Nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty Cổ phần tại Thành phố Cần Thơ
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐꢀN TꢁNH HꢂU HIꢃU
CꢄA Hꢃ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY
Cꢅ PHꢆN TꢇI THꢈNH PHỐ CꢆN THƠ
Nguyꢀn Hꢁu Đꢂng1 và Nguyꢀn Minh Châu2*
1Khoa Kinh tꢀ, Trưꢁng Đꢂi hꢃc Cꢄn Thơ
2Quꢅ Đꢄu tư phꢆt triꢇn thꢈnh phꢉ Cꢄn Thơ
Ngày nhận: 10/3/2021
Ngày phản biện: 13/5/2021
Ngày duyệt đăng: 15/6/2021
TꢉM TꢊT
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xꢆc định cꢆc nhân tꢉ ảnh hưởng đꢀn tính hữu hiệu của hệ
thꢉng kiꢇm soꢆt nꢊi bꢊ (HTKSNB) trong cꢆc công ty cꢋ phꢄn tꢂi thꢈnh phꢉ Cꢄn Thơ. Trên
cơ sở lꢌ thuyꢀt vꢈ mô hꢍnh nghiên cứu trưꢎc đây, nghiên cứu đựợc thực hiện qua khảo sꢆt
208 quản lꢌ, kꢀ toꢆn trưởng, trưởng bꢊ phꢏn của cꢆc công ty cꢋ phꢄn tꢂi thꢈnh phꢉ Cꢄn Thơ.
Kꢀt quả phân tích nhân tꢉ khám phá EFA và mô hình hồi quy bꢊi cho thấy mức đꢊ và chiều
hưꢎng ảnh hưởng của từng nhân tꢉ đꢀn tính hữu hiệu của hệ thꢉng kiꢇm soꢆt nꢊi bꢊ. Mức
đꢊ ảnh hưởng được sắp xꢀp theo thứ tự quan trꢃng lꢈ môi trưꢁng kiꢇm soꢆt, giám sát, hoꢂt
đꢊng kiꢇm soꢆt, thông tin vꢈ truyền thông, đꢆnh giꢆ rủi ro. Dựa trên kꢀt quả nghiên cứu, tꢆc
giả đề xuất cꢆc hꢈm ꢌ giúp cꢆc nhꢈ quản lꢌ xꢆc định được cꢆc nhân tꢉ cꢄn quan tâm khi xây
dựng hệ thꢉng kiꢇm soꢆt nꢊi bꢊ đꢇ đꢂt tính hữu hiệu.
Tꢀ khoꢁ: Công ty cꢋ phꢄn, hệ thꢉng kiꢇm soꢆt nꢊi bꢊ, thꢈnh phꢉ Cꢄn Thơ, tính hữu hiệu
Trích dẫn: Nguyꢀn Hꢁu Đꢂng và Nguyꢀn Minh Châu, 2021. Nhân tố ảnh hưởng đến tính hꢁu
hiꢃu cꢄa hꢃ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty cꢅ phꢆn tại thành phố Cꢆn
Thơ. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô.
12: 111-128.
*PGS.TS. Nguyꢐn Hữu Đꢑng – Trưởng BM. Kꢀ toꢆn & Kiꢇm toꢆn, Khoa Kinh tꢀ, Trưꢁng ĐHCT
111
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
tăng cường quản lý tài chính tại Tꢅng
công ty Bưu chính Viꢀn thông Viꢃt Nam
đꢊ xuất thiết kế và vận hành HTKSNB
phù hꢉp vꢈi đꢂc điểm hoạt động cꢄa
doanh nghiꢃp. Phạm Bính Ngọ (2011)
nghiên cứu vꢊ tꢅ chức KSNB trong các
đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng, đã
nêu rõ một số hạn chế trong KSNB tại
đơn vị như nhận thức vꢊ HTKSNB cꢄa
một số lãnh đạo chưa đꢆy đꢄ, phân cấp
quản lý chưa đi đôi vꢈi quyꢊn hạn và
trách nhiꢃm, đội ngũ cán bộ có trình độ
không đồng đꢊu, hoạt động kiểm soát
thiếu sự đồng bộ, hꢃ thống định mức
không đꢆy đꢄ. Xác định nguyên nhân cꢄa
hạn chế vꢊ HTKSNB như cơ sở pháp lý
vꢊ tꢅ chức hoạt động cꢄa HTKSNB chưa
hình thành đồng bộ, trình độ hiểu biết
HTKSNB còn hạn chế, công tác chỉ đạo
và kiểm tra còn thiếu cụ thể và chưa rõ
ràng. Từ đó, tác giả đꢊ xuất một số giải
pháp hoàn thiꢃn như xác định mô hình tꢅ
chức HTKSNB, tạo dựng môi trường
kiểm soát khoa học và có hiꢃu lực, nâng
cao chất lưꢉng công tác kiểm tra tài
chính, hoàn thiꢃn hꢃ thống thông tin và
thꢄ tục kiểm soát. Tuy nhiên, đꢊ tài còn
chưa xác định đưꢉc mối quan hꢃ giꢁa các
nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB, chưa
xây dựng đưꢉc mô hình các nhân tố tác
động đến hay các thang đo để đo lường
các yếu tố trong HTKSNB. Nguyꢀn Thu
Hoài (2011) nghiên cứu hoàn thiꢃn hꢃ
thống kiểm soát nội bộ trong các công ty
sản xuất xi măng thuộc Tꢅng công ty
Công nghiꢃp Xi măng Viꢃt Nam đꢊ cập
tꢈi HTKSNB trong điꢊu kiꢃn ứng dụng
công nghꢃ thông tin, đồng thời chỉ ra đꢂc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại
các doanh nghiꢃp sản xuất xi măng thuộc
1. GIꢋI THIꢃU
Trong quá trình hoạt động, viꢃc kiểm
soát kꢇm đối vꢈi chi phí, tài sản, vốn,
chiến lưꢉc, kế hoạch kinh doanh cꢄa công
ty là nhꢁng nguyên nhân gây ra thiꢃt hại
hay làm giảm hiꢃu quả hoạt động cꢄa
công ty. Theo Tꢅng cục Thống kê, năm
2018 cả nưꢈc có 131.275 công ty đăng ký
thành lập mꢈi. Tuy nhiên, số lưꢉng công
ty cꢅ phꢆn phải tạm ngừng hoạt động
trong năm 2018 cũng lên tꢈi 90.651 công
ty, tăng 49,7% so vꢈi năm 2017. Trong
đó, bao gồm 27.126 công ty cꢅ phꢆn đăng
ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn;
63.525 công ty cꢅ phꢆn tạm ngừng hoạt
động không đăng ký hoꢂc chờ giải thể;
16.314 công ty cꢅ phꢆn hoàn tất thꢄ tục
giải thể. Các vấn đꢊ vꢊ kiểm soát nội bộ
(KSNB) và ảnh hưởng KSNB đến tính
hꢁu hiꢃu và hiꢃu quả hoạt động kiểm soát
đã đưꢉc quan tâm rất sꢈm, có nhiꢊu
nghiên cứu trên thế giꢈi vꢊ đꢂc điểm
chung cꢄa các công ty có hꢃ thống kiểm
soát nội bộ (HTKSNB) yếu kꢇm và ảnh
hưởng cꢄa chúng đến giá trị doanh nghiꢃp
như nghiên cứu cꢄa Ge và McVay
(2005), Doyle (2005), Ashbough - Skaife
cùng cộng sự (2007), Shenkir và Walker
(2006), Hammersley (2007) và nghiên
cứu tác động cꢄa từng nhân tố đến tính
hꢁu hiꢃu và hiꢃu quả hoạt động như
nghiên cứu cꢄa Lannoye (1999), Walker
(1999), Springer (2004) và Hevesi
(2005).
Tại Viꢃt Nam, nghiên cứu ứng dụng hꢃ
thống KSNB trong một đơn vị cụ thể ở
các ngành đưꢉc nhiꢊu tác giả quan tâm.
Ngô Trí Tuꢃ và cộng sự (2004) nghiên
cứu xây dựng hꢃ thống KSNB vꢈi viꢃc
112
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
Tꢅng công ty Xi măng, trên cơ sở đó đánh
giá thực trạng và đꢊ xuất giải pháp hoàn
thiꢃn HTKSNB như ứng dụng hꢃ thống
ERP, hoàn thiꢃn hꢃ thống đánh giá rꢄi ro,
tăng cường môi trường kiểm soát, hꢃ
thống kế toán và thꢄ tục kiểm soát. Hạn
chế cꢄa đꢊ tài này là chưa nghiên cứu
HTKSNB trong toàn ngành, chưa đánh
giá đưꢉc HTKSNB trên quan điểm định
lưꢉng để đꢊ xuất các biꢃn pháp hoàn
thiꢃn. Bùi Thị Minh Hải (2012) trong
nghiên cứu hoàn thiꢃn hꢃ thống kiểm soát
nội bộ trong các công ty may mꢂc Viꢃt
Nam, đã khái quát đưꢉc lý luận chung vꢊ
HTKSNB và tìm hiểu đưꢉc một số kinh
nghiꢃm cꢄa các nưꢈc quốc tế vꢊ tꢅ chức
HTKSNB trong các doanh nghiꢃp may
mꢂc. Tác giả đánh giá đưꢉc thực trạng
HTKSNB trong các doanh nghiꢃp may
mꢂc Viꢃt Nam, lập đưꢉc mẫu bảng câu
hỏi điꢊu tra các doanh nghiꢃp. Ở phꢆn
giải pháp đưa ra đưꢉc sự cꢆn thiết và các
giải pháp hoàn thiꢃn HTKSNB tại đơn vị.
Tuy nhiên, trong phꢆn lý luận chưa phân
biꢃt đưꢉc kiểm soát, KSNB, HTKSNB,
chưa nghiên cứu rõ HTKSNB trên quan
điểm hiꢃn đại.
2. CƠ SỞ Lꢌ THUYꢀT Vꢈ MÔ
HꢍNH NGHIÊN CꢎU
2.1. Cơ sở lý thuyết COSO
Báo cáo COSO (Committed of
Sponsoring Organization - ꢋy ban thuộc
hội đồng quốc gia Mꢌ vꢊ viꢃc chống gian
lận trên BCTC) năm 1992 là tài liꢃu đꢆu
tiên trên thế giꢈi đã đưa ra khuôn mẫu lý
thuyết vꢊ KSNB một cách đꢆy đꢄ và có
hꢃ thống. Đây là tài liꢃu đꢆu tiên trên thế
giꢈi đưa ra định nghĩa và các nhân tố tạo
thành kiểm soát nội bộ một cách đꢆy đꢄ
và có hꢃ thống. Báo cáo này đã thiết lập
khuôn mẫu chung giúp đơn vị đạt đưꢉc
mục tiêu quan trọng nhất là nâng cao tính
hꢁu hiꢃu và hiꢃu quả cꢄa hoạt động. Hꢃ
thống KSNB bao gồm 5 bộ phận có mối
liên hꢃ chꢂt chẽ vꢈi nhau, đó là Môi
trường kiểm soát; Đánh giá rꢄi ro; Hoạt
động kiểm soát; Thông tin và truyꢊn
thông và Giám sát.
Tính hꢁu hiꢃu là đánh giá mức độ thực
hiꢃn các mục tiêu, mục đích đã đưꢉc định
trưꢈc cho một hoạt động hoꢂc một
chương trình đã đưꢉc thực hiꢃn (đạt đưꢉc
kết quả thoả đáng từ viꢃc sử dụng các
nguồn lực và các hoạt động cꢄa tꢅ chức).
Vì vậy, điểm quan trọng trong đánh giá
sự hꢁu hiꢃu là phải xem xꢇt giꢁa kết quả
mong đꢉi trong kế hoạch vꢈi kết quả thực
tế qua hoạt động. Báo cáo COSO 2013
liꢃt kê 3 loại mục tiêu, tính hꢁu hiꢃu cꢄa
một hꢃ thống KSNB có thể đưꢉc xem xꢇt
theo một trong ba nhóm mục tiêu khác
nhau nếu hội đồng quản trị và nhà quản
lý đảm bảo hꢉp lý rằng:
Vꢈi đꢂc điểm và tꢆm quan trọng cꢄa
vấn đꢊ nêu trên, nghiên cứu đưꢉc tiến
hành nhằm xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến tính hꢁu hiꢃu từ đó đꢊ xuất các
hàm ý nâng cao tính hꢁu hiꢃu cꢄa
HTKSNB trong các công ty cꢅ phꢆn tại
thành phố Cꢆn Thơ.
113
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
Mục tiêu hoạt động: Liên quan đến mại Viꢃt Nam. Nghiên cứu kết luận các
tính hꢁu hiꢃu và hiꢃu quả cꢄa hoạt động nhân tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá
cꢄa tꢅ chức, bao gồm các mục tiêu vꢊ rꢄi ro, thông tin và truyꢊn thông, hoạt
hoạt động và tài chính, và bảo vꢃ tài sản động kiểm soát và giám sát có ảnh hưởng
chống mất mát. Trong báo cáo COSO đến hiꢃu quả cꢄa hꢃ thống KSNB ngân
1992, mục tiêu hoạt động đưꢉc giꢈi hạn hàng thương mại. Ngoài ra, nghiên cứu
ở chꢅ sử dụng có hiꢃu quả và hiꢃu quả các này đã chỉ ra rằng có hai yếu tố mꢈi có
nguồn lực cꢄa tꢅ chức.
tác động đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống
KSNB trong các ngân hàng thương mại
tại Viꢃt Nam là thể chế chính trị và lꢉi ích
nhóm.
Mục tiêu báo cáo: Liên quan đến
BCTC và phi tài chính trong và ngoài tꢅ
chức cho các bên liên quan, bao gồm độ
tin cậy, tính kịp thời, minh bạch, hoꢂc các
Nguyꢀn Thị Phương Dung (2016)
điꢊu khoản khác đưꢉc thành lập bởi các nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự
nhà quản lý, người thiết lập tiêu chuẩn hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống kiểm soát nội bộ
hoꢂc các chính sách cꢄa tꢅ chức. Trong tại các công ty có vốn đꢆu tư nưꢈc ngoài
báo cáo COSO 1992, mục tiêu báo cáo trong Khu chế xuất Linh Trung 1. Luận
đưꢉc gọi là mục tiêu BCTC liên quan đến văn xây dựng giả thuyết các yếu tố ảnh
viꢃc lập các BCTC đáng tin cậy.
hưởng đến sự hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống kiểm
soát nội bộ tại các công ty có vốn đꢆu tư
nưꢈc ngoài trong Khu chế xuất Linh
Trung 1 bao gồm: Môi trường kiểm soát,
đánh giá rꢄi ro, hoạt động kiểm soát,
thông tin và truyꢊn thông, giám sát. Tiến
hành khảo sát tại 25 công ty cꢅ phꢆn trên
tꢅng số 29 công ty cꢅ phꢆn có vốn đꢆu tư
nưꢈc ngoài tại Khu chế xuất Linh Trung
1. Thống kê phân tích bảng trả lời câu hỏi,
nghiên cứu kết luận: Tất cả năm yếu tố
đánh giá rꢄi ro, môi trường kiểm soát,
hoạt động kiểm soát, thông tin và truyꢊn
thông, giám sát đꢊu ảnh hưởng đến sự
hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống kiểm soát nội bộ
tại các công ty có vốn đꢆu tư nưꢈc ngoài
trong Khu chế xuất Linh Trung 1, mức độ
ảnh hưởng quan trọng giảm dꢆn: Đánh
giá rꢄi ro, môi trường kiểm soát, giám sát,
thông tin và truyꢊn thông, hoạt động kiểm
soát.
Mục tiêu tuân thꢄ: Liên quan đến các
luật và quy định mà tꢅ chức phải tuân
theo, liên quan đến sự tuân thꢄ pháp luật,
các luật và quy định hiꢃn hành.
Đây chính là thang đo tính hꢁu hiꢃu mà
tác giả kế thừa và sử dụng trong nghiên
cứu cꢄa mình khi đánh giá sự hiꢃu qꢄa
cꢄa HTKSNB trong các công ty cꢅ phꢆn
tại TP. Cꢆn Thơ.
2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm
Hồ Tuấn Vũ (2016) đã nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến sự hꢁu hiꢃu cꢄa
hꢃ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân
hàng thương mại Viꢃt Nam. Tác giả sử
dụng phương pháp nghiên cứu định tính
và định lưꢉng, trên nꢊn tảng lý thuyết cꢄa
báo cáo COSO, BASEL và các tác giả
khác, luận án tiến hành khảo sát các nhân
tố ảnh hưởng đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ
thống KSNB tại các ngân hàng thương
114
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
Mꢍi nhân tố ảnh hưởng đến tính hꢁu sự đa dạng văn hóa. Cuối cùng hoạt động
hiꢃu cꢄa hꢃ thống KSNB vꢈi mức độ khác kiểm soát tuy đưꢉc tạo điꢊu kiꢃn thuận lꢉi
nhau. Môi trường kiểm soát tại các công nhờ vào sự phát triển khoa học và công
ty có vốn đꢆu tư nưꢈc ngoài mang nhiꢊu nghꢃ nhưng vẫn tồn tại nhiꢊu rꢄi ro tiꢊm
sắc thái văn hóa riêng biꢃt, yếu tố này ẩn trong viꢃc bảo mật hay sự cố bất
cũng tác động đến ý thức cꢄa toàn nhân thường.
viên. Phꢆn lꢈn các công ty cꢅ phꢆn chưa
thành lập đội chuyên trách cho viꢃc dự
2.3. Mô hꢏnh nghiên cứu
Trên cơ sở các lý thuyết và kế thừa các
nghiên cứu trưꢈc, tác giả đưa ra mô hình
nghiên cứu ở Hình 1.
báo rꢄi ro, chưa đꢆu tư đúng mức cho hꢃ
thống thông tin. Thêm vào đó hoạt động
giám sát còn tồn tại nhiꢊu mâu thuẫn bởi
Hꢏnh 1. Mô hꢏnh nghiên cứu các nhân tꢐ ꢑnh hưởng đến tꢒnh hꢓu hiệu cꢔa HTKSNB
trong các công ty cꢕ phꢖn tꢗi thꢘnh phꢐ Cꢖn Thơ
(Nguồn: Tꢆc giả nghiên cứu, 2019)
115
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
2.4. Giꢑ thuyết nghiên cứu
Biến đꢙc lꢚp
Giꢑ thuyết
Phát biꢛu
Kꢜ vꢝng
Môi trường
kiểm soát
Đánh giá rꢄi ro
H1
Môi trường kiểm soát có sự tác động
đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB
Đánh giá rꢄi ro có sự tác động đến
tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB
Thông tin và truyꢊn thông có sự tác
động đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB
Hoạt động kiểm soát có sự tác động
đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB
Giám sát có sự tác động đến tính hꢁu
hiꢃu cꢄa HTKSNB
+
+
+
+
+
H2
H3
H4
H5
Thông tin và
truyꢊn thông
Hoạt động kiểm
soát
Giám sát
(Nguồn: Tꢆc giả tự tꢋng hợp)
34 x 5= 170 mẫu. Để đảm bảo số mẫu
phân tích, nghiên cứu thu số lưꢉng mẫu
là 208 quan sát, đối tưꢉng điꢊu tra là
người chꢄ doanh nghiꢃp (giám đốc), kế
toán trưởng, trưởng các bộ phận.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
Phỏng vấn 7 chuyên gia, nhà quản lý
đưꢉc thực hiꢃn. Trong nghiên cứu có tất
cả 34 biến quan sát cꢆn tiến hành phân
tích, vì vậy số mẫu tối thiểu cꢆn thiết là
Bꢑng 1. Cꢞu trꢟc mꢠu khꢑo sát
Lĩnh vực hoꢗt đꢙng
Thương mại/Dịch vụ
Xây dựng
Nông lâm nghiꢃp/ thꢄy sản
Đa ngành nghꢊ
Cộng
Tꢖn suꢞt
Tỷ lệ (%)
24,0
50
106
5
51,0
2,40
22,6
47
208
Tꢆn suất
6
100,0
Tỷ lꢃ (%)
2,90
Quy mô nguồn vốn
Dưꢈi 10 tỷ
Từ 10-20 tỷ
Từ 20-50 tỷ
Từ 50-100 tỷ
Trên 100 tỷ
53
30
49
70
25,50
14,40
23,60
33,70
100,0
Tỷ lꢃ (%)
8,20
Cộng
208
Tꢆn suất
17
Trình độ học vấn
Trung cấp chuyên nghiꢃp
Cao đẳng
21
10,10
116
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
48,10
29,80
3,80
Đại học
Sau đại học
Khác
100
62
8
Cộng
Chức vụ
208
Tꢆn suất
19
100,0
Tỷ lꢃ (%)
9,10
17,80
72,60
0,50
Chꢄ doanh nghiꢃp
Kế toán trưởng
Quản lý bộ phận
Khác
37
151
1
Cộng
208
Tꢆn suất
60
100,0
Tỷ lꢃ (%)
28,80
42,80
28,40
100,0
Thâm niên công tác
Dưꢈi 5 năm
Từ 5 đến dưꢈi 10 năm
Trên 10 năm
Cộng
89
59
208
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)
có Cronbach’s Alpha đạt yêu cꢆu thì cꢆn
phải xem xꢇt giá trị cꢄa hꢃ số tương quan
biến tꢅng (corrected item – total
correlation) cꢄa các biến đo lường trong
thang đo, nếu hꢃ số cꢄa biến đo lường nào
≥ 0.3 thì biến đó có thể đưꢉc chấp nhận
(Nguyꢀn Đình Thọ, 2011).
3.2. Phương pháp phân tꢒch
3.2.1. Phân tích thống kê mô tả
Phương pháp phân tích thống kê mô tả
là phương pháp tꢅng hꢉp và xử lý dꢁ liꢃu.
Phương pháp phân tích thống kê mô tả
đưꢉc sử dụng để thống kê vꢊ lĩnh vực
hoạt động, quy mô vꢊ vốn, phân tích
thống kê các biến.
3.2.3. Phân tích nhân tố khꢁm phꢁ
(EFA)
3.2.2. Kiểm định chất lượng thang đo
Sau khi đã đánh giá độ tin cậy cꢄa
thang đo, bưꢈc tiếp theo là thang đo cꢄa
các nhân tố đưꢉc đánh giá giá trị thông
qua công cụ phân tích EFA (Exporatory
Factor Analysis). Mục đích cꢄa viꢃc phân
tích EFA là để (1) loại bỏ các biến đo
lường không đạt yêu cꢆu (có trọng số
nhân tố < 0.5), (2) loại các nhân tố giả,
(3) khám phá nhân tố mꢈi. Các chỉ số
quan trọng trong phân tích nhân tố EFA
bao gồm:
Trưꢈc khi phân tích nhân tố khám phá
EFA, các thang đo cꢆn phải đưꢉc kiểm tra
độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Hꢃ số
Cronbach’s Alpha có giá trị biến thiên
trong khoảng [0,1], Cronbach’s Alpha
càng cao càng tốt. Tuy nhiên, Cronbach’s
Alpha quá lꢈn (α > 0.95) cho thấy có
nhiꢊu biến đo lường trong thang đo không
có sự khác biꢃt gì nhau. Một thang đo có
độ tin cậy đạt yêu cꢆu khi Cronbach’s
Alpha ≥ 0.6. Bên cạnh đó, nếu thang đo
117
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
Thứ nhất, chỉ số KMO (KaiserMeyer-
(THH HTKSNBi= β0+ β1*MTKSi+
Olkin measure of sampling adequacy): β2*ĐGRR+β3*HĐKS+β4*TTTT+
Là chỉ số dùng để xem xꢇt sự thích hꢉp β5*GS+ εi) (3.1)
cꢄa phân tích nhân tố. Trị số cꢄa KMO
lꢈn (0,5 < KMO < 1) là điꢊu kiꢃn đꢄ để
Trong đó:
Y: Biến phụ thuộc (Tính hꢁu hiꢃu
HTKSNB)
cho thấy phân tích nhân tố là phù hꢉp.
Kiểm định Bartlett’s xem xꢇt giả thuyết
vꢊ độ tương quan giꢁa các biến quan sát
bằng không trong tꢅng thể. Nếu kiểm
định này có ý nghĩa (Sig <0,05) thì các
biến quan sát có tương quan vꢈi nhau
trong tꢅng thể (Hoàng Trọng et al., 2008).
Thứ hai, trọng số cꢄa các biến quan sát
(Factor loading): Theo Hair et al. (1998),
hꢃ số tải nhân tố factor loading là chỉ tiêu
để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực cꢄa
EFA. Factor loading lꢈn hơn 0,3 đưꢉc
xem là đạt đưꢉc mức tối thiểu, factor
loading lꢈn hơn 0,4 đưꢉc xem là trọng,
lꢈn hơn 0,5 đưꢉc xem là có ý nghĩa thực
tiꢀn (Nguyꢀn Đình Thọ, 2013). Để đạt
đưꢉc mức độ giải thích thì phương sai
trích cꢆn phải lꢈn hơn 50% (Gerbing và
Anderson,1988). Thứ ba, hꢃ số
Eigenvalue (đại diꢃn cho phꢆn biến thiên
đưꢉc giải thích bởi mꢍi nhân tố) lꢈn hơn
1.
Môi trường kiểm soát (MTKS), Đánh
giá rꢄi ro (DGRR), Hoạt động kiểm soát
(HDKS), Giám sát (GS), Thông tin &
truyꢊn thông (TTTT) là các biến độc lập
tương ứng.
4. KꢀT QUẢ Vꢈ THẢO LUꢡN
4.1. Kiꢛm đꢢnh đꢙ tin cꢚy cꢔa thang
đo
Kết quả kiểm định lại sau khi loại biến
thì hꢃ số Cronbach’s Alpha tꢅng các
thang đo thành phꢆn đꢊu gꢆn 0,7.
Numally và Burnstein (1994) cho rằng
“Nếu một biến đo lường có hꢃ số tương
quan biến tꢅng (hiꢃu chỉnh) >= 0,3 thì
biến đó đạt yêu cꢆu”. Nguyꢀn Đình Thọ
(2011) cho rằng “Trong đánh giá độ tin
cậy thang đo, cꢆn ghi nhận rằng
Cronbach’s Alpha đo lường độ tin cậy
cꢄa cả thang đo chứ không tính độ tin cậy
cho từng biến quan sát. Hơn thế, các biến
trong cùng một thang đo dùng để đo
lường cùng một khái niꢃm nghiên cứu
nên chúng phải có tương quan chꢂt chẽ
vꢈi nhau. Vì vậy, khi kiểm tra từng biến
đo lường người ta sử dụng hꢃ số tương
quan biến tꢅng”.
3.2.4. Phân tích hồi quy
Trên cơ sở các kết quả lưꢉt khảo lý
thuyết và mô hình đꢊ xuất có 5 nhân tố
ảnh hưởng đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa
HTKSNB là Môi trường kiểm soát
(MTKS), Đánh giá rꢄi ro (DGRR), Hoạt
động kiểm soát (HDKS), Giám sát (GS),
Thông tin & truyꢊn thông (TTTT).
118
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
Bꢑng 2. Kiꢛm đꢢnh Cronbach’s Alpha các thang đo
Trung bình
thang đo nếu
loꢗi biến
Phương sai
thang đo nếu
loꢗi biến
Cronbach’s
alpha nếu
loꢗi biến
Tương quan
biến tꢕng
Biến quan sát
Môi trường kiểm soát (MTKS)
Cronbach's Alpha = 0,853
MTKS1
MTKS2
MTKS3
MTKS4
MTKS5
MTKS6
MTKS7
24,399
6,85
0,611
0,597
0,632
0,646
0,589
0,666
0,567
0,8340
0,8360
0,8310
0,8290
0,8370
0,8250
0,8400
24,4615
24,4375
24,4615
24,3894
24,4183
24,4327
6,907
6,866
6,868
7,041
6,621
7,155
Hoạt động kiểm soát (HĐKS)
Cronbach's Alpha = 0,703
HDKS1
HDKS2
HDKS3
HDKS4
HDKS5
HDKS6
HDKS7
23,9952
3,251
3,256
3,365
3,221
3,15
0,405
0,395
0,391
0,439
0,435
0,426
0,394
0,672
0,675
0,676
0,663
0,664
0,667
0,675
23,9904
24,0433
23,9663
23,9904
23,9808
24,0337
3,207
3,337
Thông tin và truyꢊn thông (TTTT)
Cronbach's Alpha = 0,866
TTTT1
TTTT2
TTTT3
TTTT4
TTTT5
TTTT6
20,524
20,5096
20,5
20,5721
20,4856
20,5577
6,463
6,251
6,367
6,265
6,222
6,306
0,658
0,668
0,639
0,656
0,669
0,681
0,844
0,842
0,847
0,844
0,842
0,84
Đánh giá rꢄi ro (DGRR)
DGRR1
DGRR2
DGRR3
DGRR4
DGRR5
Giám sát (GS)
GS1
Cronbach's Alpha = 0,749
15,8702
15,8173
15,8125
15,8365
15,8558
2,22
2,121
2,288
2,205
2,298
0,491
0,535
0,526
0,462
0,573
0,713
0,696
0,70
0,725
0,687
Cronbach's Alpha = 0,744
12,7452
12,7356
12,7452
1,978
1,993
1,978
0,538
0,534
0,538
0,685
0,687
0,685
GS2
GS3
119
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
Trung bình
thang đo nếu
loꢗi biến
Phương sai
thang đo nếu
loꢗi biến
Cronbach’s
alpha nếu
loꢗi biến
Tương quan
biến tꢕng
Biến quan sát
GS4
12,7452
1,978
0,538
0,685
Tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB (HH)
Cronbach's Alpha = 0,78
HH1
HH2
HH3
HH4
HH5
16,4952
16,5192
16,4712
16,5577
16,4952
3,865
3,681
3,661
3,755
3,633
0,509
0,554
0,578
0,542
0,589
0,754
0,74
0,732
0,744
0,728
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)
4.3. Phân tꢒch nhân tꢐ khám phá EFA
Bꢑng 3. Điꢣu kiện Phân tꢒch EFA
STT
Chꢤ tiêu
Giá trꢢ tꢐi thiꢛu
1
2
3
4
Hꢃ số KMO
0,6
0,5
50
1
Hꢃ số Factor Loading
Phương sai trích (%)
Hꢃ số Eigenvalues
Chênh lꢃch hꢃ số tải nhân tố cꢄa một biến quan sát giꢁa
các nhân tố
5
0,3
(Nguồn: Tꢆc giả tự tꢋng hợp theo Hair vꢈ cꢊng sự, 1998)
Kết quả phân tích các thang đo nhân tố số phương sai trích là 51,9 % điꢊu này có
tác động đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB nghĩa là các biến quan sát giải thích đưꢉc
cho thấy 29 biến đưꢉc nhóm thành 5 51,9 % sự thay đꢅi cꢄa biến phụ thuộc
nhóm (phương pháp trích: Principal trong tꢅng thể.
Componet, phꢇp xoay Varimax). Cột trị
Bꢑng 4. KMO vꢘ kiꢛm đꢢnh Bartlett's các nhân tꢐ tác đꢙng đến tꢒnh hꢓu hiệu cꢔa
HTKSNB
Thưꢥc đo (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy)
0,877
Kiểm định Bartlett's
Approx. Chi-Square
2022,47
6
(Bartlett's Test of Sphericity)
Bậc tự do (df)
406
Mức ý nghĩa (Sig)
,000
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)
120
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
Bꢑng 5. Tꢕng phương sai trꢒch các nhân tꢐ tác đꢙng đến tꢒnh hꢓu hiệu cꢔa
HTKSNB
Giá trꢢ Eigenvalues
Chꢤ sꢐ sau khi trꢒch
Chꢤ sꢐ sau khi xoay
Nhân
tꢐ
%
Tꢕng phương
sai trích
%
%
Tꢒch luỹ
Tꢒch luỹ
Tꢒch luỹ
Tꢕng phương
Tꢕng phương
sai trích
%
%
%
sai trích
1
2
3
4
5
7,568
2,373
2,006
1,702
1,418
,990
26,097
8,182
6,919
5,868
4,888
3,414
,925
26,097
34,279
41,198
47,066
51,954
55,368
100,000
7,568
2,373
2,006
1,702
1,418
26,097
8,182
6,919
5,868
4,888
26,097
34,279
41,198
47,066
51,954
3,823 13,181
3,724 12,842
13,181
26,023
35,179
44,066
51,954
2,655
2,577
2,287
9,155
8,888
7,888
6
29
,268
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)
Bꢑng 6. Kết quꢑ phân tꢒch EFA thang đo các thꢘnh phꢖn biến đꢙc lꢚp
Hệ sꢐ tꢑi nhân tꢐ
Các biến quan
sát
1
2
3
4
5
MTKS6
MTKS3
MTKS4
MTKS5
MTKS1
MTKS2
MTKS7
TTTT6
TTTT1
TTTT4
TTTT5
TTTT3
TTTT2
HDKS4
HDKS6
HDKS1
HDKS7
HDKS5
HDKS3
HDKS2
0,736
0,723
0,719
0,705
0,667
0,665
0,622
0,761
0,756
0,751
0,722
0,707
0,701
0,622
0,619
0,580
0,573
0,560
0,509
0,504
121
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
Hệ sꢐ tꢑi nhân tꢐ
Các biến quan
sát
1
2
3
4
5
DGRR5
0,781
0,679
0,672
0,627
0,528
DGRR2
DGRR3
DGRR1
DGRR4
GS3
0,737
0,677
0,626
0,585
GS4
GS1
GS2
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)
Bꢑng 7. KMO vꢘ kiꢛm đꢢnh Bartlett's cꢔa thang đo tꢒnh hꢓu hiệu cꢔa HTKSNB
Thưꢥc đo (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy)
0,827
243,7
09
Kiểm định Bartlett's
Approx. Chi-Square
(Bartlett's Test of Sphericity)
Bậc tự do (df)
10
Mức ý nghĩa (Sig)
,000
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)
Bꢑng 8. Tꢕng phương sai trꢒch cꢔa thang đo tꢒnh hꢓu hiệu cꢔa HTKSNB
Giá trꢢ Eigenvalues
Chꢤ sꢐ sau khi trꢒch
% phương sai
53,263
%
Nhân tꢐ
Tích
Tꢒch luỹ
Tꢕng
phương
sai
Tꢕng
luỹ %
%
1
2,663
,678
53,263
13,559
53,263
66,822
100,00
0
2,663
53,263
2
5
,511
10,215
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)
Nhận xꢇt: Kết quả phân tích nhân tố sai trích là 53,2%. Điꢊu này có nghĩa là
khám phá EFA ở Bảng 6 cho thấy chỉ có biến Tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB giải
một nhóm nhân tố đưꢉc rút trích ra vꢈi thích đưꢉc 53,2% sự biến thiên cꢄa các
giá trị Eigen lꢈn hơn 1 và trị số phương biến quan sát.
122
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
Tóm lại: Các hꢃ số đạt yêu cꢆu, thang phꢆn vào mô hình hồi quy. Kết quả phân
đo cho từng nhân tố là phù hꢉp.
tích tương quan đưꢉc thể hiꢃn ở Bảng 9.
Nhận xꢇt: Từ Bảng Ma trận hꢃ số
tương quan, hꢃ số tương quan giꢁa các
biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc
đꢊu đạt mức ý nghĩa.
4.4. Kiꢛm đꢢnh hệ sꢐ tương quan
Kết quả phân tích tương quan sẽ cho ta
thấy đưꢉc sự phù hꢉp khi đưa các thành
Bꢑng 9. Ma trꢚn hệ sꢐ tương quan
TB Huu hieu TB MTKS TB TTTT TB HDKS TB DGRR TB GS
TB Huu hieu
TB MTKS
1
0,614**
0,562**
0,489**
0,510**
1
TB TTTT
TB HDKS
TB DGRR
0,374**
0,342**
0,397**
1
0,330**
0,393**
1
0,394**
1
TB GS
0,617**
0,453**
0,453**
0,397**
0,346**
1
**. Tương quan có ý nghĩa thống kê ở mức 1%; N= 208.
(Nguồn: Sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)
Như vậy tất cảc các hꢃ số đạt yêu cꢆu, đꢄ điꢊu kiꢃn tiến hành hồi quy.
4.5. Phân tꢒch hꢦi quy tuyến tꢒnh
Bꢑng 10. Kết quꢑ hệ sꢐ hꢦi quy
Thứ tự
ꢑnh
hưởng
Thꢐng kê tương quan
Đꢙ chꢞp
Sai sꢐ Mức ý
chuẩn nghĩa
STT Nhân tꢐ
Hệ sꢐ
nhꢚn
VIF
cꢔa biến
(Tolerence)
1
2
3
4
5
6
7
8
8
Hằng số
-0,970
0,323
0,207
0,233
0,200
0,283
67,05
,000
0,314
0,056
0,048
0,080
0,066
0,055
0,002
0,000
0,000
0,004
0,003
0,000
Môi trường kiểm soát
Thông tin truyꢊn thông
Hoạt động kiểm soát
Đánh giá rꢄi ro
Giám sát
0,706
0,710
0,750
0,722
0,662
1,416
1,408
1,334
1,386
1,510
1
4
3
5
2
F
Mức ý nghĩa mô hình (Sig)
R2
0,615
(Nguồn: Tꢆc giả tꢋng hợp từ sꢉ liệu khảo sꢆt, 2019)
Kết quả cho thấy R2= 0,615 nghĩa là thiên cꢄa biến phụ thuộc, phꢆn còn lại là
năm nhân tố giải thích 61,5% độ biến do sai số và các nhân tố khác không có
123
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
trong mô hình hồi quy, có thể kết luận động kiểm soát tăng thêm 1 điểm thì kết
rằng mô hình đưa ra là phù hꢉp vꢈi dꢁ quả tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB tꢅng quát
liꢃu thực tế. Hꢃ số Sig. cꢄa tất cả các nhân sẽ tăng thêm 0,233 điểm, là nhân tố mạnh
tố trong mô hình đꢊu có giá trị < 0,05 do thứ ba.
đó tất cả các biến độc lập Môi trường
kiểm soát, Đánh giá rꢄi ro, Hoạt động
kiểm soát, Giám sát, Thông tin & truyꢊn
thông đꢊu tương quan có ý nghĩa vꢈi biến
phụ thuộc là Tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB
vꢈi độ tin cậy là 95%. Thông qua kết quả
phân tích hồi quy nêu trên 05 biến độc lập
là Môi trường kiểm soát, Đánh giá rꢄi ro,
- Biến Thông tin và truyꢊn thông có hꢃ
số β = 0,207 và quan hꢃ cùng chiꢊu vꢈi
tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB. Vꢈi giả định
các yếu tố khác không đꢅi, khi yếu tố
thông tin truyꢊn thông tăng thêm 1 điểm
thì kết quả tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB
tꢅng quát sẽ tăng thêm 0,207 điểm, nhân
tố mạnh thứ tư.
Hoạt động kiểm soát, Giám sát, Thông tin
- Biến Đánh giá rꢄi ro có hꢃ số β =
0,200 và quan hꢃ cùng chiꢊu vꢈi tính hꢁu
hiꢃu cꢄa HTKSNB. Vꢈi giả định các yếu
tố khác không đꢅi, khi yếu tố đánh giá rꢄi
ro tăng thêm 1 điểm thì kết quả tính hꢁu
hiꢃu cꢄa HTKSNB tꢅng quát sẽ tăng
thêm 0,200 điểm, là nhân tố mạnh thứ
và truyꢊn thông đꢊu có ảnh hưởng cùng
chiꢊu đến biến phụ thuộc là tính hꢁu hiꢃu
cꢄa HTKSNB.
Và mức độ ảnh hưởng cꢄa các biến độc
lập đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB, cụ
thể như sau:
- Biến Môi trường kiểm soát có hꢃ số năm.
β = 0,323 và quan hꢃ cùng chiꢊu vꢈi tính
Tóm lại, không có biến nào bị loại bỏ
hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB. Vꢈi giả định các
yếu tố khác không đꢅi, khi yếu tố môi
trường kiểm soát tăng thêm 1 điểm thì kết
quả tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB tꢅng quát
sẽ tăng thêm 0,323 điểm, là nhân tố mạnh
thứ nhất.
khỏi mô hình hồi quy (Sig. <0,05 và các
biến độc lập trong có tương quan tuyến
tính vꢈi biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa
95%) kết quả phân tích cho thấy cả năm
nhân tố có tác động đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa
HTKSNB trong các công ty cꢅ phꢆn ở
- Biến Giám sát có hꢃ số β = 0,283 và thành phố Cꢆn Thơ là Môi trường kiểm
quan hꢃ cùng chiꢊu vꢈi tính hꢁu hiꢃu cꢄa soát, Giám sát, Hoạt động kiểm soát,
HTKSNB. Vꢈi giả định các yếu tố khác Thông tin và truyꢊn thông, Đánh giá rꢄi
không đꢅi, khi yếu tố giám sát tăng thêm ro. So sánh vꢈi nghiên cứu cꢄa Phan
1 điểm thì kết quả tính hꢁu hiꢃu cꢄa Xuân Thiꢃn (2016), kết quả nghiên cứu
HTKSNB tꢅng quát sẽ tăng thêm 0,283 cho thấy tám nhân tố đꢊu có ảnh hưởng
điểm, là nhân tố mạnh thứ hai.
đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB các công
ty dịch vụ công ích thành phố Hồ Chí
Minh. Theo nghiên cứu trong tám nhân tố
này thì nhân tố Nhận dạng sự tiꢊm tàng
ảnh hưởng mạnh nhất, nhân tố Giám sát
- Biến Hoạt động kiểm soát có hꢃ số β
= 0,233 và quan hꢃ cùng chiꢊu vꢈi tính
hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB. Vꢈi giả định các
yếu tố khác không đꢅi, khi yếu tố hoạt
124
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
ảnh hưởng mạnh thứ hai, tiếp theo là nhân cứu cho thấy mức độ tác động chꢄ yếu là
tố Phản ứng rꢄi ro, tiếp đến là nhân tố các nhân tố từ số một đến số năm. Hꢃ
Hoạt động kiểm soát, nhân tố Thông tin thống KSNB dù đưꢉc thiết kế và hoạt
và truyꢊn thông, nhân tố Đánh giá rꢄi ro, động tốt đến đâu cũng chỉ cung cấp một
đến nhân tố Thiết lập mục tiêu và cuối sự đảm bảo hꢉp lý cho nhà quản lý để đạt
cùng là nhân tố Môi trường kiểm soát. Từ đưꢉc các mục tiêu hoạt động.
kết quả nghiên cứu nêu trên, tác giả đã đꢊ
xuất một số giải pháp có tác động trực
tiếp đến các nhân tố nhằm có giải pháp tốt
5. KꢀT LUꢡN Vꢈ HꢈM ꢌ QUẢN
TRꢧ
Kết quả phân tích cho thấy năm nhân
tố có tác động đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa
HTKSNB trong các công ty cꢅ phꢆn ở
thành phố Cꢆn Thơ vꢈi mức độ ảnh
hưởng đưꢉc sắp xếp theo thứ tự quan
trọng giảm dꢆn là Môi trường kiểm soát,
Giám sát, Hoạt động kiểm soát, Thông tin
và truyꢊn thông, Đánh giá rꢄi ro. Trên cơ
sở kết quả này, các hàm ý quản trị đưꢉc
đꢊ xuất đối vꢈi nhà quản nhằm cải thiꢃn
tính hꢁu hiꢃu cꢄa HTKSNB:
nhất để nâng cao sự hꢁu hiꢃu cꢄa
HTKSNB trong các công ty dịch vụ công
ích thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu phù hꢉp vꢈi
nghiên cứu cꢄa Nguyꢀn Thị Phương
Dung (2016), là có năm nhân tố tác động
đến tính hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống kiểm soát
nội bộ: (1) Đánh giá rꢄi ro, (2) Môi
trường kiểm soát, (3) Giám sát, (4) Thông
tin và truyꢊn thông, (5) Hoạt động kiểm
soát. Tuy nhiên mức độ tác động cꢄa hai
nghiên cứu có sự khác nhau. Theo nghiên
cứu cꢄa Nguyꢀn Thị Phương Dung thì
nhân tố đánh giá rꢄi ro tác động mạnh
nhất, nhưng các nhân tố còn lại thì mức
độ tác động khác nhau. Điểm khác biꢃt
này chấp nhận đưꢉc vì trong thực tiꢀn
hoạt động các công ty có hꢃ thống kiểm
soát nội bộ khác biꢃt nhau do nhiꢊu yếu
tố mục đích hoạt động, do đó mức độ tác
động cꢄa các nhân tố tùy thuộc vào đꢂc
thù hoạt động cꢄa đơn vị.
- Xây dựng môi trường kiểm soát chú
trọng đạo đức: Cꢆn ban hành quy tắc đạo
đức, quy định quy chuẩn đạo đức, có bản
mô tả công viꢃc cụ thể cho từng vị trí viꢃc
làm; cꢆn có kênh thông tin phù hꢉp nhằm
khuyến khích nhân viên báo cáo kịp thời
các sai phạm.
- Đẩy mạnh hiꢃu quả trong công tác
giám sát: Giám sát là viꢃc đánh giá hoạt
động kiểm soát mà đơn vị đang thực hiꢃn,
có thể đánh giá riêng biꢃt hay kết hꢉp
giꢁa giám sát thường xuyên và định kỳ.
Theo báo cáo COSO 2013, có 2 nguyên
tắc liên quan hoạt động giám sát: Tiến
hành đánh giá thường xuyên liên tục hoꢂc
định kỳ; Thông báo các khiếm khuyết cho
các đối tưꢉng có liên quan.
So vꢈi nghiên cứu cꢄa Hồ Tuấn Vũ
(2016), nghiên cứu cho thấy có bảy nhân
tố tác động đến sự hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống
kiểm soát nội bộ: (1) Môi trường kiểm
soát, (2) Đánh giá rꢄi ro, (3) Thông tin và
truyꢊn thông, (4) Hoạt động kiểm soát,
(5) Giám sát, (6) Thể chế chính trị và (7)
Lꢉi ích nhóm. Tuy nhiên, kết quả nghiên
125
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
- Tăng cường hiꢃu quả hoạt động kiểm công viꢃc; Nhꢁng sai phạm cꢄa nhân viên
soát:
khi thực hiꢃn công viꢃc trong quy trình
sản xuất cꢆn đưꢉc báo cáo kịp thời vꢈi
người có trách nhiꢃm.
+ Tích hꢉp hoạt động kiểm soát vꢈi
đánh giá rꢄi ro: Hoạt động kiểm soát hꢍ
trꢉ tất cả các bộ phận khác cꢄa KSNB, vì
- Nhận dạng rꢄi ro đe dọa mục tiêu và
thế cꢆn xây dựng hoạt động kiểm soát phù quản trị đánh giá rꢄi ro: Để viꢃc đánh giá
hꢉp vꢈi đánh giá rꢄi ro.
rꢄi ro đạt hiꢃu quả các nhà quản lý cꢆn
phꢅ biến cho cấp dưꢈi và nhân viên vꢊ vai
trò cꢄa viꢃc kiểm soát rꢄi ro và cꢆn chú
trọng đến viꢃc nhận diꢃn, phân tích và
đánh giá, kiểm soát rꢄi ro có hiꢃu quả; có
bộ phận dự báo, nhận dạng, đối phó vꢈi
các sự kiꢃn bất thường.
+ Đꢅi mꢈi phương thức đánh giá vꢊ kết
quả cꢄa các hoạt động KSNB: Hiꢃn nay,
một số đơn vị vẫn còn sử dụng các chỉ
tiêu đánh giá mang tính định tính và dựa
vào ý chꢄ quan cꢄa người đánh giá, vì vậy
để tăng cường hiꢃu quả cꢄa các hoạt động
kiểm soát, đòi hỏi nhà quản lý phải đꢅi
mꢈi tư duy trong viꢃc xây dựng các tiêu
thức đánh giá.
TꢈI LIꢃU THAM KHẢO
1. Alvin A. Arens & James K.
Loebbecke, 2000. Kiểm toán. Hà Nội:
+ Phân công trách nhiꢃm đꢆy đꢄ: Phân NXB Thống kê.
chia trách nhiꢃm làm giảm khả năng xảy
2. Ashbaugh-Skaife, H., Collins, D.
ra gian lận, sai sót, vꢈi một hꢃ thống kiểm
soát nội bộ hiꢃu quả thì thông thường một
cá nhân không kiêm nhiꢃm nhiꢊu nhiꢃm
vụ, mà nhꢁng nhiꢃm vụ này cùng nằm
trong quy trình cꢄa một hoạt động cụ thể.
W., Kinney, W. R., & LaFond, R., 2008.
The effect of SOX internal control
deficiencies and their remediation on
accrual quality. The Accounting Review,
83 (1): 217-250.
+ ꢋy quyꢊn các nghiꢃp vụ và hoạt
động: Nhà quản lý cꢆn trao quyꢊn cho
một hay nhiꢊu người khác thực hiꢃn. Ví
dụ như giám sát viꢃc sản xuất có giám đốc
sản xuất và bộ phận kꢌ thuật xưởng.
3. Bùi Thị Minh Hải, 2012. Hoàn
thiꢃn HTKSNB trong các doanh nghiꢃp
may mꢂc Viꢃt Nam. Luận án tiến sĩ kinh
tế. Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
4. Committee of Sponsoring
Organisations of the Treadway
Commission (COSO), 1992. Internal
control-integrated framework. New
York, NY: AICPA.
- Rà soát chất lưꢉng thông tin và
truyꢊn thông: Để thông tin và truyꢊn
thông đưꢉc hiꢃu quả trong toàn doanh
nghiꢃp thì đơn vị cꢆn phải thông tin phản
ánh, báo cáo cꢆn đưꢉc phản hồi, xử lý kịp
thời, viꢃc truyꢊn thông phải đảm bảo cấp
dưꢈi nhận đꢆy đꢄ, chính xác chỉ thị từ cấp
trên hay cấp trên nhận đưꢉc phản hồi từ
cấp dưꢈi; Cấp quản lý cꢆn đưꢉc cung cấp
đꢆy đꢄ thông tin cꢆn thiết để thực hiꢃn
5. Doyle, J., Ge, W., & McVay, S,
2005. Accruals quality and internal
control over financial reporting,
Working paper, Utah State University.
126
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
6. Ge, W., & McVay, S., 2005. The
disclosure of material weaknesses in
internal control after the Sarbanes-Oxley
Act. Accounting Horizons , 19 (3): 137-
158.
trong quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản
Thống kê.
14. Nguyꢀn Đình Thọ, 2011. Phương
pháp nghiên cứu khoa học trong kinh
doanh, Nhà xuất bản khoa học xã hội.
7. Hammersley, J. S., Myers, L. A.,
& Shakespeare, C., 2008. Market
reactions to the disclosure of internal
control weaknesses and to the
characteristics of those weaknesses
under Section 302 of the Sarbanes Oxley
Act of 2002. Review of Accounting
Studies , 13 (1): 141-165.
15. Nguyꢀn Thị Phương Dung, 2016.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hꢁu hiꢃu
cꢄa hꢃ thống kiểm soát nội bộ tại các
Công ty có vốn đꢆu tư nưꢈc ngoài trong
khu chế xuất Linh trung 1. Luận văn
thạc sꢌ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế
TP.HCM.
16. Nguyꢀn Thu Hoài, 2011. Hoàn
thiꢃn HTKSNB trong các doanh nghiꢃp
sản xuất xi măng thuộc Tꢅng công ty
Công nghiꢃp xi măng Viꢃt Nam. Luận
án tiến sꢌ kinh tế. Học viꢃn Tài chính.
8. Hevesi G., 2005. Internal Control
Standards in New York States
Government
9. Hồ Tuấn Vũ, 2016. Các nhân tố
ảnh hưởng đến sự hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ thống
kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng
thương mại Viꢃt Nam. Luận án tiến sĩ
kinh tế. Trường Đại học Kinh tế
TP.HCM.
17. Phạm Bính Ngọ, 2011. Tꢅ chức
HTKSNB trong các đơn vị dự toán trực
thuộc Bộ Quốc phòng. Luận án tiến sꢌ
kinh tế. Trường Đại học Kinh tế quốc
dân.
10. Hoàng Trọng và Chu Nguyꢀn
Mộng Ngọc, 2008.Thống kê ứng dụng
trong kinh tế - xã hội. Nhà xuất bản
Thống kê. Hà Nội.
18. Phan Xuân Thiꢃn, 2016. Các
nhân tố tác động đến sự hꢁu hiꢃu cꢄa hꢃ
thống kiểm soát nội bộ trong các công ty
dịch vụ công ích thành phố Hồ Chí
Minh, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại
học Công nghꢃ thành phố Hồ Chí Minh.
11. Lannoye .M.A, 1999. Evaluation
of internal Controls.
12. Ngô Trí Tuꢃ, 2004. Xây dựng
HTKSNB vꢈi viꢃc tăng cường quản lý
tài chính tại Tꢅng công ty Bưu chính -
19. Shenkir, W.G., and P.L.
Walker,2006. Implementing Enterprise
Risk Management, Statement on
Viꢀn thông Viꢃt Nam. Đꢊ tài NCKH cấp Management Accounting, Institute of
bộ, Đại học Kinh tế quốc dân.
Management Accountants.
13. Nguyꢀn Đình Thọ & Nguyꢀn Thị
Mai Trang, 2009. Nghiên cứu khoa học
127
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 12 - 2021
FACTORS AFFECTING EFFICIENCY OF INTERNAL CONTROL
SYSTEM OF JOINT STOCK COMPANIES IN CAN THO CITY
Nguyen Huu Dang1 and Nguyen Minh Chau2*
1School of Economis, Can Tho University
2Can Tho City Development Investment Fund
ABSTRACT
The objective of this study was to identify the factors affecting the effectiveness of the internal
control system in joint stock companies in Can Tho city. On the basis of the theory and
previous research model, the research was performed through surveying 208 managers, chief
accountants, department heads of joint stock companies in Can Tho city. The results of factor
analysis exploratory EFA and multiple regression model indicated the effect of each factor
on the effectiveness of the internal control system in order of descending importance: Control
environment, monitoring, control activities, information and communication, risk
assessment. Based on the results, administrative implications were suggested to support
managers for building effectively the internal control system.
Keywords: Can Tho city, effectiveness, internal control system, joint stock company
128
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty Cổ phần tại Thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nhan_to_anh_huong_den_tinh_huu_hieu_cua_he_thong_kiem_soat_n.pdf

