Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ giữa các ngành kinh doanh

ISSN 1859-3666  
MỤCꢀLỤC  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
1. Nguyễn Thị Phương Liên - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Mã  
số: 152.1FiBa.12  
Solutions to Developing Non-Cash Payment in Vietnam  
2. Nguyễn Hoài Nam - Cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông  
thôn mới ở Tỉnh Nghệ An. Mã số: 152.1Deco.11  
2
9
Mechanism of Using Financial Resources from the State Budget for New Rural Construction  
in Nghe An Province  
3. Phạm Văn Hồng và Phạm Minh Đạt – Chính thức hóa khu vực hộ kinh doanh cá thể: thực trạng  
và kiến nghị. Mã số: 152.1SMET.12  
Formalizing Household Sector: Situation and Suggestions  
4. Phan Anh Tú và Hứa Thanh Nghị - Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài  
tại Thành phố Cần Thơ. Mã số: 152.1IIEM.12  
18  
24  
Factors Affecting FDI in Can Tho City  
5. Nguyễn Đức Kiên - Nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn áp dụng mô hình sử dụng đất nông nghiệp  
thích ứng biến đổi khí hậu: Nghiên cứu trường hợp của nông hộ ở vùng cát nội đồng tỉnh Quảng Bình.  
Mã số: 152.1GEMg.12  
33  
Factors Influencing the Adoption of Agricultural Land Use Models Towards Adaptation to  
Climate Change: A Case Study of Farmers in the Sandy Area of Quang Binh Province  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
6. Phan Chí Anh và Nguyễn Thu Hà - Phát triển sản phẩm mới tại các doanh nghiệp sản xuất Châu  
Á: tiếp cận ở góc độ thị trường. Mã số: 152.2BMkt.22  
Developing New Products in Asian Producing Enterprises: from Market Perspective  
7. Lưu Thị Minh Ngọc - Tác động của đổi mới công nghệ ngân hàng lõi đến kết quả hoạt động của  
ngân hàng thương mại - nghiên cứu trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.  
Mã số: 152.2FiBa.21  
41  
49  
Impact of Core Banking Technology Innovation on Commercial Bank Performance – Case  
Study at Vietinbank  
8. Đỗ Thị Vân Trang - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ giữa các ngành kinh  
doanh. Mã số: 152.2FiBa.22  
57  
65  
Determinants of the Debt Maturity Structure in Different Sectors  
9. Đàm Thị Thanh Huyền - Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc  
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Mã số: 152.2FiBa.22  
Factors Affecting Financial Risk at Member Firms of Vietnam Coal - Mineral Industry Group  
Ý KIẾN TRAO ĐỔI  
10. Phạm Hùng Cường và Hoàng Ngọc Bảo Châu - Ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của  
người tiêu dùng khi mua sắm hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam. Mã số: 152.3BAdm.31  
Intention to Select E-Commerce Products of Consumers Shopping Outside Vietnam  
76  
khoa học  
1
thương mại  
Số 152/2021  
1
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  
ĐẾN CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ  
GIỮA CÁC NGÀNH KINH DOANH  
Đỗ Thị Vân Trang  
Học viện Ngân hàng  
Email: trangdtv@hvnh.edu.vn  
Ngày nhận: 05/01/2021  
Ngày nhận lại: 15/03/2021  
Ngày duyệt đăng: 17/03/2021  
ài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp trong  
các ngành kinh doanh niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2009 đến năm  
B
2019. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 485 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường. Kết quả  
nghiên cứu cho thấy, các yếu tố thuộc về tình hình tài chính của doanh nghiệp như cấu trúc vốn, cơ cấu  
tài sản, khả năng thanh khoản và quy mô doanh nghiệp được cho thấy có tương quan cùng chiều đến cấu  
trúc kỳ hạn nợ trong hầu hết các ngành. Trong khi, các yếu tố kinh tế vĩ mô bao gồm tốc độ tăng trưởng  
kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng tín dụng chỉ tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ của một số ngành  
nhất định. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả gợi ý một số khuyến nghị nhằm giúp doanh nghiệp xây  
dựng được cấu trúc kỳ hạn nợ hợp lý. Bên cạnh đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý về chính sách đối  
với Chính phủ trong việc điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát  
triển của doanh nghiệp.  
Từ khóa: cấu trúc kỳ hạn nợ, các ngành kinh doanh và doanh nghiệp niêm yết.  
JEL Classifications: M41, G32, G35  
1. Giới thiệu  
doanh của doanh nghiệp (Myers & Majluf, 1984).  
Vấn đề sử dụng đòn bẩy tài chính là một trong Việc xác định cấu trúc kỳ hạn nợ cho doanh nghiệp  
những quyết định quan trọng của tài chính doanh thường dựa trên đặc thù của từng ngành kinh doanh  
nghiệp. Việc xác định độ lớn của đòn bẩy tài chính nhất định và chu kỳ kinh doanh của từng doanh  
có ý nghĩa quyết định đến mức độ tự chủ tài chính nghiệp để có thể xây dựng được cơ cấu nợ hợp lý vì  
của doanh nghiệp, cũng như tác động đến khả năng việc không xác định được cơ cấu nợ hợp lý có thể  
sinh lời của doanh nghiệp. Trong đó, việc xác định làm tăng chi phí sử dụng vốn, tăng rủi ro thanh  
cấu trúc nợ cũng là một yếu tố cần quan tâm đối với khoản cho doanh nghiệp. Theo lý thuyết sự phù hợp,  
chủ doanh nghiệp do có liên quan trực tiếp đến mức sự mất cân đối cấu trúc kỳ hạn nợ sẽ làm giảm hiệu  
độ tự chủ tài chính cũng như chi phí sử dụng vốn quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp  
của doanh nghiệp. Theo Barclay & Smith, 1995, cấu (Morris, 1976; Stohs & Mauer, 1996).  
trúc kỳ hạn nợ được xác định dựa trên mối quan hệ  
Đứng trên góc độ thị trường, thị trường tài chính  
giữa tỉ trọng kỳ hạn nợ ngắn hạn và tỉ trọng kỳ hạn Việt Nam hiện nay chưa phát triển đầy đủ và toàn  
nợ dài hạn, trong đó, kỳ hạn nợ dài hạn là các khoản diện, chưa có thị trường mua bán nợ. Vì vậy, còn có  
nợ có thời gian đáo hạn nợ trên một năm tài chính, nhiều hạn chế cho doanh nghiệp trong việc huy  
còn kỳ hạn nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời gian động vốn từ các nguồn khác nhau, cũng như khó  
đáo hạn trong vòng 12 tháng, hoặc dưới một chu kỳ khăn cho doanh nghiệp trong việc mua bán, chuyển  
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, cấu trúc kỳ đổi kỳ hạn nợ, từ đó dẫn đến những khó khăn cho  
hạn nợ của doanh nghiệp có ảnh hưởng nhất định doanh nghiệp trong việc xây dựng cấu trúc kỳ hạn  
đến sự phát triển bền vững cũng như hiệu quả kinh nợ tối ưu. Mặt khác, mỗi ngành kinh doanh có đặc  
khoa học  
!
57  
thương mại  
Số 152/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
thù riêng nên cấu trúc kỳ hạn nợ của các ngành kinh “đầu tư quá mức”. Barnea và cộng sự (1980) cho  
doanh sẽ có sự khác biệt nhất định. Thực tiễn này rằng, doanh nghiệp thường cân nhắc lựa chọn sử  
đặt ra câu hỏi về việc liệu các yếu tố kinh tế nội tại dụng nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn để tài trợ cho các  
doanh nghiệp và các yếu tố kinh tế vĩ mô có ảnh dự án đầu tư, nếu sử dụng cấu trúc nợ hợp lý sẽ giảm  
hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp thiểu xung đột và mâu thuẫn giữa cổ đông và trái  
trong bối cảnh Việt Nam hay không?  
chủ. Trong khi đó Terra (2011) nhận định rằng, các  
Bài nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các yếu doanh nghiệp có quy mô nhỏ thường có xu hướng  
tố đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các ngành kinh doanh gia tăng việc sử dụng nợ ngắn hạn cho các khoản  
khác nhau niêm yết trên thị trường chứng khoán đầu tư. Điều này dẫn đến các doanh nghiệp sẽ phải  
Việt Nam trong giai đoạn 2009-2019. Kết quả gánh chịu chi phí đại diện cao hơn do đầu tư dưới  
nghiên cứu sẽ góp phần tăng thêm bằng chứng thực mức, từ đó làm gia tăng mâu thuẫn giữa người quản  
nghiệm về cấu trúc kỳ hạn nợ của các ngành kinh lý và cổ đông.  
doanh khác nhau và sẽ hữu ích đối với nhà quản trị  
doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách  
2.2. Giả thuyết nghiên cứu  
Xuất phát từ các học thuyết kinh tế liên quan đến  
trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp cấu trúc nợ như trên, khi xem xét về cấu trúc kỳ hạn  
nói chung và xây dựng cấu trúc kỳ hạn nợ nói riêng. nợ trong doanh nghiệp giữa các ngành kinh doanh  
2. Tổng quan nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu khác nhau, tác giả có xem xét đến hai nhóm yếu tố  
2.1. Tổng quan nghiên cứu  
tác động: Nhóm các yếu tố nội tại thuộc về tình hình  
Các học thuyết kinh tế trước đây đã đề cập đến tài chính của doanh nghiệp và nhóm các yếu tố bên  
vấn đề về cấu trúc kỳ hạn nợ, trong đó đã xem xét ngoài tác động đến việc lựa chọn cấu trúc kỳ hạn nợ  
cấu trúc kỳ hạn nợ trong mối quan hệ với mức độ trong doanh nghiệp.  
lành mạnh về tài chính, các chi phí phát sinh liên  
Thứ nhất, những yếu tố thuộc về tình hình tài  
quan đến cấu trúc nợ, chi phí thuế,… Brick & Ravid chính của doanh nghiệp. Những yếu tố về tình hình  
(1985, 1991) trong lý thuyết cân bằng đã đề cập khi tài chính doanh nghiệp được cân nhắc đưa vào mô  
doanh nghiệp lựa chọn kỳ hạn nợ tối ưu cần phải hình nghiên cứu là những yếu tố sau: tỷ lệ nợ, khả  
xem xét đến sự cân bằng giữa lợi ích từ lá chắn thuế năng sinh lời, khả năng thanh khoản, tài sản hữu hình,  
và chi phí phát hành, chi phí kiệt quệ tài chính, chi kỳ hạn tài sản, quy mô doanh nghiệp và thuế cũng tác  
phí lãi vay. Đồng thời, các doanh nghiệp sẽ có xu động đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.  
hướng lựa chọn nợ ngắn hạn thay vì nợ dài hạn do  
các vấn đề liên quan đến thông tin bất cân xứng khi mức độ sử dụng nguồn vốn vay để tài trợ cho tài sản  
đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. trong doanh nghiệp, được đo lường thông qua tỷ  
Hệ số nợ: Hệ số nợ của doanh nghiệp cho biết  
Lý thuyết về thuế: Việc lựa chọn tỉ lệ giữa nợ trọng nợ phải trả trên tổng tài sản của doanh nghiệp.  
ngắn hạn và nợ dài hạn sẽ ảnh hưởng đến chi phí Theo một số quan điểm nợ phải trả của doanh  
thuế của doanh nghiệp. Việc xây dựng cấu trúc kỳ nghiệp trong công thức này thường chỉ tính phần nợ  
hạn nợ tối ưu trong doanh nhiệp là sự đánh đổi giữa dài hạn. Tuy nhiên, mục tiêu của nghiên cứu này  
những lợi ích từ lá chắn thuế và những bất lợi từ chi muốn xem xét đến sự biến động của cơ cấu nợ nên  
phí đại diện. Vì theo Brick và Ravid (1985) việc sử tác giả lựa chọn cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.  
dụng nhiều nợ dài hạn sẽ đem lại lợi thế về thuế cho Những nghiên cứu thực nghiệm thời gian qua của  
doanh nghiệp nếu lãi suất đi vay có xu hướng tăng Antoniou và cộng sự (2006), Barclay và Smith  
theo xu hướng biến động của rủi ro; Ngược lại khi (1995), Correia và cộng sự (2014), Deesomsak và  
lãi suất có xu hướng giảm doanh nghiệp sẽ có xu cộng sự (2009), Lemma và Negash (2012) đều tìm  
hướng tăng sử dụng nợ ngắn hạn (Brick và Ravid, thấy mối tương quan thuận chiều giữa mức độ sử  
1991; Stephan và cộng sự, 2011).  
dụng nợ với cấu trúc kỳ hạn nợ, điều này cũng phù  
Lý thuyết chi phí đại diện: Việc các doanh nghiệp hợp với các học thuyết nghiên cứu đã trình bày ở  
lựa chọn kỳ hạn nợ hợp lý sẽ giúp các doanh nghiệp trên. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:  
giảm thiểu chi phí đại diện. Vấn đề đại diện của vốn  
Giả thuyết H1: Hệ số nợ của doanh nghiệp có  
chủ sở hữu xảy ra hai trường hợp làm cho chi phí đại tác động cùng chiều (+) đến cấu trúc kỳ hạn nợ của  
diện ngày càng tăng do “đầu tư dưới mức” hoặc doanh nghiệp.  
khoa học  
!
thương mại  
58  
Số 152/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
Cơ cấu tài sản: Cơ cấu tài sản được xác định bởi  
Thời hạn của tài sản: Thời hạn của tài sản được  
tỷ trọng của tài sản cố định chiếm trong tổng tài sản xác định trong mối quan hệ giữa tỷ trọng của tài sản  
của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho thấy mức độ đầu lưu động và tỷ trọng của tài sản cố định chiếm trong  
tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp, cũng như tổng tài sản của doanh nghiệp. Theo Morris (1976)  
năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. nếu kỳ hạn của các khoản nợ và kỳ hạn của tài sản  
Theo lý thuyết cân bằng, để giảm thiểu rủi ro cho mà tương ứng với nhau sẽ giúp các doanh nghiệp  
doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, kỳ hạn của giảm thiểu được rủi ro do thiếu hụt tiền mặt trong  
những khoản vay nợ cần phải phù hợp với kỳ hạn thanh toán, phát hiện này cũng giống với nghiên cứu  
của tài sản trong doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho của Stohs và Mauer (1996). Bên cạnh đó, khi cân  
cơ cấu vốn của doanh nghiệp được an toàn. Mối nhắc xác định nguồn tài trợ, nhà quản trị doanh  
quan hệ giữa cơ cấu tài sản với cấu trúc kỳ hạn nợ nghiệp cần xem xét đến thời hạn sử dụng của tài sản  
của doanh nghiệp đã được chỉ ra trong nghiên cứu để giúp doanh nghiệp giảm thiểu các vấn đề đầu tư  
của Krich và Terra (2012). Những doanh nghiệp có dưới mức (Myers, 1977). Các nghiên cứu thực  
tài sản cố định hữu hình có giá trị lớn có khả năng nghiệm trong thời gian gần đây cho thấy bằng chứng  
thế chấp tốt hơn, thường có xu hướng vay nợ với kỳ chứng tỏ kỳ hạn của tài sản có mối quan hệ đồng  
hạn dài hơn, từ đó cũng làm giảm chi phí kiệt quệ tài biến với cấu trúc kỳ hạn của nợ (Demirguc-Kunt và  
chính cho doanh nghiệp.  
Maksimovic, 1999; Ozkan, 2000; Cai và cộng sự,  
Giả thuyết H2: Cơ cấu tài sản có tác động cùng 2008; Wang và cộng sự, 2010; Lemma và Negash,  
chiều (+) đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp. 2012; Correia và cộng sự, 2014).  
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Khả  
năng thanh toán được xác định bởi tỷ lệ tài sản ngắn chiều (+) đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.  
hạn trên nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh Khả năng sinh lời: Khả năng sinh lời của doanh  
Giả thuyết H5: Kỳ hạn tài sản có tác động cùng  
nghiệp có khả năng thanh toán tốt sẽ đáp ứng được nghiệp được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất sinh  
các tiêu chuẩn vay vốn của ngân hàng, từ đó sẽ dễ lời vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Theo lý thuyết  
dàng hơn trong việc huy động các nguồn vốn khác dựa trên thuế, những doanh nghiệp có khả năng sinh  
nhau Teruel và Solano (2007). Kết quả nghiên cứu lời cao thường có xu hướng sử dụng nhiều nợ dài hạn  
của Cai và cộng sự (2008), Deesomsak và cộng sự để tận dụng lợi thế về thuế. Ngược lại, những lập  
(2009), Matues và Terra (2013) và Costa và cộng sự luận dựa vào lý thuyết tín hiệu lại cho rằng doanh  
(2014) phát hiện mối tương quan thuận chiều giữa nghiệp hoạt động kinh doanh tốt, có lợi nhuận sẽ sử  
khả năng thanh toán và cấu trúc kỳ hạn nợ của dụng nhiều nợ ngắn hạn. Từ đó cho thấy những kết  
doanh nghiệp.  
quả nghiên cứu thực nghiệm cũng không đồng nhất  
Giả thuyết H3: Khả năng thanh toán có tác với nhau về hướng tác động của khả năng sinh lời  
động cùng chiều (+) đến cấu trúc kỳ hạn nợ của đến cấu trúc nợ của doanh nghiệp. Fan và cộng sự  
doanh nghiệp.  
(2012) tìm thấy mối tương quan cùng chiều giữa kỳ  
Quy mô doanh nghiệp: Barclay và Smith (1995), hạn nợ và khả năng sinh lời của doanh nghiệp khi  
Ozkan (2000) nhận thấy các doanh nghiệp quy mô nghiên cứu về cơ cấu kỳ hạn nợ của các doanh  
nhỏ sẽ gặp nhiều hạn chế khi tiếp cận thị trường vốn nghiệp tại các quốc gia phát triển. Tuy nhiên, khi  
vay dài hạn. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển, Ozkan  
Barclay và Smith (1995), Ozkan (2000), Antoniou và (2000) lại tìm thấy bằng chứng cho thấy mối quan hệ  
cộng sự (2006), Cai và cộng sự (2008), Deesomsak nghịch biến. Còn tại các quốc gia có nền kinh tế mới  
và cộng sự (2009), Wang và cộng sự (2010), Fan và nổi, khả năng sinh lời không có tác động đến việc sử  
cộng sự (2012), Krich và Terra (2012), Costa và dụng nợ ngắn hạn hoặc dài hạn của các doanh nghiệp  
cộng sự (2014) đều tìm thấy bằng chứng mối tương (Cai và cộng sự, 2008; Deesomsak và cộng sự, 2009;  
quan thuận chiều giữa quy mô doanh nghiệp và cấu Krich và Terra, 2012; Matues và Terra, 2013).  
trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.  
Giả thuyết H6: Khả năng sinh lời có tác động cùng  
Giả thuyết H4: Quy mô doanh nghiệp có tác chiều (+) đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.  
động cùng chiều (+) đến cấu trúc kỳ hạn nợ của  
doanh nghiệp.  
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập  
doanh nghiệp được tính dựa trên phần lợi nhuận  
khoa học  
!
59  
thương mại  
Số 152/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
trước thuế của doanh nghiệp. Lý thuyết dựa trên cho doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp cần phải có  
thuế cho rằng do có sự đánh đổi giữa lợi ích của lá những tính toán trong việc xác định cơ cấu nợ nhằm  
chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính, chi phí phát giảm thiểu chi phí sử dụng vốn cũng như linh hoạt  
hành nên kỳ hạn nợ có quan hệ đồng biến với chi phí trong việc sử dụng các nguồn vốn khác nhau. Sự gia  
phát hành và quan hệ nghịch biến với lợi ích lá chắn tăng trong tỷ lệ lạm phát sẽ làm gia tăng những rủi  
thuế. Kết quả nghiên cứu của Ozkan (2000), Fan và ro mà doanh nghiệp phải đối mặt, như rủi ro về  
cộng sự (2012), Matues và Terra (2013) và Costa và thanh khoản, rủi ro phá sản. Phản ứng của doanh  
cộng sự (2014) cho thấy lợi ích từ thuế càng nhiều nghiệp trước sự biến động của lạm phát cũng có sự  
thì doanh nghiệp càng có xu hướng sử dụng nhiều khác biệt như nghiên cứu của Demirguc-Kunt và  
nợ dài hạn. Nhưng ngược lại, nghiên cứu thực Maksimovic (1999), Wang và cộng sự (2010) cho  
nghiệm của Cai và cộng sự (2008), Krich và Terra thấy tỷ lệ lạm phát tăng khiến doanh nghiệp có xu  
(2012) lại cho thấy thuế thu nhập có tác động ngược hướng sử dụng nhiều nợ ngắn hạn hơn trong điều  
chiều đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp. kiện bình thường. Bên cạnh đó, nghiên cứu của  
Xuất phát từ các kết quả thực nghiệm như trên, tác Deesomsak và cộng sự (2009) thu được kết quả  
giả đề xuất giả thuyết:  
không rõ ràng về mối liên hệ này đối với những mẫu  
Giả thuyết H7: Thuế thu nhập doanh nghiệp có nghiên cứu khác nhau.  
tác động cùng chiều (+) đến cấu trúc kỳ hạn nợ của  
doanh nghiệp.  
Giả thuyết H9: Lạm phát có tác động cùng chiều  
(+) đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp  
Tốc độ tăng trưởng tín dụng: Tốc độ tăng  
Thứ hai, bên cạnh các nhân tố thuộc về nội tại  
doanh nghiệp cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp trưởng tín dụng cho thấy tốc độ tăng quy mô tín  
chịu tác động của các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, dụng qua các năm, tốc độ tăng trưởng tín dụng cao  
trong đó nghiên cứu đề cập đến các nhân tố sau:  
thì càng khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nhiều  
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Đo lường mức độ nợ ngắn hạn. Đây là biến nhóm tác giả đưa thêm vào  
tăng trưởng, quy mô tăng trưởng của kinh tế tổng thể mô hình với kỳ vọng tốc độ tăng trưởng tín dụng có  
của một quốc gia. Mức độ tăng trưởng của nền kinh mối quan hệ cùng chiều với cấu trúc kỳ hạn nợ.  
tế có ảnh hưởng đến các yếu tố kinh tế khác như lạm  
Giả thuyết H10: Tốc độ tăng trưởng tín dụng có  
phát, lãi suất, sự ổn định hoạt động sản xuất kinh tác động cùng chiều (+) đến cấu trúc kỳ hạn nợ của  
doanh của doanh nghiệp,… Những nhân tố này lại có doanh nghiệp.  
tác động ngược lại đến triển vọng phát triển của  
ngành kinh doanh, đến nhu cầu vay vốn của doanh  
3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu  
Để xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ  
nghiệp trên thị trường với cơ cấu nợ khác nhau. Kết hạn nợ của các doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn  
quả thực nghiệm về mối liên hệ này có sự khác biệt 2009 - 2019, nghiên cứu thực hiện mô hình hồi quy  
giữa các quốc gia và trong từng giai đoạn khác nhau. với dữ liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu FinnPro.  
Wang và cộng sự (2010) đã chỉ ra bằng chứng tốc độ Việc lựa chọn các biến số trong mô hình dựa trên các  
tăng trưởng kinh tế có tương quan đồng biến với cấu học thuyết kinh tế như đã đề cập ở trên cũng như căn  
trúc kỳ hạn nợ. Trong khi, nghiên cứu của Lemma và cứ vào các nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian  
Negash (2012) tại các quốc gia Nam Phi lại tìm thấy gần đây. Dữ liệu nghiên cứu được trình bày dưới dạng  
kết quả ngược lại, tăng trưởng kinh tế có tương quan dữ liệu mảng thông qua dữ liệu thu thập từ 559 doanh  
nghịch biến với kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.  
nghiệp niêm yết trên cả hai sàn giao dịch chứng  
Giả thuyết H8: Tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội. Bảng dữ liệu cuối  
động cùng chiều (+) đến cấu trúc kỳ hạn nợ của cùng là dữ liệu dạng bảng không cân bằng của 559  
doanh nghiệp.  
doanh nghiệp niêm yết trong 11 năm tương ứng với  
Lạm phát: Lạm phát được xác định thông qua 5.290 quan sát. nghiên cứu đã đề xuất mô hình hồi  
chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Khi lạm phát tăng cao, có quy sau đây để xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến  
thể dẫn tới lãi suất huy động tăng cao, từ đó làm cho cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp niêm yết.  
lãi suất cho vay cũng cao. Việc huy động vốn dài  
LDRit = α0 + β1TDRit + β2TANGit + β3LIQit +  
hạn trở nên khó khăn đối với các ngân hàng, dẫn đến β4SIZEit + β5AMRit + β6ROEit + β7TAXit  
khó khăn trong việc cung ứng nguồn vốn dài hạn β8GDPit + β9INFit + β10CREit + £it  
+
khoa học  
!
thương mại  
60  
Số 152/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
Trong mô hình nghiên cứu, biến phụ thuộc là tương quan. Bảng 2 trình bày những đặc tính cơ bản  
biến cấu trúc kỳ hạn nợ (LDR) được đo lường bằng của các biến nghiên cứu trong phần phân tích thống  
nợ dài hạn chia tổng nợ phải trả. Biến độc lập gồm kê mô tả mẫu nghiên cứu.  
hai nhóm: các biến thuộc về tình hình tài chính của  
Bảng 1 trình bày thống kê mô tả bao gồm giá trị  
doanh nghiệp bao gồm: cấu trúc vốn (TDR) được trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn cũng như giá trị  
xác định dựa trên tổng nợ phải trả chia cho tổng tài nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của các biến có trong mô  
sản; cơ cấu tài sản (TANG) được xác định bằng tài hình. Từ số liệu ở Bảng 1 cho thấy có sự khác biệt  
sản cố định chia tổng tài sản; khả năng thanh toán về cấu trúc kỳ hạn nợ và các yếu tố tác động đến cấu  
ngắn hạn (LIQ) được đo lường dựa trên tài sản ngắn trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp niêm yết trên  
hạn chia cho nợ ngắn hạn; quy mô doanh nghiệp thị trường chứng khoán Việt Nam. Cấu trúc kỳ hạn  
(SIZE) được tính bằng logarit của tổng tài sản trên nợ của các doanh nghiệp niêm yết có mức trung  
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp; kỳ hạn tài bình là 0,1821; doanh nghiệp có cấu trúc kỳ hạn nợ  
sản (AMR) được tính bằng [(Tài sản lưu động/(Tài nhỏ nhất là 0 và lớn nhất là 0,9693. Điều này cho  
sản lưu động + Tài sản cố định)) x Tài sản lưu thấy sự chênh lệch lớn về cấu trúc kỳ hạn nợ của các  
động/Giá vốn hàng bán] + [(Tài sản cố định/(Tài sản doanh nghiệp niêm yết, mức độ sử dụng nợ vay dài  
lưu động +Tài sản cố định)) + Tài sản cố định/Khấu hạn của doanh nghiệp tại Việt Nam là khá thấp.  
hao]; khả năng sinh lời (ROE) được xác định thông Nhưng tỷ lệ này phù hợp với các nước có nền kinh  
qua mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ tế đang phát triển như Thái Lan, Malaysia (trong  
sở hữu bình quân; thuế thu nhập doanh nghiệp nghiên cứu của Deesomsak và cộng sự, 2009).  
(TAX) được tính dựa trên thuế thu nhập doanh Trong điều kiện thị trường nợ tại Việt Nam chưa  
nghiệp chia cho lợi nhuận trước thuế. Ngoài ra, phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp không có  
nghiên cứu cũng đề cập đến những biến kinh tế vĩ nhiều nguồn tài trợ để lựa chọn mà chủ yếu sử dụng  
mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), lạm phát các khoản vay nợ ngắn hạn từ ngân hàng là nguồn  
(INF), tốc độ tăng trưởng tín dụng được lấy từ dữ tài trợ chính.  
liệu của Tổng cục thống kê.  
4. Kết quả và thảo luận  
Đối với các biến thuộc về tình hình tài chính của  
doanh nghiệp, cơ cấu vốn có mức trung bình là  
Dựa vào mô hình nghiên cứu đã đề xuất ở trên, 0,4979, giá trị nhỏ nhất là 0,002 và giá trị lớn nhất  
để lựa chọn mô hình phù hợp, tác giả thực hiện các là 0,9929, có sự khác biệt rất lớn giữa các doanh  
kiểm định về đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự nghiệp trong các ngành khác nhau. Có những doanh  
nghiệp không sử dụng nợ dài hạn  
Bảng 1: Thống kê mô tả các biến  
trong khi có những doanh nghiệp tỷ  
lệ nợ vay ở mức rất cao. Mức độ đầu  
tư tài sản cố định tại các doanh  
nghiệp niêm yết ở mức khá thấp, cơ  
cấu tài sản ở mức trung bình là  
0,1887. Bên cạnh đó, khả năng  
thanh toán của các doanh nghiệp thể  
hiện ở mức khá cao, trung bình  
2,7967; tuy nhiên cũng có sự chênh  
lệch rất lớn giữa các doanh nghiệp.  
Tương tự như vậy, sự khác biệt giữa  
các doanh nghiệp cũng thể hiện ở  
các yếu tố quy mô doanh nghiệp, kỳ  
hạn tài sản, khả năng sinh lời và thuế  
thu nhập doanh nghiệp.  
Đối với các biến độc lập vĩ mô,  
tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình  
trong cả giai đoạn là 6,22%, thấp  
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả  
khoa học  
!
61  
thương mại  
Số 152/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
nhất là 5,25% và cao nhất là 7,08%. Lạm phát của Nghiên cứu tiếp tục thực hiện kiểm định Hausman  
nền kinh tế trong giai đoạn này thấp nhất là 0,63%, cho giá trị p-value = 0,000 <0,05; kết quả cho thấy  
cao nhất là 18,58% và tỷ lệ lạm phát trung bình việc sử dụng mô hình tác động cố định (FEM) để  
trong cả giai đoạn nghiên cứu là 6,15%. Tốc độ tăng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn  
trưởng tín dụng trong giai đoạn từ năm 2009-2019 nợ của các doanh nghiệp niêm yết là phù hợp.  
thấp nhất là 8,85%, cao nhất là 37,7% và trung bình Nghiên cứu tiếp tục kiểm tra khuyết tật của mô hình  
của cả giai đoạn là 17,42%  
bằng kiểm định Wald với kết quả thu được  
Bảng 2 cho biết hệ số tương quan giữa biến phụ prob>chi2 = 0,0000 < 0,05 cho thấy mô hình FEM  
thuộc với các biến độc lập và giữa các biến độc lập có khuyết tật. Vì vậy, nghiên cứu đã thực hiện phân  
với nhau. Hệ số tương quan giữa các biến độc lập tích hồi quy theo phương pháp GLS để phân tích các  
không lớn hơn 0,8, do vậy giữa các biến không có yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của từng  
hiện tượng đa cộng tuyến (Cohen, 1988). Cấu trúc nhóm ngành niêm yết trên thị trường chứng khoán.  
vốn (TDR), cơ cấu tài sản (TANG), quy mô doanh  
Kết quả hồi quy ở Bảng 3 cho thấy hồi quy mô  
nghiệp (SIZE), kỳ hạn tài sản (AMR), lạm phát hình theo phương pháp GLS thì yếu tố TAX hoàn  
(INF), tốc độ tăng trưởng tín dụng (CRE) là các biến toàn không có tác động đến quyết định về cấu trúc  
có tương quan thuận chiều với cấu trúc kỳ hạn nợ kỳ hạn nợ của doanh nghiệp trong bất kỳ ngành nào.  
(LDR). Trong khi đó, khả năng thanh toán (LIQ), Yếu tố tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) chỉ có tác  
khả năng sinh lời (ROE), thuế thu nhập doanh động duy nhất đến quyết định về cấu trúc kỳ hạn nợ  
nghiệp (TAX), tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) là của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp tại mức  
các biến có tương quan ngược chiều với cấu trúc kỳ ý nghĩa 5%. Trong khi các yếu tố khác tác động  
hạn nợ (LDR). Kết quả phân tích tương quan giữa không đồng đều giữa các ngành thì cơ cấu tài sản  
các biến độc lập trong mô hình cho thấy khả năng (TANG) có tác động thuận chiều đến quyết định về  
xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp tại các ngành  
lập trong mô hình là không cao.  
được nghiên cứu với cùng mức ý nghĩa 1%, mức độ  
Bảng 2: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình  
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả  
Trong phần này nghiên cứu thực hiện kiểm định tác động lớn nhất là 69,53% ngành dầu khí và thấp  
đa cộng tuyến cho thấy, hệ số phóng đại phương sai nhất là ngành hàng tiêu dùng 16,24%. Ngoài ra, cấu  
VIF đều <10, mô hình không có hiện tượng đa cộng trúc vốn (LDR) tác động thuận chiều đến cấu trúc kỳ  
tuyến. Kiểm định White với p-value <5% cho thấy hạn nợ các ngành trừ ngành dầu khí và ngành vật  
mô hình có hiện tượng không đồng nhất. Như vậy liệu cơ bản, trong đó mức độ tác động đến ngành  
trên thực tế, mô hình Pool OLS là không phù hợp. dịch vụ hạ tầng là lớn nhất ở mức 31,53% với mức  
khoa học  
!
thương mại  
62  
Số 152/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
Bảng 3: Kết quả phân tích hồi quy  
* p<0,1 ** p<0,05 *** p<0,01  
Nguồn: Kết quả tính toán của nhóm tác giả  
ý nghĩa 1%. Khả năng thanh khoản có mối tương hạn tài sản, khả năng sinh lời với cấu trúc kỳ hạn nợ  
quan cùng chiều với cấu trúc kỳ hạn nợ các ngành đều phù hợp với kỳ vọng dựa trên cơ sở lý thuyết  
với cùng mức ý nghĩa 1%, trừ ngành tài chính và vật cũng như kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây.  
liệu cơ bản. Ngoại trừ ngành y tế, quy mô doanh  
Đối với các yếu tố vĩ mô, cấu trúc kỳ hạn nợ của  
nghiệp có tương quan thuận chiều với cấu trúc kỳ doanh nghiệp có chịu sự tác động của tốc độ tăng  
hạn nợ ở các ngành còn lại cùng với mức ý nghĩa trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng tín  
1%, tuy nhiên mức độ tác động của quy mô doanh dụng. Tương quan giữa các nhân tố trên với cấu trúc  
nghiệp đến cấu trúc kỳ hạn nợ đều ở mức dưới 10%. kỳ hạn nợ đều phù hợp với kỳ vọng dựa trên đặc  
Khả năng sinh lời có mối quan hệ ngược chiều với điểm của thị trường cũng như kết quả nghiên cứu  
cấu trúc kỳ hạn nợ của ngành dịch vụ tiêu dùng, thực nghiệm trên thế giới.  
hàng tiêu dùng và y tế, trong đó mức độ tác động  
của ngành y tế là cao nhất ở mức 19,27%. Lạm phát  
5. Kết luận và khuyến nghị  
Kết quả thực nghiệm cho thấy bằng chứng về  
có mức độ tác động khá thấp đến cấu trúc kỳ hạn nợ mức độ tác động của các yếu tố thuộc về tình hình  
ở các ngành công nghiệp, dịch vụ hạ tầng, dịch vụ tài chính của doanh nghiệp và các yếu tố kinh tế vĩ  
tiêu dùng và hàng tiêu dùng. Tốc độ tăng trưởng tín mô có ảnh hưởng khác nhau đến cấu trúc kỳ hạn nợ  
dụng cũng có mức độ tác động khá thấp đến cấu trúc của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng  
kỳ hạn nợ ở các ngành công nghiệp, dịch vụ hạ tầng, khoán. Theo đó cấu trúc vốn, cơ cấu tài sản, khả  
hàng tiêu dùng và vật liệu cơ bản.  
năng thanh khoản và quy mô doanh nghiệp được  
Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho cho thấy có tương quan chặt chẽ đến cấu trúc kỳ hạn  
thấy cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp trong các nợ của hầu hết các ngành. Đồng thời, các yếu tố bên  
ngành khác nhau tại Việt Nam có chịu sự tác động ngoài bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm  
của các yếu tố vi mô cũng như yếu tố vĩ mô.  
phát, tốc độ tăng trưởng tín dụng cũng tác động đến  
Đối với các yếu tố vi mô, kết quả nghiên cứu thu cấu trúc kỳ hạn nợ của một số ngành.  
được ở mô hình phù hợp với các giả thuyết, ngoại  
Đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp,  
trừ nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp (giả thuyết cần quan tâm đến những đặc điểm riêng có về hoạt  
nghiên cứu H7). Ngoài ra, tương quan giữa các nhân động kinh doanh của từng ngành để xác định quy  
tố nội tại bao gồm cấu trúc vốn, cơ cấu tài sản, khả mô cũng như xây dựng chính sách kỳ hạn nợ tối ưu  
năng thanh toán, quy mô doanh nghiệp, cấu trúc kỳ cho doanh nghiệp, trong đó nhà quản trị cần phải lưu  
khoa học  
!
63  
thương mại  
Số 152/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
ý những vấn đề sau: Doanh nghiệp khi xây dựng cấu  
9. Correia, S., Brito, P. & Brandão, E. (2014),  
trúc kỳ hạn nợ cũng nên quan tâm đến mức độ phù Corporate Debt Maturity An International Comparison  
hợp giữa cơ cấu của tài sản và kỳ hạn của các khoản of Firm Debt Maturity Choices, School of Economics  
nợ. Doanh nghiệp cần nâng cao khả năng thanh and Management, University of Porto, Portugal.  
khoản và khả năng sinh lời bởi điều này giúp doanh  
10. Deesomsak, R., Paudyal, K. & Pescotto, G.  
nghiệp dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn vay, lãi (2009), Debt maturity structure and the 1997 Asian  
suất cho vay ngắn hạn thường thấp hơn vay dài hạn financial crisis, Journal of Multinational Financial  
nên doanh nghiệp giảm bớt được chi phí vay nợ, dễ management, 19, 26-42.  
dàng đáp ứng được các tiêu chuẩn tín dụng của ngân  
11. Fan, J., Titman, S. & Twite, G. (2012), An  
hàng. Doanh nghiệp cần xem xét quy mô của doanh international comparison of capital structure and  
nghiệp trong tương lai để đưa ra quyết định cấu trúc debt maturity choices, Journal of Financial and  
kỳ hạn nợ hợp lý.  
Quantitative Analysis, 47(1), 23-56.  
Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước, cần tiếp  
12. Lemma, T. & Negash, M. (2012), Debt  
tục duy trì chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát Maturity Choice of a Firm: Evidence from African  
triển thị trường tài chính và các chính sách hỗ trợ Countries, Journal of Business and Policy Research,  
cho các doanh nghiệp. Bởi vì các yếu tố kinh tế vĩ 7(2), 60-92.  
mô cũng tác động nhất định đến việc lựa chọn cấu  
trúc kỳ hạn nợ của một số ngành.!  
13. Modigliani, F. & Miller M.H. (1958), The cost  
of capital corporation finance, and the theory of invest-  
ment, American Economic Review, 48, 261-297.  
14. Morris, J. (1976), An empirical investigation  
of the corporate debt maturity structure, Journal of  
Tài liệu tham khảo:  
1. Antoniou, A., Guney, Y. & Paudyal, K. (2006), Financial and Quantitative Analysis, 10(4), 539-539  
The determinants of debt maturity structure: evi- 15. Myers, S. C. (1977), Determinants of  
dence from France, Germany and the UK, European Corporate Borrowing, Journal of Financial  
Financial Management, 12, 161-194.  
Economics, 5 (2), 147-175.  
2. Barclay, M.J., and Smith, C.W. (1995), The  
16. Myers, S.C. & Majluf, N. (1984), Corporate  
Maturity Structure of Corporate Debt, Journal of Financing and investment decisions when firms  
Finance, 50 (2), 609-31. have information thar investors do not have, The  
3. Barnea, A., Haugen, R.A. & Senbet, L.W. Journal of Finance Econmics, 13, 187-221.  
(1980), A rationale for debt maturity structure and  
call provisions in the agency theoretic framework,  
Journal of Finance, 35, 1223-1234.  
Summary  
4. Brick, I.E. & Ravid, S.A. (1985), On the rele-  
The article investigates the determinants that  
vance of debt maturity structure, Journal of Finance, influence on the debt maturity structure of enterpris-  
40, 1423-1437. es in different sectors. Data is obtained from the  
5. Brick, I.E. & Ravid, S.A. (1991), Interest rate financial statements of 485 listed companies on the  
uncertainty and the optimal debt maturity structure, Vietnam Stock Exchange from 2009 to 2019. The  
Journal of Financial and QuantitativeAnalysis, 26, 63-82. empirical results show that capital structure, asset  
6. Cai, K., Fairchild, R. & Guney, Y. (2008), structure, liquidity, and firm size have positively  
Debt maturity structure of Chinese companies, influenced on the debt maturity structure of all  
Pacific-Basin Finance Journal, 16, 268-297.  
industries. Furthermore, macroeconomic factors  
7. Cohen, J. (1988), Set correlation and contin- such as economic growth, inflation rate, and credit  
gency tables, Applied psychological measurement, growth have significantly impacted on debt maturity  
12(4), 425-434.  
structure in several industries. Finally, the article  
8. Costa, S., Laureano, L. M. & Laureano, R. M. makes some recommendations for both financial  
(2014), The debt maturity of Portuguese SMEs: The managers and policy-makers in order to identify the  
aftermath of the 2008 financial crisis, Procedia- optimal debt maturity structure in different sectors  
Social and Behavioral Sciences, 150, 172-181.  
as well as implementing macroeconomic policies.  
khoa học  
thương mại  
64  
Số 152/2021  
pdf 9 trang Thùy Anh 10600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ giữa các ngành kinh doanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_yeu_to_anh_huong_den_cau_truc_ky_han_no_giua.pdf