch vý cung cấp cûa các nhà hàng  
(Bảng 9). Có tĆi 6 lý do dẫn đến să chþa hài lòng  
nhþ thể hiện ć bảng 10. Vì vậy, để tăng cường  
sự hài lòng của khách hàng, nhà hàng cần có  
chính sách về giá đồ ăn và đồ uống hợp lý, có  
chỗ để xe ô tô tiện lợi, đảm bảo chất lượng vệ  
sinh an toàn thực phẩm từ khâu lựa chọn  
nguyên liệu và chế biến, cải tiến đảm bảo sự đa  
dạng của món ăn để khắc phục các nguyên nhân  
chưa hài lòng của khách hàng.  
3.5. Một số khuyến nghị đối với các nhà hàng  
Tÿ kết quả phân tích và các luận cĀ nêu ra  
ć các phần trên, để đáp Āng nhu tốt hĄn thị hiếu  
cûa khách hàng, các nhà hàng baba ć Hà Nội  
cần thăc hiện các giải pháp sau: (1) Cần hþĆng  
vào đối tþĉng khách hàng ć độ tuổi trung niên,  
coi trọng cả nam và nĂ, tập trung vào các đối  
tþĉng có nghề nghiệp ổn định và thu nhập khá;  
(2) Tổ chĀc tốt không gian nhà hàng vĆi quy mô  
trung bình là 25-30 bàn, lịch să, thoáng và đẹp,  
cung cấp món ăn có chất lþĉng tốt, phù hĉp cho  
574  
Lương Minh Cường, Đỗ Kim Chung  
việc giao lþu, tiếp khách và các să kiện mà 6-8  
khách hàng có thể tham dă, nhất là vào buổi tối;  
(3) Tổ chĀc tốt nĄi đỗ xe, tạo điều kiện thuận lĉi  
cho khách hàng khi đến nhà hàng; (4) Bố trí tốt  
nhân viên phýc vý bàn và trăc điện thoại lễ tân  
để biết đþĉc nhu cầu gọi món cûa thăc khách;  
(5) Có kế hoạch kinh doanh tốt để đón nhận đại  
đa số khách hàng, nhất là nam giĆi quay lại sā  
dýng món baba trong vòng 3-4 tuần một lần;  
Cần xây dăng chuỗi liên kết vĆi các nông trại  
nuôi baba, nhất là baba xanh đảm bảo mĀc tiêu  
dùng 450-500 g/ngþąi; (6) Cần nâng cao trình độ  
và kỹ thuật chế biến các món nhþ baba vĆi  
chuối đậu, rang muối, tiềm thuốc bắc, hấp sen  
và hấp muối, chú ý chế biến các món mĆi phýc  
vý thăc khách nĂ , tiếp týc nâng cao chất lþĉng  
các món rang, khô phýc vý thăc khách nam. (7)  
Cần chuẩn bị tốt đồ uống kèm, nhất là rþĉu  
trắng đảm bảo chất lþĉng; (8) Cần có chính sách  
giá đồ ăn và đồ uống hĉp lý, đảm bảo chất lþĉng  
vệ sinh an toàn thăc phẩm tÿ khâu lăa chọn  
nguyên liệu và chế biến, cải tiến nâng cao să đa  
dạng cûa món ăn.  
mô trung bình, có nĄi để xe ô tô khi đến. Trên  
88% thăc khách chọn baba xanh vĆi mĀc tiêu  
dùng 400-400 g/ngþąi. Có 5 món đþĉc trên 62%  
khách hàng þa thích là baba om vĆi chuối đậu,  
rang vĆi muối, tiềm thuốc bắc, hấp sen và hấp  
muối. Trong khi thăc khách nam thích món  
truyền thống, thì nĂ thiên nhiều về món mĆi.  
88% số thăc khách sā dýng rþĉu tiết baba. Vẫn  
còn tĆi trên 38% số thăc khách chþa hài lòng vĆi  
dịch vý cûa nhà hàng. Do đó, để đáp Āng tốt hĄn  
nhu cầu cûa khách hàng, các nhà hàng cần thăc  
hiện tốt tám giải pháp đã nêu ć trên.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Bùi Văn Quang & Nguyễn Thu Trang (2015). Hành vi  
người tiêu dùng: Thấu hiểu và vận dụng. Nhà xuất  
bản Lao động Xã hội, Hà Nội.  
David Weedmark (2018). Definition of Consumer  
info-8698883-definition-consumer-preference.html  
on March 1, 2021.  
Erik Angner  
&
George Loewenstein (2012).  
Philosophy of Economics: A volume in Handbook  
of the Philosophy of Science, Dov M. Gabbay  
King's College, London, UK, Elsevier B.V.  
4. KẾT LUẬN  
Nguyễn Đỗ Anh Tuấn & Nguyễn Đức Lộc (2009).  
Phân tích thị hiếu tiêu dùng rau quả Việt Nam,  
Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông  
nghiệp, nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển  
Nông thôn, Hà Nội.  
Phần lĆn thăc khách tiêu dùng sản phẩm  
baba tại các nhà hàng ć Hà Nội là nhĂng ngþąi  
có nghề nghiệp ổn định, có thu nhập khá trong xã  
hội. Baba là món ăn đặc biệt, đþĉc dùng cho các  
dịp gặp gĈ và chiêu đãi khách cùng các să kiện cá  
nhân, thþąng vào buổi tối. 72% khách hàng đến  
các nhà hàng bằng ô tô. Gần 83% số thăc khách  
đến nhà hàng mĆi gọi món. Khách hàng thþąng  
đi ăn thành nhóm tÿ 6 đến 8 ngþąi. Có 77,53% số  
thăc khách sā dýng baba tÿ 3 đến 4 tuần 1 lần.  
Thăc khách nam đi ăn baba thþąng xuyên hĄn  
nĂ. Có 64,8% thăc khách chọn nhà hàng có quy  
Nguyễn Văn Thuận & Võ Thành Danh (2011). Phân  
tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng  
rau an toàn tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa  
học, Trường Đại học Cần Thơ. 17b: 113-119.  
Nikki P. Dumbrell, Wendy J. Umberger, Di Zeng,  
Nguyễn Anh Đức & Larissa Pagliuca (2017). Sở  
thích của người tiêu dùng và xu hướng tiêu dùng  
rau quả ở thành thị Việt Nam, truy cập từ  
ngày 1 tháng 3 năm 2021.  
575  
pdf 8 trang Thùy Anh 15360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thị hiếu tiêu dùng sản phẩm ba ba của thực khách tại các nhà hàng trên địa bàn Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthi_hieu_tieu_dung_san_pham_ba_ba_cua_thuc_khach_tai_cac_nha.pdf