Giáo trình Xác suất thống kê - Chương 1 - Bài 4: Công thức Bayes - Tống Đình Quỳ

§4 CÔNG THỨC BAYES  
4.1 Nhóm đầy đủ  
* Định nghĩa.  
Nhóm sự kiện ꢀꢁ, ꢀꢂ, …, ꢀꢃ(n > 1) của một phép thử  
được gọi là (hay tạo thành) một nhóm đầy đủ, nếu  
(i) ꢀꢄꢀꢅ = V, ∀ i ≠ j (xung khắc từng đôi);  
(ii) ꢀꢁ+ ꢀꢂ + … + ꢀꢃ = U.  
Theo định nghĩa này khi thực hiện phép thử trên chỉ có thể xuất  
hiện một và chỉ một trong số n sự kiện ꢀꢁ, ꢀꢂ, …, ꢀꢃ. Ngoài ra để ý  
P(ꢀꢁ) + P(ꢀꢂ) + … + P(ꢀꢃ) = 1.  
* Thí dụ 1  
. Gieo một con xúc xắc (phép thử). Ký hiệu ꢀꢄ – sự  
kiện xuất hiện mặt i chấm (i = 1,6), ta có một nhóm đầy đủ là  
{ꢀꢄ, ꢆ = 1,6 }. Để ý nhóm đầy đủ này bao gồm tất cả các sự kiện sơ  
cấp của phép thử. Ở đây có thể tạo ra nhiều nhóm đầy đủ khác,  
chẳng hạn nếu đặt A = ꢀꢇ thì ꢀ = ꢀꢁ+ ꢀꢂ + … + ꢀꢈ và {A, ꢀ} tạo  
nên một nhóm đầy đủ; hoặc nếu đặt ꢀꢉ = ꢀꢂ+ ꢀꢊ + ꢀꢇ thì nhóm  
{ꢀꢉ, ꢀꢁ, ꢀꢋ, ꢀꢈ} cũng là một nhóm đầy đủ.  
Tổng quát hoá tập các sự kiện tạo nên một phân hoạch của  
không gian ꢌ là một nhóm đầy đủ. Còn nhóm {A, ꢀ}, với A – sự  
kiện bất kỳ, tạo ra nhóm đầy đủ bé nhất (chỉ có 2 phần tử).  
* Thí dụ 2  
. Đặt A là sự kiện bóng thứ nhất tốt, B là sự kiện bóng  
thứ hai tốt. Khi đó bộ {AB, Aꢍ , ꢀB, ꢀꢍ} tạo nên nhóm đầy đủ.  
Nhóm này mô tả mọi phương án (về chất lượng tốt xấu) của cả hai  
bóng đang xét.  
4.2 Công thức xác suất đầy đủ  
Giả sử ta có nhóm đầy đủ {ꢀꢁ, ꢀꢂ, …, ꢀꢃ}, đồng thời xét một sự  
kiện H nào đó. Cũng giả thiết rằng ta biết các thông tin (tính được)  
qua các XS P(ꢀꢄ) và P(H|ꢀꢄ), i = 1, ꢎ. Bây giờ ta đi tính P(H). Từ  
điều kiện (ii) của nhóm đầy đủ ta có  
ꢃ
H = ꢀꢁꢏ+ ꢀꢂH + … + ꢀꢃH = ꢄꢐꢁ ꢀꢄꢏ.  
Từ đó do xung khắc từng đôi (ꢀꢄꢏꢀꢅꢏ = ꢀꢄꢀꢅꢏ = V)  
ꢃ
ꢃ
P(H) = P ꢄꢐꢁ ꢀꢄ ꢏ = ꢄꢐꢁ ꢑ(ꢀꢄꢏ)  
và áp dụng công thức nhân XS  
ꢃ
P(H) = ꢄꢐꢁ ꢑ(ꢀꢄ)P(H|ꢀꢄ).  
(1)  
Công thức (1) có tên gọi là công thức xác suất đầy đủ (hay có  
tên khác là công thức xác suất toàn phần).  
Giải: Đặt ꢀꢁ, ꢀꢂ và ꢀꢋ là sản phẩm chọn ra do máy I, II và III  
tương ứng. Rõ ràng {ꢀꢄ, ꢆ = 1,3 } là một nhóm đầy đủ và  
* Thí dụ 3  
. Một cậu bé có 6 bi đỏ và 4 bi trắng. Một hôm cậu thấy  
mất 1 viên bi. Tính XS để khi lấy hú họa ra một viên bi thì ta được  
bi đỏ.  
Giải: Vấn đề ở đây là viên bi mất không biết màu. Ta lập một  
nhóm đầy đủ là rõ viên bi mất có màu nào: Đặt ꢀꢁ- viên bi bị mất  
màu đỏ, ꢀꢂ – viên bi mất màu trắng. Rõ ràng {ꢀꢁ, ꢀꢂ} là một nhóm  
đầy đủ. Từ đó nếu gọi H là sự kiện lấy được bi đỏ trong số bi chưa  
mất thì theo công thức XS đầy đủ (1)  
P(H) = P(ꢀꢁ)P(H|ꢀꢁ) + P(ꢀꢂ)P(H|ꢀꢂ)  
ꢇ ꢈ  
ꢊ ꢇ  
= . + . = 0,6.  
ꢁꢒ ꢓ ꢁꢒ ꢓ  
* Thí dụ 4  
. Một tổ có 3 máy sản xuất cùng một loại sản phẩm với tỷ  
lệ phế phẩm tương ứng 0,5%, 1% và 2%. Cũng biết rằng máy I sản  
xuất 30%, máy II – 25% và máy III – 45% sản phẩm của tổ. Chọn  
hú hoạ ra một sản phẩm, tìm xác suất đó là phế phẩm.  
Giải: Đặt ꢀꢁ, ꢀꢂ và ꢀꢋ là sản phẩm chọn ra do máy I, II và III  
tương ứng. Rõ ràng {ꢀꢄ, ꢆ = 1,3 } là một nhóm đầy đủ và  
P(ꢀꢁ) = 0,30; P(ꢀꢂ)= 0,25; P(ꢀꢋ) = 0,45.  
Gọi H sự kiện rút được phế phẩm, áp dụng công thức XSĐĐ (1) và  
để ý  
P(H|ꢀꢁ) = 0,5%; P(H|ꢀꢂ) = 1%; P(H|ꢀꢋ) = 2%,  
ta có  
ꢋ
P(H) = ꢄꢐꢁ ꢑ(ꢀꢄ)P(H|ꢀꢄ)  
= 0,30.0,5% + 0,25.1% + 0,45.2% = 1,3%.  
XS này có ý nghĩa như là tỷ lệ phế phẩm chung của cả ba máy.  
* Thí dụ 5  
. Có 3 hộp bi: hộp I đựng 3 bi đen và 5 bi trắng, hộp II  
đựng 2 bi đen và 4 bi trắng, hộp III đựng 3 bi đen và 4 bi trắng.  
Lấy hú hoạ 2 bi từ hộp I và 1 bi từ hộp II bỏ sang hộp III rồi trộn  
đều, sau đó lấy hú họ một viên bi từ hộp III này. Tính XS để viên bi  
lấy được là đen.  
Giải: Đặt ꢀꢁ, ꢀꢂ và ꢀꢋ là sự kiện viên bi lấy ra thuộc hộp I, II và  
III tương ứng. Khi đó ꢀꢁ, ꢀꢂ và ꢀꢋ lập thành một nhóm đầy đủ và:  
P(ꢀꢁ) = 2/10 =0,2; P(ꢀꢂ) = 0,1; P(ꢀꢋ) = 0,7.  
Gọi H là sự kiện lấy được bi đen, ta có:  
ꢖ ꢖ  
ꢖ
ꢙ
ꢖ
ꢔ ꢔ ꢔ  
ꢔ ꢔ  
ꢕ ꢙ  
ꢕ ꢗ  
ꢙ
ꢖ
P(Hꢀꢁ) =  
P(Hꢀꢂ) =  
P(Hꢀꢋ) =  
+
= 3/40,  
ꢖ
ꢖ
ꢙ
ꢔ
ꢔ
ꢔ ꢔ  
ꢘ ꢖꢚ  
ꢘ
ꢖꢚ  
ꢖ
ꢖ
ꢔ
ꢔ
ꢖ
ꢙ
= 1/30,  
ꢖ
ꢖ
ꢔ ꢔ  
ꢛ
ꢖꢚ  
ꢖ
ꢔ
ꢕ
= 3/10.  
ꢖ
ꢔ
ꢖꢚ  
Bây giờ áp dụng công thức trung gian để dẫn ra công thức XS đầy  
đủ (1) (để ý H = HU = H(ꢀꢁ+ ꢀꢂ + ꢀꢋ))  
P(H) = P(Hꢀꢁ) + P(Hꢀꢂ) + P(Hꢀꢋ)  
= 3/40 + 1/30 + 3/10  
= 49/120 = 0,4083.  
* Thí dụ 6  
. Ba khẩu pháo bắn mỗi khẩu một phát vào một mục tiêu  
với XS trúng đich tương ứng là 0,7; 0,8 và 0,9. Xác suất để mục  
tiêu bị tiêu diệt tương ứng nếu trúng 1 viên là 0,4, trúng 2 viên là  
0,6, trúng 3 viên là 1. Tìm XS mục tiêu bị tiêu diệt.  
Giải: Đặt ꢀꢄ, i = 0,3, là sự kiện số đạn trúng mục tiêu bằng i. Gọi  
ꢜꢄ, i = 1,3, sự kiện khẩu pháo thứ i bắn trúng mục tiêu. Khi đó:  
ꢀꢒ = ꢜꢁꢜꢂꢜꢋ; P(ꢀꢒ) = 0,3.0,2.0,1 = 0,006;  
ꢀꢁ = ꢜꢁꢜꢂꢜꢋ + ꢜꢂꢜꢁꢜꢋ + ꢜꢋꢜꢁꢜꢂ;  
P(ꢀꢁ) = 0,7.0,2.0,1+0,8.0,3.0,1+0,9.0,3.0,2 = 0,092;  
ꢀꢂ = ꢜꢁꢜꢂꢜꢋ+ꢜꢁꢜꢂꢜꢋ+ꢜꢁꢜꢂꢜꢋ;  
P(ꢀꢂ) = 0,7.0,8.0,1+0,7.0,2.0,9+0,3.0,8.0,9 = 0,398;  
ꢀꢋ = ꢜꢁꢜꢂꢜꢋ; P(ꢀꢋ) = 0,7.0,8.0,9 = 0,504.  
Dễ thấy {ꢀꢄ, i = 0,3} lập thành một nhóm đầy đủ. Gọi H là sự kiện  
mục tiêu bị tiêu diệt, khi đó:  
P(H|ꢀꢒ) = 0; P(H|ꢀꢁ) = 0,4; P(H|ꢀꢂ) = 0,6; P(H|ꢀꢋ) = 1;  
ꢋ
P(H) = ꢄꢐꢒ ꢑ(ꢀꢄ)P(H|ꢀꢄ)  
= 0,006.0 + 0,092.0,4 + 0,398.0,6 + 0,504.1 = 0,7796.  
4.3 Công thức Bayes  
Giả sử ta có một nhóm đầy đủ {ꢀꢁ, ꢀꢂ, …, ꢀꢃ} và một sự kiện H  
nào đó. Nhiều khi ta muốn xác định XS P(ꢀꢄ|ꢏ), trong đó i là một  
số nào đó thuộc tập {1, 2, …, n}. Từ công thức nhân XS  
P(ꢀꢄꢏ) = P(ꢀꢄ)P(H|ꢀꢄ) = P(H)P(ꢀꢄ|ꢏ),  
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢟ
ꢟ
ta có  
P(ꢀꢄ|ꢏ) =  
(2)  
(3)  
ꢝ(ꢠ)  
và thay (1) vào công thức (2)  
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢟ
ꢟ
P(ꢀꢄ|ꢏ) =  
.
ꢡ
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢟ
ꢟ
ꢟꢢꢖ  
Công thức (3) có tên gọi là công thức Bayes.  
Chú ý:  
- P(ꢀꢄ), i = 1, ꢎ , thường được gọi là XS tiên nghiệm (a priori  
probability);  
- P(ꢀꢄ|ꢏ), i = 1, ꢎ, được tính sau khi đã có kết quả thí nghiệm  
nào đó thể hiện bởi sự xuất hiện H, thường được gọi là XS  
hậu nghiệm (a postpriori probability);  
- ꢀꢄ, i là một hằng số nào đó thuộc tập {1, 2, …, n}, trong XS  
P(ꢀꢄ|ꢏ) phải là thành viên của nhóm đầy đủ.  
Như vậy sự kiện cần tính XS trong P(ꢀꢄ|ꢏ) đã gợi ý cách chọn  
nhóm đầy đủ sao cho sự kiện quan tâm ꢀꢄ là thành viên của nhóm.  
Trong trường hợp không tìm được nhóm đầy đủ như vậy, hoặc  
tìm được nhưng không phù hợp để tính được, nên dùng công thức  
(2), tuy nhiên việc tính P(H) sẽ khó hơn là dùng công thức (1).  
* Thí dụ 7  
. Ba xạ thủ mỗi người bắn một phát vào bia với XS trúng  
đích tương ứng là 0,6; 0,8 và 0,9. Người báo bia thông báo có 2  
viên trúng, tính XS để trong số phát trúng có của anh thứ nhất.  
Giải: Đầu tiên ta sử dụng công thức Bayes để giải bài toán. Đặt  
ꢀꢄ, ꢆ = 1,3, ꢣà ꢤự ꢥꢆệꢎ xạ thủ thứ i bắn trúng bia, H – có hai người  
bắn trúng, khi đó ta cần tìm P(ꢀꢁ|ꢏ). Chọn nhóm đầy đủ đơn giản  
{ꢀꢁ, ꢀꢁ}, khi đó theo (1)  
P(H) = P(ꢀꢁ)P(ꢏ|ꢀꢁ) + P(ꢀꢁ)P(ꢏ|ꢀꢁ)  
= P(ꢀꢁ)P(ꢀꢂꢀꢋ + ꢀꢂꢀꢋ) + P(ꢀꢁ)P(ꢀꢂꢀꢋ)  
= 0,6.(0,8.0,1 +0,2.0,9) + 0,4.0,8.0,9 = 0,444.  
Từ đó theo công thức Bayes  
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢖ
ꢖ
P(ꢀꢁ|ꢏ) =  
= 0,156/0,444 = 0,3514.  
ꢙ
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢟ
ꢟ
ꢟꢢꢖ  
Để ý ta có thể dùng công thức (2) mà không cần nhóm đầy đủ, khi  
đó P(H) có thể được tính trực tiếp nhờ phân tích sự kiện  
H = ꢀꢁꢀꢂꢀꢋ + ꢀꢁꢀꢂꢀꢋ + ꢀꢁꢀꢂꢀꢋ.  
* Thí dụ 8  
. Một nhà máy có 3 phân xưởng sản xuất cùng một loại  
sản phẩm với tỷ lệ phế phẩm tương ứng là 1,2 %; 1% và 0,8%.  
Biết phân xưởng I sản xuất 36%, phân xưởng II – 34%, phân  
xưởng III – 30% sản phẩm của nhà máy.  
a) Lấy hú hoạ từ kho chung ra một sản phẩm thì đó là phế  
phẩm, tính XS sản phẩm đó thuộc phân xưởng II.  
b) Phế phẩm đó có khả năng thuộc phân xưởng nào lớn nhất?  
Giải:  
a) Gọi H là sự kiện lấy được phế phẩm, ta cũng đã biết P(H)  
chính là tỷ lệ phế phẩm chung của nhà máy. Đặt ꢀꢄ, ꢆ = 1,3, là  
sự kiện sản phẩm do phân xưởng I sản xuất và chúng lập thành  
một nhóm đầy đủ. Theo dữ kiện đầu bài:  
P(ꢀꢁ) =0,36; P(ꢀꢂ) = 0,34; P(ꢀꢋ) = 0,30;  
P(H|ꢀꢁ) = 0,012; P(H|ꢀꢂ) = 0,01; P(H|ꢀꢋ) = 0,009.  
Khi đó theo công thức Bayes (3)  
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢙ
ꢙ
P(ꢀꢂ|ꢏ) =  
ꢕ
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢟ
ꢟ
ꢟꢢꢖ  
ꢒ,ꢋꢊ.ꢒ,ꢒꢁ  
ꢒ,ꢒꢒꢋꢊ  
=
=
= 0,3263.  
ꢒ,ꢋꢇ.ꢒ,ꢒꢁꢂꢦꢒ,ꢋꢊ.ꢒ,ꢒꢁꢦꢒ,ꢋ.ꢒ,ꢒꢒꢓ ꢒ,ꢒꢁꢒꢊꢂ  
b) Ta phải so sánh các XS P(ꢀꢄ|ꢏ), , ꢆ = 1,3,  
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢖ
ꢖ
P(ꢀꢁ|ꢏ) =  
P(ꢀꢋ|ꢏ) =  
= 0,4146;  
= 0,2591.  
ꢕ
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢟ
ꢟ
ꢟꢢꢖ  
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢕ
ꢕ
ꢕ
ꢝ(ꢞ )ꢝ(ꢠ|ꢞ )  
ꢟ
ꢟ
ꢟꢢꢖ  
Vậy khả năng phế phẩm đó thuộc phân xưởng I là lớn nhất.  
* Thí dụ 9  
. Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến  
khám có bệnh là 80%. Theo thống kê biết rằng nếu chẩn đoán có  
bệnh thì đúng tới 95%, còn nếu chẩn đoán không bệnh thì chỉ  
đúng 85%.  
a) Tính XS chẩn đoán đúng.  
b) Biết có một trường hợp chẩn đoán đúng, tính XS để người  
được chẩn đoán đó có bệnh.  
Giải:  
Gọi H là sự kiện chẩn đoán đúng, vậy ꢏ - sự kiện chẩn đoán  
sai; đặt A – người khám có bệnh, ꢀ - người khám không bệnh,  
B - chẩn đoán có bệnh, ꢍ - chẩn đoán không bệnh. Đầu bài đã cho:  
P(H|ꢍ) = 95%, P(H|ꢍ) = 85% và P(A) = 0,8.  
a) Ở đây có thể dùng 2 nhóm đầy đủ là {A, ꢀ} và {B, ꢍ}. Ta thử  
sử dụng công thức XS đầy đủ  
P(H) = P(A)P(H|ꢀ) + P(ꢀ )P(H|ꢀ )  
P(H) = P(B)P(H|ꢍ) + P(ꢍ)P(H|ꢍ).  
hoặc  
Ở công thức thứ nhất ta không biết các XS có điều kiện, còn trong  
công thức thứ hai các XS của B và ꢍ không biết, vì vậy không tính  
được. Ta khai thác công thức sau  
P(A) = P(B)P(A|ꢍ) + P(ꢍ)P(A|ꢍ).  
Từ ý nghĩa thực tế ta có:  
(*)  
P(A|ꢍ) = P(H|ꢍ) = 0,95;  
P(A|ꢍ) = P(ꢏ|ꢍ) = 1 − P(ꢏ|ꢍ) = 0,15  
và đặt P(B) = x ⇒ P(ꢍ) = 1 – x, thay vào (*) ta tìm được x = P(B)  
= 13/16. Bây giờ có thể sử dụng công thức XS đầy đủ thứ hai  
ꢁꢋ  
ꢁꢇ  
ꢋ
P(H) = P(B)P(H|ꢍ) + P(ꢍ)P(H|ꢍ) =  
.0,95 +  
.0,85  
ꢁꢇ  
= 0,93125.  
b) XS cần tìm là P(A|ꢏ). Áp dụng công thức (2)  
ꢝ(ꢞ)ꢝ(ꢠ|ꢞ)  
P(A|ꢏ) =  
.
ꢝ(ꢠ)  
Nhưng ở đây P(H|ꢀ) không biết, tuy nhiên từ ý nghĩ thực tế  
ꢝ(ꢧ)ꢝ(ꢞ|ꢧ)  
ꢝ(ꢞ)  
P(H|ꢀ) = P(B|ꢀ) =  
Và thay vào công thức trên  
ꢝ(ꢧ)ꢝ(ꢞ|ꢧ) ꢒ,ꢨꢁꢂꢈ.ꢒ,ꢓꢈ  
,
P(A|ꢏ) =  
=
= 0,8289.  
ꢝ(ꢠ)  
ꢒ,ꢓꢋꢁꢂꢈ  
BÀI TẬP  
1. Có 3 xạ thủ cùng bắn vào bia, XS trúng bia của các xạ thủ  
tương ứng là 0,9; 0,8 và 0,7. Gọi ngẫu nhiên một xạ thủ ra  
bắn một viên đạn và anh ta bắn trúng. Tìm XS anh ta là  
người thứ nhất.  
2. Có 3 máy cùng sản xuất một loại linh kiện với tỷ lệ phế  
phẩm tương ứng là 0,02; 0,03 và 0,04. Chọn một máy để  
sản xuất 1 linh kiện, biết XS để chọn máy tương ứng là 0,5;  
0,3 và 0,2.  
a) Tính XS để linh kiện được sản xuất ra là tốt.  
b) Biết linh kiện được sản xuất ra là tốt, tìm XS để  
linh kiện này do máy thứ hai sản xuất.  
3. Có hai hộp: hộp I đựng 2 bi đen, 3 bi trắng, hộp II đựng 2  
bi đen, 2 bi trắng. Lấy hú hoạ hai viên bi từ hộp I bỏ vào  
hộp II rồi rút ngẫu nhiên từ hộp II này một viên bi.  
a) Tính XS để viên bi rút ra là bi đen.  
b) Biết viên bi rút ra là đen, tính XS đó là viên bi của  
hộp I.  
4. Một phòng máy có 30 máy tính, trong đó 14 máy có XS  
hỏng trong một ngày của mỗi máy là 0,1; 10 máy có XS  
hỏng mỗi máy là 0,2 và 6 máy có XS hỏng mỗi máy là 0,03.  
Giao hú hoạ cho 2 sinh viên sử dụng 2 máy trong một  
ngày. Tính XS để 2 máy đều không hỏng trong ngày.  
5. Ba người máy độc lập chẩn đoán một bệnh nhân. Sau khi  
làm việc có đúng một người máy cho kết quả chẩn đoán  
đúng. Tìm XS đó là người máy thứ ba, biết rằng XS chẩn  
đoán đúng của từng người máy tương ứng là 0,8; 0,9 và  
0,7.  
6. Theo thống kê ở Anh năm 1993 thì có 5% cha và con cùng  
mắt đen, 7,9% cha mắt đen con mắt xanh, 8,9% cha xanh  
con đen và 78,2% cả hai cha con có cùng màu mắt xanh.  
a) Hãy tìm XS để khi cha mắt xanh thì con cũng xanh.  
b) Tìm XS để khi cha mắt đen mà con không đen.  
7. Một cặp sinh đôi cùng trứng thì bao giờ cũng cùng giới.  
Trong trường hợp sinh đôi khác trứng thì hai trường hợp  
sinh cùng giới và khác giới là đồng khả năng. Biết XS sinh  
đôi cùng trứng là p. Một người sinh một cặp sinh đôi cùng  
giới, tìm XS để cặp trẻ đó cùng trứng.  
8. Trong một kỳ thi 20 học sinh, có 8 học sinh xuất sắc, 6 khá,  
4 trung bình và 2 trung bình yếu. Biết trong 40 vấn đề thi  
học sinh xuất sắc trả lời được tất cả, học sinh khá – 35 vấn  
đề, học sinh trung bình – 25 vấn đề và học sinh yếu trả lời  
được 20 vấn đề. Một học sinh đã làm được bài thi, trong  
đó có 3 vấn đề, tìm XS để anh ta thuộc nhóm học sinh  
trung bình.  
9. Một chiếc máy bay có thể xuất hiện ở vị trí A với XS 2/3 và  
ở vị trí B với XS 1/3. Có 3 phương án bố trí 4 khẩu pháo  
phòng không: (1) 3 khẩu đặt tại A và 1 khẩu đặt tại B, (2)  
2 khẩu tại A và 2 khẩu tại B, (3) 1 khẩu tại A và 3 khẩu tại  
B. Hỏi phương án nào tốt nhất, biết rằng XS bắn hạ máy  
bay của mỗi khẩu pháo là 0,7.  
10. Trong một kho rượu số lượng chai rượu loại A và loại B  
bằng nhau. Người ta chọn ngẫu nhiên một chai rượu và  
đưa cho 5 người sành rượu nếm thử để xác định loại  
rượu, giả sử mỗi người đó có XS đoán trúng là 75%. Sau  
khi nếm thử có 4 người kết luận chai rượu loại A và 1  
người kết luận chai rượu loại B, tính XS để chai rượu được  
chọn là loại A.  
11. Biết rằng một người có nhóm máu AB có thể nhận máu  
của bất kỳ nhóm máu nào, còn nếu người có một trong 3  
nhóm máu còn lại (hoặc A hoặc B hoặc O) thì chỉ có thể  
nhận máu của người cùng nhóm hoặc có nhóm máu O.  
Theo thống kê tỷ lệ người có nhóm máu O, A, B và AB  
tương ứng là 33,7%, 37,5%, 20,9% và 7,9%.  
a) Chọn ngẫu nhiên một người cần tiếp máu và một  
người cho máu, tính XS để sự truyền máu có thể thực  
hiện được.  
b) Chọn ngẫu nhiên một người cần tiếp máu và hai người  
cho máu, tính XS để sự truyền máu thực hiện được.  
12. Một bệnh nhân bị nghi có thể mắc một trong 3 bệnh A, B,  
C với các XS tương ứng là 0,3; 0,4 và 0,3. Người đó đến  
khám bệnh ở 4 bác sỹ: bác sỹ I chẩn đoán mắc bệnh A, bác  
sỹ II – mắc bệnh B, bác sỹ III – mắc bệnh C và bác sỹ IV –  
măc bệnh A, cho biết XS chẩn đoán đúng của mỗi bác sỹ là  
0,6 và chẩn đoán nhầm mắc hai bệnh khác có XS 0,2 và  
0,2. Hỏi sau khi khám bệnh XS mắc bệnh A, B, C sẽ là bao  
nhiêu?  
pdf 14 trang Thùy Anh 18140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Xác suất thống kê - Chương 1 - Bài 4: Công thức Bayes - Tống Đình Quỳ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_xac_suat_thong_ke_bai_4_cong_thuc_bayes_tong_dinh.pdf