Bài giảng Quản trị chiến lược - Chương 7: Kiểm tra chiến lược - Trần Quang Cảnh

2.Xác định nội dung kiểm tra  
Kiểm tra, đánh giá chiến lược  
Các giai đoạn cần kiểm tra:  
. Kiểm tra trong quá trình hoạch định chiến lược;  
. Kiểm tra khi thực hiện chiến lược.  
Các câu hỏi cần trả lời:  
. Chiến lược có được thực hiện thành công  
không, các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh  
nghiệp có được thực hiện không?  
1
. Chiến lược của doanh nghiệp có còn phù hợp  
với môi trường không?  
. Có cần điều chỉnh chiến lược không? Nếu cần  
thì phải điều chỉnh toàn bộ hay chỉ điều chỉnh  
các chiến lược bộ phận?  
. Nếu không cần điều chỉnh thì khả năng cạnh  
tranh của doanh nghiệp sẽ như thế nào khi so  
sánh với các đối thủ?  
2
Mô hình đánh giá chiến lược của Fred R.David  
Hoạt động thứ 1: Xem xét những phần cơ bản của  
chiến lược  
-Chuẩn bị ma trận đánh giá yếu tố bên trong đã được  
điều chỉnh;  
-So sánh ma trận đánh giá các yếu tố bên trong hiện  
tại với ma trận đã được điều chỉnh;  
-Chuẩn bị ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài đã được  
điều chỉnh;  
-So sánh ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài hiện  
tại với ma trận đã được điều chỉnh.  
3
.
Có xảy ra những khác  
biệt lớn không  
có  
Hoạt  
động thứ  
3: thực  
hiện điều  
chỉnh  
không  
Hoạt động thứ 2: xem xét quá  
trình thực hiện của tổ chức  
có  
Có xảy ra những khác  
biệt lớn không  
4
.
không  
Tiếp tục theo hướng  
hiện tại  
5
Kiểm tra, đánh giá khâu quản lý  
Kiểm tra tình hình thực hiện các mục tiêu ngắn  
hạn, mục tiêu của các phòng ban, bộ phận;  
Kiểm tra các chính sách và tình hình thực hiện  
các chính sách;  
Tình hình và kết quả của việc phân bổ các  
nguồn lực.  
6
Kiểm tra tác nghiệp: xác định thành tích của  
cá nhân và tổ đội, nhóm công tác  
Các phương diện cần kiểm tra:  
Kiểm tra về số lượng;  
Kiểm tra về chất lượng;  
Kiểm tra về thời gian;  
Kiểm tra về chi phí.  
7
3. Đề ra tiêu chuẩn kiểm tra  
Các tiêu chí để đánh giá chiến lược  
Tính nhất quán:  
. Chiến lược phải phù hợp với cấu trúc;  
. Thành công của bộ phận này không dẫn đến  
thất bại của bộ phận khác;  
. Các mục tiêu, đường lối, chính sách phải phù  
hợp.  
8
Tính phù hợp: mức độ chiến lược xem xét đưa ra  
các phản ứng phù hợp với những thay đổi xảy ra  
ở môi trường bên ngoài và bên trong doanh  
nghiệp.  
Tính khả thi: trong thời gian xác định doanh  
nghiệp có đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện  
chiến lược hay không.  
Tính thuận lơi: chiến lược có khả năng tạo ra sự  
sáng tạo và/hay duy trì một lợi thế cạnh tranh  
trong phạm vi hoạt động đã chọn.  
9
Yêu cầu các tiêu chuẩn:  
Tính cụ thể  
Tiêu chuẩn thay thế: dùng thay thế các tiêu  
chuẩn khi mục tiêu đề ra không rõ ràng.  
Giới hạn sai lệch cho phép  
10  
4. Đo lường kết quả thực hiện  
Các thông tin cần thiết để đo lường thành tích:  
Các nguồn thông tin:  
. Hệ thống thông tin quản lý;  
. Các nguồn thông tin không chính thức: các  
cuộc trao đổi với các đơn vị trực thuộc, các  
phản ánh của khách hàng…  
11  
Xác định các thông tin cần thiết:  
. Thông tin cung cấp cần vừa đủ;  
. Các thông tin cần phản ánh về mọi yếu tố có ý  
nghĩa chiến lược;  
. Các báo cáo có bố cục và nội dung sao cho  
chúng phản ánh được kết quả hay các dấu hiệu  
làm cơ sở cho việc đưa ra các biện pháp hành  
động;  
12  
. Báo cáo phải đúng hạn và được lập theo định  
kỳ thời gian nhưng không quá thường xuyên;  
. Loại hình và luồng thông tin cần đơn giản và  
phù hợp với từng nhu cầu cụ thể.  
13  
Đo lường kết quả thực hiện các bộ phận  
Marketing  
. Phân tích và so sánh doanh số bán hàng thực  
tế với chỉ tiêu đề ra;  
. Tính toán và phân tích mối quan hệ giữa số  
lượng hàng bán ra của công ty so với đối thủ  
cạnh tranh, cần xem xét:  
Thị phần tổng cộng;  
14  
Thị phần trong thị trường mục tiêu;  
Thị phần so với 3 đối thủ cạnh tranh đứng đầu  
cộng lại;  
Thị phần so với đối thủ đứng đầu.  
. Phân tích tỷ lệ chi phí marketing trên doanh số  
bán ra, các tỷ lệ cấu thành tỷ lệ tổng cộng như:  
chi phí cho lực lượng bán hàng/doanh số,  
quảng cáo/doanh số bán, nghiên cứu  
marketing/doanh số, chi phí hành chính quản  
trị/doanh số …  
15  
. Tìm hiểu thái độ của khách hàng:  
Nhận định về diễn biến thái độ của khách  
hàng;  
Đánh giá những thay đổi trong thái độ, hành vi  
mua hàng của khách;  
Đề ra các giải pháp chiến lược thích ứng.  
. Phân tích hiệu quả của các lực lượng bán  
hàng, công tác quảng cáo, khuyến mại, phân  
phối hàng thông qua các chỉ số được thiết lập.  
16  
Nguồn nhân lực  
. Đánh giá về số lượng, chất lượng công việc;  
. Đánh giá về con người: số lần nghỉ việc, đi  
muộn, số lần để xảy ra sự cố và mức độ;  
. Đánh giá quan điểm, nhận thức của nhân viên.  
17  
Sản xuất  
. Kiểm tra trước quá trình sản xuất: xác định  
trước các tiêu chuẩn và chỉ tiêu về chất lượng  
và số lượng nguồn lực đưa vào sản xuất;  
. Kiểm tra trong quá trình sản xuất: kiểm tra số  
lượng và thời hạn hoàn thành sản xuất sản  
phẩm, thường được thể hiện bằng tiến độ sản  
xuất;  
18  
. Kiểm tra sau quá trình sản xuất: phân tích đầu  
ra của quá trình sản xuất:  
Phân tích giá thành chuẩn: tính toán và cộng  
tất cả các chi phí, so sánh với tiêu chuẩn đề ra,  
xác định chênh lệch để phân tích.  
Kiểm tra định lượng theo phương pháp thống  
kê nhằm phát hiện các sản phẩm khuyết tật  
hay có chất lượng thấp.  
19  
5. So sánh kết quả thực hiện với tiêu chuẩn  
Nếu sai lệch nằm trong giới hạn thì chấp nhận  
kết quả.  
Nếu sai lệch vượt qúa giới hạn phải tìm  
nguyên nhân.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang Thùy Anh 14920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị chiến lược - Chương 7: Kiểm tra chiến lược - Trần Quang Cảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_chien_luoc_chuong_7_kiem_tra_chien_luoc_t.pdf