Nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty Cổ phần tại Thành phố Cần Thơ

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐꢀN TꢁNH HꢂU HIꢃU  
CꢄA Hꢃ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY  
Cꢅ PHꢆN TꢇI THꢈNH PHỐ CꢆN THƠ  
Nguyꢀn Hꢁu Đꢂng1 và Nguyꢀn Minh Châu2*  
1Khoa Kinh tꢀ, Trưꢁng Đꢂi hꢃc Cꢄn Thơ  
2Quꢅ Đꢄu tư phꢆt triꢇn thꢈnh phꢉ Cꢄn Thơ  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 10/3/2021  
Ngày phản biện: 13/5/2021  
Ngày duyệt đăng: 15/6/2021  
TꢉM TꢊT  
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xꢆc định cꢆc nhân tꢉ ảnh hưởng đꢀn tính hữu hiệu của hệ  
thꢉng kiꢇm soꢆt nꢊi bꢊ (HTKSNB) trong cꢆc công ty cꢋ phꢄn tꢂi thꢈnh phꢉ Cꢄn Thơ. Trên  
cơ sở lꢌ thuyꢀt vꢈ mô hꢍnh nghiên cứu trưꢎc đây, nghiên cứu đựợc thực hiện qua khảo sꢆt  
208 quản lꢌ, kꢀ toꢆn trưởng, trưởng bꢊ phꢏn của cꢆc công ty cꢋ phꢄn tꢂi thꢈnh phꢉ Cꢄn Thơ.  
Kꢀt quả phân tích nhân tꢉ khám phá EFA và mô hình hồi quy bꢊi cho thấy mức đꢊ và chiều  
hưꢎng ảnh hưởng của từng nhân tꢉ đꢀn tính hữu hiệu của hệ thꢉng kiꢇm soꢆt nꢊi bꢊ. Mức  
đꢊ ảnh hưởng được sắp xꢀp theo thứ tự quan trꢃng lꢈ môi trưꢁng kiꢇm soꢆt, giám sát, hoꢂt  
đꢊng kiꢇm soꢆt, thông tin vꢈ truyền thông, đꢆnh giꢆ rủi ro. Dựa trên kꢀt quả nghiên cứu, tꢆc  
giả đề xuất cꢆc hꢈm ꢌ giúp cꢆc nhꢈ quản lꢌ xꢆc định được cꢆc nhân tꢉ cꢄn quan tâm khi xây  
dựng hệ thꢉng kiꢇm soꢆt nꢊi bꢊ đꢇ đꢂt tính hữu hiệu.  
Tꢀ khoꢁ: Công ty cꢋ phꢄn, hệ thꢉng kiꢇm soꢆt nꢊi bꢊ, thꢈnh phꢉ Cꢄn Thơ, tính hữu hiệu  
Trích dẫn: Nguyꢀn Hꢁu Đꢂng và Nguyꢀn Minh Châu, 2021. Nhân tố ảnh hưởng đến tính hꢁu  
hiꢃu cꢄa hꢃ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty cꢅ phꢆn tại thành phố Cꢆn  
Thơ. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô.  
12: 111-128.  
*PGS.TS. Nguyꢐn Hữu Đꢑng – Trưởng BM. Kꢀ toꢆn & Kiꢇm toꢆn, Khoa Kinh tꢀ, Trưꢁng ĐHCT  
111  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
tăng cường quản lý tài chính tại Tꢅng  
công ty Bưu chính Viꢀn thông Viꢃt Nam  
đꢊ xuất thiết kế và vận hành HTKSNB  
phù hꢉp vꢈi đꢂc điểm hoạt động cꢄa  
doanh nghiꢃp. Phạm Bính Ngọ (2011)  
nghiên cứu vꢊ tꢅ chức KSNB trong các  
đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng, đã  
nêu rõ một số hạn chế trong KSNB tại  
đơn vị như nhận thức vꢊ HTKSNB cꢄa  
một số lãnh đạo chưa đꢆy đꢄ, phân cấp  
quản lý chưa đi đôi vꢈi quyꢊn hạn và  
trách nhiꢃm, đội ngũ cán bộ có trình độ  
không đồng đꢊu, hoạt động kiểm soát  
thiếu sự đồng bộ, hꢃ thống định mức  
không đꢆy đꢄ. Xác định nguyên nhân cꢄa  
hạn chế vꢊ HTKSNB như cơ sở pháp lý  
vꢊ tꢅ chức hoạt động cꢄa HTKSNB chưa  
hình thành đồng bộ, trình độ hiểu biết  
HTKSNB còn hạn chế, công tác chỉ đạo  
và kiểm tra còn thiếu cụ thể và chưa rõ  
ràng. Từ đó, tác giả đꢊ xuất một số giải  
pháp hoàn thiꢃn như xác định mô hình tꢅ  
chức HTKSNB, tạo dựng môi trường  
kiểm soát khoa học và có hiꢃu lực, nâng  
cao chất lưꢉng công tác kiểm tra tài  
chính, hoàn thiꢃn hꢃ thống thông tin và  
thꢄ tục kiểm soát. Tuy nhiên, đꢊ tài còn  
chưa xác định đưꢉc mối quan hꢃ giꢁa các  
nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB, chưa  
xây dựng đưꢉc mô hình các nhân tố tác  
động đến hay các thang đo để đo lường  
các yếu tố trong HTKSNB. Nguyꢀn Thu  
Hoài (2011) nghiên cứu hoàn thiꢃn hꢃ  
thống kiểm soát nội bộ trong các công ty  
sản xuất xi măng thuộc Tꢅng công ty  
Công nghiꢃp Xi măng Viꢃt Nam đꢊ cập  
tꢈi HTKSNB trong điꢊu kiꢃn ứng dụng  
công nghꢃ thông tin, đồng thời chỉ ra đꢂc  
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại  
các doanh nghiꢃp sản xuất xi măng thuộc  
1. GIꢋI THIꢃU  
Trong quá trình hoạt động, viꢃc kiểm  
soát kꢇm đối vꢈi chi phí, tài sản, vốn,  
chiến lưꢉc, kế hoạch kinh doanh cꢄa công  
ty là nhꢁng nguyên nhân gây ra thiꢃt hại  
hay làm giảm hiꢃu quả hoạt động cꢄa  
công ty. Theo Tꢅng cục Thống kê, năm  
2018 cả nưꢈc có 131.275 công ty đăng ký  
thành lập mꢈi. Tuy nhiên, số lưꢉng công  
ty cꢅ phꢆn phải tạm ngừng hoạt động  
trong năm 2018 cũng lên tꢈi 90.651 công  
ty, tăng 49,7% so vꢈi năm 2017. Trong  
đó, bao gồm 27.126 công ty cꢅ phꢆn đăng  
ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn;  
63.525 công ty cꢅ phꢆn tạm ngừng hoạt  
động không đăng ký hoꢂc chờ giải thể;  
16.314 công ty cꢅ phꢆn hoàn tất thꢄ tục  
giải thể. Các vấn đꢊ vꢊ kiểm soát nội bộ  
(KSNB) và ảnh hưởng KSNB đến tính  
hꢁu hiꢃu và hiꢃu quả hoạt động kiểm soát  
đã đưꢉc quan tâm rất sꢈm, có nhiꢊu  
nghiên cứu trên thế giꢈi vꢊ đꢂc điểm  
chung cꢄa các công ty có hꢃ thống kiểm  
soát nội bộ (HTKSNB) yếu kꢇm và ảnh  
hưởng cꢄa chúng đến giá trị doanh nghiꢃp  
như nghiên cứu cꢄa Ge và McVay  
(2005), Doyle (2005), Ashbough - Skaife  
cùng cộng sự (2007), Shenkir và Walker  
(2006), Hammersley (2007) và nghiên  
cứu tác động cꢄa từng nhân tố đến tính  
hꢁu hiꢃu và hiꢃu quả hoạt động như  
nghiên cứu cꢄa Lannoye (1999), Walker  
(1999), Springer (2004) và Hevesi  
(2005).  
Tại Viꢃt Nam, nghiên cứu ứng dụng hꢃ  
thống KSNB trong một đơn vị cụ thể ở  
các ngành đưꢉc nhiꢊu tác giả quan tâm.  
Ngô Trí Tuꢃ và cộng sự (2004) nghiên  
cứu xây dựng hꢃ thống KSNB vꢈi viꢃc  
112  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Tꢅng công ty Xi măng, trên cơ sở đó đánh  
giá thực trạng và đꢊ xuất giải pháp hoàn  
thiꢃn HTKSNB như ứng dụng hꢃ thống  
ERP, hoàn thiꢃn hꢃ thống đánh giá rꢄi ro,  
tăng cường môi trường kiểm soát, hꢃ  
thống kế toán và thꢄ tục kiểm soát. Hạn  
chế cꢄa đꢊ tài này là chưa nghiên cứu  
HTKSNB trong toàn ngành, chưa đánh  
giá đưꢉc HTKSNB trên quan điểm định  
lưꢉng để đꢊ xuất các biꢃn pháp hoàn  
thiꢃn. Bùi Thị Minh Hải (2012) trong  
nghiên cứu hoàn thiꢃn hꢃ thống kiểm soát  
nội bộ trong các công ty may mꢂc Viꢃt  
Nam, đã khái quát đưꢉc lý luận chung vꢊ  
HTKSNB và tìm hiểu đưꢉc một số kinh  
nghiꢃm cꢄa các nưꢈc quốc tế vꢊ tꢅ chức  
HTKSNB trong các doanh nghiꢃp may  
mꢂc. Tác giả đánh giá đưꢉc thực trạng  
HTKSNB trong các doanh nghiꢃp may  
mꢂc Viꢃt Nam, lập đưꢉc mẫu bảng câu  
hỏi điꢊu tra các doanh nghiꢃp. Ở phꢆn  
giải pháp đưa ra đưꢉc sự cꢆn thiết và các  
giải pháp hoàn thiꢃn HTKSNB tại đơn vị.  
Tuy nhiên, trong phꢆn lý luận chưa phân  
biꢃt đưꢉc kiểm soát, KSNB, HTKSNB,  
chưa nghiên cứu rõ HTKSNB trên quan  
điểm hiꢃn đại.  
2. CƠ SỞ Lꢌ THUYꢀT Vꢈ MÔ  
HꢍNH NGHIÊN CꢎU  
2.1. Cơ sở lý thuyết COSO  
Báo cáo COSO (Committed of  
Sponsoring Organization - ꢋy ban thuộc  
hội đồng quốc gia Mꢌ vꢊ viꢃc chống gian  
lận trên BCTC) năm 1992 là tài liꢃu đꢆu  
tiên trên thế giꢈi đã đưa ra khuôn mẫu lý  
thuyết vꢊ KSNB một cách đꢆy đꢄ và có  
hꢃ thống. Đây là tài liꢃu đꢆu tiên trên thế  
giꢈi đưa ra định nghĩa và các nhân tố tạo  
thành kiểm soát nội bộ một cách đꢆy đꢄ  
và có hꢃ thống. Báo cáo này đã thiết lập  
khuôn mẫu chung giúp đơn vị đạt đưꢉc  
mục tiêu quan trọng nhất là nâng cao tính  
hꢁu hiꢃu và hiꢃu quả cꢄa hoạt động. Hꢃ  
thống KSNB bao gồm 5 bộ phận có mối  
liên hꢃ chꢂt chẽ vꢈi nhau, đó là Môi  
trường kiểm soát; Đánh giá rꢄi ro; Hoạt  
động kiểm soát; Thông tin và truyꢊn  
thông và Giám sát.  
Tính hꢁu hiꢃu là đánh giá mức độ thực  
hiꢃn các mục tiêu, mục đích đã đưꢉc định  
trưꢈc cho một hoạt động hoꢂc một  
chương trình đã đưꢉc thực hiꢃn (đạt đưꢉc  
kết quả thoả đáng từ viꢃc sử dụng các  
nguồn lực và các hoạt động cꢄa tꢅ chức).  
Vì vậy, điểm quan trọng trong đánh giá  
sự hꢁu hiꢃu là phải xem xꢇt giꢁa kết quả  
mong đꢉi trong kế hoạch vꢈi kết quả thực  
tế qua hoạt động. Báo cáo COSO 2013  
liꢃt kê 3 loại mục tiêu, tính hꢁu hiꢃu cꢄa  
một hꢃ thống KSNB có thể đưꢉc xem xꢇt  
theo một trong ba nhóm mục tiêu khác  
nhau nếu hội đồng quản trị và nhà quản  
lý đảm bảo hꢉp lý rằng:  
Vꢈi đꢂc điểm và tꢆm quan trọng cꢄa  
vấn đꢊ nêu trên, nghiên cứu đưꢉc tiến  
hành nhằm xác định các nhân tố ảnh  
hưởng đến tính hꢁu hiꢃu từ đó đꢊ xuất các  
hàm ý nâng cao tính hꢁu hiꢃu cꢄa  
HTKSNB trong các công ty cꢅ phꢆn tại  
thành phố Cꢆn Thơ.  
113  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Mục tiêu hoạt động: Liên quan đến mại Viꢃt Nam. Nghiên cứu kết luận các  
tính hꢁu hiꢃu và hiꢃu quả cꢄa hoạt động nhân tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá  
cꢄa tꢅ chức, bao gồm các mục tiêu vꢊ rꢄi ro, thông tin và truyꢊn thông, hoạt  
hoạt động và tài chính, và bảo vꢃ tài sản động kiểm soát và giám sát có ảnh hưởng  
chống mất mát. Trong báo cáo COSO đến hiꢃu quả cꢄa hꢃ thống KSNB ngân  
1992, mục tiêu hoạt động đưꢉc giꢈi hạn hàng thương mại. Ngoài ra, nghiên cứu  
ở chꢅ sử dụng có hiꢃu quả và hiꢃu quả các này đã chỉ ra rằng có hai yếu tố mꢈi có  
nguồn lực cꢄa tꢅ chức.  
tác động đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống  
KSNB trong các ngân hàng thương mại  
tại Viꢃt Nam là thể chế chính trị và lꢉi ích  
nhóm.  
Mục tiêu báo cáo: Liên quan đến  
BCTC và phi tài chính trong và ngoài tꢅ  
chức cho các bên liên quan, bao gồm độ  
tin cậy, tính kịp thời, minh bạch, hoꢂc các  
Nguyꢀn Thị Phương Dung (2016)  
điꢊu khoản khác đưꢉc thành lập bởi các nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự  
nhà quản lý, người thiết lập tiêu chuẩn hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống kiểm soát nội bộ  
hoꢂc các chính sách cꢄa tꢅ chức. Trong tại các công ty có vốn đꢆu tư nưꢈc ngoài  
báo cáo COSO 1992, mục tiêu báo cáo trong Khu chế xuất Linh Trung 1. Luận  
đưꢉc gọi là mục tiêu BCTC liên quan đến văn xây dựng giả thuyết các yếu tố ảnh  
viꢃc lập các BCTC đáng tin cậy.  
hưởng đến sự hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống kiểm  
soát nội bộ tại các công ty có vốn đꢆu tư  
nưꢈc ngoài trong Khu chế xuất Linh  
Trung 1 bao gồm: Môi trường kiểm soát,  
đánh giá rꢄi ro, hoạt động kiểm soát,  
thông tin và truyꢊn thông, giám sát. Tiến  
hành khảo sát tại 25 công ty cꢅ phꢆn trên  
tꢅng số 29 công ty cꢅ phꢆn có vốn đꢆu tư  
nưꢈc ngoài tại Khu chế xuất Linh Trung  
1. Thống kê phân tích bảng trả lời câu hỏi,  
nghiên cứu kết luận: Tất cả năm yếu tố  
đánh giá rꢄi ro, môi trường kiểm soát,  
hoạt động kiểm soát, thông tin và truyꢊn  
thông, giám sát đꢊu ảnh hưởng đến sự  
hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống kiểm soát nội bộ  
tại các công ty có vốn đꢆu tư nưꢈc ngoài  
trong Khu chế xuất Linh Trung 1, mức độ  
ảnh hưởng quan trọng giảm dꢆn: Đánh  
giá rꢄi ro, môi trường kiểm soát, giám sát,  
thông tin và truyꢊn thông, hoạt động kiểm  
soát.  
Mục tiêu tuân thꢄ: Liên quan đến các  
luật và quy định mà tꢅ chức phải tuân  
theo, liên quan đến sự tuân thꢄ pháp luật,  
các luật và quy định hiꢃn hành.  
Đây chính là thang đo tính hꢁu hiꢃu mà  
tác giả kế thừa và sử dụng trong nghiên  
cứu cꢄa mình khi đánh giá sự hiꢃu qꢄa  
cꢄa HTKSNB trong các công ty cꢅ phꢆn  
tại TP. Cꢆn Thơ.  
2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm  
Hồ Tuấn Vũ (2016) đã nghiên cứu các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự hꢁu hiꢃu cꢄa  
hꢃ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân  
hàng thương mại Viꢃt Nam. Tác giả sử  
dụng phương pháp nghiên cứu định tính  
và định lưꢉng, trên nꢊn tảng lý thuyết cꢄa  
báo cáo COSO, BASEL và các tác giả  
khác, luận án tiến hành khảo sát các nhân  
tố ảnh hưởng đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ  
thống KSNB tại các ngân hàng thương  
114  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Mꢍi nhân tố ảnh hưởng đến tính hꢁu sự đa dạng văn hóa. Cuối cùng hoạt động  
hiꢃu cꢄa hꢃ thống KSNB vꢈi mức độ khác kiểm soát tuy đưꢉc tạo điꢊu kiꢃn thuận lꢉi  
nhau. Môi trường kiểm soát tại các công nhờ vào sự phát triển khoa học và công  
ty có vốn đꢆu tư nưꢈc ngoài mang nhiꢊu nghꢃ nhưng vẫn tồn tại nhiꢊu rꢄi ro tiꢊm  
sắc thái văn hóa riêng biꢃt, yếu tố này ẩn trong viꢃc bảo mật hay sự cố bất  
cũng tác động đến ý thức cꢄa toàn nhân thường.  
viên. Phꢆn lꢈn các công ty cꢅ phꢆn chưa  
thành lập đội chuyên trách cho viꢃc dự  
2.3. Mô hꢏnh nghiên cứu  
Trên cơ sở các lý thuyết và kế thừa các  
nghiên cứu trưꢈc, tác giả đưa ra mô hình  
nghiên cứu ở Hình 1.  
báo rꢄi ro, chưa đꢆu tư đúng mức cho hꢃ  
thống thông tin. Thêm vào đó hoạt động  
giám sát còn tồn tại nhiꢊu mâu thuẫn bởi  
Hꢏnh 1. Mô hꢏnh nghiên cứu các nhân tꢐ ꢑnh hưởng đến tꢒnh hꢓu hiệu cꢔa HTKSNB  
trong các công ty cꢕ phꢖn tꢗi thꢘnh phꢐ Cꢖn Thơ  
(Nguồn: Tꢆc giả nghiên cứu, 2019)  
115  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
2.4. Giꢑ thuyết nghiên cứu  
Biến đꢙc lꢚp  
Giꢑ thuyết  
Phát biꢛu  
Kꢜ vꢝng  
Môi trường  
kiểm soát  
Đánh giá rꢄi ro  
H1  
Môi trường kiểm soát có sự tác động  
đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB  
Đánh giá rꢄi ro có sự tác động đến  
tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB  
Thông tin và truyꢊn thông có sự tác  
động đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB  
Hoạt động kiểm soát có sự tác động  
đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB  
Giám sát có sự tác động đến tính hꢁu  
hiꢃu cꢄa HTKSNB  
+
+
+
+
+
H2  
H3  
H4  
H5  
Thông tin và  
truyꢊn thông  
Hoạt động kiểm  
soát  
Giám sát  
(Nguồn: Tꢆc giả tự tꢋng hợp)  
34 x 5= 170 mẫu. Để đảm bảo số mẫu  
phân tích, nghiên cứu thu số lưꢉng mẫu  
là 208 quan sát, đối tưꢉng điꢊu tra là  
người chꢄ doanh nghiꢃp (giám đốc), kế  
toán trưởng, trưởng các bộ phận.  
2.5. Phương pháp nghiên cứu  
Phỏng vấn 7 chuyên gia, nhà quản lý  
đưꢉc thực hiꢃn. Trong nghiên cứu có tất  
cả 34 biến quan sát cꢆn tiến hành phân  
tích, vì vậy số mẫu tối thiểu cꢆn thiết là  
Bꢑng 1. Cꢞu trꢟc mꢠu khꢑo sát  
Lĩnh vực hoꢗt đꢙng  
Thương mại/Dịch vụ  
Xây dựng  
Nông lâm nghiꢃp/ thꢄy sản  
Đa ngành nghꢊ  
Cộng  
Tꢖn suꢞt  
Tỷ lệ (%)  
24,0  
50  
106  
5
51,0  
2,40  
22,6  
47  
208  
Tꢆn suất  
6
100,0  
Tỷ lꢃ (%)  
2,90  
Quy mô nguồn vốn  
Dưꢈi 10 tỷ  
Từ 10-20 tỷ  
Từ 20-50 tỷ  
Từ 50-100 tỷ  
Trên 100 tỷ  
53  
30  
49  
70  
25,50  
14,40  
23,60  
33,70  
100,0  
Tỷ lꢃ (%)  
8,20  
Cộng  
208  
Tꢆn suất  
17  
Trình độ học vấn  
Trung cấp chuyên nghiꢃp  
Cao đẳng  
21  
10,10  
116  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
48,10  
29,80  
3,80  
Đại học  
Sau đại học  
Khác  
100  
62  
8
Cộng  
Chức vụ  
208  
Tꢆn suất  
19  
100,0  
Tỷ lꢃ (%)  
9,10  
17,80  
72,60  
0,50  
Chꢄ doanh nghiꢃp  
Kế toán trưởng  
Quản lý bộ phận  
Khác  
37  
151  
1
Cộng  
208  
Tꢆn suất  
60  
100,0  
Tỷ lꢃ (%)  
28,80  
42,80  
28,40  
100,0  
Thâm niên công tác  
Dưꢈi 5 năm  
Từ 5 đến dưꢈi 10 năm  
Trên 10 năm  
Cộng  
89  
59  
208  
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)  
có Cronbach’s Alpha đạt yêu cꢆu thì cꢆn  
phải xem xꢇt giá trị cꢄa hꢃ số tương quan  
biến tꢅng (corrected item – total  
correlation) cꢄa các biến đo lường trong  
thang đo, nếu hꢃ số cꢄa biến đo lường nào  
≥ 0.3 thì biến đó có thể đưꢉc chấp nhận  
(Nguyꢀn Đình Thọ, 2011).  
3.2. Phương pháp phân tꢒch  
3.2.1. Phân tích thống kê mô tả  
Phương pháp phân tích thống kê mô tả  
là phương pháp tꢅng hꢉp và xử lý dꢁ liꢃu.  
Phương pháp phân tích thống kê mô tả  
đưꢉc sử dụng để thống kê vꢊ lĩnh vực  
hoạt động, quy mô vꢊ vốn, phân tích  
thống kê các biến.  
3.2.3. Phân tích nhân tố khꢁm phꢁ  
(EFA)  
3.2.2. Kiểm định chất lượng thang đo  
Sau khi đã đánh giá độ tin cậy cꢄa  
thang đo, bưꢈc tiếp theo là thang đo cꢄa  
các nhân tố đưꢉc đánh giá giá trị thông  
qua công cụ phân tích EFA (Exporatory  
Factor Analysis). Mục đích cꢄa viꢃc phân  
tích EFA là để (1) loại bỏ các biến đo  
lường không đạt yêu cꢆu (có trọng số  
nhân tố < 0.5), (2) loại các nhân tố giả,  
(3) khám phá nhân tố mꢈi. Các chỉ số  
quan trọng trong phân tích nhân tố EFA  
bao gồm:  
Trưꢈc khi phân tích nhân tố khám phá  
EFA, các thang đo cꢆn phải đưꢉc kiểm tra  
độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Hꢃ số  
Cronbach’s Alpha có giá trị biến thiên  
trong khoảng [0,1], Cronbach’s Alpha  
càng cao càng tốt. Tuy nhiên, Cronbach’s  
Alpha quá lꢈn (α > 0.95) cho thấy có  
nhiꢊu biến đo lường trong thang đo không  
có sự khác biꢃt gì nhau. Một thang đo có  
độ tin cậy đạt yêu cꢆu khi Cronbach’s  
Alpha ≥ 0.6. Bên cạnh đó, nếu thang đo  
117  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Thứ nhất, chỉ số KMO (KaiserMeyer-  
(THH HTKSNBi= β0+ β1*MTKSi+  
Olkin measure of sampling adequacy): β2*ĐGRR+β3*HĐKS+β4*TTTT+  
Là chỉ số dùng để xem xꢇt sự thích hꢉp β5*GS+ εi) (3.1)  
cꢄa phân tích nhân tố. Trị số cꢄa KMO  
lꢈn (0,5 < KMO < 1) là điꢊu kiꢃn đꢄ để  
Trong đó:  
Y: Biến phụ thuộc (Tính hꢁu hiꢃu  
HTKSNB)  
cho thấy phân tích nhân tố là phù hꢉp.  
Kiểm định Bartlett’s xem xꢇt giả thuyết  
vꢊ độ tương quan giꢁa các biến quan sát  
bằng không trong tꢅng thể. Nếu kiểm  
định này có ý nghĩa (Sig <0,05) thì các  
biến quan sát có tương quan vꢈi nhau  
trong tꢅng thể (Hoàng Trọng et al., 2008).  
Thứ hai, trọng số cꢄa các biến quan sát  
(Factor loading): Theo Hair et al. (1998),  
hꢃ số tải nhân tố factor loading là chỉ tiêu  
để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực cꢄa  
EFA. Factor loading lꢈn hơn 0,3 đưꢉc  
xem là đạt đưꢉc mức tối thiểu, factor  
loading lꢈn hơn 0,4 đưꢉc xem là trọng,  
lꢈn hơn 0,5 đưꢉc xem là có ý nghĩa thực  
tiꢀn (Nguyꢀn Đình Thọ, 2013). Để đạt  
đưꢉc mức độ giải thích thì phương sai  
trích cꢆn phải lꢈn hơn 50% (Gerbing và  
Anderson,1988). Thứ ba, hꢃ số  
Eigenvalue (đại diꢃn cho phꢆn biến thiên  
đưꢉc giải thích bởi mꢍi nhân tố) lꢈn hơn  
1.  
Môi trường kiểm soát (MTKS), Đánh  
giá rꢄi ro (DGRR), Hoạt động kiểm soát  
(HDKS), Giám sát (GS), Thông tin &  
truyꢊn thông (TTTT) là các biến độc lập  
tương ứng.  
4. KꢀT QUẢ Vꢈ THẢO LUꢡN  
4.1. Kiꢛm đꢢnh đꢙ tin cꢚy cꢔa thang  
đo  
Kết quả kiểm định lại sau khi loại biến  
thì hꢃ số Cronbach’s Alpha tꢅng các  
thang đo thành phꢆn đꢊu gꢆn 0,7.  
Numally và Burnstein (1994) cho rằng  
“Nếu một biến đo lường có hꢃ số tương  
quan biến tꢅng (hiꢃu chỉnh) >= 0,3 thì  
biến đó đạt yêu cꢆu”. Nguyꢀn Đình Thọ  
(2011) cho rằng “Trong đánh giá độ tin  
cậy thang đo, cꢆn ghi nhận rằng  
Cronbach’s Alpha đo lường độ tin cậy  
cꢄa cả thang đo chứ không tính độ tin cậy  
cho từng biến quan sát. Hơn thế, các biến  
trong cùng một thang đo dùng để đo  
lường cùng một khái niꢃm nghiên cứu  
nên chúng phải có tương quan chꢂt chẽ  
vꢈi nhau. Vì vậy, khi kiểm tra từng biến  
đo lường người ta sử dụng hꢃ số tương  
quan biến tꢅng”.  
3.2.4. Phân tích hồi quy  
Trên cơ sở các kết quả lưꢉt khảo lý  
thuyết và mô hình đꢊ xuất có 5 nhân tố  
ảnh hưởng đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa  
HTKSNB là Môi trường kiểm soát  
(MTKS), Đánh giá rꢄi ro (DGRR), Hoạt  
động kiểm soát (HDKS), Giám sát (GS),  
Thông tin & truyꢊn thông (TTTT).  
118  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bꢑng 2. Kiꢛm đꢢnh Cronbach’s Alpha các thang đo  
Trung bình  
thang đo nếu  
loꢗi biến  
Phương sai  
thang đo nếu  
loꢗi biến  
Cronbach’s  
alpha nếu  
loꢗi biến  
Tương quan  
biến tꢕng  
Biến quan sát  
Môi trường kiểm soát (MTKS)  
Cronbach's Alpha = 0,853  
MTKS1  
MTKS2  
MTKS3  
MTKS4  
MTKS5  
MTKS6  
MTKS7  
24,399  
6,85  
0,611  
0,597  
0,632  
0,646  
0,589  
0,666  
0,567  
0,8340  
0,8360  
0,8310  
0,8290  
0,8370  
0,8250  
0,8400  
24,4615  
24,4375  
24,4615  
24,3894  
24,4183  
24,4327  
6,907  
6,866  
6,868  
7,041  
6,621  
7,155  
Hoạt động kiểm soát (HĐKS)  
Cronbach's Alpha = 0,703  
HDKS1  
HDKS2  
HDKS3  
HDKS4  
HDKS5  
HDKS6  
HDKS7  
23,9952  
3,251  
3,256  
3,365  
3,221  
3,15  
0,405  
0,395  
0,391  
0,439  
0,435  
0,426  
0,394  
0,672  
0,675  
0,676  
0,663  
0,664  
0,667  
0,675  
23,9904  
24,0433  
23,9663  
23,9904  
23,9808  
24,0337  
3,207  
3,337  
Thông tin và truyꢊn thông (TTTT)  
Cronbach's Alpha = 0,866  
TTTT1  
TTTT2  
TTTT3  
TTTT4  
TTTT5  
TTTT6  
20,524  
20,5096  
20,5  
20,5721  
20,4856  
20,5577  
6,463  
6,251  
6,367  
6,265  
6,222  
6,306  
0,658  
0,668  
0,639  
0,656  
0,669  
0,681  
0,844  
0,842  
0,847  
0,844  
0,842  
0,84  
Đánh giá rꢄi ro (DGRR)  
DGRR1  
DGRR2  
DGRR3  
DGRR4  
DGRR5  
Giám sát (GS)  
GS1  
Cronbach's Alpha = 0,749  
15,8702  
15,8173  
15,8125  
15,8365  
15,8558  
2,22  
2,121  
2,288  
2,205  
2,298  
0,491  
0,535  
0,526  
0,462  
0,573  
0,713  
0,696  
0,70  
0,725  
0,687  
Cronbach's Alpha = 0,744  
12,7452  
12,7356  
12,7452  
1,978  
1,993  
1,978  
0,538  
0,534  
0,538  
0,685  
0,687  
0,685  
GS2  
GS3  
119  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Trung bình  
thang đo nếu  
loꢗi biến  
Phương sai  
thang đo nếu  
loꢗi biến  
Cronbach’s  
alpha nếu  
loꢗi biến  
Tương quan  
biến tꢕng  
Biến quan sát  
GS4  
12,7452  
1,978  
0,538  
0,685  
Tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB (HH)  
Cronbach's Alpha = 0,78  
HH1  
HH2  
HH3  
HH4  
HH5  
16,4952  
16,5192  
16,4712  
16,5577  
16,4952  
3,865  
3,681  
3,661  
3,755  
3,633  
0,509  
0,554  
0,578  
0,542  
0,589  
0,754  
0,74  
0,732  
0,744  
0,728  
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)  
4.3. Phân tꢒch nhân tꢐ khám phá EFA  
Bꢑng 3. Điꢣu kiện Phân tꢒch EFA  
STT  
Chꢤ tiêu  
Giá trꢢ tꢐi thiꢛu  
1
2
3
4
Hꢃ số KMO  
0,6  
0,5  
50  
1
Hꢃ số Factor Loading  
Phương sai trích (%)  
Hꢃ số Eigenvalues  
Chênh lꢃch hꢃ số tải nhân tố cꢄa một biến quan sát giꢁa  
các nhân tố  
5
0,3  
(Nguồn: Tꢆc giả tự tꢋng hợp theo Hair vꢈ cꢊng sự, 1998)  
Kết quả phân tích các thang đo nhân tố số phương sai trích là 51,9 % điꢊu này có  
tác động đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB nghĩa là các biến quan sát giải thích đưꢉc  
cho thấy 29 biến đưꢉc nhóm thành 5 51,9 % sự thay đꢅi cꢄa biến phụ thuộc  
nhóm (phương pháp trích: Principal trong tꢅng thể.  
Componet, phꢇp xoay Varimax). Cột trị  
Bꢑng 4. KMO vꢘ kiꢛm đꢢnh Bartlett's các nhân tꢐ tác đꢙng đến tꢒnh hꢓu hiệu cꢔa  
HTKSNB  
Thưꢥc đo (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy)  
0,877  
Kiểm định Bartlett's  
Approx. Chi-Square  
2022,47  
6
(Bartlett's Test of Sphericity)  
Bậc tự do (df)  
406  
Mức ý nghĩa (Sig)  
,000  
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)  
120  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bꢑng 5. Tꢕng phương sai trꢒch các nhân tꢐ tác đꢙng đến tꢒnh hꢓu hiệu cꢔa  
HTKSNB  
Giá trꢢ Eigenvalues  
Chꢤ sꢐ sau khi trꢒch  
Chꢤ sꢐ sau khi xoay  
Nhân  
tꢐ  
%
Tꢕng phương  
sai trích  
%
%
Tꢒch luỹ  
Tꢒch luỹ  
Tꢒch luỹ  
Tꢕng phương  
Tꢕng phương  
sai trích  
%
%
%
sai trích  
1
2
3
4
5
7,568  
2,373  
2,006  
1,702  
1,418  
,990  
26,097  
8,182  
6,919  
5,868  
4,888  
3,414  
,925  
26,097  
34,279  
41,198  
47,066  
51,954  
55,368  
100,000  
7,568  
2,373  
2,006  
1,702  
1,418  
26,097  
8,182  
6,919  
5,868  
4,888  
26,097  
34,279  
41,198  
47,066  
51,954  
3,823 13,181  
3,724 12,842  
13,181  
26,023  
35,179  
44,066  
51,954  
2,655  
2,577  
2,287  
9,155  
8,888  
7,888  
6
29  
,268  
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)  
Bꢑng 6. Kết quꢑ phân tꢒch EFA thang đo các thꢘnh phꢖn biến đꢙc lꢚp  
Hệ sꢐ tꢑi nhân tꢐ  
Các biến quan  
sát  
1
2
3
4
5
MTKS6  
MTKS3  
MTKS4  
MTKS5  
MTKS1  
MTKS2  
MTKS7  
TTTT6  
TTTT1  
TTTT4  
TTTT5  
TTTT3  
TTTT2  
HDKS4  
HDKS6  
HDKS1  
HDKS7  
HDKS5  
HDKS3  
HDKS2  
0,736  
0,723  
0,719  
0,705  
0,667  
0,665  
0,622  
0,761  
0,756  
0,751  
0,722  
0,707  
0,701  
0,622  
0,619  
0,580  
0,573  
0,560  
0,509  
0,504  
121  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Hệ sꢐ tꢑi nhân tꢐ  
Các biến quan  
sát  
1
2
3
4
5
DGRR5  
0,781  
0,679  
0,672  
0,627  
0,528  
DGRR2  
DGRR3  
DGRR1  
DGRR4  
GS3  
0,737  
0,677  
0,626  
0,585  
GS4  
GS1  
GS2  
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)  
Bꢑng 7. KMO vꢘ kiꢛm đꢢnh Bartlett's cꢔa thang đo tꢒnh hꢓu hiệu cꢔa HTKSNB  
Thưꢥc đo (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy)  
0,827  
243,7  
09  
Kiểm định Bartlett's  
Approx. Chi-Square  
(Bartlett's Test of Sphericity)  
Bậc tự do (df)  
10  
Mức ý nghĩa (Sig)  
,000  
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)  
Bꢑng 8. Tꢕng phương sai trꢒch cꢔa thang đo tꢒnh hꢓu hiệu cꢔa HTKSNB  
Giá trꢢ Eigenvalues  
Chꢤ sꢐ sau khi trꢒch  
% phương sai  
53,263  
%
Nhân tꢐ  
Tích  
Tꢒch luỹ  
Tꢕng  
phương  
sai  
Tꢕng  
luỹ %  
%
1
2,663  
,678  
53,263  
13,559  
53,263  
66,822  
100,00  
0
2,663  
53,263  
2
5
,511  
10,215  
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)  
Nhận xꢇt: Kết quả phân tích nhân tố sai trích là 53,2%. Điꢊu này có nghĩa là  
khám phá EFA ở Bảng 6 cho thấy chỉ có biến Tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB giải  
một nhóm nhân tố đưꢉc rút trích ra vꢈi thích đưꢉc 53,2% sự biến thiên cꢄa các  
giá trị Eigen lꢈn hơn 1 và trị số phương biến quan sát.  
122  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Tóm lại: Các hꢃ số đạt yêu cꢆu, thang phꢆn vào mô hình hồi quy. Kết quả phân  
đo cho từng nhân tố là phù hꢉp.  
tích tương quan đưꢉc thể hiꢃn ở Bảng 9.  
Nhận xꢇt: Từ Bảng Ma trận hꢃ số  
tương quan, hꢃ số tương quan giꢁa các  
biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc  
đꢊu đạt mức ý nghĩa.  
4.4. Kiꢛm đꢢnh hệ sꢐ tương quan  
Kết quả phân tích tương quan sẽ cho ta  
thấy đưꢉc sự phù hꢉp khi đưa các thành  
Bꢑng 9. Ma trꢚn hệ sꢐ tương quan  
TB Huu hieu TB MTKS TB TTTT TB HDKS TB DGRR TB GS  
TB Huu hieu  
TB MTKS  
1
0,614**  
0,562**  
0,489**  
0,510**  
1
TB TTTT  
TB HDKS  
TB DGRR  
0,374**  
0,342**  
0,397**  
1
0,330**  
0,393**  
1
0,394**  
1
TB GS  
0,617**  
0,453**  
0,453**  
0,397**  
0,346**  
1
**. Tương quan có ý nghĩa thống kê ở mức 1%; N= 208.  
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)  
Như vậy tất cảc các hꢃ số đạt yêu cꢆu, đꢄ điꢊu kiꢃn tiến hành hồi quy.  
4.5. Phân tꢒch hꢦi quy tuyến tꢒnh  
Bꢑng 10. Kết quꢑ hệ sꢐ hꢦi quy  
Thứ tự  
ꢑnh  
hưởng  
Thꢐng kê tương quan  
Đꢙ chꢞp  
Sai sꢐ Mức ý  
chuẩn nghĩa  
STT Nhân tꢐ  
Hệ sꢐ  
nhꢚn  
VIF  
cꢔa biến  
(Tolerence)  
1
2
3
4
5
6
7
8
8
Hằng số  
-0,970  
0,323  
0,207  
0,233  
0,200  
0,283  
67,05  
,000  
0,314  
0,056  
0,048  
0,080  
0,066  
0,055  
0,002  
0,000  
0,000  
0,004  
0,003  
0,000  
Môi trường kiểm soát  
Thông tin truyꢊn thông  
Hoạt động kiểm soát  
Đánh giá rꢄi ro  
Giám sát  
0,706  
0,710  
0,750  
0,722  
0,662  
1,416  
1,408  
1,334  
1,386  
1,510  
1
4
3
5
2
F
Mức ý nghĩa mô hình (Sig)  
R2  
0,615  
(Nguồn: Tꢆc giả tꢋng hợp từ sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)  
Kết quả cho thấy R2= 0,615 nghĩa là thiên cꢄa biến phụ thuộc, phꢆn còn lại là  
năm nhân tố giải thích 61,5% độ biến do sai số và các nhân tố khác không có  
123  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
trong mô hình hồi quy, có thể kết luận động kiểm soát tăng thêm 1 điểm thì kết  
rằng mô hình đưa ra là phù hꢉp vꢈi dꢁ quả tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB tꢅng quát  
liꢃu thực tế. Hꢃ số Sig. cꢄa tất cả các nhân sẽ tăng thêm 0,233 điểm, là nhân tố mạnh  
tố trong mô hình đꢊu có giá trị < 0,05 do thứ ba.  
đó tất cả các biến độc lập Môi trường  
kiểm soát, Đánh giá rꢄi ro, Hoạt động  
kiểm soát, Giám sát, Thông tin & truyꢊn  
thông đꢊu tương quan có ý nghĩa vꢈi biến  
phụ thuộc là Tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB  
vꢈi độ tin cậy là 95%. Thông qua kết quả  
phân tích hồi quy nêu trên 05 biến độc lập  
là Môi trường kiểm soát, Đánh giá rꢄi ro,  
- Biến Thông tin và truyꢊn thông có hꢃ  
số β = 0,207 và quan hꢃ cùng chiꢊu vꢈi  
tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB. Vꢈi giả định  
các yếu tố khác không đꢅi, khi yếu tố  
thông tin truyꢊn thông tăng thêm 1 điểm  
thì kết quả tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB  
tꢅng quát sẽ tăng thêm 0,207 điểm, nhân  
tố mạnh thứ tư.  
Hoạt động kiểm soát, Giám sát, Thông tin  
- Biến Đánh giá rꢄi ro có hꢃ số β =  
0,200 và quan hꢃ cùng chiꢊu vꢈi tính hꢁu  
hiꢃu cꢄa HTKSNB. Vꢈi giả định các yếu  
tố khác không đꢅi, khi yếu tố đánh giá rꢄi  
ro tăng thêm 1 điểm thì kết quả tính hꢁu  
hiꢃu cꢄa HTKSNB tꢅng quát sẽ tăng  
thêm 0,200 điểm, là nhân tố mạnh thứ  
và truyꢊn thông đꢊu có ảnh hưởng cùng  
chiꢊu đến biến phụ thuộc là tính hꢁu hiꢃu  
cꢄa HTKSNB.  
Và mức độ ảnh hưởng cꢄa các biến độc  
lập đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB, cụ  
thể như sau:  
- Biến Môi trường kiểm soát có hꢃ số năm.  
β = 0,323 và quan hꢃ cùng chiꢊu vꢈi tính  
Tóm lại, không có biến nào bị loại bỏ  
hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB. Vꢈi giả định các  
yếu tố khác không đꢅi, khi yếu tố môi  
trường kiểm soát tăng thêm 1 điểm thì kết  
quả tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB tꢅng quát  
sẽ tăng thêm 0,323 điểm, là nhân tố mạnh  
thứ nhất.  
khỏi mô hình hồi quy (Sig. <0,05 và các  
biến độc lập trong có tương quan tuyến  
tính vꢈi biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa  
95%) kết quả phân tích cho thấy cả năm  
nhân tố có tác động đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa  
HTKSNB trong các công ty cꢅ phꢆn ở  
- Biến Giám sát có hꢃ số β = 0,283 và thành phố Cꢆn Thơ là Môi trường kiểm  
quan hꢃ cùng chiꢊu vꢈi tính hꢁu hiꢃu cꢄa soát, Giám sát, Hoạt động kiểm soát,  
HTKSNB. Vꢈi giả định các yếu tố khác Thông tin và truyꢊn thông, Đánh giá rꢄi  
không đꢅi, khi yếu tố giám sát tăng thêm ro. So sánh vꢈi nghiên cứu cꢄa Phan  
1 điểm thì kết quả tính hꢁu hiꢃu cꢄa Xuân Thiꢃn (2016), kết quả nghiên cứu  
HTKSNB tꢅng quát sẽ tăng thêm 0,283 cho thấy tám nhân tố đꢊu có ảnh hưởng  
điểm, là nhân tố mạnh thứ hai.  
đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB các công  
ty dịch vụ công ích thành phố Hồ Chí  
Minh. Theo nghiên cứu trong tám nhân tố  
này thì nhân tố Nhận dạng sự tiꢊm tàng  
ảnh hưởng mạnh nhất, nhân tố Giám sát  
- Biến Hoạt động kiểm soát có hꢃ số β  
= 0,233 và quan hꢃ cùng chiꢊu vꢈi tính  
hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB. Vꢈi giả định các  
yếu tố khác không đꢅi, khi yếu tố hoạt  
124  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
ảnh hưởng mạnh thứ hai, tiếp theo là nhân cứu cho thấy mức độ tác động chꢄ yếu là  
tố Phản ứng rꢄi ro, tiếp đến là nhân tố các nhân tố từ số một đến số năm. Hꢃ  
Hoạt động kiểm soát, nhân tố Thông tin thống KSNB dù đưꢉc thiết kế và hoạt  
và truyꢊn thông, nhân tố Đánh giá rꢄi ro, động tốt đến đâu cũng chỉ cung cấp một  
đến nhân tố Thiết lập mục tiêu và cuối sự đảm bảo hꢉp lý cho nhà quản lý để đạt  
cùng là nhân tố Môi trường kiểm soát. Từ đưꢉc các mục tiêu hoạt động.  
kết quả nghiên cứu nêu trên, tác giả đã đꢊ  
xuất một số giải pháp có tác động trực  
tiếp đến các nhân tố nhằm có giải pháp tốt  
5. KꢀT LUꢡN Vꢈ HꢈM ꢌ QUẢN  
TRꢧ  
Kết quả phân tích cho thấy năm nhân  
tố có tác động đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa  
HTKSNB trong các công ty cꢅ phꢆn ở  
thành phố Cꢆn Thơ vꢈi mức độ ảnh  
hưởng đưꢉc sắp xếp theo thứ tự quan  
trọng giảm dꢆn là Môi trường kiểm soát,  
Giám sát, Hoạt động kiểm soát, Thông tin  
và truyꢊn thông, Đánh giá rꢄi ro. Trên cơ  
sở kết quả này, các hàm ý quản trị đưꢉc  
đꢊ xuất đối vꢈi nhà quản nhằm cải thiꢃn  
tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB:  
nhất để nâng cao sự hꢁu hiꢃu cꢄa  
HTKSNB trong các công ty dịch vụ công  
ích thành phố Hồ Chí Minh.  
Kết quả nghiên cứu phù hꢉp vꢈi  
nghiên cứu cꢄa Nguyꢀn Thị Phương  
Dung (2016), là có năm nhân tố tác động  
đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống kiểm soát  
nội bộ: (1) Đánh giá rꢄi ro, (2) Môi  
trường kiểm soát, (3) Giám sát, (4) Thông  
tin và truyꢊn thông, (5) Hoạt động kiểm  
soát. Tuy nhiên mức độ tác động cꢄa hai  
nghiên cứu có sự khác nhau. Theo nghiên  
cứu cꢄa Nguyꢀn Thị Phương Dung thì  
nhân tố đánh giá rꢄi ro tác động mạnh  
nhất, nhưng các nhân tố còn lại thì mức  
độ tác động khác nhau. Điểm khác biꢃt  
này chấp nhận đưꢉc vì trong thực tiꢀn  
hoạt động các công ty có hꢃ thống kiểm  
soát nội bộ khác biꢃt nhau do nhiꢊu yếu  
tố mục đích hoạt động, do đó mức độ tác  
động cꢄa các nhân tố tùy thuộc vào đꢂc  
thù hoạt động cꢄa đơn vị.  
- Xây dựng môi trường kiểm soát chú  
trọng đạo đức: Cꢆn ban hành quy tắc đạo  
đức, quy định quy chuẩn đạo đức, có bản  
mô tả công viꢃc cụ thể cho từng vị trí viꢃc  
làm; cꢆn có kênh thông tin phù hꢉp nhằm  
khuyến khích nhân viên báo cáo kịp thời  
các sai phạm.  
- Đẩy mạnh hiꢃu quả trong công tác  
giám sát: Giám sát là viꢃc đánh giá hoạt  
động kiểm soát mà đơn vị đang thực hiꢃn,  
có thể đánh giá riêng biꢃt hay kết hꢉp  
giꢁa giám sát thường xuyên và định kỳ.  
Theo báo cáo COSO 2013, có 2 nguyên  
tắc liên quan hoạt động giám sát: Tiến  
hành đánh giá thường xuyên liên tục hoꢂc  
định kỳ; Thông báo các khiếm khuyết cho  
các đối tưꢉng có liên quan.  
So vꢈi nghiên cứu cꢄa Hồ Tuấn Vũ  
(2016), nghiên cứu cho thấy có bảy nhân  
tố tác động đến sự hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống  
kiểm soát nội bộ: (1) Môi trường kiểm  
soát, (2) Đánh giá rꢄi ro, (3) Thông tin và  
truyꢊn thông, (4) Hoạt động kiểm soát,  
(5) Giám sát, (6) Thể chế chính trị và (7)  
Lꢉi ích nhóm. Tuy nhiên, kết quả nghiên  
125  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
- Tăng cường hiꢃu quả hoạt động kiểm công viꢃc; Nhꢁng sai phạm cꢄa nhân viên  
soát:  
khi thực hiꢃn công viꢃc trong quy trình  
sản xuất cꢆn đưꢉc báo cáo kịp thời vꢈi  
người có trách nhiꢃm.  
+ Tích hꢉp hoạt động kiểm soát vꢈi  
đánh giá rꢄi ro: Hoạt động kiểm soát hꢍ  
trꢉ tất cả các bộ phận khác cꢄa KSNB, vì  
- Nhận dạng rꢄi ro đe dọa mục tiêu và  
thế cꢆn xây dựng hoạt động kiểm soát phù quản trị đánh giá rꢄi ro: Để viꢃc đánh giá  
hꢉp vꢈi đánh giá rꢄi ro.  
rꢄi ro đạt hiꢃu quả các nhà quản lý cꢆn  
phꢅ biến cho cấp dưꢈi và nhân viên vꢊ vai  
trò cꢄa viꢃc kiểm soát rꢄi ro và cꢆn chú  
trọng đến viꢃc nhận diꢃn, phân tích và  
đánh giá, kiểm soát rꢄi ro có hiꢃu quả; có  
bộ phận dự báo, nhận dạng, đối phó vꢈi  
các sự kiꢃn bất thường.  
+ Đꢅi mꢈi phương thức đánh giá vꢊ kết  
quả cꢄa các hoạt động KSNB: Hiꢃn nay,  
một số đơn vị vẫn còn sử dụng các chỉ  
tiêu đánh giá mang tính định tính và dựa  
vào ý chꢄ quan cꢄa người đánh giá, vì vậy  
để tăng cường hiꢃu quả cꢄa các hoạt động  
kiểm soát, đòi hỏi nhà quản lý phải đꢅi  
mꢈi tư duy trong viꢃc xây dựng các tiêu  
thức đánh giá.  
TꢈI LIꢃU THAM KHẢO  
1. Alvin A. Arens & James K.  
Loebbecke, 2000. Kiểm toán. Hà Nội:  
+ Phân công trách nhiꢃm đꢆy đꢄ: Phân NXB Thống kê.  
chia trách nhiꢃm làm giảm khả năng xảy  
2. Ashbaugh-Skaife, H., Collins, D.  
ra gian lận, sai sót, vꢈi một hꢃ thống kiểm  
soát nội bộ hiꢃu quả thì thông thường một  
cá nhân không kiêm nhiꢃm nhiꢊu nhiꢃm  
vụ, mà nhꢁng nhiꢃm vụ này cùng nằm  
trong quy trình cꢄa một hoạt động cụ thể.  
W., Kinney, W. R., & LaFond, R., 2008.  
The effect of SOX internal control  
deficiencies and their remediation on  
accrual quality. The Accounting Review,  
83 (1): 217-250.  
+ ꢋy quyꢊn các nghiꢃp vụ và hoạt  
động: Nhà quản lý cꢆn trao quyꢊn cho  
một hay nhiꢊu người khác thực hiꢃn. Ví  
dụ như giám sát viꢃc sản xuất có giám đốc  
sản xuất và bộ phận kꢌ thuật xưởng.  
3. Bùi Thị Minh Hải, 2012. Hoàn  
thiꢃn HTKSNB trong các doanh nghiꢃp  
may mꢂc Viꢃt Nam. Luận án tiến sĩ kinh  
tế. Trường Đại học Kinh tế quốc dân.  
4. Committee of Sponsoring  
Organisations of the Treadway  
Commission (COSO), 1992. Internal  
control-integrated framework. New  
York, NY: AICPA.  
- Rà soát chất lưꢉng thông tin và  
truyꢊn thông: Để thông tin và truyꢊn  
thông đưꢉc hiꢃu quả trong toàn doanh  
nghiꢃp thì đơn vị cꢆn phải thông tin phản  
ánh, báo cáo cꢆn đưꢉc phản hồi, xử lý kịp  
thời, viꢃc truyꢊn thông phải đảm bảo cấp  
dưꢈi nhận đꢆy đꢄ, chính xác chỉ thị từ cấp  
trên hay cấp trên nhận đưꢉc phản hồi từ  
cấp dưꢈi; Cấp quản lý cꢆn đưꢉc cung cấp  
đꢆy đꢄ thông tin cꢆn thiết để thực hiꢃn  
5. Doyle, J., Ge, W., & McVay, S,  
2005. Accruals quality and internal  
control over financial reporting,  
Working paper, Utah State University.  
126  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
6. Ge, W., & McVay, S., 2005. The  
disclosure of material weaknesses in  
internal control after the Sarbanes-Oxley  
Act. Accounting Horizons , 19 (3): 137-  
158.  
trong quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản  
Thống kê.  
14. Nguyꢀn Đình Thọ, 2011. Phương  
pháp nghiên cứu khoa học trong kinh  
doanh, Nhà xuất bản khoa học xã hội.  
7. Hammersley, J. S., Myers, L. A.,  
& Shakespeare, C., 2008. Market  
reactions to the disclosure of internal  
control weaknesses and to the  
characteristics of those weaknesses  
under Section 302 of the Sarbanes Oxley  
Act of 2002. Review of Accounting  
Studies , 13 (1): 141-165.  
15. Nguyꢀn Thị Phương Dung, 2016.  
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hꢁu hiꢃu  
cꢄa hꢃ thống kiểm soát nội bộ tại các  
Công ty có vốn đꢆu tư nưꢈc ngoài trong  
khu chế xuất Linh trung 1. Luận văn  
thạc sꢌ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế  
TP.HCM.  
16. Nguyꢀn Thu Hoài, 2011. Hoàn  
thiꢃn HTKSNB trong các doanh nghiꢃp  
sản xuất xi măng thuộc Tꢅng công ty  
Công nghiꢃp xi măng Viꢃt Nam. Luận  
án tiến sꢌ kinh tế. Học viꢃn Tài chính.  
8. Hevesi G., 2005. Internal Control  
Standards in New York States  
Government  
9. Hồ Tuấn Vũ, 2016. Các nhân tố  
ảnh hưởng đến sự hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống  
kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng  
thương mại Viꢃt Nam. Luận án tiến sĩ  
kinh tế. Trường Đại học Kinh tế  
TP.HCM.  
17. Phạm Bính Ngọ, 2011. Tꢅ chức  
HTKSNB trong các đơn vị dự toán trực  
thuộc Bộ Quốc phòng. Luận án tiến sꢌ  
kinh tế. Trường Đại học Kinh tế quốc  
dân.  
10. Hoàng Trọng và Chu Nguyꢀn  
Mộng Ngọc, 2008.Thống kê ứng dụng  
trong kinh tế - xã hội. Nhà xuất bản  
Thống kê. Hà Nội.  
18. Phan Xuân Thiꢃn, 2016. Các  
nhân tố tác động đến sự hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ  
thống kiểm soát nội bộ trong các công ty  
dịch vụ công ích thành phố Hồ Chí  
Minh, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại  
học Công nghꢃ thành phố Hồ Chí Minh.  
11. Lannoye .M.A, 1999. Evaluation  
of internal Controls.  
12. Ngô Trí Tuꢃ, 2004. Xây dựng  
HTKSNB vꢈi viꢃc tăng cường quản lý  
tài chính tại Tꢅng công ty Bưu chính -  
19. Shenkir, W.G., and P.L.  
Walker,2006. Implementing Enterprise  
Risk Management, Statement on  
Viꢀn thông Viꢃt Nam. Đꢊ tài NCKH cấp Management Accounting, Institute of  
bộ, Đại học Kinh tế quốc dân.  
Management Accountants.  
13. Nguyꢀn Đình Thọ & Nguyꢀn Thị  
Mai Trang, 2009. Nghiên cứu khoa học  
127  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
FACTORS AFFECTING EFFICIENCY OF INTERNAL CONTROL  
SYSTEM OF JOINT STOCK COMPANIES IN CAN THO CITY  
Nguyen Huu Dang1 and Nguyen Minh Chau2*  
1School of Economis, Can Tho University  
2Can Tho City Development Investment Fund  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
The objective of this study was to identify the factors affecting the effectiveness of the internal  
control system in joint stock companies in Can Tho city. On the basis of the theory and  
previous research model, the research was performed through surveying 208 managers, chief  
accountants, department heads of joint stock companies in Can Tho city. The results of factor  
analysis exploratory EFA and multiple regression model indicated the effect of each factor  
on the effectiveness of the internal control system in order of descending importance: Control  
environment, monitoring, control activities, information and communication, risk  
assessment. Based on the results, administrative implications were suggested to support  
managers for building effectively the internal control system.  
Keywords: Can Tho city, effectiveness, internal control system, joint stock company  
128  
pdf 18 trang Thùy Anh 16360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty Cổ phần tại Thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_to_anh_huong_den_tinh_huu_hieu_cua_he_thong_kiem_soat_n.pdf