Bài giảng Quản trị kênh phân phối - Chương 3: Môi trường và hành vi của kênh phân phối - Nguyễn Hoài Long
QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
CHƯƠNG 3
MÔI TRƯỜNG VÀ HÀNH VI CỦA KÊNH PHÂN PHỐI
GV: TS. Nguyễn Hoài Long
MỤC TIÊU
Hiểu các mối quan hệ và hành vi trong kênh phân phối; nền tảng, cơ sở của
các mối quan hệ và hành vi đó
Hiểu được tác động của các yếu tố môi trường đến kênh phân phối
→ Vận dụng trong việc ra các quyết định quản trị kênh phân phối
NỘI DUNG
Các quan hệ và hành vi trong kênh
Quan hệ hợp tác
Cạnh tranh trong kênh phân phối
Xung đột trong kênh phân phối
Sức mạnh của các thành viên trong kênh phân phối
Thông tin trong kênh phân phối
Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến kênh phân phối
Môi trường kinh tế
Môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường công nghệ
Môi trường luật pháp
CÁC QUAN HỆ VÀ HÀNH VI
TRONG KÊNH PHÂN PHỐI
GV: TS. Nguyễn Hoài Long
QUAN HỆ HỢP TÁC
Hành vi hợp tác trong kênh: là việc các TVK cùng phối hợp với nhau thực hiện các công việc phân phối
nhất định, nhằm cùng khai thác các cơ hội kinh doanh trên thị trường một cách có hiệu quả.
Bao gồm cả hợp tác chiều ngang (TVK cùng cấp độ) và hợp tác chiều dọc (TVK ở các cấp độ PP khác
nhau)
QUAN HỆ HỢP TÁC
Quan hệ hợp tác có thể diễn ra trên nhiều phương diện, với các biểu hiện như:
Phân chia hợp lý các hoạt động PP theo từng khu vực thị trường
Phân chia thu nhập giữa các TVK
Chia sẻ và cung cấp thông tin
Liên kết và hỗ trợ thực hiện các công việc phân phối
…
Lợi ích của việc hợp tác:
Đẩy nhanh vòng quay hàng hóa
Tăng cường dịch vụ khách hàng
Giảm chi phí, tăng hiệu quả thực hiện các công việc phân phối
QUAN HỆ HỢP TÁC
Dạng thức phát triển hợp tác dài hạn
Quan hệ đối tác chiến lược dài hạn
Mạng lưới và liên minh chiến lược giữa nhà sản xuất và các TGTM
QUAN HỆ HỢP TÁC
Cơ sở của sự hợp tác: cùng có lợi ích
Yếu tố giúp tăng cường sự hợp tác:
Lựa chọn TVK có cùng quan điểm và hệ giá trị
Mỗi TVK phải xác định trách nhiệm và quyền lợi gắn liền với thành công của cả hệ thống
Nhận thức được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các TVK
Xác định rõ vai trò, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi TVK
Các chương trình hợp tác giữa các TVK đặt trọng tâm vào các mục tiêu chung
Truyền thông và xây dựng niềm tin giữa các TVK
CẠNH TRANH TRONG KPP
◼ Cạnh tranh:
◼ Là hành động ganh đua nhằm đạt được thế trội hơn, hoặc thế có lợi hơn cho mình, hoặc nhằm
đạt được phần thưởng hay mục tiêu nào đó.
◼ Là hành vi cố hữu trong mọi hệ thống xã hội
Cạnh tranh trong KPP
◼ Cạnh tranh chiều ngang cùng loại
◼ Cạnh tranh chiều ngang khác loại
◼ Cạnh tranh chiều dọc
◼ Cạnh tranh giữa các hệ thống kênh
CẠNH TRANH TRONG KPP
M
M
M
W
R
M
W
R
W
W
R
R
CT chiều ngang khác loại:
CT giữa các TVK khác loại
cùng cấp độ
CT chiều ngang cùng loại:
CT giữa các TVK cùng loại cùng
cấp độ
M
M
M
W
R
W
W
R
R
CT giữa các hệ thống
kênh
CT giữa các kênh khác nhau
Cạnh tranh chiều dọc:
CT giữa các TVK cùng kênh
khác cấp độ
XUNG ĐỘT KÊNH
Định nghĩa xung đột:
Xung đột kênh:
◼ Là hành vi khi các bên theo đuổi các
mục tiêu khác nhau, mà việc đạt lợi ích
của bên này làm suy giảm lợi ích của
bên khác. Hoặc:
◼ Là tình huống trong đó 1 TVK cho
rằng hành động của 1TVK khác có thể
cản trở họ thực hiện những mục đích
riêng của mình
◼ Là quá trình trong đó một bên nhận ra
rằng quyền lợi của mình hoặc đối lập,
hoặc bị ảnh hưởng (tiêu cực) bởi một
hay một số bên khác.
◼ Là hiện tượng hành vi của một TVK
gây ảnh hưởng đến việc thực hiện mục
tiêu hoặc đến hiệu quả hoạt động của
các TVK khác hay của toàn bộ kênh.
XUNG ĐỘT KÊNH
Cạnh tranh:
Xung đột:
Là thuộc tính cố hữu trong xã hội
Mang tính thời điểm, không phải
lúc nào cũng có
Không trực tiếp, không cá nhân,
các bên đều tập trung vào mục
tiêu mà mình muốn đạt được chứ
không can thiệp vào công việc
của đối thủ
Mang tính trực tiếp, cá nhân, tập
trung vào đối thủ của mình và có
xu hướng cản trở hoặc can thiệp
vào công việc của đối thủ
Cạnh tranh lành mạnh khiến các
bên có xu hướng làm tốt hơn,
khiến cho kết quả chung cuộc là
tốt hơn
Thường dẫn tới việc kìm hãm sự
phát triển chung
XUNG ĐỘT KÊNH
◼ Các loại xung đột trong kênh
◼ Xung đột theo chiều ngang (Horizontal Conflict): xảy ra giữa các TVK cùng cấp độ
◼ Xung đột theo chiều dọc (Vertical Conflict): xảy ra giữa các TVK khác cấp độ
◼ Xung đột đa kênh (Multichanel Conflict): khi NSX sử dung nhiều cấu trúc kênh đến cùng TTMT
◼ Xung đột thị trường chợ đen (Gray Market Conflict): Khi SP phiên bản quốc tế của thương hiệu
và cấm tiêu thụ nội địa (gray goods) thâm nhập và ảnh hưởng đến tiêu thụ SP phiên bản quốc nội
XUNG ĐỘT KÊNH
◼ Phản ứng của thành viên kênh
◼ Im lặng, không thể hiện
◼ Chịu đựng
◼ Chiến đấu
◼ Tức giận
◼ Rời bỏ
◼ Phản đối
XUNG ĐỘT KÊNH
◼ Ảnh hưởng của xung đột
◼ Ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của các thành viên kênh
◼ Ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của kênh
XUNG ĐỘT KÊNH
◼ Ảnh hưởng của xung đột đến thái độ và hành vi của các thành viên kênh
◼ Giảm mức độ thỏa mãn về kinh tế
◼ Giảm mức độ thỏa mãn về tinh thần và các yếu tố khác
◼ Mất lòng tin
◼ Giảm cam kết với kênh
◼ Phá vỡ các mối quan hệ dài hạn trong kênh
XUNG ĐỘT KÊNH
◼ Ảnh hưởng của xung đột đến hiệu quả của kênh
◼ Các khía cạnh đánh giá hiệu quả hoạt động của kênh
◼ Mức độ tối ưu hóa khả năng thỏa mãn thị trường mục tiêu
◼ Mức độ đạt được các mục tiêu phân phối dự định
◼ Mức độ đầu tư vào kênh phân phối (chi phí đầu vào của kênh)
◼ Kênh phân phối hoạt động hiệu quả khi đạt được các mục tiêu phân phối; kiểm soát được
các hành vi xung đột; giải quyết được xung đột và kênh hoạt động tốt hơn
XUNG ĐỘT KÊNH
Các khía cạnh đánh giá hiệu quả hoạt động của kênh
◼ Mức độ tối ưu hóa khả năng thỏa mãn thị trường mục tiêu
◼ Mức độ đạt được các mục tiêu phân phối dự định
◼ Mức độ đầu tư vào kênh phân phối (chi phí đầu vào của kênh)
Kênh phân phối hoạt động hiệu quả khi đạt được các mục tiêu phân phối; kiểm
soát được các hành vi xung đột; giải quyết được xung đột và kênh hoạt động tốt
hơn
XUNG ĐỘT KÊNH
Các dạng ảnh hưởng của xung đột kênh
Không làm ảnh hưởng: khi xuất hiện xung đột không làm gia tăng chi phí để đạt được các mục
tiêu phân phối đã định;
Làm tăng hiệu quả hoạt động: khi các TVK nhận thấy kênh hiện tại không hiệu quả và đấu
tranh để thay đổi;
Làm giảm hiệu quả kênh: khi xung đột tự phát triển thành hành vi “trả đũa” nhau, các bên
trong xung đột không còn muốn làm việc để đạt mục tiêu chung nữa.
XUNG ĐỘT KÊNH
Nguyên nhân của xung đột kênh
◼ Phân chia vai trò không thích hợp
◼ Phân chia nguồn lực kênh không hợp lý
◼ Khác nhau về nhận thức và mong muốn
◼ Khác nhau về văn hoá kinh doanh
◼ Không đồng tình về phạm vi quyết định
◼ Mục tiêu không thích hợp
◼ Thông tin sai lệch hoặc không lưu chuyển
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị kênh phân phối - Chương 3: Môi trường và hành vi của kênh phân phối - Nguyễn Hoài Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_quan_tri_kenh_phan_phoi_chuong_3_moi_truong_va_han.ppt

