Giáo trình Quản trị bán hàng (Phần 1) - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

BỘ CÔNG THƢƠNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  
---------------***-------------  
Tài liệu học tập  
QUẢN TRỊ BÁN HÀNG  
ĐỐI TƢỢNG: SINH VIÊN ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG  
NGÀNH HỌC: QUẢN TRỊ KINH DOANH  
HÀ NỘI, 2019  
MỤC LỤC  
i
4.1. Kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp.................................................................... 68  
4.1.1. Khái niệm và vai trò của kế hoạch bán hàng .................................................. 68  
4.1.2 Nội dung của kế hoạch bán hàng ..................................................................... 69  
4.1.3. Các loại kế hoạch bán hàng............................................................................. 70  
4.2. Dự báo bán hàng....................................................................................................... 71  
4.2.1. Khái niệm và vai trò của dự báo bán hàng...................................................... 71  
4.2.3. Các căn cứ và phƣơng pháp dự báo bán hàng................................................. 73  
4.2.4. Quy trình dự báo bán hàng trong doanh nghiệp.............................................. 76  
4.3. Xây dựng mục tiêu bán hàng................................................................................... 77  
ii  
4.3.1 Khái niệm và các loại mục tiêu bán hàng ........................................................ 77  
4.3.2. Các căn cứ xây dựng mục tiêu bán hàng......................................................... 79  
4.3.3. Quy trình xây dựng mục tiêu bán hàng trong doanh nghiệp........................... 79  
4.3.4. Các tiêu chuẩn SMART của mục tiêu bán hàng ............................................. 80  
4.4. Xác định các hoạt động và chƣơng trình bán hàng............................................... 81  
4.4.1. Xác định các hoạt động bán hàng ................................................................... 81  
4.4.2. Xây dựng các chƣơng trình bán hàng ............................................................. 82  
4.5. Xây dựng ngân sách bán hàng ................................................................................ 83  
4.5.1. Khái niệm và vai trò của ngân sách bán hàng................................................. 83  
4.5.2. Các phƣơng pháp xây dựng ngân sách bán hàng............................................ 84  
4.5.3 Nội dung của ngân sách bán hàng.................................................................... 85  
CHƢƠNG 5: TỔ CHỨC MẠNG LƢỚI BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP ...... 90  
5.1. Khái niệm và vai trò của cơ cấu tổ chức mạng lƣới bán hàng............................. 90  
5.1.1 Các khái niệm cơ bản....................................................................................... 90  
5.1.2 Vai trò của tổ chức mạng lƣới bán hàng trong doanh nghiệp.......................... 93  
5.2 Một số mô hình cơ cấu tổ chức mạng lƣới và bán hàng cơ bản............................ 93  
5.2.1. Cơ cấu tổ chức mạng lƣới bán hàng theo khu vực địa bàn............................. 94  
5.2.2 Cơ cấu tổ chức mạng lƣới bán hàng theo sản phẩm ........................................ 96  
5.2.3 Cơ cấu tổ chức mạng lƣới bán hàng theo khách hàng ..................................... 98  
5.2.4 Cơ cấu tổ chức mạng lƣới bán hàng hỗn hợp ................................................100  
5.3 Các căn cứ lựa chọn và xây dựng cơ cấu tổ chức mạng lƣới bán hàng..............102  
5.3.1 Các căn cứ lựa chọn và xây dựng cơ cấu tổ chức mạng lƣới bán hàng .........102  
5.3.2 Các yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức mạng lƣới bán hàng...............................104  
5.4 Tổ chức hệ thống điểm và tuyến bán hàng............................................................105  
5.4.1 Khái niệm và vai trò của điểm và tuyến bán hàng.........................................105  
5.4.2 Các loại điểm bán hàng của doanh nghiệp.....................................................107  
5.3.3 Các căn cứ lựa chọn điểm và tuyến bán hàng................................................108  
CHƢƠNG 6: TỔ CHỨC LỰC LƢỢNG BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP....115  
6.1. Khái niệm, vai trò và phân loại lực lƣợng bán hàng của doanh nghiệp ...........115  
6.1.1. Khái niệm lực lƣợng bán hàng......................................................................115  
6.1.2. Vai trò của lực lƣợng bán hàng.....................................................................116  
6.1.3. Phân loại lực lƣợng bán hàng........................................................................116  
6.2. Xác định quy mô và cơ cấu lực lƣợng bán hàng của doanh nghiệp ..................118  
6.2.1. Xác định quy mô lực lƣợng bán hàng ...........................................................118  
iii  
6.2.2. Xác định cơ cấu lực lƣợng bán hàng.............................................................120  
6.3. Xây dựng định mức cho lực lƣợng bán hàng.......................................................120  
6.3.1. Khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng định mức cho lực lƣợng  
bán hàng ..................................................................................................................120  
6.3.2. Các loại định mức bán hàng..........................................................................121  
6.3.3. Các căn cứ xây dựng định mức cho lực lƣợng bán hàng ..............................122  
6.4. Tuyển dụng và đào tạo lực lƣợng bán hàng của doanh nghiệp .........................123  
6.4.1. Tuyển dụng lực lƣợng bán hàng ...................................................................123  
6.4.2. Đào tạo và phát triển lực lƣợng bán hàng .....................................................132  
6.5. Tạo động lực cho lực lƣợng bán hàng của doanh nghiệp ...................................134  
6.5.1. Khái niệm và vai trò của tạo động lực cho lực lƣợng bán hàng ...................134  
6.5.2. Quy trình tạo động lực cho lực lƣợng bán hàng ...........................................136  
6.5.3. Các biện pháp chủ yếu tạo động lực cho lực lƣợng bán hàng ......................137  
6.6 Kiểm soát bán hàng của doanh nghiệp..................................................................140  
6.6.1. Kiểm soát hoạt động bán hàng......................................................................140  
6.6.2. Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của lực lƣợng bán hàng .................143  
iv  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ  
BẢNG  
Bảng 1.1: Khác biệt về mua sắm giữa ngƣời tiêu dùng và tổ chức............................11  
Hình 1.2: Mô hình lý thuyết hành động hợp lý..........................................................15  
Hình 1.3: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch......................................................17  
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt những hoạt động bán hàng ...................................................28  
Hình 4.1: Mối quan hệ giữa dự báo, mục tiêu và ngân sách bán hàng. .....................71  
Bảng 4.1: Nội dung ngân sách bán hàng ....................................................................87  
Hình 5.2: Mô hình mạng lƣới bán hàng theo sản phẩm, ngành hàng ........................97  
Hình 5.4: Mô hình mạng lƣới bán hàng hỗn hợp kết hợp giữa khu vực và ngành hàng....101  
Bảng 6.1: Cơ cấu lƣơng phòng bán hàng .................................................................123  
Bảng 6.2: Các đề tài nhân viên bán hàng thảo luận với nhà quản lý........................139  
SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1: Quy trình bán hàng của doanh nghiệp .........................................................7  
Sơ đồ 1.2. Các giai đoạn quyết định mua hàng...........................................................13  
Sơ đồ 5.1: Mô hình mạng lƣới bán hàng theo khu vực địa lý .....................................95  
Sơ đồ 5.3: Mô hình mạng lƣới bán hàng khách hàng..................................................99  
Sơ đồ 6.1: Quy trình đánh giá mức độ hoàn thành của nhân viên bán hàng.............145  
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
BH  
Bán hàng  
QTBH  
NVBH  
KV  
Quản trị bán hàng  
Nhân viên bán hàng  
Khu vực  
SMART  
Specific - Tính cụ thể, Measurable - Đo lƣờng đƣợc, Achievable – Có  
thể đạt đƣợc, Realistic – Tính hiện thực, Timely – giới hạn thời gian  
vi  
LỜI GIỚI THIỆU  
Quản trị bán hàng là một nội dung cơ bản và quan trọng trong hệ thống kiến  
thức quản trị kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị bán hàng vừa mang tính khoa học  
đồng thời mang tính nghệ thuật cao, do đó đòi hỏi các nhà quản trị bán hàng phải có  
hiểu hiết và thấu hiểu sâu sắc những phẩm chất, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp  
liên quan đến lĩnh vực quản trị bán hàng. Không những thế xây dựng đƣợc hệ thống  
quản trị tốt giúp cho doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng khả năng  
cạnh tranh, mở rộng thị trƣờng… Trên cơ sở đó đáp ứng đƣợc đầy đủ các nhu cầu của  
thị trƣờng, khách hàng và nâng cao chất lƣợng phục vụ khách hàng.  
Để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu, đồng thời theo sự phân công của  
Nhà trƣờng, chúng tôi biên soạn tài liệu học tập “Quản tri bán hàng” này nhằm cung  
cấp cho ngƣời học những kiến thức nền tảng và chuyên sâu về hoạt động bán hàng và  
quản trị bán hàng trong doanh nghiệp. Tài liệu học tập đƣợc xây dựng theo đề cƣơng  
đã đƣợc phê duyệt với các nội dung nhƣ sau:  
Chƣơng 1: Tổng quan về bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp  
Chƣơng 2: Các chức danh trong lƣc lƣợng bán hàng  
Chƣơng 3: Kỹ năng bán hàng trực tiếp  
Chƣơng 4: Xây dựng kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp  
Chƣơng 5: Tổ chức mạng lƣới bán hàng của doanh nghiệp  
Chƣơng 6: Tổ chức lực lƣợng bán hàng của doanh nghiệp  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song tài liệu học tập này  
không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định. Rất mong nhận đƣợc nhiều  
ý kiến đóng góp từ ngƣời đọc để hoàn thiện tài liệu này hơn nữa.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Học phần Quản trị bán hàng  
1
 
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ BÁN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG  
TRONG DOANH NGHIỆP  
Mục đích của chương:  
Sau khi học xong chương này, sinh viên cần nắm được:  
- Bản chất của hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng  
- Các hình thức bán hàng chủ yếu  
- Hành vi tiêu dùng của khách hàng là cá nhân và khách hàng là tổ chức  
- Các nội dung cơ bản của quản trị bán hàng  
Nội dung chương:  
1.1 Hoạt động bán hàng của doanh nghiệp  
1.1.1. Khái niệm bán hàng và vai trò của hoạt động bán hàng trong doanh  
nghiệp  
Lịch sử của nghệ thuật bán hàng gồm bốn thời kỳ: thời kỳ trƣớc khi bắt nguồn,  
thời kỳ bắt nguồn, thời kỳ phát triển nền móng, thời kỳ tinh lọc và hình thành.  
Thời kỳ trƣớc khi bắt nguồn (trƣớc 1750): đƣợc ghi nhận qua hình ảnh ngƣời  
bán dạo sứ Phoenicy do nhà thơ cổ Hy Lạp ghi lại vào thế kỷ thứ 8 trƣớc công nguyên.  
Ngƣời bán dạo này chăm chỉ gõ cửa từ nhà này sang nhà khác của các khu phố để chào  
bán các sản phẩm của mình. Hàng thế kỷ sau khi La Mã mở rộng lãnh địa ra đến Địa  
Trung Hải thì các nhà buôn, các đại lý hƣởng hoa hồng đã trở nên vô cùng phổ biến.  
Thời Trung cổ và Phục Hƣng ở Châu Âu những nhà buôn phất lên nhanh chóng và đến  
đầu thế kỷ 18 thì nghề bán hàng thô sơ trƣớc kia đã trở thành những tổ chức kinh tế  
hiện đại phát triển mạnh mẽ nhất là ở Châu Âu và Hoa Kỳ. Châu Á với hình ảnh  
những ngƣời bán hàng nhƣ bán thuốc, bán hàng thủ công đã xuất hiện từ rất lâu trong  
lịch sử và những nhà buôn ở Trung Quốc vào cuối thế kỷ 18 đã trở thành một lực  
lƣợng khá quan trọng trong nền kinh tế.  
Thời kỳ bắt nguồn (1750 – 1870): Cuộc cách mạng công nghiệp đã mở đầu cho  
giai đoạn này. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự gia tăng của năng lực sản xuất,  
các phƣơng tiện vận tải đã tạo một bƣớc ngoặt lớn cho nền kinh tế. Các doanh nghiệp  
trong giai đoạn này đã trang bị cho mình nhiều hơn các kiến thức về kinh doanh tiếp  
thị, phát triển hơn nữa các kỹ năng tiếp cận phục vụ khách hàng và mở rộng thị trƣờng.  
http://www.ebook.edu.vn 29 Trong thời kỳ này một số công ty đã có mô hình kinh  
doanh rất hiệu quả thông qua việc thiết lập một lực lƣợng bán hàng gặp và giao dịch  
trực tiếp với khách hàng.  
Thời kỳ phát triển nền móng (1870 – 1929): Thời kỳ này sản xuất đã phát triển  
khá mạnh mẽ đòi hỏi phải đƣợc tiêu thụ đại trà. Đây là thời kỳ các nhà sản xuất có tính  
2
   
chuyên môn hóa cao, tập trung cạnh tranh về năng lực sản xuất và sản phẩm, do vậy  
họ rất cần những nhà trung gian phân phối sản phẩm càng nhiều nơi càng tốt. Thời kỳ  
này đã đƣa đến việc các nhà bán lẻ có quy mô mang tính chuyên nghiệp cao hình  
thành khắp nơi cùng với lực lƣợng đông đảo những nhà đại diện cho nhà sản xuất, các  
đại lý... cùng với sự phát triển mạnh mẽ này là các quan điểm, kinh nghiệm bán hàng  
đƣợc đúc kết và trở thành một môn học không thể thiếu trong các trƣờng học về kinh  
doanh. Ngay cả công việc bán hàng cũng đƣợc phân bổ lại theo cấp bậc, xác định tính  
chất và vai trò, đƣợc chuẩn hóa qua các khóa đào tạo và đƣợc đánh giá đúng trong hoạt  
động của một tổ chức. Một số nơi lực lƣợng bán hàng còn đƣợc bố trí không chỉ theo  
vùng địa lý mà còn đƣợc sắp đặt theo cơ cấu ngành hàng hay khách hàng.  
Thời kỳ tinh lọc và hình thành (từ 1930 đến nay): Cuộc khủng hoảng kinh tế thế  
giới năm 1930 đã đƣa đến việc rất nhiều công ty phải thực sự tìm ra những lối đi riêng  
cạnh tranh hơn và hiệu quả hơn, đây cũng chính là một trong những động lực thúc đẩy  
sự tiến triển tốt đẹp hơn trong nghê thuật bán hàng. Thời gian này xuất hiện xu 30  
http://www.ebook.edu.vn hƣớng hoạt động sản xuất kinh doanh phải hƣớng vào phục  
vụ và thỏa mãn khách hàng. Những đại diện bán hàng không chỉ cạnh tranh bằng sự  
khôn khéo mà họ phải cung ứng dịch vụ tốt nhất, phục vụ tốt nhất với chất lƣợng tốt  
và giá cả cạnh tranh. Chính sự phát triển của nền kinh tế thế giới đặc biệt là từ năm  
1950 trở đi đã thúc đẩy các công ty phát triển hơn nữa lực lƣợng bán hàng, hoàn thiện  
chính sách quản lý, đánh giá, xác định tốt hơn các chi phí và tính hiệu quả của công  
việc nhƣ quản lý tốt những cuộc giao dịch bán hàng và cách thức phân bổ thời gian,  
chi phí, công sức để phục vụ những khách hàng hàng đầu. Có thể nói giai đoạn này  
ngƣời bán hàng đã chuyển vai trò từ ngƣời cung cấp hàng hóa thành ngƣời thuyết phục  
hiệu quả hơn và cao hơn nữa là ngƣời giải quyết vấn đề và sáng tạo những giá trị cho  
khách hàng.  
Khái niệm bán hàng cá nhân: là một quá trình (mang tính cá nhân) trong đó  
ngƣời bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ƣớc muốn của  
ngƣời mua để đáp ứng quyền lợi thoả đáng, lâu dài của cả hai bên.  
Vai trò của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp:  
Đối với các doanh nghiệp bán hàng là khâu cuối cùng trong khâu sản xuất kinh  
doanh nên nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Mọi hoạt động công tác khác  
đều nhằm mục đích là bán đƣợc hàng hoá và chỉ có bán hàng mới thực hiện đƣợc mục  
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra từ khâu bán hàng, hàng hoá chuyển từ  
hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đƣợc  
hoàn thành và tiếp tục vòng mới, doanh nghiệp tiếp tục đi vào hoạt động sản xuất kinh  
doanh. Vì vậy hoạt động bán hàng là hoạt động nghiệp vụ cơ bản nhất, nó chi phối và  
quyết định các hoạt động khác của doanh nghiệp.  
Nếu khâu bán đƣợc tổ chức tốt, hàng hoá bán ra đƣợc nhiều sẽ làm cho lợi  
nhuận của doanh nghiệp tăng lên, ngƣợc lại nếu khâu bán hàng kém sẽ làm lợi nhuận  
3
của doanh nghiệp giảm. Tổ chức tốt khâu bán hàng làm tăng lƣợng hàng hoá bán ra,  
tăng khả năng thu hồi vốn nhanh, từ đó làm tăng vòng quay của vốn lƣu động cho  
phép tiết kiệm một khoản vốn đầu tƣ sản xuất kinh doanh hàng hoá khác, hoặc cho  
phép mở rộng quy mô kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp.  
- Hoạt động bán hàng đƣợc thực hiện, sản phẩm của doanh nghiệp bán đƣợc  
chứng tỏ thị trƣờng đã chấp nhận sản phẩm, doanh nghiệp tạo đƣợc chữ tín trên thị  
trƣờng. Bán hàng là khâu có quan hệ mật thiết với khách hàng, vì vậy khâu này ảnh  
hƣởng tiếp tới niềm tin, uy tín và tái tạo nhu cầu của ngƣời tiêu dùng đối với doanh  
nghiệp. Đây chính là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Đặc biệt  
trong tình hình thị trƣờng hiện nay có mức độ cạnh tranh rất cao thì việc thu hút đƣợc  
khách hàng, có quan hệ tốt đẹp đối với khách hàng là yếu tố đáng kể quyết định khả  
năng chiến thắng trong cạnh tranh của doanh nghiệp.  
- Bán hàng là hoạt động vừa liên quan đến ngƣời sản xuất – ngƣời bán vừa liên  
quan đến ngƣời tiêu dùng – ngƣời mua. Vì vậy nó thúc đẩy tính chủ động sáng tạo của  
các doanh nghiệp. Qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể thu đƣợc đầy đủ,  
chính xác các thông tin về cung, cầu, giá cả, thị hiếu... của ngƣời tiêu dùng. Từ đó  
doanh nghiệp có thể tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh những mặt hàng phù  
hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động bán hàng đạt hiệu quả cao hơn.  
Hoạt động bán hàng có tầm quan trọng đặc biệt với bất kỳ một đơn vị sản xuất  
kinh doanh nào, tuy nhiên việc tổ chức quản lý hoạt động bán hàng nhƣ thế nào là tùy  
thuộc vào điều kiện cụ thể, nhƣng dù thế nào đi chăng nữa trong điều kiện nền kinh tế  
thị trƣờng nhƣ hiện nay thì hoạt động bán hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau:  
+ Đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng cả vê số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại,  
dịch vụ với những khả năng tốt nhất của doanh nghiệp.  
+ Hoạt động bán hàng phải kích thích, gợi mở đƣợc nhu cầu của thị trƣờng về  
hàng hoá mà doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh nhằm khai thác triệt để nhu cầu  
của thị trƣờng. Muốn vậy hoạt động bán hàng đòi hỏi phải tích cực, chủ động khai  
thác, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, biến nhu cầu ở dạng khả năng thành nhu cầu có thể  
thanh toán. Chủ động nắm bắt nhu cầu và khả năng sản xuất của doanh nghiệp để có  
thể tổ chức mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc thƣờng xuyên và liên tục.  
+ Hoạt động bán hàng phải đƣợc tổ chức một cách khoa học hợp lý có kế  
hoạch. Phân công vụ thể và thƣờng xuyên đƣợc theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá.  
Hơn thế nữa phải biết tổ chức một cách khoa học và nghệ thuật trong quá trình tổ chức  
hoạt động bán hàng.  
Tóm lại, bán hàng là tấm gƣơng phản chiếu tính đúng đắn của các loại kế  
hoạch, từ chiến lƣợc kinh doanh đến các chƣơng trình hành động, các kế hoạch chi tiết  
của doanh nghiệp. Kết quả họa động bán hàng là kết quả của một nỗ lực mang tính  
tổng hợp.  
4
1.1.2. Các hình thức bán hàng  
Chức năng chính của bán hàng là luân chuyển hàng từ nhà cung ứng, sản xuất  
đến khách hàng nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu sản xuất hoặc nhu cầu tìm  
kiếm lợi nhuận, do đó, tuỳ thuộc vào mục đích và hiệu quả của quá trình luân chuyển  
mà có các hình thức bán hàng khác nhau. Vì vậy, tùy thuộc vào mục đích và hiệu quả  
của quá trình luân chuyển hàng hóa mà có các hình thức bán hàng khác nhau. Có thể  
nêu ra một số hình thức bán hàng chủ yếu sau:  
a. Phân loại theo quy mô bán hàng  
Bán lẻ: Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng  
nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Đặc điểm của hình thức bán hàng này thể  
hiện qua chủ thể bán hàng chính là các chủ cửa hàng bán lẻ hay nhân viên quầy hàng  
và đối tƣợng mua hàng bao gồm các cá nhân với tính chất mua hàng để thoả mãn nhu  
cầu cá nhân hoặc hộ gia đình. Mặt khác, trong hình thức bán hàng này số lƣợng sản  
phẩm mỗi lần mua ít, mức độ trung thành với nhãn hiệu sản phẩm thấp và hành vi  
quyết định mua hàng nhanh chóng.  
Bán buôn: Bán buôn là hoạt động bán hàng nói chung, thƣờng nhằm thoả mãn  
nhu cầu kinh doanh hay tìm kiếm lợi nhuận của khách hàng. Đặc điểm của hình thức  
bán hàng này thể hiện qua chủ thể bán hàng gồm các nhà phân phối, các đại lý cấp1,  
cấp 2 và đối tƣợng mua hàng thƣờng là các cửa hàng bán lẻ, nhà buôn trung gian đồng  
thời tính chất mua hàng là để bán lại kiếm lợi nhuận. Bên cạnh đó, số lƣợng sản phẩm  
mỗi lần mua nhiều, mức độ trung thành với nhãn hiệu sản phẩm cao và hành vi quyết  
định mua hàng chậm - kỹ lƣỡng cho lần đầu và nhanh cho các lần sau đó.  
b. Phân loại theo cách thức bán hàng  
Việc bán buôn hay bán lẻ các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể nêu  
trên có thể đƣợc thực hiện theo nhiều cách thức khác nhau, có cách thức mang tính  
truyền thống, có cách thức mang tính hiện đại, cụ thể nhƣ sau:  
Bán hàng trực tiếp: Bán hàng trực tiếp là hoạt động bán hàng đƣợc thực hiện  
qua giao dịch trực tiếp với khách hàng. Đặc điểm của hình thức bán hàng này thể hiện  
qua chủ thể bán hàng là các nhân viên bán hàng, đối tƣợng mua hàng là các cá nhân  
hoặc tổ chức, tính chất mua hàng dùng để tiêu dùng cá nhân hoặc phục vụ hoạt động  
của tổ chức, tuy nhiên thoả mãn nhu cầu cá nhân là chủ yếu. Bên cạnh đó, số lƣợng  
sản phẩm mỗi lần mua thƣờng ít, mức độ trung thành với nhãn hiệu không cao và hành  
vi quyết định mua hàng là nhanh chóng.  
Bán hàng theo hợp đồng: Bán hàng qua hợp đồng là hình thức bán hàng đƣợc  
thực hiện qua hợp đồng ký kết giữa các bên. Đặc điểm của hình thức này là chủ thể  
5
 
bán hàng gồm các tổ chức và cá nhân, đối tƣợng mua hàng cũng vậy. Bên cạnh đó,  
tính chất mua hàng thƣờng mua để sản xuất hoặc bán lại, số lƣợng sản phẩm mỗi lần  
mua thƣờng nhiều, đồng thời mức độ trung thành với nhãn hiệu rất cao và hành vi  
quyết định mua hàng chậm, thƣờng qua nhiều khâu.  
Bán hàng qua điện thoại: Bán hàng qua điện thoại là hình thức sử dụng điện  
thoại để bán hàng. Đặc điểm của hình thức này thể hiện qua chủ thể bán hàng là các  
nhân viên của tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp đứng ra bán, đối tƣợng mua hàng cũng có  
thể là các tổ chức hay cá nhân và tính chất mua hàng dùng để sản xuất, bán lại hoặc  
tiêu dùng. Mặt khác, số lƣợng sản phẩm mỗi lần mua tuỳ thuộc vào giá trị hàng hoá,  
mức độ trung thành với nhãn hiệu thấp và hành vi quyết định mua hàng chậm.  
Bán hàng qua Internet và mạng xã hội: Bán hàng qua Internet và mạng xã  
hội là hình thức bán hàng qua nền tảng là Internet, thông qua quảng cáo và báo giá trên  
mạng, khách hàng gọi điện thoại đặt hàng hoặc đặt hàng trực tiếp trên mạng và nhà  
cung ứng giao hàng đến tận nơi cho khách hàng. Hiện nay, mạng xã hội trở thành phần  
không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của ngƣời sử dụng. Mạng xã hội là các dịch  
vụ dựa trên Web mà cho phép các cá nhân (1) xây dựng hồ sơ công khai hoặc bán công  
khai trong một hệ thống đƣợc giới hạn, (2) khớp nối một danh sách những ngƣời sử  
dụng khác cùng chia sẻ sự kết nối với họ, và (3) xem và lƣớt qua các danh sách các kết  
nối của họ và của những ngƣời khác trong cùng hệ thống. Mạng xã hội cho phép sáng  
tạo và tăng cƣờng các mối quan hệ tình cảm hoặc sự gắn kết trong các thành viên sử  
dụng hoặc giữa các mạng lƣới quản lý thƣơng hiệu. Những ngƣời sử dụng mạng xã hội  
có thể có đƣợc nhiều thông tin trên trang cá nhân của họ nhƣ cập nhật các đăng tải của  
bản thân và bạn bè hoặc thể hiện sự yêu thích nhãn hiệu nào đó. Đồng thời ngƣời sử  
dụng mạng xã hội cũng có thể nhận đƣợc lời mời để trở thành ngƣời yêu thích (fans) của  
các thƣơng hiệu cụ thể. Vì vậy MXH không chỉ là mạng lƣới thể hiện các mối quan hệ  
mà còn là mạng lƣới của các mối quan hệ giữa thƣơng hiệu và khách hàng và giữa các  
thƣơng hiệu với nhau.  
Mạng xã hội đóng vai trò là nền tảng cho phép phát triển mối quan hệ tin cậy  
giữa doanh nghiệp và khách hàng, thu hút đa dạng ngƣời dùng đến từ những quốc gia  
khác nhau, mạng xã hội có rất nhiều tiềm năng cho các hoạt động QC và cần đƣợc khai  
thác hiệu quả. Bên cạnh đó, với khả năng cho phép ngƣời dùng trao đổi, chia sẻ, tìm  
kiếm cơ hội từ cộng đồng mạng mạng xã hội cũng cần đƣợc chú ý với những nỗ lực  
marketing phù hợp. Hiện nay, mạng xã hội đang trên đà phát triển mạnh tại Việt Nam  
nói riêng và trên thế giới nói chung và là nơi mà các doanh nghiệp đang hƣớng sự chú  
ý đến để thu hút khách hàng. Tính đến tháng 1 năm 2018 các trang mạng xã hội phổ  
biến hiện nay trên toàn thế giới có thể kể đến nhƣ Facebook, You Tube, WhatsApp,  
Wechat…Số lƣợng ngƣời sử dụng MXH Facebook là 2167 triệu ngƣời, You Tube là  
1500 triệu ngƣời, WhatsApp là 1300 triệu ngƣời, và Wechat là 980 triệu ngƣời. Ra mắt  
từ năm 2004, Facebook hiện tại là MXH đƣợc sử dụng nhiều nhất trên thế giới, chiếm  
6
khoảng 22,9% dân số toàn cầu. Các quốc gia có số ngƣời sử dụng Facebook nhiều nhất  
bao gồm Ấn Độ đứng đầu với 250 triệu ngƣời sử dụng, tiếp theo là Mỹ, Brazil,  
Indonesia, Mexico, Philippines. Việt Nam với số ngƣời sử dụng tính đến đầu năm  
2018 đã lên tới khoảng 55 triệu ngƣời và đứng thứ 7 trong số các quốc gia có số ngƣời  
sử dụng nhiều nhất của Facebook (http://www.statista.com). Vì vậy, trong nghiên cứu  
này tác giả chọn MXH Facebook, MXH có số lƣợng ngƣời sử dụng lớn nhất trên thế  
giới và kể cả ở Việt Nam để tiến hành thực hiện nghiên cứu khảo sát ngƣời sử dụng.  
1.1.3. Quy trình bán hàng của doanh nghiệp  
Quy trình bán hàng của doanh nghiệp là một quá trình diễn ra các hoạt động  
bán hàng với các bƣớc công việc cần đƣợc thực hiện theo một trình tự nhất định, từ khi  
xác định đối tƣợng mua hàng đến chuẩn bị, tiếp xúc, bán hàng và các hoạt động sau  
bán.  
Khám phá nhu cầu và  
đánh giá tiềm năng  
khách hàng  
Chuẩn bị tiếp  
xúc với khách  
hàng  
Tiếp xúc với khách  
hàng  
Theo dõi và chăm sóc  
Triển khai và kết thúc  
khách hàng  
bán hàng  
Sơ đồ 1.1: Quy trình bán hàng của doanh nghiệp  
Cụ thể quy trình bán hàng như sau:  
Bƣớc 1: Khám phá nhu cầu và đánh giá tiềm năng khách hàng  
Mục đích của bƣớc 1 là xác định nhu cầu, khả năng chi trả và động lực mua  
hàng, từ đó xác định mức độ của khách hàng có thực sự tiềm năng hay không dựa vào  
việc phân tích các yếu tố nhƣ nhu cầu mua hà ng, độ lớn của nhu cầu, động lực thỏa  
mãn nhu cầu và khả năng của khách hàng để thỏa mãn nhu cầu đó.  
Để xác định đƣợc nhu cầu doanh nghiệp cần có các nguồn thông tin về khách  
hàng hiện tại, đối thủ cạnh tranh, các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, quan  
sát, nghiên cứu thị trƣờng…Bên cạnh đó, các đại diện của doanh nghiệp phải có kỹ  
năng thăm dò, biết sử dụng các phƣơng pháp để thu thập thông tin của khách hàng.  
Việc khám phá nhu cầu và đánh giá tiềm năng khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp  
có đƣợc những thuận lợi để triển khai các bƣớc tiếp theo, tiết kiệm thời gian bán hàng  
và nâng cao hiệu quả công tác chào bán hàng.  
7
   
Bƣớc 2: Chuẩn bị tiếp xúc với khách hàng  
Mục đích là thu thập và phân tích các thông tin đầy đủ về khách hàng sẽ giúp  
cho doanh nghiệp có đƣợc thuận lợi cho việc tiếp xúc với khách hàng và chào hàng.  
Để thực hiện công việc này, các đại diện bán hàng cần quan tâm đến các công  
việc nhƣ:  
- Tìm hiểu các đối tƣợng liên quan đến việc mua hàng  
- Thu thập các thông tin về khách hàng  
- Xác định mục tiêu tiếp xúc với khách hàng  
- Tạo đƣợc cuộc hẹn với khách hàng  
Bƣớc 3: Tiếp xúc và chào hàng  
Ở bƣớc này, mục đích là nhằm tạo ấn tƣợng tốt ngay từ ban đầu của khách hàng  
về ngƣời bán hàng, trên cơ sở đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc chào bán sản phẩm  
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.  
Bƣớc 4: Kết thúc bán hàng  
Mục đích của bƣớc này là làm cho khách hàng ra quyết định mua hàng và mua  
lặp lại trên cơ sở có lợi cho cả khách hàng và doanh nghiệp.  
Bƣớc 5: Theo dõi và chăm sóc khách hàng  
Mục đích là thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đối với khách hàng, từ đó  
tạo sự tin tƣởng và quan hệ lâu dài với khách hàng.  
Theo dõi và chăm sóc khách hàng đƣợc thực hiện bằng một chuỗi các hoạt  
động tìm hiểu và làm thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng ví dụ nhƣ bảo hành, bảo  
trì, giao hàng tận nhà, tặng quà, thu thập thông tin phản hồi của khách hàng1.2. Khái  
niệm và vai trò của quản trị bán hàng  
1.2. Khái niệm và vai trò của quản trị bán hàng  
1.2.1. Khái niệm quản trị bán hàng  
Khái niệm quản trị bán hàng: là hoạt động quản trị của những ngƣời hoặc  
thuộc lực lƣợng bán hàng hoặc gồm những ngƣời hỗ trợ trực tiếp cho lực lƣợng bán  
hàng.  
Cũng nhƣ các hoạt động khác trong doanh nghệp, quản trị bán hàng bao gồm  
các hoạt động cơ bản nhƣ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát công tác  
bán hàng của doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu bán hàng và qua đó đẩy mạnh  
doanh số bán hàng và đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Theo cách hiểu  
này, quản trị bán hàng tập trung vào việc nghiên cứu và xây dựng các loại kế hoạch  
bán hàng, tổ chức bán hàng theo mục tiêu và kế hoạch đã đề ra, kiểm soát bán hàng  
nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu và kế hoạch.  
8
   
1.2.2. Vai trò của quản trị bán hàng  
Liên kết về mặt quản trị đối với thị trường:  
Trong kênh thông tin liên lạc giữa thị trƣờng và ban quản trị cấp cao, những  
giám đốc bán hàng khu vực là ngƣời đại diện đầu tiên và gần nhất của ban quản trị.  
Trong khả năng đó, họ phát hiện và đánh giá thông tin rồi báo cho ban quản trị cấp cao  
hơn những gì mà họ cho là quan trọng và hữu ích. Sau đó họ truyền đạt và thi hành  
chính sách và thủ tục của công ty xuống đội ngũ bán hàng phía dƣới. Ngƣời ta mong  
đợi những giám đốc bán hàng khu vực đƣa ra một số quyết định và giải quyết các vấn  
đề tại chỗ, do vậy giảm nhẹ cho ban quản trị cấp cao khỏi phải giải quyết những vấn  
đề ở mức độ chiến thuật.  
Nguồn tài năng lãnh đạo:  
Những cuộc điều tra về các nhân viên lãnh đạo cấp cao luôn cho thấy rằng kinh  
nghiệm tiếp thị và bán hàng là điều chủ yếu để đảm bảo con đƣờng dẫn đến chức vụ  
cao cấp tuy không nhất thiết phải dẫn đến chiếc ghế chủ tịch hội đồng quản trị. Tại sao  
kinh nghiệm về tiếp thị và bán hàng này lại tỏ ra quan trọng nhƣ vậy trong nhiều công  
ty? Một cá nhân thăng tiến từ nhân viên chào hàng lên giám đốc rồi quản trị viên trung  
cấp và cao cấp thi hành một số các nhiệm vụ quan trọng cho công ty. Một cách điển  
hình, khi một ngƣời đƣợc tuyển dụng làm nhân viên chào hàng thì ngƣời đó đôi khi  
nhận đƣợc sự phân công khu vực hoạt động. Những nhân viên thành công, chứng tỏ  
đƣợc kỹ năng quản trị sẽ đƣợc thăng tiến lên chức vụ quản trị.  
Quản trị đội ngũ bán hàng:  
Giám đốc bán hàng khu vực cũng phải thực hiện các nhiệm vụ giống nhƣ bất  
kỳ giám đốc nào khác bao gồm việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Sự thi  
hành đúng đắn những nhiệm vụ này sẽ dẫn các kết quả hoạt động tốt hơn cả cho giám  
đốc và các nhân viên trong đội ngũ chào hàng.  
Giám đốc chào hàng và các nhân viên cùng tồn tại trong mối quan hệ tƣơng hỗ.  
Vì những giám đốc thƣờng đƣợc đánh giá trên cơ sở hoạt động của khu vực nên thành  
công của một giám đốc, trong đa số trƣờng hợp, tuỳ thuộc vào thành công của nhân  
viên chào hàng. Tƣơng tự, những nhân viên chào hàng dựa vào giám đốc để đƣợc họ  
hỗ trợ tại nơi hoạt động cũng nhƣ đại diện cho quyền lợi của họ đối với cấp trên. Để  
thành công cho cả giám đốc và nhân viên chào hàng phải hoạt động trong một nhóm.  
Quản trị hành chính:  
Đối với nhiều giám đốc, những nhiệm vụ này gồm: quản lý văn phòng khu vực.  
Văn phòng khu vực chắc chắn sẽ có các thƣ ký giúp việc và trong một văn phòng lớn  
hơn thì có thể gồm một số lĩnh vực khác từ việc quản lý hệ thống máy tính cho đến  
vấn đề xe cộ và kho bãi. Các trách nhiệm quản lý hành chính buộc ngƣời quản lý phải  
tham gia vào những nhiệm vụ nhƣ lƣu trữ hồ sơ, viết báo cáo và quản lý nhân viên văn  
phòng. Những nhiệm vụ này rất quan trọng. Tuy nhiên tinh thần và sự gắn bó của nhân  
9
 
viên văn phòng với nhân viên chào hàng và khách hàng trong khu vực bán hàng thành  
công và kém thành công thì có thể khác nhau.  
Tiếp thị:  
Các trách nhiệm và hoạt động tiếp thị của giám đốc cũng tuỳ thuộc từng công ty  
và từng ngành. Trong những công ty sản xuất hàng tiêu dùng bán các sản phẩm trọn  
gói thì giám đốc và nhân viên chào hàng phát triển các chiến dịch tiếp thị sâu rộng đến  
khách hàng. Trong những trƣờng hợp khác, những nhiệm vụ tiếp thị của giám đốc giới  
hạn việc thu thập thông tin và dự đoán doanh số.  
Trong nhiều công ty, đội ngũ chào hàng vừa đƣợc xem nhƣ một nguồn cung  
cấp thông tin vừa là một cách để thu thập thông tin. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã  
chỉ rõ rằng những nhân viên chào hàng không thích và cũng không thông thạo các  
nhiệm vụ này những các giám đốc phải thấy rằng chúng phải đƣợc tiến hành.  
1.2.3. Mối quan hệ giữa quản trị bán hàng với các lĩnh vực quản trị khác  
trong doanh nghiệp  
1.2.3.1 Mối quan hệ giữa quản trị bán hàng với quản trị sản xuất  
Quản trị bán hàng có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp,  
vì nó tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp giải quyết đƣợc vấn đề: Sản xuất cái gì?  
Sản xuất bao nhiêu? Chất lƣợng và giá thành sản phẩm nhƣ thế nào, để đáp ứng nhu  
cầu thị trƣờng và tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra. Nói cách khác, quản trị bán hàng giúp  
quản trị sản xuất đạt đƣợc các mục tiêu về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu và giá thành  
sản phẩm… Ngƣợc lại quản trị bán hàng lại phụ thuộc vào quản trị sản xuất về các yếu  
tố nêu trên, nói cách khác giữa quản trị và quản trị bán hàng có quan hệ chặt chễ với  
nhau.  
1.2.3.2 Mối quan hệ giữa quản trị bán hàng với quản trị tài chính  
Trong doanh nghiệp, ngân sách bán hàng và quản trị ngân sách bán hàng có ảnh  
hƣởng lớn đến ngân sách và công và công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp, bởi  
vì chi phí bán hàng là một khoản chi phí không nhỏ cần đƣợc tính toán và kiểm soát  
chặt chẽ, đồng thời cũng phải đáp ứng đầy đủ và kịp thời để đảm bảo cho hoạt động  
bán hàng đƣợc thuận lợi nhất là các chi phí liên quan đến chi phí quảng cáo, khuyến  
mại chăm sóc khách hàng…vì vậy, quản trị bán hàng phải coi quản trị ngân sách bán  
hàng là nội dung quan trọng và tập trung để có thể sử dụng có hiệu quả nhất nguồn  
ngân sách dùng cho hoạt động này.  
1.2.3.3 Mối quan hệ giữa quản trị bán hàng với quản trị nhân lực  
Trong quản trị bán hàng, việc quản lý có hiệu quả lực lƣợng bán hàng là một  
việc làm quan trọng bởi vì lực lƣợng này là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng.  
Mặt khác, quản lý lực lƣợng bán hàng là một vấn đề thuộc quản trị nguồn nhân lực  
trong doanh nghiệp. Vì vậy, nhà quản trị bán hàng phải thực hiện công tác này theo  
10  
 
đúng mục tiêu, phƣơng pháp của quản trị nhân lực. Ngƣợc lại, công tác quản trị nhân  
lực trong doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp sử dụng một tỉ lệ lực lƣợng bán hàng  
lớn nhƣ lĩnh vực thƣơng mại và dịch vụ thì cần có sự quan tâm đúng mức với lực  
lƣợng này nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, có khả năng  
hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.  
Tóm lại, quản trị bán hàng có mối quan hệ mật thiết với các lĩnh vực và các  
hoạt động khác trong doanh nghiệp nhằm tạo nên một hệ thống hoạt động có hiệu quả  
và dòng chảy hàng hóa thuận lợi, mang lại thành công cho doanh nghiệp.  
1.3. Hành vi mua sắm của ngƣời tiêu dùng và của tổ chức  
1.3.1 Những khác biệt về mua sắm giữa người tiêu dùng và tổ chức  
Mặc dù, ngƣời tiêu dùng hay tổ chức đều mua sản phẩm hàng hoá nhƣng mục  
đích cuối cùng của việc sử dụng hàng hoá đó lại không giống nhau:  
TT  
1
CÁ NHÂN  
TỔ CHỨC  
Mua sản phẩm hàng hoá để sản xuất  
ra hàng hoá khác hoặc bán lại cho  
ngƣời khác nhằm mục đích kiếm lợi  
nhuận.  
Mục đích tiêu dùng cá nhân, mua về để sử  
dụng trong gia đình hay cá nhân là chủ  
yếu  
Số lƣợng mua hàng thƣờng là nhỏ lẻ  
Số lƣợng mua hàng lớn  
2
3
Quyết định mua hàng thƣờng nhanh  
Quyết định mua hàng lâu, phải xem  
xét và cân nhắc kỹ lƣỡng hơn  
chóng  
Mức độ trung thành với nhãn hiệu sản  
phẩm ít hơn  
Mức độ trung thành với nhãn hiệu  
sản phẩm là lâu  
4
5
Thƣờng mua bằng các hợp đồng  
Thƣờng mua bằng hình thức trực tiếp  
mua bán  
Bảng 1.1: Khác biệt về mua sắm giữa ngƣời tiêu dùng và tổ chức  
1.3.2 Hành vi mua sắm của người tiêu dùng và của tổ chức  
1.3.2.1 Hành vi mua hàng của khách hàng tiêu dùng  
Thị trƣờng ngƣời tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, hộ tiêu dùng và các  
nhóm ngƣời hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích thỏa  
mãn nhu cầu cá nhân.  
11  
     
Thị trƣờng ngƣời tiêu dùng có những đặc trƣng cơ bản sau:  
- Có quy mô lớn và thƣờng xuyên gia tăng;  
- Khách hàng của thị trƣờng ngƣời tiêu dùng rất khác nhau về tuổi tác, giới tính,  
thu nhập, trình độ văn hóa...Những khác biệt này tạo nên sự phong phú và đa dạng về  
nhu cầu và ƣớc muốn, sức mua và các đặc điểm khác trong hành vi mua sắm và sử  
dụng sản phẩm của ngƣời tiêu dùng.  
- Cùng với sự phát triển của kinh tế, chính trị, xã hội và sự tiến bộ của khoa học  
– kỹ thuật, ƣớc muốn, sở thích, các đặc tính về hành vi, sức mua của ngƣời tiêu dùng...  
cũng không ngừng biến đổi. Sự thay đổi này vừa là những cơ hội, vừa là những rủi ro  
luôn thách đố các nỗ lực marketing của doanh nghiệp.  
Tiến trình mua sắm của ngƣời tiêu dùng trải qua 5 giai đoạn: Ý thức nhu cầu,  
tìm kiếm thông tin, đánh giá các phƣơng án, quyết định mua và hành vi hậu mãi.  
Ý thức nhu cầu:  
Quá trình mua sắm bắt đầu từ khi ngƣời mua ý thức đƣợc vấn đề hay nhu cầu.  
Ngƣời mua cảm thấy sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn.  
Nhu cầu có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích nội tại hay bên ngoài. Trong  
trƣờng hợp đầu một trong những nhu cầu thông thƣờng của con ngƣời nhƣ đói, khát,  
tăng dầu lên mức ngƣỡng và trở thành một niềm thôi thúc. Theo những kinh nghiệm  
quá khứ ngƣời đó đã biết cách giải quyết niềm thôi thúc đó và động cơ của nó sẽ  
hƣớng và lớp đối tƣợng có khả năng thỏa mãn đƣợc niềm thôi thúc đó.  
Nhu cầu có thể bắt nguồn từ một tác nhân kích thích bên ngoài. Ngƣời làm  
Marketing cần phát hiện ra những hoàn cảnh gợi lên nhu cầu cụ thể, sau đó hoạch định  
chiến lƣợc nhằm gợi lên sự quan tâm của ngƣời tiêu dùng.  
Tìm kiếm thông tin:  
Ngƣời tiêu dùng có nhu cầu bắt đầu tìm kiếm thêm thông tin. Mối quan tâm của  
ngƣời làm Marketing là những nguồn thông tin chủ yếu mà ngƣời tiêu dùng tìm kiếm  
và ảnh hƣởng tƣơng đối của từng nguồn đó đến quyết định mua sắm tiếp sau. Các  
nguồn thông tin của ngƣời tiêu dùng có thể chia thành 4 nhóm sau :  
- Nguồn thông tin cá nhân : gia đình, bạn bè, hàng xóm, ngƣời quen  
- Nguồn thông tin thƣơng mại : quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì,  
triển lãm.  
- Nguồn thông tin công cộng : các phƣơng tiện thông tin đại chúng, các tổ chức  
nghiên cứu ngƣời tiêu dùng.  
- Nguồn thông tin thực nghiệm : sờ mó, nghiên cứu và sử dụng thử sản phẩm.  
Đánh giá các phương án:  
Ngƣời tiêu dùng xử lý thông tin về nhãn hiệu cạnh tranh, đƣa ra phán quyết  
cuối cùng về giá trị nhƣ thế nào. Không có một quá trình đánh giá nào đúng cho mọi  
12  
sản phẩm và cho mọi tình huống khi ngƣời tiêu dùng quyết định mua sản phẩm. Ngƣời  
tiêu dùng xem mỗi sản phẩm nhƣ một tập hợp các thuộc tính với những khả năng đem  
lại lợi ích tìm kiếm và thỏa mãn nhu cầu khác nhau.  
Quyết định mua hàng:  
Ở giai đoạn đánh giá ngƣời tiêu dùng đã hình thành sở thích đối với những nhãn  
hiệu đã lựa chọn, ngƣời tiêu dùng có thể hình thành ý định mua nhãn hiệu ƣu thích  
nhất. Tuy nhiên, khi quyết định mua hàng ngƣời tiêu dùng thƣờng trải qua các giai  
đoạn:  
Thái độ của  
những ngƣời  
Đánh giá các  
phƣơng án  
Ý định  
mua hàng  
khác  
Quyết  
định mua  
Những yếu tố  
tình huống bất  
ngờ  
Sơ đồ 1.2. Các giai đoạn quyết định mua hàng  
Hành vi hậu mãi:  
Sau khi mua sản phẩm, ngƣời tiêu dùng cảm thấy hài lòng hay không hài lòng ở  
một mức độ nào đó. Ngƣời tiêu dùng cũng sẽ có những hành động sau khi mua và  
những cách sử dụng sản phẩm đáng kể cho ngƣời làm Marketing quan tâm. Công việc  
của ngƣời làm Marketing chƣa kết thúc khi sản phẩm đã đƣợc mua mà còn tiếp tục cả  
trong thời kỳ sau khi mua.  
1.3.2.2 Khách hàng công nghiệp và hành vi mua hàng  
Khách hàng công nghiệp là tập hợp các tổ chức có cùng nhu cầu hay mong  
muốn nhất định, có động lực thỏa mãn nhu cầu và có khả năng giao dịch để thỏa mãn  
nhu cầu.  
Quy trình mua hàng của tổ chức thƣờng xảy ra nhƣ sau:  
Bước 1: Nhận dạng nhu cầu  
Trong bƣớc này, tổ chức mua hàng thƣờng sẽ nhận diện, đánh giá nhu cầu. Nhu  
cầu đó có thể nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất (mua nguyên liệu) hay kiếm lợi  
nhuận (mua bán lại) hoặc nhu cầu phục vụ cho hoạt động sử dụng trong văn phòng.  
Bước 2: Xác định đặc điểm mua hàng  
Tổ chức mua hàng sẽ xác định đặc điểm mua hàng gồm: chủng loại sản phẩm  
mua, thời điểm mua, hình thức mua, phƣơng pháp mua…  
13  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 74 trang Thùy Anh 22881 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Quản trị bán hàng (Phần 1) - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_quan_tri_ban_hang_phan_1_truong_dai_hoc_kinh_te_k.pdf