Các yếu tố văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của nhân viên vì mục đích cá nhân tại công ty hệ thống thông tin FPT

CÁC YẾU TỐ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ  
CAM KẾT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN VÌ MỤC ĐÍCH CÁ NH N  
TẠI CÔNG TY HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT  
Tr  ng Hoàng Lâm  
Công ty Giải pháp Hệ thống Thông tin ONE CALL  
Đỗ Thị Thanh Vinh  
Trường Đại học Nha Trang  
T M TẮT  
Bài viết xác định tác động của các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn  
bó của nhân viên làm việc tại Công ty Hệ thống Thông tin FPT (FPT IS). Bằng sự kết hợp giữa  
phân tích định tính và phân tích định lượng trên cơ sở xử lý các tư liệu sơ cấp thu thập từ điều tra  
cán bộ quản lý và nhân viên làm việc tại công ty, bài viết đã xác định rõ mức độ ảnh hưởng của các  
yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của nhân viên lần lượt là: triết lý  
quản lý và kinh doanh, hệ thống trao đổi thông tin, đào tạo và phát triển, sự trao quyền và công  
bằng, ghi nhận đóng góp và đãi ngộ. Từ đó, bài viết nêu một số gợi ý chính sách phát huy vai trò  
của văn hóa doanh nghiệptrong việc tăng cường sự cam kết gắn bó của nhân viên, góp phần ổn định  
nguồn nhân lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.  
Từ khóa: văn hóa doanh nghiệp, nhân viên, cam kết gắn bó với tổ chức, Công ty FPT -IS  
ABSTRACT  
This article identifies the impact of factors constituting corporate culture on the commitment  
of employees working in FPT information system company. By the combination of qualitative and  
quantitative analysis on primary documents collected from surveys of managers and employees  
working in FPT, this article defines clearly the impact of the factors constituting corporate culture  
on the commitment of employees, respectively: management and business philosophy, information  
exchange system, training and development, empowerment and fairness, recognition and  
remuneration. Since then, the article outlines some policies to promote the role of corporate culture  
in enhancing employee commitment that contributes to stabilize human resources, to improve the  
competitiveness of enterprises.  
Keywords: corporate culture, employees, commitment to organization, FPT-IS information  
system company  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ngày nay, chỉ báo hiệu suất làm việc của nhân viên gần như trở thành thước đo sự thành công  
của tổ chức. Nên kết quả hoạt động của nhân viên là một chỉ số quan trọng để tổ chức đạt được mục  
tiêu của mình. Các công ty ngày nay buộc phải cạnh tranh và hành động chuyên nghiệp trong những  
thời điểm khắc nghiệt. Điều rất quan trọng là doanh nghiệp phải sở hữu những nhân viên có năng  
lực, để tạo ra lợi thế cạnh tranh. Do vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có những  
nhân viên giỏi, gắn bó lâu dài, làm việc hiệu quả. Sự tác động đến cam kết gắn bó của nhân viên với  
tổ chức là một trong những biến phụ thuộc quan trọng nhất, đã được nghiên cứu trong nhiều thập kỷ  
225  
qua. Theo quan điểm của Werner (2000) cho rằng văn hóa doanh nghiệp có vai trò quan trọng ổn  
định nguồn lực, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Vì vậy, văn hóa doanh nghiệp trở thành  
chủ đề thu hút nhiều học giả, nhà quản lý thực tiễn, quan tâm nhằm tìm kiếm giải pháp tăng cường  
sự cam kết gắn bó của người lao động và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh  
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh  
nghiệp sử dụng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao như ngành Công nghệ Thông tin  
(CNTT) nhiều cơ hội, đồng thời cũng tạo ra những thách thức không nhỏ. Sự cạnh tranh diễn ra  
ngày càng mạnh mẽ không chỉ đối với thị trường lao động trong nước mà cả trên phạm vi toàn cầu.  
Trước sức ép cạnh tranh nguồn nhân lực, đòi hỏi các nhà quản lý phải đương đầu, tìm kiếm giải  
pháp ổn định nhân sự, duy trì và nâng cao sự gắn bó của nhân viên với tổ chức là một trong những  
mối quan tâm cấp bách của các doanh nghiệp CNTT Việt Nam. Nghiên cứu này, nhằm kiểm định  
mối tương quan của các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tác động đến sự cam kết gắn bó vì  
mục đích cá nhân của nhân viên làm việc trong Công ty Hệ thống Thông tin FPT, trên cơ sở đó,  
đánh giá, xem xét mức độ tác động của từng yếu tố, gợi ý các giải pháp, đưa ra các phương thức  
hành động cụ thể, giúp các nhà quản trị của doanh nghiệp cải thiện cũng như xây dựng các chính  
sách phù hợp với yêu cầu thực tiễn.  
2. CƠ SỞ L  THU ẾT VÀ MÔ H NH NGHIÊN CỨU  
2.1. Văn hóa doanh nghiệp  
Văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa là chất keo gắn kết các thành viên trong tổ chức lại  
với nhau Tichy (1982). Theo Schein (1990), định nghĩa văn hóa là giá trị và hành vi được cho là  
dẫn đến thành công, nên được đào tạo cho các thành viên mới gia nhập. Văn hóa doanh nghiệp  
được hiểu là một đặc điểm của môi trường hàng ngày được nhìn thấy và cảm nhận bởi những người  
làm việc tại đó Choueke và  rmstrong (2000). Văn hóa doanh nghiệp có thể được đánh giá theo  
nhiều khía cạnh, dẫn đến các mô hình và lý thuyết khác nhau về mặt khái niệm, nhưng về cơ bản là  
giống nhau. Chẳng hạn, văn hóa có thể được phân loại thành khả năng thích nghi, thành tích, gia  
đình, quan liêu, hệ thống cấp bậc, thị trường, cộng đồng Cameron và Freeman (1993), Goffee và  
Jones (1998), Yiing và  hmad (2009). Còn theo Wallach (1983), văn hóa của một doanh nghiệp có  
thể là sự kết hợp của ba loại quan liêu, đổi mới và hỗ trợ. Một nền văn hóa quan liêu bao gồm thứ  
bậc, phân cấp, có tổ chức, có hệ thống, có các ranh giới trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng. Văn hóa  
đổi mới đề cập đến một môi trường làm việc sáng tạo, định hướng kết quả, đầy thách thức. Văn hóa  
hỗ trợ thể hiện tinh thần đồng đội và một môi trường làm việc hướng tới con người, khuyến khích,  
tin tưởng. Văn hóa doanh nghiệp có thể được xây dựng bởi hai yếu tố cơ bản của nhóm xã hội; Sự  
ổn định cấu trúc và sự tích hợp các tiêu chuẩn cao cấp Schein (2006). Văn hóa có thể định nghĩa là  
hệ thống các giá trị chung, có thể được ước tính mà mọi người mô tả văn hóa tổ chức tương tự ngay  
cả khi có nền tảng khác nhau ở các cấp độ khác nhau trong tổ chức Robbins (2005). Stewart (2010)  
nói rằng, các chuẩn mực và giá trị của tổ chức có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tất cả những người gắn  
bó với tổ chức.  ng coi các tiêu chuẩn là vô hình nhưng nếu các tổ chức muốn cải thiện hiệu suất  
của nhân viên và lợi nhuận, thì cần tăng cường các nhân tố tác động đến cam kết gắn bó của nhân  
viên với tổ chức, Stewart (2010),  bu-Jarad và cộng sự (2010) cũng đồng quan điểm.  
2.2. Cam k t gắn bó  
Chủ đề cam kết gắn bó với tổ chức được các nhà khoa học nghiên cứu đưa ra nhiều định  
nghĩa và phương pháp đo lường khác nhau. Đây là sự liên quan đến lòng trung thành của nhân viên  
226  
trong tổ chức, sẵn sàng đóng góp phát triển tổ chức, phát huy nỗ lực để đạt được mục tiêu và giá trị  
thích hợp với tổ chức. Meyer và  llen (1990) đưa ra ba trạng thái cam kết gắn bó của người lao  
động với tổ chức là: (1) cam kết dựa trên cảm xúc, (2) cam kết dựa trên lợi ích và (3) cam kết dựa  
trên chuẩn mực. Cam kết với tổ chức là việc xác định mong muốn duy trì mối quan hệ với tổ chức,  
sự gắn bó bền chặt với những mục tiêu, những thành công của tổ chức, lòng trung thành của người  
lao động, sự sẵn lòng nỗ lực một cách hết mình vì lợi ích của tổ chức Aydin(2011). Khác biệt giữa  
các khía cạnh của cam kết gắn bó được đề xuất bởi Angel và Perry (1981) phản ánh sự tương phản  
cơ bản giữa hai loại cam kết “Cam kết dựa trên giá trị” và “Cam kết ở lại” được đề cập bởi nhiều  
học giả khác nhau.  
Macey (2009) đưa ra lý thuyết cam kết gắn bó của người lao động với tổ chức theo hai hướng  
gồm: “Mục đích cá nhân” và “Phát triển cùng tổ chức”. Hướng đầu tiên “Mục đích cá nhân” là sự  
thỏa thuận giữa cá nhân với tổ chức, nên cá nhân chủ động, sáng tạo, tìm kiếm khả năng thích ứng,  
sự năng nổ thực hiện công việc đạt kết quả trên cả mong đợi của tổ chức. Ở góc độ “Phát triển  
cùng tổ chức”, khái niệm gắn kết này là tổng hợp của nhiều cảm giác, khiến cá nhân có thêm động  
lực để thực hiện công việc, cá nhân cảm thấy cần thiết phải tập trung cao độ để làm việc, cá nhân có  
sự cảm thông, gắn bó tự nguyện với tổ chức.  
2.3. Mối liên hệ các y u tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp và cam k t gắn bó  
Trong các nghiên cứu trước đây, đều có nhận định chung, văn hóa doanh nghiệp là yếu tố  
quan trọng, tác động đến cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức hoặc đến hiệu quả doanh  
nghiệp. Các nghiên cứu thường theo hai hướng: (1) nghiên cứu đánh giá tác động các kiểu mô hình  
văn hóa doanh nghiệp Zabid và cộng sự (2002), Alicia và cộng sự (2015); (2) nghiên cứu đánh giá  
tác động các nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp Messner (2012), Nongo và Ikyanyon (2012),  
Dwivedi và cộng sự (2014) và đề tài đang nghiên cứu theo hướng này. Hofstede và cộng sự (1990),  
thực hiện một nghiên cứu với 100.000 khảo sát, tiếp theo là nghiên cứu Globe, 170.000 khảo sát tại  
142 quốc gia, đã khẳng định 09 nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cam kết  
gắn bó theo lý thuyết ba thành tố của Meyer và Allen (1990) lần lượt là: khoảng cach quyền lực,  
chủ nghĩa tập thể, chủ nghĩa tập thể trong nhóm, tính quyết đoán, định hướng tương lai, thái độ trốn  
tránh rủi ro, định hướng hiệu quả, bình đẳng về giới tính, định hướng con người. Các nghiên cứu  
tương tự được kế thừa là Messner và Schafer (2012), Còn theo Rao và Pareek (1997) đã đề xuất 08  
nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp có tác động đến cam kết gắn bó của người lao động viết tắt  
OCTAPACE: Openness (cởi mở), Collaboration (đối đầu), Trust (tin cậy), Authenticity (tính xác  
thực), Pro-activity (sáng tạo), Autonomy (quyền tự chủ), Confrontation (hợp tác), Experimentation.  
Dwivedi và cộng sự (2014), Bapat và cộng sự (2014) cũng đã tiến hành các nghiên cứu cho các  
doanh nghiệp CNTT tại Ấn độ. Maister (2005), cũng đưa ra mô hình 09 nhân tố cấu thành văn hóa  
doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cam kết gắn bó của người lao đông cụ thể như sau: triết lý quản lý  
và kinh doanh, đào tạo và phát triển, huấn luyện, tận tâm, nhiệt tình và tôn trọng, hệ thống trao đổi  
thông tin, mục tiêu dài hạn, sự trao quyền, đãi ngộ công bằng, thỏa mãn nhân viên. Ngoài ra,  
Recardo và Jully (1997) cũng khẳng định 08 nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tác động đến  
cam kết gắn bó. Rất nhiều nghiên cứu kế thừa Maister (2005), Recardo và Jully (1997) như Faisal  
(2016), Flamholtz (2012), Gitlow (2012), Zahariah và công sự (2009), Abdullah và cộng sự (2017),  
Nongo và Ikyanyon (2012).  
Nghiên cứu này được kết hợp từ các nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp của Rao và  
Pareek (1997), Maister (2005), Recardo và Jully (1997) và lý thuyết cam kết của Angel và Perry  
227  
(1981) và Macey (2009), cùng với nghiên cứu trước đây, thực tiễn nhiều năm quản lý trong ngành  
CNTT Việt Nam, mô hình nghiên cứu đề xuất (Hình 1). Trong đó năm nhân tố cấu thành văn hóa  
doanh nghiệplà các biến độc lập gồm: (1) Triết lý quản lý và kinh doanh, (2) Hệ thống trao đổi  
thông tin, (3) Đào tạo và phát triển, (4) Sự công bằng và trao quyền, (5) Ghi nhận đóng góp và sự  
đãi ngộ, tác động đến biến phụ thuộc cam kết gắn bó vì “Mục đích cá nhân” của nhân viên trong  
trong Công ty Hệ thống Thông tin FPT. Các giả thuyết nghiên cứu:  
Một là: H1: “Triết lý quản lý và kinh doanh” có ảnh hưởng đến “Cam kết gắn bó vì mục đích  
cá nhân”  
Hai là: H2: “Hệ thống trao đổi thông tin” có ảnh hưởng đến “Cam kết gắn bó vì mục đích  
cá nhân”  
Ba là: H3: “Đào tạo và phát triển” có ảnh hưởng đến “Cam kết gắn bó vì mục đích cá nhân”  
Bốn là: H4: “Sự công bằng và trao quyền” có ảnh hưởng đến“Cam kết gắn bó vì mục đích  
cá nhân”  
Năm là: H5: “Ghi nhận đóng góp và đãi ngộ” có ảnh hưởng đến “Cam kết gắn bó vì mục đích  
cá nhân”  
Triết lý quản lý và  
kinh doanh  
Hệ thống trao đổi  
thông tin  
Cam kết gắn bó vì  
mục đích cá nhân  
Đào tạo và phát triển  
Sự công bằng và  
trao quyền  
Ghi nhận đóng góp  
và đãi ngộ  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Ngu n: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả  
3. THỰC TRẠNG VĂN HÓA CÔNG TY FPT  
Công ty Hệ thống Thông tin FPT (FPT IS) là thành viên của tập đoàn FPT, được thành lập  
ngày 31/12/1994 đến nay đã được 25 năm phát triển. Sứ mệnh của Công ty FPT-IS là trở thành  
công ty toàn cầu, dẫn đầu ASEAN về phát triển phần mềm ứng dụng, dịch vụ CNTT và tích hợp hệ  
thống, góp phần nâng sản phẩm phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam lên tầm quốc tế. Sở hữu  
228  
năng lực công nghệ được thừa nhận bởi các khách hàng và đối tác toàn cầu, FPT IS là đơn vị chủ  
lực, “quả đấm thép” của tập đoàn. Xuất phát từ tầm nhìn của Công ty, FPT-IS đã tạo ra một tổ chức  
để mọi thành viên an tâm về vật chất phát triển toàn diện về tinh thần. Do đó, FPT-IS là nơi các  
thành viên được tạo điều kiện tốt nhất để tự do cống hiến hết năng lực của mình. Người lao động  
được làm việc độc lập và tự chủ ra quyết định.  
FPT IS có gần 3.000 cán bộ nhân viên có trình độ cao, am hiểu nghiệp vụ khách hàng và  
chuyên sâu trong từng ngành kinh tế, trong đó có 2.500 là kỹ sư và chuyên gia hàng đầu, hơn 2000  
chuyên gia có chứng chỉ công nghệ quốc tế được cấp bởi các nhà cung cấp giải pháp và dịch vụ dẫn  
đầu thế giới. Hệ thống chi nhánh, văn phòng phân bổ đều ba vùng miền Bắc, Trung, Nam và các  
nước Đông nam Á. Doanh thu của Công ty qua các năm như biểu đồ Hình 2  
6.000  
4.972  
4.936  
5.000  
4.000  
3.000  
2.000  
1.000  
-
4.110  
3.687  
3.086  
Ngàn tỉ  
  m 2019  
  m 2018  
  m 2017  
  m 2016  
  m 2015  
Hình 2. Biểu đồ doanh thu của FPT IS  
Ngu n: Tổng hợp báo cáo tài chính của Công ty qua các năm  
4. PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Ph  ng pháp nghiên cứu  
Với mục tiêu kiểm định các giả thuyết về mức độ ảnh hướng các yếu tố cấu thành văn hóa  
doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của nhân viên, nên nghiên cứu được tiến hành hai bước chính:  
(1) Nghiên cứu sơ bộ, (2) Nghiên cứu chính chức.  
Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn 9 nhân viên đang làm tại  
Công ty FPT IS. Mục đích dùng để điều chỉnh, bổ sung thang đo, xây dựng bảng câu hỏi trước  
khi nghiên cứu định lượng chính thức. Kết quả, có hai phát biểu của thang đo “Triết lý quản lý  
và kinh doanh”, một phát biểu về “Sự công bằng và trao quyền”, một phát biểu về “Ghi nhận  
đóng góp và đãi ngộ” được bổ sung, chỉnh sửa cho dễ hiểu và sắp xếp các thang đo theo trình tự  
khoa học hơn.  
229  
Nghiên cứu định lượng chính thức  
Mẫu nghiên cứu: Đối với nghiên cứu này, kích thước mẫu được xác định dựa vào số biến,  
tham số cần ước lượng trong mô hình nghiên cứu. Công thức xác định kích thước mẫu là N = k x V;  
với k là hệ số kinh nghiệm thường có giá trị là 5 đến 30; V là tổng số biến và tham số ước lượng  
trong mô hình nghiên cứu Lee và Song (2003). Trong nghiên cứu này có 5 biến độc lập, 1 biến phụ  
thuộc với 30 quan sát, nên kích thước mẫu n = 360 (k= 12, V= 30), nên kích thước cỡ mẫu của  
nghiên cứu này là 360 mẫu.  
Phương pháp thu thập dữ liệu: Đối tượng của nghiên cứu này là nhân viên (lãnh đạo, quản  
lý, chuyên gia và cán bộ kỹ thuật) làm việc toàn thời gian, có hợp đồng lao động chính thức.  
Nghiên cứu chính thức triển khai thông qua việc gửi bảng câu hỏi qua hệ thống email đến 360  
nhân viên làm việc tại ba thành phố lớn ở ba miền Bắc, Trung và Nam là Hà Nội, Đà Nẵng và TP.  
Hồ Chí Minh của Công ty. Dữ liệu thu thập được sàng lọc còn lại 330 bản khảo sát, tiến hành  
phân tích nhân tố, đánh giá thang đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu bằng phần  
mềm SPSS 20.  
4.2. K t quả nghiên cứu  
Kết quả thống kê mô tả mẫu được trình bày trong Bảng 1.  
Bảng 1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu  
Đặc  iểm mẫu  
Từ Đại học trở lên  
Cao đẳng, trung cấp  
Lãnh đạo  
Số lƣợng  
198  
132  
7
Tỷ lệ trong mẫu  
60%  
Tr nh đ  h c vấn  
40%  
2%  
Chức danh hiꢀn t i  
Quản lý  
69  
21%  
Nhân viên  
254  
148  
182  
198  
132  
248  
82  
77%  
Từ 10 triệu đồng trở lên  
Dưới 10 triệu đồng  
Đã có gia đình  
Độc thân  
45%  
Thu nhập  
55%  
60%  
Tình tr ng hôn nhân  
Giꢁi tính  
40%  
Nam  
75%  
Nữ  
27%  
Từ 36 trở lên  
33  
10%  
Đ  tu i  
Từ 25 đến 35 tuổi  
Dưới 25 tuổi  
198  
99  
60%  
30%  
Từ 10 năm trở lên  
Trên 5 năm và dưới 10 năm  
Từ 3 năm đến 5 năm  
Dưới 3 năm  
7
2%  
42  
13%  
Thâm niên công tác  
231  
50  
70%  
15%  
Ngu n: Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu của tác giả  
230  
Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng kỹ thuật phân tích Cronbach‟s Alpha nhằm giải thích  
các đo lường có liên kết với nhau hay không, loại bỏ các biến rác mà có thể tạo ra các yếu tố giả  
trước khi tiến hành phân tích nhân tố EF  Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008), kết  
quả dữ liệu phân tích như sau (Bảng 2): Tất cả các thang đo của các biến độc lập và phụ thuộc đều  
có hệ số Cronbach‟s Alpha lớn hơn 0,8 rất tốt, các hệ số tương quan biến tổng lớn 0,3 nên không có  
thang đo nào loại. Cho thấy, các biến trong thang đo đảm bảo độ tin cậy rất cao và khá gắn kết với  
nhau, đạt yêu cầu phân tích tiếp theo.  
Bảng 2. Hệ số Cronbach’s Alpha  
Biến trong mô hình nghiên cứu  
Hệ số Cronbach’s Alpha  
Số quan sát  
Tri t lý quản lý và kinh doanh  
0,883  
0,868  
0,888  
0,875  
0,885  
0,862  
5
5
5
5
5
5
Hꢀ thꢂng trao đ i thông tin  
Đ o t o và phát tri n  
S  công b ng và trao quyền  
Ghi nhận đ ng g p và đ i ng  
Cam k t g n bó vì m c đ ch cꢃ nh n  
Ngu n: Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu của tác giả  
Phân tích nhân tố EF  là bước giúp xem xét loại bỏ các biến quan sát trong thang đo có độ  
kết dính thấp cũng như kiểm tra sự phù hợp của thang đo, rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường  
phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập  
biến ban đầu Hair và cộng sự (2006). Trong (bảng 3) giá trị KMO = 0,959 > 0,05 phù hợp giới hạn  
cho phép là trị số KMO nằm trong khoảng 0,5 ≤ KMO ≤ 1 và kiểm định Barlett‟s có mức ý nghĩa  
sig < 0,05 giải thích rằng: Dữ liệu dùng phân tích nhân tố là thích hợp, giữa các biến có tương quan  
với nhau.  
Bảng 3. Kiểm định KMO và Bartlett's cho các bi n độc lập  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy  
0,959  
15243,311  
300  
Bartlett's Test of Sphericity  
Approx. Chi-Square  
df  
Sig.  
0,000  
Ngu n: Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu của tác giả  
Bằng phương pháp trích rút “Principal component” với phép quay “Varimax”.  
231  
Bảng 4. K t quả phân tích nhân tố - thang đo các bi n độc lập  
Biến  ộc lập  
Biến quan sát  
Hệ số tꢀi  
Biến quan sát còn l i  
PHI2  
PHI3  
PHI4  
PHI5  
PHI1  
FAI1  
0,800  
0,785  
0,784  
0,777  
0,716  
0,811  
0,768  
0,742  
0,711  
0,694  
0,753  
0,744  
0,737  
0,733  
0,687  
0,757  
0,750  
0,721  
0,703  
0,701  
0,749  
0,714  
0,709  
0,696  
0,686  
Tri t lý quản lý và kinh doanh  
5
FAI4  
S  công b ng và trao quyền  
Ghi nhận đ ng g p và đ i ng  
Đ o t o và phát tri n  
FAI5  
5
5
5
5
FAI3  
FAI2  
REC2  
REC3  
REC4  
REC5  
REC1  
TRA3  
TRA4  
TRA2  
TRA1  
TRA5  
INF3  
INF1  
INF4  
INF2  
INF5  
Hꢀ thꢂng trao đ i thông tin  
Eigenvalues cꢄa nhân tꢂ thứ 5 =1.392  
Phương sai tr ch: 68 892%  
Ngu n: Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu của tác giả  
Trong (Bảng 4) có 25 biến quan sát của các thang đo yếu tố cấu thành văn hóa doanh  
nghiệptrong mô hình nghiên cứu được nhóm thành năm nhóm. Giá trị tổng phương sai trích là  
68,89%> 50%: Thỏa mãn điều kiện cho phép Hair và cộng sự (2006) tổng phương sai trích ≥ 50%  
thì mô hình nghiên cứu mới phù hợp, có ý nghĩa là 5 nhân tố này giải thích 68,89% biến thiên của  
dữ liệu. Hệ số Eigenvalues của các nhân tố đều cao (>1) Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc  
(2008), nhân tố thứ 5 có Eigenvalues thấp nhất là 1.392 > 1. Ma trận xoay với các hệ số tải nhân tố  
đều cao, lớn hơn 0,5 và biến quan sát cùng lúc chỉ xuất hiện trong một yếu tố duy nhất cũng như sự  
tương quan của các biến quan sát với yếu tố rất tốt. Do vậy, các nhân tố đảm bảo được giá trị hội tụ  
và phân biệt. Mặt khác, không có sự xáo trộn các nhân tố, chứng tỏ rằng: Thang đo của nhân tố này  
không bị nằm lẫn lộn với thang đo của nhân tố khác. Tóm lại, sau khi phân tích nhân tố EFA thì các  
nhân tố độc lập này được giữ nguyên, không bị tăng thêm hoặc giảm đi nhân tố.  
232  
Kiểm định giá trị thang đo các biến phụ thuộc  
Biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu là “Cam kết gắn bó vì mục đích cá nhân” với 5  
quan sát. Giả thuyết H0 đặt ra trong phần kiểm định sự phù hợp của thang đo bằng kỹ thuật phân  
tích nhân tố EF , 5 quan sát trong tổng thể không có mối tương quan với nhau. Theo (Bảng 5)  
kiểm định KMO = 0,820 > 0,5 và Bartlett‟s với mức ý nghĩa sig < 0,05. Kết quả bác bỏ giả  
thuyết H0, có nghĩa là các biến quan sát trong tổng thể có tương quan với nhau, phù hợp phân  
tích EFA.  
Bảng 5. Kiểm định KMO và Bartlett's cho các bi n phụ thuộc  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy  
0,820  
1894,114  
10  
Bartlett's Test of Sphericity  
Approx. Chi-Square  
df  
Sig.  
0,000  
Ngu n: Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu của tác giả  
Phép trích “Principal Component  nalysis” cùng với phép quay “Varimax” (Bảng 6) thu  
được hai nhân tố với hệ số Eigenvalues = 3,114 >1 và giá trị tổng phương sai trích bằng 62,290% >  
50% thỏa mãn điều kiện phân tích. Ngoài ra, hệ số tải của các quan sát COMP1 đến COMP5 rất cao  
đều lớn hơn 0,5 nên thang đo đã được kiểm định phù hợp.  
Bảng 6. K t quả phân tích nhân tố - thang đo các bi n phụ thuộc  
Biến  ộc lập  
Biến quan sát  
Hệ số tꢀi  
Biến quan sát còn l i  
COMP3  
COMP5  
COMP1  
COMP2  
COMP4  
0,812  
0,803  
0,785  
0,774  
0,771  
Cam k t g n bó vì  
m c đ ch cꢃ nh n  
5
Eigenvalues =3,114  
Phương sai tr ch: 62 290%  
Ngu n: Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu của tác giả  
Ph n tích tương quan  
Phân tích tương quan tại mức ý nghĩa sig < 0,01 và chọn kiểm định hai chiều (two-tail). Các  
hệ số tương quan biến thiên trong khoảng r = 0,512 đến 0,720 với sig =0,00 giải thích mối quan hệ  
giữa các biến trong mô hình có tương quan tuyến tính thuận chiều, không có hiện tượng đa cộng  
tuyến, các biến độc lập tương quan chặt chẽ với nhau. Như vậy, kết quả mẫu nghiên cứu đủ điều  
kiện tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội.  
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu  
Theo (Bảng 7), giá trị R2 hiệu chỉnh bằng 0,557 và Sig. F=0,000. Cho thấy mô hình hồi quy  
tuyến tính này phù hợp, để kiểm định mô hình lý thuyết. Đồng thời, các biến độc lập giải thích được  
55,7% biến thiên của biến phụ thuộc.  
233  
Bảng 7. Các hệ số tóm tắt của mô hình  
Change Statistics  
R
Adjusted R  
Square  
Std. Error of the  
R
R Square  
Change  
F
df1  
df2  
Sig. F  
Square  
Estimate  
Change  
Change  
.557  
.000  
.748a  
.559  
.42003  
.559  
252.891  
5
996  
ANOVA  
Sig =0,000  
Ngu n: Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu của tác giả  
F = 252,891  
Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp với tổng thể của mô hình, hệ số F = 252,891 với  
sig = 0,000 <5% (Bảng 7). Cho thấy R2 điều chỉnh của tổng thể khác không. Do vậy, khẳng định  
rằng các biến động lập có tác động đến biến phụ thuộc và mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng  
được là phù hợp với tổng thể và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến vì tất cả các biến độc lập  
đều có hệ số VIF < 2 (Bảng 8).  
Bảng 8. K t quả hồi quy tuy n tính bội  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Collinearity Statistics  
Model  
t
Sig.  
B
Std. Error  
Beta  
Tolerance  
VIF  
(Constant)  
PHI  
.916  
.288  
.071  
.145  
.115  
.137  
.083  
.022  
.026  
.025  
.026  
.024  
10.977  
13.040  
2.741  
5.912  
4.386  
5.659  
.000  
.000  
.006  
.000  
.000  
.000  
.377  
.079  
.169  
.122  
.167  
.528  
.532  
.543  
.572  
.509  
1.892  
1.879  
1.842  
1.747  
1.965  
INF  
TRA  
FAI  
REC  
Ngu n: Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu của tác giả  
Kiểm định các giả thuyết với kết quả h i quy (Bảng 8) như sau:  
H1: Nhân tố “Triết lý quản lý và kinh doanh” có tác động thuận chiều đến sự cam kết gắn bó vì  
“Mục đích cá nhân”. Kết quả phân tích hồi quy (β = 0,377, sig = 0,000) nên giả thuyết được chấp nhận.  
H2: “Hệ thống trao đổi thông tin” có mối liên hệ thuận chiều đến sự cam kết gắn bó vì “Mục đích cá  
nhân” (β = 0,079, sig = 0,006 < 0,05). Như vậy, giả thuyết H2 trong mô hình nghiên cứu được ủng hộ.  
H3: Phân tích hồi quy với hệ số beta (β) chuẩn hóa (β = 0,169, sig = 0,000) của yếu tố “Đào tạo và phát  
triển” nên giả thuyết được chấp. H4: “Sự công bằng và trao quyền” cũng tác động thuận chiều đến cam  
kết gắn bó vì “Mục đích cá nhân” (β = 0,122, sig = 0,000). Nên giả thuyết được chấp nhận.  
H5: Giả thuyết được ủng hộ, vì mối liên hệ giữa “Ghi nhận đóng góp và đãi ngộ” với cam kết  
gắn bó vì “Mục đích cá nhân” là thuận chiều, giá trị beta (β) chuẩn hóa từ kết quả hồi quy là  
(β = 0,167, sig = 0,000).  
Tóm lại, phương trình hồi quy chuẩn hóa giữa mối tương quan các biến độc lập với biến phụ  
thuộc như sau:  
COMP = 0,377 PHI + 0,079 INF + 0,169 TRA + 0,122 FAI + 0,167 REC  
Trong đó: COMP: Cam kết gắn bó vì mục đích cá nhân, PHI: Triết lý quản lý và kinh doanh,  
INF: Hệ thống trao đổi thông tin, TR : Đào tạo và phát triển, F I: Sự công bằng và trao quyền,  
REC: Ghi nhận đóng góp và đãi ngộ.  
234  
H1  
Triết lý quản lý và  
kinh doanh  
+0,3770,  
H2  
Hệ thống trao đổi  
+0,079  
thông tin  
Cam kết gắn bó vì  
mục đích cá nhân  
H3  
Đào tạo và phát triển  
+0,1696  
H4  
Sự công bằng và  
trao quyền  
+0,122  
H5  
Ghi nhận đóng góp  
và đãi ngộ  
+0,167  
Hình 3. K t quả nghiên cứu của mô hình  
Ngu n: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả  
Kết quả kiểm định sự khác biệt về giới tính: Giá trị Sig trong kiểm định Levene (kiểm định F)  
bằng 0,032 < 0,05 nên phương sai giới tính là khác nhau, sử dụng giá trị Sig t-test tại hàng Equal  
variances not assumed = 0,002 < 0,05. Kết luận mức độ cam kết gắn bó vì “Mục đích cá nhân” giữa  
Nam và Nữ là khác nhau.  
Kết quả kiểm định sự khác biệt về tình trạng hôn nhân: Giá trị Sig trong kiểm định  
Levene (kiểm định F) của biến phụ thuộc đều bằng 0,000 < 0,05, phương sai tình trạng hôn nhân  
khác nhau, hệ số Sig t-test tại hàng Equal variances not assumed cũng bằng nhau 0,000 < 0,05.  
Khẳng định rằng, giữa “Lập gia đình” và “Độc thân” có sự khác nhau về mức độ cam kết gắn bó  
vì “Mục đích cá nhân”.  
Kết quả kiểm định sự khác biệt về trình độ học vấn: Phân tích Independent Samples Test, Sig  
trong kiểm định Levene (kiểm định F) của biến phụ thuộc đều bằng 0,000 < 0,05 nên phương sai trình  
độ học vấn khác nhau, hệ số Sig t-test tại hàng Equal variances not assumed đều nhỏ hơn 0,05. Kết luận  
rằng: Người lao động có trình độ học vấn từ “Đại học trở lên” có mức độ cam kết gắn bó vì “Mục đích  
cá nhân” khác biệt với người lao động có trình độ học vấn thấp hơn “Cao đẳng, trung cấp”.  
Kết quả kiểm định sự khác biệt về thu nhập hàng tháng: Sig Levene trong kiểm định F bằng  
0,255 > 0,05 phương sai giữa hai nhóm thu nhập không khác nhau. Sig t-test tại hàng “Equal  
variances assumed” là 0,026 < 0,05 có khác biệt về ý nghĩa thống kê với biến “Thu nhập hang  
tháng”. Kết luận: Có khác nhau về mức độ cam kết gắn bó vì “Mục đích cá nhân” giữa hai nhóm  
thu nhập trên 10 triệu đồng và nhóm thu nhập dưới 10 triệu đồng.  
Phân tích phương sai One-way ANOVA: Trong nhóm nhân khẩu học các biến có từ 3 giá trị  
trở lên sẽ được đánh giá sự khác biệt qua phân tích phương sai một yếu tố  nova.  
235  
Bảng 9. K t quả kiểm định ph  ng sai Anova  
Biến phụ thuộc  
Biến nhân khẩu học  
Chức danh hiꢀn t i  
Đ  tu i  
Sig Levene  
0,71  
Phân tích sâu Anova  
Không phân tích  
Phân tích  
Cam k t g n bó vì m c đ ch  
cá nhân  
0,000  
Thâm niên công tác  
0,081  
Không phân tích  
Ngu n: Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu của tác giả  
Theo kết quả phân tích (Bảng 9), Sig Levene Statistic của biến phụ thuộc “Cam kết gắn bó vì  
mục đích cá nhân” đối với hai nhân tố “Chức danh hiện tại” và “ Thâm niên công tác” đều lớn hơn  
5% (Sig Levene chức danh hiện tại = 0,71 và Sig Levene thâm niên công tác = 0,081), ý nghĩa  
thống kê giải thích rằng, phương sai giữa các biến định tính và biến phụ thuộc là không có sự khác  
nhau. Các nhân tố nhân khẩu học còn lại có Sig Levene Statistic < 0,05 (Bảng 9), chúng ta tiến hành  
phân tích sâu Anova.  
Phân tích sâu Anova nhóm “Độ tuổi”  
“Cam kết gắn bó vì mục đích cá nhân” có giá trị Sig Levene (kiểm định F) bằng 0,000 < 0,05  
nên phương sai độ tuổi khác nhau, giá trị Sig Welch của Robust Tests = 0,000 < 0,05. Giải thích  
rằng, trong 3 nhóm độ tuổi, nhóm người lao động trên 36 tuổi có sự khác biệt với hai nhóm còn lại  
là dưới 25 tuổi và từ 25 đến 35 tuổi.  
5. CÁC GỢI   CHÍNH SÁCH DÀNH CHO NHÀ QUẢN L  
Các nhà quản lý doanh nghiệp CNTT ở Việt Nam muốn tăng cường sự cam kết gắn bó vì mục  
đích cá nhân của nhân viên cần chú ý cải thiện các yếu tố sau:  
“Triết lý quản lý và kinh doanh” là yếu tố có ý nghĩa rất quan trọng, làm nền tảng trong việc xây  
dựng các chiến lược kinh doanh cũng như chính sách quản trị. Có thể được xem như là một phương tiện  
để thu hút nhân tài, phát triển nguồn nhân lực. Bởi lẽ, yếu tố này có tính định hướng tạo nên các chiến  
lược, tầm nhìn, chuẩn mực hành vi ứng xử của các thành viên trong các mối quan hệ đối nội và đối  
ngoại, hình thành nên một phong cách làm việc, mang đậm bản sắc đặc thù của doanh nghiệp.  
Hệ thống trao đổi thông tin cũng có tác dụng, tăng cường mối quan hệ cam kết gắn bó của  
nhân viên với tổ chức. Mọi mâu thuẫn xung đột trong tổ chức phần lớn cũng từ cách tiếp cận thông  
tin chưa rõ ràng và không chính xác mà ra Rowland và Hall (2013). Lãnh đạo cần có biện pháp xua  
tan các mối lo về kinh nghiệm làm việc giữa nhóm người có thâm niên công tác từ 3 năm đến 5 năm  
và từ 5 năm đến dưới 10 năm với nhóm dưới 3 năm, cũng như khoảng cách giữa nhân viên với quản  
lý vì theo kết quả phân tích nhân khẩu học và nghiên cứu định tính cho thấy sự khác biệt về cam kết  
giữa các nhóm này rất lớn.  
Vai trò “Đào tạo và phát triển” nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp CNTT là yếu tố  
không thể thiếu, các nhà quản lý cần có chính sách đào tạo, đầu tư thỏa đáng và khuyến kích nhân  
viên tham gia vào công việc sáng kiến, khơi gợi niềm hăng say, học hỏi để trao dồi kiến thức cho  
bản thân, hoàn thành nhiệm vụ với tổ chức.  
So với nghiên cứu trước đây của Aranki và cộng sự (2019), Dwivedi và cộng sự (2014), thì  
kết quả này, có tính tương đồng về yếu tố “Sự công bằng và trao quyền” cần thực hiện công khai,  
bình đẳng, tránh được mâu thuẫn trong xử lý công việc hay các bộ phận cũng như các cá nhân đố kỵ  
và bất hợp tác. Mặt khác, người được trao quyền cảm thấy mình được tin tưởng, hiểu rõ trách  
nhiệm, cố gắng hơn trong nhiệm vụ mới. Đây cũng là mối liên kết vô hình, giảm khoảng cách giữa  
cấp quản lý và nhân viên, tăng cường cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức Macey (2009).  
236  
Một gợi ý cuối cùng thúc đẩy sự cam kết gắn bó vì mục đích cá nhân của nhân viên dành cho các  
nhà quản lý đó là: Chính sách “Ghi nhận đóng góp và đãi ngộ”, sự ghi nhận đóng góp kịp thời khi nhân  
viên có sáng kiến, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và cả nhiệm vụ phát sinh thì doanh nghiệp  
cần có đãi ngộ một cách thỏa đáng làm tấm gưởng tỏa sáng, giúp người lao động hưng phấn tinh thần,  
cảm nhận được sự quan tâm từ lãnh đạo đối với đóng góp của mình cho tổ chức, không còn tư tưởng  
thay đổi công việc, yên tâm làm việc phấn đấu theo cùng mục tiêu của tổ chức Yapp (2009).  
6. KẾT LUẬN  
Nghiên cứu này đã chỉ ra nhóm yếu tố quan trọng như: (1) Triết lý quản lý và kinh doanh, (2)  
Hệ thống trao đổi thông tin, (3) Đào tạo và phát triển, (4) Sự công bằng và trao quyền, (5) Ghi nhận  
đóng góp và đãi ngộ. Các nhà quản lý cần quan tâm, có chính sách cụ thể để ổn định tổ chức, nâng  
cao hiệu quả và tăng cường năng lực cạnh tranh, trong bối cảnh thị trường mà người lao động có xu  
hướng thay đổi công việc. Bên cạnh đó, nghiên cứu này có những hạn chế nhất định: Một là,nên mở  
rộng phạm vi nghiên cứu thêm các lĩnh vực khác, kết quả nghiên cứu có tính đại diện cao cho các  
ngành, làm luận chứng khoa học cho nhiều nhà quản trị trong các lĩnh vực khác nhau tham khảo.  
Hai là,phạm vi lấy mẫu nên triển khai nhiều địa phương và tỉnh thành hơn nữa, nếu điều kiện cho  
phép, để tăng tính đại diện cao. Ba là, xem xét thêm nhiều yếu tố cấu thành văn hóa doanh  
nghiệptác động đến sự cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức, để hoàn thiện hơn các giải pháp,  
chính sách ổn định và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp.  
Ngoài ra, kết quả của nghiên cứu này, cũng đồng quan điểm với nghiên cứu trước đây của Hà  
Nam Khánh Giao và Bùi Nhất Vương (2016) thực hiện tại Công ty cổ phần CMC Telecom TP. Hồ  
Chí Minh, kế thừa đầy đủ mô hình nghiên cứu Lau và Idris (2001), đã khẳng định ba yếu tố “Đào  
tạo và phát triển”, “Sự trao quyền” và “Phần thưởng và sự ghi nhận” có ảnh hưởng đến sự cam kết  
gắn bó của nhân viên.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tài liệu ti ng Việt  
1. Bộ Thông tin và Truyền thông (2019), Sách trắng Thông tin và số liệu thống kê về công nghệ  
thông tin và truyền thông Việt Nam, NXB Thông tin và Truyền thông.  
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 1  
và 2, NXB Hồng Đức, TP. Hồ Chí Minh.  
3. Hà Nam Khánh Giao và Bùi Nhất Vương (2016), ”Ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa doanh  
nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức tại Công ty CP CMC Telecom TP. Hồ Chí  
Minh”,Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật, số 03, tháng 3/2016, trang 87-100.  
4. Maister, D. H. (2005), Bản sắc văn hóa doanh nghiệp (Sách dịch), NXB Thống kê.  
5. Trần Đăng Khoa (2015), ”Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên  
trong các công ty phần mềm tại TP. Hồ Chí Minh”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 212 (II),  
trang 105-115.  
6. Trần Văn Lợi (2015), Vai trò của sự gắn kết giữa nhân viên và tổ chức trong thu hút, trọng  
dụng nhân tài, Tạp chí tổ chức nhà nước, truy cập ngày 11/05/2018 từ https://tcnn.vn  
7. Trương Hoàng Lâm và Đỗ Thị Thanh Vinh (2012), Ảnh hưởng của văn hóa công ty đến sự cam  
kết gắn bó của nhân viên: Trường hợp của công ty Hệ thống Thống tin FPT, Tạp chí Kinh tế và  
Phát triển, Số 185 (II), trang 119-127.  
237  
Tài liệu ti ng Anh  
1. Abdullah Ramdhani and et al., (2017), Model Conceptual Framework of Corporate Culture  
Influenced on Employees Commitment to Organization, International Business Management, số  
11, tập 3, trang 826-830.  
2. Alicia Lorraine Dorai Ponnu và Zubair Hassan (2015), The influences of Organizational  
Culture on Performance Management, International journal of accounting, business and  
management (IJABM), số 1, trang 1-8.  
3. Allen, N.J. và Meyer, J.P. (1990), The measurement and antecedent of affective, continuance and  
normative commitment to the organization, Journal of Occupational Psychology, số 63, trang 1-18.  
4. Coffey, V. (2003),The organizational culture and effectiveness of companies involved in public  
sector housing in Hong Kong, CIB TG International conference, pp.27-43.  
5. Ezekiel Saasongu Nongo and Darius Ngutor Ikyanyon (2012), The Influence of Corporate  
Culture on Employee Commitment to the Organization, International Journal of Business and  
Management, tập 7, số 22, trang 21-27.  
6. Hair, Joseph F. Jr.; Anderson, Rolph E.; Tatham, Ronald L.; Black, William C. (1998),  
Multivariate Data Analysis, 5th Edition, Prentice Hall, Upper Saddle River.  
7. Hair, J.F., Black, W.C., Babin, B.J., Anderson, R.E. and Tatham, R.L. (2006), Multivariate  
Data Analysis, 6th Edition, Prentice Hall, Upper Saddle River.  
8. Jeremy Tunstall (1983), The Trouble with U.S. Communication Research, Journal of  
Communication, số 33, trang 92-95.  
9. A.L, Kroeber and Kluckhohn (1952), A critical review of concept and definitions  
10. Mulder, Suzanne Beisel (Iowa State University, ProQuest Dissertations Publishing(1986),  
8703736: Corperate culture: Assessment through shared values and norms.  
11. Macey và Benjamin (2009), The Meaning of Employee Engagement, Industrial and  
Organizational Psychology, 1, pp.3-30.  
12. Meyer, J. P., and Allen, N. J. (1988), Links between work experiences  
and organizational commitment during the first year of employment: A longitudinal analysis,  
Journal of Occupational Psychology, 61, pp.195-210.  
13. Md. Zabid Abdul Rashid, Murali Sambasivan and Juliana Johari (2002), The influence of  
corporate culture and organisational commitment on performance, Journal of Management  
Development, tập 22, số 8, trang 709-728.  
14. Messner, Wolfgang (2013), Effect of organizational culture on employee commitment in the Indian  
IT services sourcing industry, Journal of Indian Business Research, tập 5 số 2, trang 76-100.  
15. Recardo, R. và Jolly, J. (1997), Organizational culture and team, S.A.M Advanced  
Management Journal, tập 62, số 2, trang 4.  
16. Sulakshna Dwivedi, Sanjay Kaushik, and Luxmi (2014), Impact of Organizational Culture on  
Commitment of Employees: An Empirical Study of BPO Sector in India, The Journal for  
Decision Makers, tập 39 số 3, trang 79-92.  
17. Zahariah Mohd Zain, Razanita Ishak and Erlane K Ghani (2009), The Influence of Corporate  
Culture on Organisational Commitment: A Study on a Malaysian Listed Company, European  
Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences, 17, pp.16-26.  
238  
pdf 14 trang Thùy Anh 20620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của nhân viên vì mục đích cá nhân tại công ty hệ thống thông tin FPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_van_hoa_doanh_nghiep_anh_huong_den_su_cam_ket_gan.pdf