Ngành học quản trị nguồn nhân lực: Thực trạng viễn cảnh việc làm và các thay đổi trong cuộc cách mạng 4.0

NGÀNH HỌC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC: THỰC TRẠNG -VIỄN CẢNH  
VIỆC LÀM VÀ CÁC THAY ĐỔI TRONG CUỘC CÁCH MẠNG 4.0  
PGS.TS. Đào Duy Huân  
Tóm tắt:  
Nhân sự là nguồn lực quý giá nhất của các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp dù  
có nguồn tài chính dồi dào đến đâu cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không có một bộ máy  
tổ chức "Đúng người, đúng việc", rõ ràng quản trị nhân sự đóng vai trò rất quan trọng  
trong mọi doanh nghiệp.  
Tuy nhiên, quản trị nhân sự là một lĩnh vực khó khăn và phức tạp; người làm  
công tác nhân sự phải biết cách tuyển chọn đúng người, đúng số lượng, đúng thời  
điểm và lên kế hoạch đào tạo phù hợp để người lao động có thể thực hiện được chức  
năng, nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả nhất.  
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, đến cuối năm 2018, Việt nam có hơn 750  
ngàn doanh nghiệp, dự kiến đến năm 2030, Việt Nam phải có 2 triệu doanh nghiệp,  
nghĩa là sẽ có trên 1,2 triệu doanh nghiệp mới. Giả thiết rằng một doanh nghiệp chỉ  
cần chuyên viên nhân sự, thì đến năm 2030, có nhu cầu tuyển dụng 1,2 người làm  
nhân sự. Điều này nói lên cơ hội rất lớn cho những trường và những ai cho nhu cầu  
vào học nghề quản trị nhân sự để cung cấp cho công ty.  
Từ khóa: nghề nhân sự, quản trị nguồn nhân lực, giáo dục đào tạo, ngành đào  
tạo  
1. Giới thiệu nghiên cứu  
Quản trị Nhân lực được xem như là “chìa khóa” cho sự tồn tại và phát triển  
của mọi doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế thị trường luôn cạnh tranh sôi động.  
Không chỉ thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến việc thu hút người lao động,  
nhân tài về làm việc cho doanh nghiệp; người làm việc trong ngành Quản trị Nguồn  
nhân lực còn góp phần không nhỏ trong việc gắn kết các bộ phận làm việc trong 1 tổ  
chức, giải quyết xung đột giữa các nhân viên, đưa ra các giải pháp nâng cao năng suất  
làm việc, tạo động lực cho nguồn lực lao động và tham mưu chiến lược về định hướng  
phát triển của doanh nghiệp ở mảng nhân sự. Vì vậy, nghề nhân sự mãi phát triển theo  
sự phát triển tổ chức.  
Theo dữ liệu của Tổng cục thống kê, đến cuối năm 2018, cả nước hiện có 750  
nghìn doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức. Đến năm 2020 là còn 2 năm, với tốc  
48  
độ khoảng 130 nghìn doanh nghiệp được thành lập mới mỗi năm thì con số 1 triệu  
doanh nghiệp hoàn toàn có thể đạt được. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng có nhiều chính  
sách để khuyến khích các thành phần kinh tế quy mô nhỏ như: hợp tác xã, hộ cá thể  
chuyển đổi thành doanh nghiệp nên số lượng doanh nghiệp sẽ đạt mục tiêu.  
Với sự phát triển của doanh nghiệp, của tổ chức về số lượng, qui mô và chất  
lượng nguồn lực, thì nghề nhân sự ngày càng có nhu cầu lớn. Hiện trạng những năm  
qua cho thấy, nghề nhân sự chưa được quan tâm đúng mức trong thiết kế các ngành  
đào tạo của các trường, chưa được thể hiện trong chương trình đào đào, về người dạy,  
về thực hành ..đã dẫn đến người học thiếu kiến thức, thiếu kỹ năng chuyên về nhân sự.  
Tình trạng thiếu- yếu này không được quan tâm giải quyết, thì các doanh nghiệp sẽ  
khó khăn trong quản trị nguồn lực của mình, nhất là khi có sự tác động tích cực của  
cuộc các mạng 4.0. Xuất phát từ viễn cảnh đó, việc nâng tầm, thành lập mới ngành  
quản trị nguồn lực riêng biệt ở trong trường đại học, trong đó có trường Đại học tài  
chính - Marketing là cần thiết. Bài viết này được hoàn thành, dựa trên phương pháp  
thảo luận nhóm chuyên sâu với 5 người đang nghiên cứu, giảng dạy ở các trường đại  
học: Tôn Đức Thắng, Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Lao động – xã hội, đại học  
kinh tế - tài chính và đại học Kinh tế - Luật. Dữ liệu dùng nghiên cứu là thứ cấp do  
tổng cục thống kê, các bài viết đăng trên tạp chí khoa học các trường, viện, các sách  
chuyên khảo, thực hiện nghiên cứu tại bàn.  
2. Kết quả đạt được  
2.1. Khái quát ngành quản trị nhân sự  
HR (Human Resources) là ngành quản trị nhân sự. Các công việc của HR liên  
quan đến các hoạt động tuyển dụng, lên kế hoạch triển khai các chính sách phù hợp để  
duy trì nguồn nhân lực cho công ty và có kế hoạch bồi dưỡng phát triển năng lực các  
cá nhân, phòng ban để có thể hoàn thành công việc một cách hiệu quả nhất.  
Theo lý thuyết quản trị, hạ tầng một doanh nghiệp bao gồm 4 yếu tố quan trọng:  
con người, quy trình, cơ cấu tổ chức và công nghệ. Con người hay quản lý nhân sự sẽ  
thay đổi rất nhiều trong thời gian tới dưới tác động của các công nghệ 4.0. Cụ thể từ  
những thay đổi cốt lõi, sâu sắc dưới đây.  
Mô hình và quy trình kinh doanh thay đổi: Công nghệ đã giúp cho cơ cấu tổ  
chức trở nên tinh gọn bằng cách kết nối trực tiếp khách hàng vào quá trình kinh doanh  
sản xuất ví dụ như xe taxi công nghệ. Bên cạnh đó, tự động hóa triển khai ngày càng  
nhiều trong quy trình kinh doanh cũng thay đổi tương tác và quy trình trong doanh  
nghiệp.  
49  
Chính vì vậy, các chuyên viên nhân sự cần tích hợp các chức năng nhân sự  
nhanh hơn, trực tiếp tham chiến cùng với các chức năng trong vận hành. Các hoạt  
động quản lý nhân sự cần hướng tới khách hàng – nhân viên trong doanh nghiệp cũng  
như khách hàng bên ngoài của công ty do khách hàng đòi hỏi trực tiếp và cấp thời tới  
doanh nghiệp. Các chuyên viên nhân sự cần chủ động hơn trong triển khai công tác  
chuyên môn của mình thay vì chờ đợi đáp ứng với các thách thức bên ngoài.  
Đáp ứng theo thời gian thực là thách thức quan trọng bắt nguồn từ thay đổi mô  
hình và quy trình trong kỷ nguyên 4.0 với các chuyên viên nhân sự. Các phần mềm đo  
lường sẽ thông báo về tình trạng làm việc kém hiệu quả của nhân viên và chuyên viên  
nhân sự trực chiến sẽ phải làm ngay một số điều gì đó để giải quyết tình huống trước  
mắt  
Cơ cấu tổ chức mở – kinh tế chia sẻ: thay đổi về công nghệ đã khiến cho mô  
hình doanh nghiệp mở và chia sẻ hơn bao giờ hết. Nhân lực trong doanh nghiệp sẽ bao  
gồm rất nhiều loại hình đa dạng không chỉ còn là nhân viên làm theo hợp đồng. Mối  
quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động sẽ thay đổi từ ràng buộc về pháp lý –  
hợp đồng chuyển sang ràng buộc trên cam kết thực hiện công việc và nguyên tắc chia  
sẻ công việc, chia sẻ lợi nhuận.  
Lý do tại sao doanh nghiệp có thể áp dụng các mô hình thay đổi so với trước  
đây chính là công nghệ cho phép đo lường, tính toán và xác định cụ thể phần đóng góp  
giữa doanh nghiệp và người lao động theo thời gian thực. Các chuyên viên nhân sự cần  
tư duy lại trong quản trị nguồn nhân lực bao gồm các nhân viên của doanh nghiệp và  
các nhân viên chia sẻ với bên ngoài.  
Các công việc chuyên môn của ngành quản trị nhân lực: Công việc trong ngành  
quản trị nhân lực khá đa dạng với nhiều đầu công việc khác nhau, trong có có những  
công việc đặc thù chung nhất là:  
Thực hiện thu hút nguồn nhân lực và tuyển dụng vào doanh nghiệp: Doanh  
nghiệp thiếu người lao động sẽ dẫn đến ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của tổ  
chức/doanh nghiệp. Tuy vậy, tổ chức/doanh nghiệp cũng không thể tuyển đại mà cần  
tuyển đúng người cho đúng việc, và tuyển đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất  
cần cho doanh nghiệp.  
Bộ phận quản trị nhân lực thực hiện nhiều khâu như phân tích công việc, tuyển  
dụng và phỏng vấn đề tìm ứng viên phù hợp, dự báo sự thay đổi biến động nguồn lao  
động...  
Thực hiện đào tạo và phát triển người lao động: Bộ phận nhân lực luôn theo dõi  
năng lực người lao động và tổ chức đào tạo đảm bảo chuyên môn của người lao động.  
50  
Đào tạo nhân viên mới giúp nhân viên định hình chuyên môn và tham gia sản xuất  
theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của đơn vị. Và không chỉ đào tạo nhân viên mới, các nhân  
viên cũ tại doanh nghiệp cũng cần được thường xuyên đào tạo để phát triển chuyên  
môn, tiếp tục kế thừa các hoạt động đòi hỏi tính chuyên môn cao trong doanh nghiệp.  
Thực hiện duy trì nguồn nhân lực: Đây là các công việc chú trọng đến phát huy  
và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp. Thực hiện kích thích  
động viên nhân viên và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp trong doanh nghiệp. Các  
công việc liên quan như ký hợp đồng lao động với nhân viên, giải quyết các tranh chấp  
lao động, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm.  
Vai trò của quản trị nguồn nhân sự trong doanh nghiệp là vô cùng quan  
trọng, như cánh tay phải đắc lực không thể thiếu của doanh nghiệp so với nhiều bộ  
phận khác, bộ phận nhân sự phục vụ và làm việc với con người – nhân tố khó nắm bắt  
và quản lý nhất. Một bộ phận nhân sự tốt rất quan trọng đối với môi trườmg làm việc  
của nhân viên, có năng suất lao động và góp phần tạo cảm hứng gây dựng lên hiệu quả  
làm việc của nhân viên. Vai trò quan trọng tiếp theo đó là xây dựng định hướng và  
giám sát định hướng cho toàn thể bộ máy nhân sự được hoạt động đúng theo mục tiêu  
của tổ chức, doanh nghiệp. Tầm quan trọng của bộ phận quản trị nguồn nhân lực được  
thể hiện qua các mục tiêu: Theo dõi văn hóa, đánh giá và phát triển môi trường văn  
hóa doanh nghiệp; Quản trị tài năng tổng thể; Trách nhiệm trong việc tuyển dụng lực  
lượng lao động cao cấp; Đề xuất mức lương dựa trên đánh giá thị trường; Nghiên cứu  
và đề xuất thực hiện các đề xuất về chương trình lợi ích của nhân viên; Vai trò trong  
việc đề xuất và thực thi chiên lược phát triển của doanh nghiệp; Phát động, duy trì và  
đảm bảo các hoạt động tại nơi làm việc; Là cầu nối, bộ phận trung gian giải quyết mâu  
thuẫn giữa nhân viên và người quản lý điều hành.  
Cơ hội đào tạo nhân viên không chỉ được tìm thấy trong các lợp học đào tạo tại  
công ty, trong những buổi hội thảo mà doanh nghiệp có thể tận dụng bất cứ đâu, bất cứ  
thời gian nào để tạo ra một cuộc đào tạo một cách linh hoạt. Phát triển nguồn nhân lực  
(HRD) là khuôn khổ để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng, kiến thức, khả năng và  
kinh nghiệm cá nhân và tổ chức của họ. Mục đích là để giúp nhân viên vận hành hiệu  
quả hơn cho công ty và nâng cao kỹ năng của họ. Phát triển nguồn nhân lực bao gồm  
các công việc như:  
Tư vấn, đào tạo nhân viên; phát triển sự nghiệp của nhân viên; quản lý và phát  
triển năng lực; kế hoạch kế nhiệm, huấn luyện nhân viên; nhận dạng nhân viên chủ  
chốt, xây dựng mô hình vận hành chính- phụ; hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp, phát  
triển tổ chức.  
51  
Phát triển nguồn nhân lức (HRD) là khuôn khổ để giúp nhân viên phát triển kỹ  
năng, kiến thức và khả năng cá nhân của chính bản thân họ, đây là môt trong những cơ  
hội quan trọng nhất mà nhân viên tìm kiếm khi muốn đóng góp cho sự phát triển của  
doanh nghiệp.  
Nhân sự trong doanh nghiệp ngoài việc kết nối nhân viên, kết nối giữa nhân viên  
với người phụ trách quản lý công tác làm việc của nhân viên, còn giúp doanh nghiệp  
tạo ra được môi trường làm việc văn minh, văn hóa doanh nghiệp khiến người lao  
động đi làm có ý thức và tinh thần làm việc tốt hơn rất nhiều. Đồng thời cũng vì thế  
mà doanh nghiệp hoàn toàn có thể phát triển và duy trì sự tồn tại ổn định trong tương  
lai.  
2.2. Thực trạng và triển vọng của ngành quản trị nguồn nhân lực  
2.2.1.Thực trạng  
Theo con số thống kê khảo sát được, có đến 40% nhân lực được sử dụng với  
nguồn lao động trẻ lại dồi dào như Việt Nam hiện nay, nguyên nhân chính gây nên tình  
trạng sử dụng nhân lực ở Việt Nam hiện nay được biết đến là do quản lý nhân sự tại  
các doanh nghiệp chưa thực sự được tốt. Vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải về  
quản lý nguồn nhân lực của ngành nhân sự hiện nay được thể hiện như:  
Do ban quản lý cấp cao của doanh nghiệp chưa thực sự có tầm nhìn vĩ mô, chưa  
có cách hiểu và quan niệm đúng đắn về vị trí, vai trò của nhân viên trong quá trình  
phát triển và duy trì tồn tại của doanh nghiệp.  
Mặc dù nguồn nhân lực tại Việt Nam khá dồi dào, đặc biệt với nguồn lao động  
trẻ nhưng về trình độ lao động lại chưa được đánh giá cao, đồng thời lại thiếu những  
chuyên gia có kinh nghiệm và chuyên môn về quản lý nhân sự, cũng như cán bộ giỏi  
tại doanh nghiệp.  
Bên cạnh đó, với nhiều doanh nghiệp không có nhiều chương trình phát triển thu  
lợi nhuận để nhân viên có nhiều lương thưởng, cũng như những chế độ đãi ngộ cao ,  
giúp nhân viên có được môi trường làm việc tại doanh nghiệp đầy đủ, thoải mái và văn  
minh , tác động rất lớn đến tinh thần làm việc , còn ngược lại sẽ làm cho những nhân  
viên không có hứng thú làm việc, và nghỉ việc khi có những doanh nghiệp cùng kinh  
doanh sản phẩm và có những chi phí xã hội, phúc lợi tốt hơn đến người nhân viên làm  
việc tại doanh nghiệp.  
Luật phát lao động cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình làm việc của người lao  
động tại doanh nghiệp, người quản lý nhân sự chưa giải quyết những vấn đề một cách  
52  
ổn thỏa, thì nhân viên chưa nắm bắt và thực hiện công việc , trách nhiệm với đúng quy  
định mà phát luật đề ra.  
Tác phong làm việc công nghiệp đòi hỏi người lao động phải làm việc thật tập  
trung, nghiêm túc với từng quy trình, công đoạn chỉ với chậm một giai đoạn chắc chắn  
làm cả quy trình đều chậm lại. Vì thế nhân sự cũng yêu cầu người lao động làm việc  
theo đúng tiến độ, luôn luôn tập trung và có ý chí cầu tiền trong công việc.  
Mối quan hệ bình đẳng giữa người lao động và chủ doanh nghiệp vẫn chưa giải  
quyết với nhiều doanh nghiệp, đôi khi còn tạo ra nhiều những bất đồng, làm môi  
trường làm việc tại doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn rất nhiều.  
Quy chế đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng, cho nghỉ việc tại nhiều doanh nghiệp  
còn chưa được thông minh, phù hợp khiến nhiều người lao động không thỏa mãn khi  
làm việc tại doanh nghiệp , mặc khác chính sách không phù hợp với mô hình kinh  
doanh doanh nghiệp hiện đại ngày nay.  
Từ đó, yêu cầu ngành quản trị nhân sự phải đưa ra được những chính sách tuyển  
dụng, đào tạo trả lương hay những văn bản lao động, những quy định khen thưởng,  
đánh giá mới phù hợp với mô hình doanh nghiệp đang hướng tới trong tương lai.  
2.2.2.Triển vọng  
Nghiên cứu những công ty được đánh giá là biết “thực hành nhân sự tốt nhất”  
(HR Best Practice) ở khu vực Đông Nam Á chỉ ra rằng, cứ khoảng 100 người lao động  
trong công ty thì cần một nhân viên nhân sự. Năm 2018, nước ta có khoảng 750.000  
doanh nghiệp đang hoạt động và con số này sẽ không ngừng tăng theo thời gian với  
tinh thần khởi nghiệp đang được Nhà nước tiếp sức, gần 1 triệu doanh nghiệp năm  
2020 và 2 triệu doanh nghiệp năm 2030. Nếu bình quân 15 người lao động / DN, thì  
năm 2020, sẽ có 15 triệu người lao động và 2030 có 30 triệu lao động. Số nhân viên  
nhân sự trong doanh nghiệp cần hơn 150 ngàn người năm 2020 và 350 ngàn người  
vào năm 2030. Chỉ tính riêng tại TP HCM, năm 2017 nơi có gần 140.000 doanh  
nghiệp đang hoạt động với khoảng trên 1 triệu người lao động thì phải cần hơn 10.000  
nhân viên nhân sự. Thế nhưng, nguồn cung nhân viên nhân sự chưa đáp ứng được yêu  
cầu về kỹ năng lẫn chuyên môn, dẫn tới tình trạng thiếu hụt trầm trọng nhân viên nhân  
sự có chất lượng cũng như nhà quản lý nhân sự giỏi và chuyên nghiệp.  
Sự phát triển của tập đoàn, tổ chức hay bất kỳ doanh nghiệp nào đều phụ thuộc  
vào sự phát triển, quản lý của bộ phẩn quản lý Nhân sự tại doanh nghiệp. Vai trò quan  
trọng của Nhân sự trong doanh nghiệp là không còn gì phải bàn cãi nữa, quản lý Nhân  
sự được ví như bộ não của doanh nghiệp điều khiển mọi hoạt động của doanh nghiệp ,  
tổ chức, đơn vị thông qua các làm việc của con tim. Đòi hỏi người lao động phải có  
53  
được tầm nhìn xa trông rộng, chính xác hơn bao giờ hết, lại dự đoán được chính xác  
tương của doanh nghiệp và những điều có thể xảy ra và xoay hướng của doanh nghiệp  
phát triển phù hợp với xu thế, tránh làm giảm hay ảnh hưởng đến mục tiêu mà doanh  
nghiệp đề ra, và người làm chủ doanh nghiệp nào cũng mong có được điều đó từ  
những người nhân viên xuất chúng đang làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp. Và không  
phải người làm quản lý nào cũng có thể thực hiện được, vì thế trong quá trình hoạt  
động, luôn luôn không quên việc học hỏi, tích lũy kinh nghiệm vốn có từ những người  
xung quanh để sẵn sàng tinh thần, sức khỏe, năng lực chiến đấu với sự phát triển của  
thời đại “ Khoa học công nghệ”.  
2.3. Các vị trí của nghề quản trị nguồn nhân lực phù hợp với sinh viên mới  
ra trường  
Vị trí HR Admin( Hành chính). Công việc của 1 HR Admin liên quan đến các  
giấy tờ hợp đồng lao động, bằng khen, chứng nhận, quản lý các tài sản nằm trong phúc  
lợi cung cấp cho nhân viên(xe đi lại, máy tính, …), các báo cáo về kiểm kê tài sản.  
Vị trí tuyển dụng. Người đảm nhận vị trí này phải thường xuyên troa đổi với  
các phong ban, các cấp quản lý để nắm được nhu cầu và chất lượng nhân sự mà tổ  
chức cần tuyển. Công việc cụ thể là tìm kiếm, sàng lọc các CV xin việc tìm ra các ứng  
viên phù hợp, lên lịch phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại, thực hiện các bài kiểm  
tra năng lực ứng viên để tìm ra nhân sự phù hợp mà công ty đang cần. Báo cáo tình  
hình tuyển dụng, cung cấp các thông tin cần thiết về quyền và nghĩa vụ cũng như định  
hướng cho nhân viên mới.  
Vị trí tính lương. Người đảm nhận vị trí này sẽ có nhiệm vụ quản lý hệ thống  
tính toán lương dựa trên năng lực và chính sách của công ty cho các nhân viên như:  
nhân viên mới, nhân viên hợp đồng, nhân viên nghỉ việc, số giờ nghỉ phép, nghỉ do  
bệnh tật, làm thêm giờ, làm ca đêm, làm cuối tuần, phúc lợi kèm thêm…  
Khi đã có một cơ số kinh nghiệm nhất định, bạn có thể thử sức hoặc được thăng  
tiến lên những vị trí cao hơn như:  
Vị trí đào tạo: Người đảm nhận vị trí này phải dành nhiều thời gian nghiên  
cứu đưa ra các chính sách định hướng đào tọa cho nhân viên trong công ty. Trao đổi  
với cấp trên tổ chức xây dựng những chương trình huấn luyện nội bộ cho nhân viên.  
Tìm kiếm và liên kết những cơ hội đào tạo từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu nhân lực  
cho tổ chức.  
.Quản lí: Ở vị trí quản lí, công việc của HR Manager chủ yếu là các cuộc họp  
liên quan đến lên kế hoạch, chiến lược và kiểm soát quá trình thực hiện của nhân viên.  
Những công việc điển hình trong ngày của HR Manager có thể bắt đầu với việc  
họp bàn kế hoạch với quản lí ở các bộ phận khác về nhu cầu tuyển dụng, huấn luyện  
54  
nhân viên cũng như điều chỉnh chính sách, phúc lợi cho phù hợp. Song song với đó là  
các cuộc họp nội bộ trong bộ phận Nhân sự để đảm bảo các hoạt động diễn ra đúng  
tiến độ và kịp thời giải quyết các mâu thuẫn phát sinh. Ngoài ra, quản lí còn là người  
đại diện cho bộ phận nhân sự trao đổi thông tin với các bộ phận khác và với bên ngoài  
tổ chức, tham gia các chiến dịch phục vụ lợi ích cộng đồng (CSR – Corporate Social  
Responsibility) và đôi khi chịu trách nhiệm giải quyết các mâu thuẫn liên quan đến lợi  
ích của nhân viên trong tổ chức. Điều này càng nhấn mạnh tầm quan trọng của khả  
năng giao tiếp, thuyết trình trước đám đông luôn phải được trau dồi.  
2.4. Những kỹ năng Nghề quản trị nguồn nhân lực cần đào tạo  
Vận dụng thành thạo phương pháp quản trị khoa học vào việc xây dựng và tổ  
chức thực hiện các chiến lược nguồn lao động của doanh nghiệp;  
Xây dựng các chính sách, kế hoạch, dự án trong lĩnh vực quản trị nhân lực;  
Kiểm soát, đánh giá, dự báo và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình  
quản lý nguồn nhân lực;  
Xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển  
nguồn nhân lực;  
Đánh giá và kiểm soát các hoạt động phân tích, thiết kế công việc, quản lý hiệu  
quả làm việc của nhân viên;  
Năng lực đặc biệt dành cho các CHRO thời đại 4.0, ông Sandy Ogg - điều  
hành cấp cao tại Công ty tài chính Blackstone, cho rằng, hãy nhìn lại từng bước  
chuyển mình mạnh mẽ của vị trí CHRO qua 3 “thời đại” trước sau đây:  
CHRO 1.0: Đặt nền móng cơ bản  
Sandy cho rằng, những CHRO thế hệ 1.0 là người có cái nhìn tổng quát để đóng  
vai trò quản lý toàn bộ bộ phận nhân sự trong công ty. Họ nắm quyền kiểm soát về kết  
cấu tổ chức, khen thưởng và tuyển dụng. Theo ngôn ngữ thông thường, họ còn được  
gọi là các quản trị viên hoặc quan chức.  
CHRO 2.0: Tính kết nối được nâng cao  
Với thế hệ này, công việc của những Giám đốc nhân sự bắt đầu liên quan trực  
tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như các cuộc hội thoại và thương thảo của tổ  
chức. Về điều này, Sandy chia sẻ thêm rằng, các đối tác luôn có quan niệm tích cực về  
việc: một hệ thống nhân sự tốt sẽ hỗ trợ tốt cho các quyết định quan trọng. Mặc dù  
vậy, khái niệm “đối tác” cũng là con dao hai lưỡi. Với vai trò quản trị nhân sự, khái  
55  
niệm đó cũng có nghĩa là các CHRO cũng chỉ là người hỗ trợ phía sau “sân khấu lớn”  
mà không phải một vai trò lãnh đạo hoặc định hướng tổ chức.  
Có thể nói, ở thời điểm hiện tại, Giám đốc nhân sự thời 4.0 phải có những góc  
nhìn mới để thúc đẩy sự “tiến hóa” nhằmđương đầu với tốc độ, sự biến động của thị  
trường đầy phức tạp và mơ hồ này,. Đặc biệt, sự tác động của cuộc Cách mạng công  
nghiệp 4.0 là vô cùng lớn, khi mà “sự thay đổi cơ bản trong cách thức chúng ta tạo ra,  
tiêu thụ và liên đới lẫn nhau, được dẫn dắt bởi sự hội tụ của thế giới vật chất, thế giới  
số và con người chúng ta” – quan điểm của Giáo sư Klaus Schwab, Chủ tịch Diễn đàn  
Kinh tế Thế giới. Chính cuộc cách mạng 4.0 này sẽ mang đến tư tưởng chú trọng gắn  
kết cấu trúc nhân lực hơn cũng như phát huy tài năng đội ngũ một cách hiệu quả.  
Chính vì thế, việc trau dồi tư duy khác biệt và tiến bộ nhằm tạo “đòn bẩy” để  
vai trò CHRO có thể thích ứng với sự thay đổi của thời đại mới là hoàn toàn cần thiết,  
đó là một thách thức và cũng là một cơ hội cực kì lớn  
2.5. Các thay đổi nghề quản trị nguồn nhân lực trong cách mạng 4.0  
Quản lý nhân sự dần trở thành bộ phận không thể thiếu trong các công ty,  
doanh nghiệp và tổ chức. Hiện nay, quản lý nhân sự cũng đang được nhiều bạn trẻ yêu  
thích và muốn theo đuổi.  
Quản lý nhân sự dần trở thành bộ phận không thể thiếu trong các công ty, doanh  
nghiệp và tổ chức. Hiện nay, quản lý nhân sự cũng đang được nhiều bạn trẻ yêu thích  
và muốn theo đuổi. Dưới đây là một số thông tin cơ bản để bạn tìm hiểu về ngành này.  
Trình độ học vấn. Trên thực tế, một số công ty không tuyển dụng nhân viên  
quản lý nhân sự dựa trên bằng cấp, thay vào đó, họ tuyen dung chủ yếu dựa trên kinh  
nghiệm làm việc. Tuy nhiên, nhìn chung điều kiện cho vị trí quản lý nhân sự là tốt  
nghiệp Đại học, có kỹ năng giao tiếp và thương lượng tốt.  
Chương trình học. Hiện nay, ngành quản lý nhân sự còn khá mới mẻ tại Việt  
Nam, vì thế, tự học và tích lũy kinh nghiệm vẫn là chìa khóa giúp bạn thành công  
trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, bạn cũng cần rèn luyện một số kỹ năng như soạn thảo  
và trình bày văn bản, thành thạo trong việc sử dụng các thiết bị văn phòng…  
Môi trường việc làm. Quản lý nhân sự sẽ làm việc tại văn phòng công ty và  
giao tiếp với nhiều người, nhiều ban, nhiều bộ phận khác nhau. Tuy nhiên, ở một số  
công ty nhỏ, người thư ký hoặc người phụ trách hành chánh văn phòng sẽ kiêm luôn  
nhiệm vụ quản lý nhân sự. Do đó, bạn có thể bắt đầu từ các vị trí này để học hỏi  
và tích lũy kinh nghiệm.  
56  
Những tố chất cần thiết. Khả năng đánh giá và suy xét thận trọng là tố chất  
quan trọng nhất. Bộ phận quản lý nhân sự là nơi nắm rõ thông tin về nhân viên nhất.  
Vì thế, những thông tin mật như nhân viên nào được thăng chức hay bị sa thải, lương  
tháng hay bản đánh giá công việc của các nhân viên đều phải được giữ kín.  
Ngoài ra, để làm việc trong lĩnh vực quản lý nhân sự, bạn phải có kỹ năng giao  
tiếp tốt, nếu không thì có lẽ quản lý nhân sự không phải là nghề phù hợp với bạn.  
Tính chất công việc. Nhân viên quản lý nhân sự thường phụ trách các công việc  
sau đây:  
• Thực hiện công tác tuyển dụng.  
• Theo dõi và triển khai công tác đào tạo.  
• Chấm công, tính lương cho nhân viên.  
• Đăng ký và theo dõi bảo hiểm xã hội, nghỉ ốm, tai nạn.  
• Xây dựng các chính sách, quy chế về nội quy lao động, tiền lương, phúc lợi.  
• Thực hiện các chính sách duy trì và phát triển nguồn nhân lực.  
KẾT LUẬN  
Gia tăng tính cấp bách để nâng quản trị nguồn nhân từ chổ chỉ là một học phần  
trong khối đào tạo kinh tế- quản trị kinh doanh, thành một ngành đào tạo riêng là phù  
hợp với nhu cầu của xã hội, phù hợp với xu thế đào tạo của thế giới và với tính chuyên  
nghiệp của nghề nhân sự.  
Vấn đề là làm thế nào để có một chương trình đào tạo, một đội ngũ giảng viên,  
một một trường thực tập để sau khi học xong, sinh viên ra làm việc trong các tổ chức,  
trong các doanh nghiệp được đánh giá cao về tính chuyên nghiệp. Đó là vấn đề mà  
khoa quản trị kinh doanh, nhà trường phải có chương trình hành động quyết tâm, hiệu  
quả.  
Do chủ đề dừng lại nghiên cứu định tính, thông qua thảo luận nhóm chuyên  
sâu, dựa trên dữ liệu thứ cấp, nên những nội dung trình bày vẫn còn mang tính chủ  
quan, tính thuyết phục chưa cao. Đó sẽ là định hướng cho các nghiên cứu kế tiếp.  
57  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Những quan sát về hiện trạng giáo dục đại học trong các ngành khoa học nông nghiệp  
tại Việt Nam (2007), trích báo cáo quan sát thực địa của Viện hàn lân quốc gia  
Hoa kỳ đệ trình cho Quỹ giáo dục Việt Nam.  
Phan Thùy Chi (2008), Luận án Tiến sĩ “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các  
Trường Đại học khối kinh tế Việt Nam thông qua các chương trình đào tạo quốc  
tế” - Luận án Tiến sĩ ĐH Kinh tế quốc dân  
Phùng Xuân Nhạ, Thực tế việc thu hút và tuyển dụng cán bộ trình độ cao ở Trường  
Đại học Kinh tế - ĐHQGHN (2007), Báo cáo Tham luận tại Hội thảo phát triển  
nguồn nhân lực ĐHQGHN ngày 15 tháng 12 năm 2007.  
Tô Ngọc Trâm (2015), Phát triển nguồn nhân lực tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội –  
Luận án thạc sĩ – Trường ĐH Lao động – Xã hội.  
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà  
Nội, 2016, tr. 114 - 115  
Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII đã dẫn, tr. 54  
Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, Văn phòng  
Trung ương Đảng, Hà Nội, 2017, tr. 54  
58  
pdf 11 trang Thùy Anh 8400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ngành học quản trị nguồn nhân lực: Thực trạng viễn cảnh việc làm và các thay đổi trong cuộc cách mạng 4.0", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnganh_hoc_quan_tri_nguon_nhan_luc_thuc_trang_vien_canh_viec.pdf