Hoàn thiện môi trường chính sách khuyến khích đầu tư vốn ở tỉnh Phú Yên

48  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG CHÍNH SÁCH  
KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VỐN Ở TỈNH PHÚ YÊN  
Đào Văn Phượng*  
Tóm tắt  
Phú Yên là một tỉnh thuộc khu vực duyên hải Nam Trung bộ, có tiềm năng lợi thế về lao  
động và tài nguyên. Cùng với sự phát triển kinh tế mở của cả nước, Phú Yên tạo mọi điều kiện  
thuận lợi để đón chào các nhà đầu tư, mở rộng các dự án đầu tư, đa dạng hóa các hình thức tạo  
vốn, đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư, hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai kịp  
thời các chính sách của Nhà nước một cách cụ thể và phù hợp với đặc điểm của tỉnh. Vì vậy  
việc hoàn thiện môi trường chính sách khuyến khích đầu tư vốn ở tỉnh Phú Yên là việc làm cần  
thiết trong thời gian tới.  
Từ khóa: môi trường chính sách, chính sách, môi trường đầu tư, khuyến khích đầu tư, vốn  
1. Đặt vấn đề  
Để tạo môi trường thuận lợi thu hút  
khuyến khích đầu tư vốn ở tỉnh Phú Yên  
2.1. Chính sách ưu đãi đầu tư  
các nhà đầu tư, với những chính sách ưu  
đãi chung của cả nước, tỉnh Phú Yên đã ban  
hành một số chính sách khuyến khích thu  
hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp -  
tiểu thủ công nghiệp, du lịch và đầu tư vào  
các khu công nghiệp. Đặc biệt, Quyết định  
số 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch  
tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Phú Yên  
đến năm 2020. Trong đó, dự kiến nhu cầu  
vốn đầu tư thời kỳ 2006 - 2020 khoảng 238  
nghìn tỷ đồng; Xây dựng và ban hành danh  
mục các dự án kêu gọi đầu tư đến năm  
2020 [8]. Song bên cạnh đó, việc khai thác  
nguồn vốn của các thành phần kinh tế,  
tranh thủ vốn đầu tư của các bộ, ngành  
trung ương, vốn tín dụng và các Chương  
trình mục tiêu để đầu tư vào các lĩnh vực  
then chốt, quyết định và cần thiết, còn  
những hạn chế, tồn tại cần phải được tháo  
gỡ. Đây chính là vấn đề đòi hỏi cần được  
giải quyết nhằm hoàn thiện môi trường  
chính sách khuyến khích đầu tư vốn ở tỉnh  
Phú Yên.  
Tỉnh đã ban hành một số chính sách  
khuyến khích thu hút đầu tư vào các lĩnh  
vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, du  
lịch và đầu tư vào các khu công nghiệp  
(KCN) trong tỉnh.Cụ thể: Chính sách về đất  
đai; Về địa bàn ưu đãi đầu tư; Ưu đãi về  
thuế thu nhập doanh nghiệp (DN); Về thuế  
xuất, nhập khẩu; Thời hạn cấp phép và  
thẩm định đầu tư; Chính sách đối với khu  
công nghiệp: Ngày 24 tháng 12 năm 2008,  
UBND Phú Yên đã ban hành Quy định một  
số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại các  
KCN trên địa bàn tỉnh Phú Yên: Ưu đãi về  
đất đã phát triển cơ sở hạ tầng; Giảm tiền  
thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng; Ưu  
đãi về tiền sử dụng cơ sở hạ tầng; Giảm  
nộp tiền sử dụng cơ sở hạ tầng (Bảng 1).  
2.2. Chính sách hỗ trợ đầu tư  
Trong những năm vừa qua tỉnh cũng  
đã ban hành các chính sách hỗ trợ như: Hỗ  
trợ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện  
giải quyết nhanh việc cấp đất, đền bù giải  
phóng mặt bằng; Áp dụng các khoản thuế,  
tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư vào  
tỉnh; Hỗ trợ và hướng dẫn cho các nhà đầu  
tư trong và ngoài nước trong việc lập thủ  
2. Tình hình thực hiện các chính sách  
_______________________  
* ThS, Trường Đại học Phú Yên  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 7 * 2014  
49  
tục đầu tư; Chính quyền địa phương sẽ tạo  
điều kiện giải quyết việc cấp đất, đền bù  
giải phóng mặt bằng; Hỗ trợ các nhà đầu tư  
giải quyết các khó khăn vướng mắc trong  
quá trình triển khai dự án; Hỗ trợ về chi phí  
đào tạo công nhân, hỗ trợ một phần kinh  
phí đào tạo công nhân kỹ thuật; Xúc tiến  
thương mại; Tỉnh tạo điều kiện thuận lợi về  
thủ tục xuất nhập cảnh; Trích thưởng cho  
các công ty tư vấn, môi giới đầu tư tuỳ theo  
từng dự án; Hỗ trợ về ứng dụng khoa học,  
công nghệ.  
Bảng 1: Tóm lược ý kiến đánh giá về chính sách ưu đãi đầu tư  
Các ý kiến  
STT  
Chính sách ưu đãi đầu tư  
Hấp  
dẫn  
Phù  
Chưa  
phù hợp  
17%  
hợp  
83%  
90%  
83%  
1
2
3
4
Về các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư  
Về các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư  
Về các địa bàn ưu đãi đầu tư  
10%  
17%  
Về giá thuê đất trên các địa bàn:  
- Vị trí có khả năng sinh lợi đặc biệt  
- Các huyện đồng bằng  
17%  
63%  
87%  
50%  
73%  
70%  
60%  
20%  
13%  
50%  
27%  
23%  
33%  
- Các huyện miền núi  
5
6
7
Về thuế suất thu nhập doanh nghiệp  
Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp  
Miễn thuế nhập, xuất khẩu  
7%  
7%  
Nguồn: Tổng kết thăm dò ý kiến của tác giả, năm 2011.  
Bảng 2: Tóm lược ý kiến đánh giá về chính sách hỗ trợ đầu tư  
Các ý kiến  
STT  
Chính sách hỗ trợ đầu tư  
Hấp  
dẫn  
17%  
13%  
Phù  
hợp  
40%  
34%  
Chưa phù  
hợp  
43%  
53%  
1
2
Hỗ trợ các công trình kết cấu hạ tầng  
Hỗ trợ bồi dưỡng tái định cư  
Hỗ trợ kinh phí đào tạo, dịch vụ dạy nghề, kỹ  
thuật và kỹ năng quản lí  
3
4
10%  
43%  
47%  
Hỗ trợ xúc tiến thương mại  
Tổng cộng  
10%  
47%  
43%  
12.5% 41%  
46.5%  
Nguồn: Tổng kết thăm dò ý kiến của tác giả, năm 2011.  
Quyết định số: 625/QĐ-UBND ngày 30  
2.3. Chính sách xúc tiến đầu tư  
Công tác XTĐT, làm việc với đoàn  
khách nước ngoài đến tìm hiểu cơ hội đầu  
tư tại tỉnh là một việc làm thường xuyên  
hàng năm của tỉnh. Đặc biệt, từ khi có  
tháng 3 năm 2007, Về việc ban hành Quy  
chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm  
XTĐT, Thương mại và Du lịch Phú Yên.  
Bảng 3: Tóm lược ý kiến đánh giá về chính sách xúc tiến đầu tư  
Các ý kiến  
Khá Trung  
STT  
Chính sách xúc tiến đầu tư  
Tốt  
Kém  
50  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
bình  
1
Việc xúc tiến đầu tư được tiến hành  
10%  
Đa dạng,  
phong phú  
10%  
33%  
Khá  
33%  
44%  
40%  
Trung  
bình  
17%  
Còn nghèo  
nàn  
2
3
Các hình thức xúc tiến đầu tư  
Danh mục các dự án được chuẩn bị  
để giới thiệu  
33%  
24%  
13%  
30%  
13%  
Nguồn: Tổng kết thăm dò ý kiến của tác giả, năm 2011.  
việc ban hành Kế hoạch đào tạo và chính  
sách hỗ trợ để phát triển nguồn nhân lực  
tỉnh Phú Yên đến năm 2015; Quyết định số  
2088/QĐ-UBND ngày 20/12/2010, Về việc  
phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực  
tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020.[8] Các  
chính sách này đã đem lại những hiệu lực  
nhất định.  
2.4. Chính sách đào tạo bồi dưỡng đội ngũ  
Với các Quyết định số  
1228/2003/QĐ-UB ngày 26-5-2003 của  
UBND tỉnh Phú Yên ban hành k m theo  
Quy định cơ chế hoạt động và biện pháp  
KKĐT tại các cụm- điểm công nghiệp trên  
địa bàn tỉnh Phú Yên; Quyết định số  
372/2008/QĐ-UBND ngày 01/3/2008, về  
Bảng 4: Tóm lược ý kiến đánh giá về chính sách đào tạo cán bộ  
Các ý kiến  
Rất quan Quan  
STT  
Chính sách đào tạo cán bộ  
Chưa  
tâm  
tâm quan tâm  
1
2
Chính sách bồi dưỡng đào tạo đã được Tỉnh quan  
tâm ở mức độ  
70%  
30%  
Cán bộ, công nhân ở cơ quan, doanh nghiệp cần bồi  
dưỡng lĩnh vực:  
+ Về chuyên môn nghiệp vụ  
50%  
27%  
23%  
13%  
50%  
67%  
50%  
60%  
+ Về bồi dưỡng trình độ văn hóa  
+ Về bồi dưỡng trình độ chính trị  
Chính sách bồi dưỡng cán bộ, công nhân của tỉnh  
6.0  
27%  
27%  
Bồi  
dưỡng  
57%  
3
4
Đào tạo  
Chính sách của tỉnh chú trọng về hình thức  
43%  
Nguồn: Tổng kết thăm dò ý kiến của tác giả, năm 2011.  
ngoài nước) có thời gian giải quyết 28 ngày  
làm việc; cấp giấy chứng nhận đầu tư - dự  
án trong nước theo yêu cầu của nhà đầu tư,  
trong 13 ngày làm việc; cấp giấy chứng  
nhận đầu tư - dự án trong nước thuộc diện  
phải thẩm tra, trong 21 ngày làm việc; cấp  
giấy chứng nhận đầu tư - dự án nước ngoài  
(thuộc diện đăng ký đầu tư mới và đăng ký  
đầu tư điều chỉnh) trong 15 ngày làm việc;  
2.5. Các chính sách về cải cách hành chính  
Theo Quyết định số 1291/2010/QĐ-  
UBND ngày 07 tháng 9 năm 2010 của  
UBND tỉnh Phú Yên, Về việc ban hành  
Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết hồ  
sơ theo quy chế phối hợp thực hiện một cửa  
liên thông trong lĩnh vực đầu tư trên địa  
bàn tỉnh Phú Yên. Theo đó, thủ tục cấp  
thông báo chủ trương đầu tư (trong và  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 7 * 2014  
51  
cấp giấy chứng nhận đầu tư mới, cấp giấy  
chứng nhận đầu tư điều chỉnh - các dự án  
nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra, trong  
23 ngày làm việc. Bộ phận tiếp nhận và trả  
kết quả theo cơ chế “một cửa liên thông”  
đặt tại Sở Kế hoạch - Đầu tư. [5]  
Triển khai Quyết định số 462/QĐ-  
UBND ngày 06/04/10 của UBND tỉnh về  
việc tổ chức làm việc vào ngày thứ 7 hàng  
tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành  
chính.  
Bảng 5: Tóm lược ý kiến đánh giá về chính sách “Một cửa liên thông”  
Các ý kiến  
STT  
Chính sách “Một cửa liên thông”  
Phù hợp  
Chưa  
phù hợp  
1
2
Về tổ chức có 3 thành viên: phòng kinh  
doanh, cục thuế và công an  
53%  
47%  
47%  
Thời gian làm việc và trình tự tiến hành  
53%  
Còn  
rườm rà  
40%  
Trung  
bình  
50%  
Gọn nhẹ  
6.6%  
tốt  
3
Thủ tục hành chính ở tỉnh Phú Yên  
3.4%  
Nguồn: Tổng kết thăm dò ý kiến của tác giả, năm 2011.  
Như vậy, Qua Phiếu thăm dò ý kiến  
chưa thực hiện được. Vì vậy, trong những  
năm tới cần thiết phải dần hoàn thiện môi  
trường chính sách KKĐT vốn, nhằm thực  
hiện được mục tiêu phát triển KT-XH của  
tỉnh đề ra. Hiện nay, chính sách tạo môi  
trường khuyến khích KD, thu hút đầu tư  
tỉnh Phú Yên rất quan tâm nhằm cải thiện  
chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh, thẩm  
quyền của tỉnh chỉ áp dụng và thực hiện tốt  
các quy định hiện hành, còn những lĩnh vực  
chưa hợp lý, bất cập do những quy định của  
nhà nước còn thiếu và chưa đồng bộ.  
3. Tác động của môi trường chính sách  
đến thu hút vốn đầu tư ở tỉnh Phú Yên  
trong những năm qua đã đạt được  
những thành tựu sau  
3.1. Về thực hiện chính sách khuyến  
khích đầu tư vốn trong những năm qua  
ở tỉnh Phú Yên  
về môi trường chính sách đầu tư ở tỉnh Phú  
Yên của 30 cá nhân là tổng giám đốc, giám  
đốc, trưởng, phó các phòng ban và các  
chuyên viên công tác trong chuyên ngành  
đầu tư và các cơ quan, các DN hoạt động  
trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Những người  
được thăm dò ý kiến có 100% trình độ văn  
hoá 12/12, có 90% trình độ chuyên môn đại  
học, 10% thạc sỹ. Các nội dung thăm dò ý  
kiến về các chính sách ưu đãi đầu tư: Ưu  
đãi, hỗ trợ đầu tư, XTĐT, đào tạo bồi  
dưỡng cán bộ và chính sách cải cách hành  
chính, thủ tục đầu tư.  
Tổng quan các ý kiến được thăm dò  
về tạo môi trường chính sách KKĐT ở tỉnh  
Phú Yên trên đây cho thấy, chỉ có 2/30 ý  
kiến chiếm 6,7% đánh giá môi trường  
KKĐT hấp dẫn, có 15/30 ý kiến chiếm  
50% đánh giá môi trường KKĐT phù hợp,  
13/30 ý kiến chiếm 43,3% đánh giá chưa  
phù hợp. Đây cũng là những hạn chế trong  
việc tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng  
ở tỉnh Phú Yên trong những năm qua vẫn  
Việc ban hành các chính sách thu hút  
đầu tư của tỉnh đã huy động được nhiều  
nguồn vốn cho đầu tư phát triển, nhất là các  
nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn của Bộ,  
ngành Trung ương để đầu tư phát triển kết  
52  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
cấu hạ tầng. Trong 5 năm 2006-2010 đã huy  
động 26.525 tỷ đồng, gấp 2,8 lần so với giai  
đoạn 2001-2005 (9.488 tỷ đồng); trong đó vốn  
đầu tư từ ngân sách nhà nước (cả nguồn trái  
phiếu Chính phủ và ODA) chiếm 37,2%, vốn  
khu vực tư nhân và dân cư chiếm 35,1%, vốn  
FDI chiếm 21,9%, vốn do DN nhà nước và  
các nguồn khác chiếm 5,8% tổng vốn đầu tư  
toàn xã hội.  
37.2%  
35.1%  
40  
30  
20  
10  
21.9%  
5.8%  
0
Vốn đầu tư từ Vốn khu vực  
ngân sách nhà tư nhân và  
Vốn FDI  
Vốn do  
DNNN và các  
nguồn khác  
nước  
dân cư  
Biểu đồ 1: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2006-2010  
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên.  
4.142 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20,9 % tổng  
vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và tăng  
gấp 5,5 lần so với giai đoạn 2001- 2005.  
Tuy vậy, do ảnh hưởng của cuộc khủng  
hoảng kinh tế thế giới nên trong năm 2010  
các dự án có vốn đầu tư nước ngoài giải  
ngân còn chậm, vốn thực hiện đạt khoảng  
380 tỷ đồng.  
3.2. Thực hiện chính sách thu hút vốn  
đầu tư nước ngoài ở tỉnh Phú Yên  
Đầu tư nước ngoài là nguồn vốn bổ  
sung quan trọng cho tổng vốn đầu tư xã  
hội, góp phần đáp ứng nhu cầu đầu tư phát  
triển xã hội và tăng trưởng kinh tế. Trong  
giai đoạn 2006 - 2010, tổng vốn đầu tư phát  
triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài  
4
3
2
1
0
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
Biểu đồ 2: Tỷ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong GDP giai đoạn  
2006- 2010 (tỷ lệ %)  
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên.  
Kết quả thu hút đầu tư từ nguồn vốn  
FDI đã vượt mục tiêu thu hút vốn đề ra của  
tỉnh, là một trong những nguồn vốn quan  
trọng cho đầu tư phát triển góp phần thúc  
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng  
CNH, HĐH, tạo ra thêm nhiều ngành nghề,  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 7 * 2014  
53  
sản phẩm mới, nâng cao năng lực và trình  
độ quản lý, tiếp thu được công nghệ sản  
xuất tiên tiến, tăng thu ngân sách, tạo thêm  
nhiều việc làm và góp phần mở rộng trong  
công tác quan hệ đối ngoại.  
Trong những năm gần đây, do khủng  
hoảng kinh tế kéo dài, nên đã ảnh hưởng  
lớn đến sự phát triển của DN, đặc biệt là số  
lượng thành lập và đăng ký KD có chiều  
hướng giảm, trong 06 tháng đầu năm 2010  
số lượng DN đăng ký giảm 38% so với  
cùng kỳ năm trước.  
3.3. Thực hiện chính sách thu hút vốn  
đầu tư trong nước ở tỉnh Phú Yên  
Trong thời gian qua, cùng với đường  
lối đổi mới của Đảng, các chính sách phát  
triển kinh tế, pháp luật của nhà nước đi vào  
cuộc sống thực sự thúc đẩy các DN thuộc  
các thành phần kinh tế phát triển về số  
lượng, rộng về quy mô, phong phú về các  
loại hình và hoạt động ngày càng có hiệu  
quả. DN tiếp tục khẳng định vai trò quan  
trọng trong thúc đẩy phát triển KT - XH  
của tỉnh, chiếm trên 50,0% trong cơ cấu  
GDP của tỉnh.  
Doanh nghiệp đăng ký thành lập theo  
loại hình, ngành nghề, năm 2010 trên địa  
bàn tỉnh có 319 Doanh nghiệp đăng ký kinh  
doanh mới với tổng vốn đăng ký là 1.856 tỷ  
đồng. [5]  
DN nhỏ và vừa tiếp tục khẳng định  
vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy phát  
triển KT-XH của tỉnh. Năm 2010 có 319  
DN đăng ký thành lập mới đều là DN nhỏ  
và vừa, lũy kế đến 31/12/2010 trên địa bàn  
tỉnh có 1.120 DN nhỏ và vừa. [6]  
80  
60  
57,75  
45,2  
9,74  
40  
20  
0
Số lượng DN  
đăng ký  
30,52  
23,19  
13,96  
6,64  
9,54  
Số lượng vốn  
đăng ký  
DNTN  
Công ty  
Công ty Công ty Cổ  
TNHH 1  
thành viên  
TNHH 2  
thành viên  
trở lên  
phần  
Biểu đồ 3: Số lượng DN và nguồn vốn trong nước đăng ký trên  
địa bàn tỉnh từ năm 2001-2010 (Tỷ lệ %)  
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên  
- Tiến trình thực hiện công trình đã ký  
kết hỗ trợ đầu tư chậm, đặc biệt là công tác  
thi công cơ sở hạ tầng  
4. Việc thực hiện chính sách khuyến  
khích đầu tư vốn ở tỉnh Phú Yên trong  
thời gian qua còn hạn chế  
- Các chính sách ưu đãi đầu tư chậm  
được bổ sung, hoàn thiện.  
- Việc phân bố các dự án đầu tư, đặc biệt  
là dự án FDI không đồng đều.  
- Chế độ ưu đãi của Phú Yên so với các  
địa phương trong khu vực miền Trung như  
thành phố Đà Nẵng, vẫn chưa thật sự hấp  
dẫn mạnh; khả năng cạnh tranh sẽ gặp khó  
khăn.  
- Công XTĐT tư còn có khó khăn  
- Nhà đầu tư chưa hài lòng về đội ngũ  
công nhân lành nghề.  
- Thủ tục hành chính của nhà nước nhất  
là về lĩnh vực đất đai, xây dựng...còn rườm rà.  
54  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
- Số lượng dự án và số vốn vẫn còn rất  
khiêm tốn.  
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách còn  
hạn chế.  
- Khung giá đất được UBND Tỉnh công  
tinh thần hiếu khách, tôn trọng và tạo được  
niềm tin, sự lạc quan cho chủ đầu tư.  
Thứ hai, Quá trình hoàn thiện chính  
sách, tạo môi trường đầu tư để ngày càng  
hấp dẫn hơn phải gắn với việc khai thác tối  
đa lợi thế so sánh của tỉnh về vị trí địa lý,  
kinh tế, chính trị, lịch sử, văn hoá; giữ gìn  
và phát huy giá trị di sản văn hoá truyền  
thống vật thể và phi vật thể trên địa bàn  
Tỉnh. Xây dựng Phú Yên thành một trung  
tâm văn hoá, du lịch, dịch vụ lớn của khu  
vực duyên hải Nam trung bộ.  
bố hàng năm, điều này gây khó khăn cho  
việc áp giá đền bù  
Qua đó chúng ta thấy trong những  
năm gần đây, Phú Yên đã có nỗ lực trong  
việc ban hành chính sách KKĐT, từng  
bước bổ sung, hoàn thiện chính sách nhằm  
tạo môi trường đầu tư ngày càng thông  
thoáng và hấp dẫn hơn đối với các chủ đầu  
tư trên nhiều lĩnh vực. Chính sách KKĐT  
của tỉnh bước đầu đã có tác động thu hút  
vốn đầu tư trong nước cũng như vốn nước  
ngoài. Nâng cao năng lực cạnh tranh thu  
hút vốn nhiều hơn để thực hiện nhiệm vụ  
phát triển KT-XH của tỉnh, đồng thời việc  
ban hành và thực hiện các chính sách  
KKĐT của tỉnh đang còn những hạn chế  
nhất định, ảnh hưởng đến môi trường chính  
sách KKĐT của tỉnh. Vì vậy, vấn đề đặt ra  
trong thời gian tới là phải coi việc hoàn  
thiện môi trường chính sách như một  
phương hướng đồng thời là giải pháp cơ  
bản để đẩy nhanh CNH, HĐH của tỉnh nhà.  
5. Trong thời gian tới cần thực hiện tốt  
các giải pháp cơ bản để hoàn thiện môi  
trường chính sách khuyến khích đầu tư  
vốn ở tỉnh Phú Yên  
Thứ ba, Các chính sách khuyến khích,  
ưu đãi đầu tư vốn phải gắn với việc xác  
định lĩnh vực ưu tiên dựa trên ba phương  
diện: công nghệ tiên tiến, phù hợp với sự  
phát triển khoa học công nghệ hiện đại;  
khai thác được tiềm năng hiện có và các  
lĩnh vực đó có tác dụng hỗ trợ, lôi kéo các  
ngành của nền kinh tế và sự phát triển KT-  
XH của tỉnh. Huy động mọi nguồn lực, tạo  
môi trường đầu tư thuận lợi để đẩy mạnh  
xây dựng cảng biển nước sâu Vũng Rô và  
khu kinh tế Nam Phú Yên. Hoàn chỉnh hạ  
tầng KCN, các cụm công nghiệp, tiểu thủ  
công nghiệp và làng nghề ở các huyện  
nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước.  
Thứ tư, Chính sách KKĐT vốn phải  
áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế  
với nhiều qui mô, loại hình khác nhau. Chú  
trọng DN vừa và nhỏ, nhất là sản xuất công  
nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến  
nông-lâm-thuỷ sản, công nghiệp nhẹ sử  
dụng nhiều lao động như công nghiệp dệt  
may, da giày và sản xuất hàng tiêu dùng.  
Khuyến khích các DN đầu tư vốn khôi  
phục ngành, nghề truyền thống, gắn phát  
triển làng nghề với hoạt động du lịch, trong  
đó đặc biệt chú ý các ngành tiêu biểu của  
Tỉnh như mộc mỹ nghệ, thêu ren, đồ lưu  
niệm mây-tre-dừa, sản xuất bánh tráng…  
Thứ năm, Phải gắn liền với đẩy mạnh  
Thứ nhất, Hoàn thiện môi trường  
chính sách KKĐT trước hết phải tuân thủ  
luật pháp và các văn bản cấp trên; căn cứ  
đặc điểm tình hình cụ thể của tỉnh. Chính  
sách phải tạo được sự thông thoáng và hấp  
dẫn thể hiện sự ưu đãi mạnh hơn. Phú Yên  
vừa phối hợp vừa cạnh tranh với tỉnh  
Khánh Hoà, Bình Định, để phát huy hiệu  
quả kinh tế của vùng duyên hải Nam trung  
bộ. Chú trọng cải tiến thủ tục hành chính  
đơn giản, gọn nhẹ hơn tạo điều kiện thuận  
lợi, nhanh chóng cho chủ đầu tư, thể hiện  
hoạt động kinh tế đối ngoại, chủ động hội  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 7 * 2014  
55  
nhập kinh tế quốc tế, thu hút các nguồn vốn  
cùng với đẩy mạnh xuất khẩu, coi nhiệm vụ  
xuất khẩu là cơ sở để đánh giá năng lực  
thương mại, năng lực kinh tế của tỉnh. Có  
chính sách thỏa đáng khuyến khích các DN  
sản xuất và KD xuất khẩu. Trong những  
năm tới hàng xuất khẩu chủ lực vẫn là nông  
lâm, hải sản chế biến, hàng dệt may, hàng  
thủ công mỹ nghệ, những mặt hàng thủ công  
nghiệp như thêu, đan, điêu khắc, chạm,  
khảm,.. Bên cạnh thị trường EU, Nhật Bản  
cần đặc biệt quan tâm mở rộng thị trường  
khu vực ASEAN, Bắc Mỹ, Nga. Phấn đấu  
tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng  
năm từ 23-24%/năm, đến năm 2015 kim  
ngạch xuất khẩu đạt khoảng 350 triệu USD.  
Thứ sáu, Trong quá trình quảng bá và  
thông tin về chính sách cùng với việc ban  
hành chính sách khuyến khích với hoạt  
động XTĐT, giới thiệu chính sách ưu đãi  
và hỗ trợ cho đối tác đầu tư. Khuyến khích  
các DN hợp tác liên doanh với DN nước  
ngoài, mạnh dạn mở rộng thị trường đầu tư  
ra nước ngoài. Động viên và hỗ trợ các DN  
trên địa bàn tỉnh phát hành và niêm yết cổ  
phiếu trên thị trường chứng khoán nhằm  
huy động vốn đầu tư gián tiếp của các tổ  
chức, cá nhân trong và ngoài nước.  
hoạt động của các DN. Hiệu quả của chính  
sách là tăng qui mô vốn đầu tư, tăng nguồn  
lực sản xuất xã hội và hiệu quả của sản xuất  
không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, để sửa  
đổi, bổ sung chính sách kịp thời, yêu cầu  
cán bộ làm chính sách phải gắn bó thực  
tiễn, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của các  
chủ đầu tư bằng nhiều hình thức. Có như  
vậy, chính sách mới đáp ứng được yêu cầu  
của hoạt động thực tiễn.  
Tóm lại: Việc hoàn thiện các chính  
sách nhằm khai thác lợi thế của tỉnh là yêu  
cầu cấp thiết trong giai đoạn đẩy mạnh  
CNH, HĐH tỉnh nhà, trong đó nguồn lực  
quan trọng đầu tiên đó là vốn. Vì vậy, việc  
đưa ra những giải pháp thực hiện chính  
sách ưu đãi KKĐT vốn đang là vấn đề  
được tỉnh quan tâm hàng đầu. Quá trình  
hoàn thiện môi trường chính sách KKĐT  
vốn lại đòi hỏi phải tổng kết, đánh giá kịp  
thời bổ sung, điều chỉnh phân công phù hợp  
yêu cầu thực tiễn, điều đó cần có sự nổ lực  
từ nhiều phía đó là cán bộ quản lí điều hành  
- chủ DN - chính quyền địa phương và sự  
đồng thuẫn của nhân dân. Hiệu quả cuối  
cùng là môi trường chính sách đó phải có  
tác dụng thu hút vốn đầu tư xã hội ngày  
càng tăng trên địa bàn, tạo điều kiện để  
thực hiện tốt các mục tiêu phát triển KT-  
XH, đưa Phú Yên phát triển nhanh và bền  
vững, tạo đà để đến năm 2020, Phú Yên cơ  
bản trở thành một tỉnh công nghiệp  
Thứ bảy, Hoàn thiện môi trường  
chính sách phải gắn với việc đào tạo, bồi  
dưỡng cán bộ làm chính sách: bổ sung, sửa  
đổi làm cho chính sách gắn với thực tiễn  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Cục thống kê Phú Yên: Niên giám thống kê 2005, Niên giám thống kê 2010.  
[2] Đảng bộ tỉnh Phú Yên (2006), Văn kiện đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ  
XIV  
[3] Đảng bộ tỉnh Phú Yên (2010), Văn kiện đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ  
XV  
[4] Nguyễn Đình Hương (2003), Hoàn thiện môi trường thể chế phát triển đồng bộ các  
loại thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Nxb Chính trị  
56  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
quốc gia, Hà Nội.  
[5] Sở Kế hoạch và Đầu tư Phú Yên, Về việc tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài giai  
đoạn 2006 – 2010  
[6] Lê Thuỷ (2010), “Đầu tư nước ngoài vào Việt nam năm 2009, định hướng và giải  
pháp 2010”, Tạp chí kinh tế và dự báo, (số 1/2010), trang 19-21.  
[7] UBND tỉnh Phú Yên (2010), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2006-2010;  
Kế hoạch phát KT-XH 5 năm 2006 – 2010 tỉnh Phú Yên .  
[8] UBND tỉnh Phú Yên (2010), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  
xã hội tỉnh Phú Yên.  
[9] Hà Xuân Vấn (2007), Hoàn thiện môi trường chính sách khuyến khích đầu tư vốn ở  
tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay, Đề tài cấp bộ nghiệm thu 2008 ở trường Đại học Kinh  
tế - Đại học Huế.  
Abstract  
Improvement in the Policy Environment to Encourage Capital Investment  
in Phu Yen Province  
Phu Yen is a coastal province in Southern Central Vietnam, which has potential and  
advantages in labour and natural resources. With the development of national open economy,  
Phu Yen has created many favorable conditions to welcome investors, extend investment  
projects, diversify the forms of capital creation, and speed up administrative reforms in the area  
of investment, appropriately and timely support investors in deploying the Government’s  
policies based on the specific circumstances of the province. Therefore, the improvement on  
policy environment to encourage the capital investment is of great necessity in the coming time.  
Key words: Policy environment, policy, investment environment, encourage  
investment, capital.  
pdf 9 trang Thùy Anh 7340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hoàn thiện môi trường chính sách khuyến khích đầu tư vốn ở tỉnh Phú Yên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhoan_thien_moi_truong_chinh_sach_khuyen_khich_dau_tu_von_o_t.pdf