Giáo trình Giải tích 2 - Bài 1 - Nguyễn Xuân Thảo

PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
GIẢI TÍCH 2  
BÀI 1. CHƯƠNG I.  
ỨNG DỤNG PHÉP TÍNH VI PHÂN TRONG HÌNH HỌC  
§ 1. Hàm vectơ  
n
   
1.1. Định nghĩa. Cho I là một khoảng trong
. Ánh xạ  
được gọi  
t I
r t
  
là hàm vectơ của biến số xác định trên I .  
t
  
   
       
. Quỹ tích điểm M x t ; y t ; z t khi biến thiên trong I là đường  
Đặt  
OM r t  
t
3
   
L trong
, gọi là tốc đồ của hàm vectơ  
. Ta cũng nói rằng đường L có các  
r t  
   
   
   
phương trình tham số x x t , y y t , z z t .  
   
1.2 Giới hạn. Ta nói rằng hàm vectơ  
có giới hạn là  
khi dần tới t0 nếu  
r t  
a
t
   
r t a 0  
   
sao cho t t0  
0,   0  
khi  
, tức là nếu với  
t t0  
   
   
. Khi đó ta kí hiệu  
.
r t a  
lim r t a  
tt  
0
0
   
   
nếu  
t0 I lim r t r t  
Hàm vectơ  
xác định trên I được gọi là liên tục tại  
r t  
   
tt  
0
   
Nhận xét. Tính liên tục của hàm vectơ  
tương đương với tính liên tục của các  
r t  
hàm toạ độ  
   
1.3 Đạo hàm. Cho hàm vectơ  
xác định trên I và  
. Giới hạn (nếu có) của  
t0 I  
r t  
tỉ số  
0
r t h r t  
   
r  
0
h
h
dr  
   
khi  
được gọi là đạo hàm của  
tại  
và kí hiệu là r t hay  
t . Khi  
   
h 0  
r t  
t0  
   
0
0
dt  
đó ta nói rằng hàm vectơ khả vi tại .  
t0  
x t h x t  
y t h y t  
z t h z t  
   
   
   
r  
0
0
0
0
0
0
Ta có  
i   
   
j   
k
h
h
h
h
   
   
   
cũng khả  
r t  
Khi đó nếu các hàm số  
khả vi tại  
thì hàm vectơ  
x t , y t , z t  
t0  
vi tại và có  
t0  
r t x t i y t j z t k  
   
0
   
0
   
   
0
0
Đạo hàm cấp cao (tương tự)  
  
Khi khá nhỏ ta có thể xấp xỉ vectơ  
bởi vectơ tiếp tuyến  
h
r M0M  
h.r t  
   
0
Tính chất.  
   
   
   
   
,
1/ Tuyến tính  
f t g t f t g t ,   
     
     
     
2/  
f t , g t f t , g t f t , g t  
1
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
     
     
     
3/  
f t g t f t g t f t g t  
1.4. Tích phân Riemann của hàm vectơ  
   
   
   
   
   
Cho f t f t ,, f t . Ta có  
khả tích trên [a ; b] fk t , k 1, n khả tích  
f t  
1  
n
b
b
b
b  
   
   
   
   
trên [a ; b] và có f t dt f1 t dt, f2 t dt,, fn t dt .  
   
a
a  
a
a  
   
   
   
   
Hàm  
được gọi là nguyên hàm của  
nếu  
, khi đó ta viết  
F t  
f t  
F t f t  
   
   
f t dt F t C  
   
   
   
   
n
và ta cũng có  
f t dt f t dt, f t dt,, f t dt  
1
2
   
b
   
   
   
Ta cũng có công thức Leibnitz  
.
f t dt F b F a  
a
Ứng dụng. Tìm khoảng cách xa nhất của viên đạn được bắn ra từ bệ phóng tạo  
góc so với mặt nằm ngang và với vận tốc ban đầu v0  
§ 2. Đường trong không gian ba chiều  
2.1. Đường cong liên tục, trơn, trơn từng khúc  
Tiếp tuyến và pháp diện của đường tại một điểm.  
   
Cho đường cong L trong không gian có phương trình tham số là  
,
x x t  
   
   
   
   
   
   
.
,
. Phương trình vectơ của nó là  
y y t z z t  
2.2. Vectơ pháp tuyến của đường  
Cho thuộc , khi đó vectơ  
r t x t i y t j z t k  
0
M x t ; y t ; z t  
 
 
 
 
   
L
r t x t i y t j z t k  
 
 
 
 
 
 
   
0
  
0
0
0
0
0
0
   
. Giả sử các x t , y t , z t không đồng thời  
0 0  
nằm trên tiếp tuyến của L tại  
M0  
   
   
   
0
triệt tiêu, khi đó ta có r t 0. Do đó điểm P X ;Y ; Z nằm trên tiếp tuyến của L  
   
0
  
đồng phương với vectơ r t , tức là  
0
tại  
khi và chỉ khi vectơ  
M0  
M0P  
   
X x t  
Y y t  
   
Z z t  
   
   
0
0
0
.
x t  
   
y t  
   
z t  
   
0
0
0
Đây chính là phương trình tiếp tuyến của tại  
.
L
M0  
Đường thẳng đi qua  
vuông góc với tiếp tuyến của L tại đó được gọi là pháp  
M0  
tuyến của tại  
.
L
M0  
Phương trình pháp diện của đường cong L tại điểm  
là  
M0 L  
0
X x t x t Y y t y t Z z t z t 0.  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
   
0
0
0
0
0
2
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
Ví dụ 1. Viết phương trình tiếp tuyến và pháp diện của đường cong  
4
2
, y Rsint cost ,  
tại t   
z Rsint  
x Rcos t  
Ví dụ 2. Viết phương trình tiếp tuyến và pháp diện của đường cong  
2, x y tại điểm 1;1; 2  
z x2 y  
Đường chính quy: đường chứa gồm toàn các điểm chính quy  
   
Giả sử đường cong có tiếp tuyến dương  
tại , tiếp tuyến dương  
tại  
L
MT  
M
M T  
  
  
s  
tại  
. Giới hạn (nếu có) của tỉ số  
s MM  
   
dần  
M
. Đặt  
,
khi  
M
 MT, M T  
đến  
trên đường  
được gọi là độ cong của đường cong  
, kí hiệu là  
M
M
L
L
   
C M  
.
Người ta chứng minh được công thức tính độ cong của đường L là  
2  
2  
2  
x
y
y
y
y
z
z
x
  
  
   
   
z x  
x
z
C   
3/2  
2  
2  
2  
x y z  
Ví dụ 1. Tính độ cong của đường đinh ốc trụ tròn xoay  
,
,
x acoswt y asinwt  
z akt  
Ví dụ 2. Tính độ cong của đường  
,
, tại x ; y ; z  
x lncost y lnsint z t 2  
2.3. Độ dài của đường  
Cho đường cong  
liên tục: x = x(t), y = y(t), z = z(t), t [a ; b];  
phân hoạch trên [a ; b]: a = t0 < t1 < ... < tn = b.  
n
Độ dài đường gấp khúc l  
M t  
M t  
i1    
i
i1  
Định nghĩa. Cho tập hợp l :P , P là phân hoạch [a ; b], ta bảo  
khả trường  
  
   
(có độ dài) nếu  
l supl  
P  
   
t M t , t a ; b  
bị chặn trên [a ; b] thì là khả trường.  
   
       
    
và  
x t , y t , z t  
Định lí 1. Nếu ánh xạ  
có đạo hàm  
M t   
   
M t  
   
   
       
    
x t , y t , z t  
Định lí 2. Nếu ánh xạ  
có đạo hàm  
t M t , t a ; b  
M t   
liên tục (trơn) trên [a ; b] thì cung  
khả trường và có độ dài  
b
2  
2  
2  
   
   
l   
   
   
x t y t z t dt  
a
3
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
   
Nhận xét. Khi đường cong trơn từng khúc (  
liên tục từng khúc) thì cũng  
M t  
khả trường và có công thức tính như trên.  
2.4. Tham số tự nhiên của đường.  
   
   
, s là độ dài cung.  
Phương trình tự hàm  
X X s ,Y Y s  
Ví dụ. x Rcos, y R sin,0 ; 2  
s
X Rcos  
R
s
2  
2  
là phương trình tự hàm  
s   
x y dt R  
0
Y R sin  
R
§ 3. Đường cong phẳng  
3.1. Tiếp tuyến và pháp tuyến của đường  
Điểm chính quy. Trong hệ toạ độ Descarter, cho đường cong L có phương trình  
f x,y 0. Điểm M x ; y L được gọi là điểm chính quy nếu f x ; y  
và  
0
  
0
  
x
  
0
  
0
0
không đồng thời bằng không, là điểm kì dị trong trường hợp còn lại.  
f x ; y  
y
  
0
  
0
Vectơ pháp tuyến. Xét điểm chính quy M x ; y L,  
,
n f (x ; y ), f (x ; y )  
0
  
0
  
0
x
0
0
y
0
0
là  
n
nằm trên tiếp tuyến của đường cong  
tại điểm  
, do đó  
dM dx, dy  
L
M0  
vectơ pháp tuyến L tại  
(do có  
).  
M0  
n.dM 0  
Phương trình tiếp tuyến. Điểm P x, y nằm trên tiếp tuyến của đường cong L  
tại  
. Phương trình tiếp tuyến của đường cong L tại  
là  
M0  
M0  
(x x0)fx(x0, y0) (y y0)fy (x0, y0) 0  
x2 y2 4  
Ví dụ. Tìm pháp tuyến và phương trình tiếp tuyến của đường tròn  
tại  
điểm 1; 3 .  
3.2. Độ cong  
Cho đường cong đơn, có tiếp tuyến tại mọi điểm. Trên đường cong chọn một  
L
L
chiều làm chiều dương. Trên tiếp tuyến của L tại M , ta chọn một hướng ứng với  
chiều dương của L, gọi là “tiếp tuyến dương”.  
   
là hai tiếp tuyến dương.  
MT, M T  
Định nghĩa 1. Cho  
là hai điểm trên , còn  
M, M  
L
Ta gọi độ cong trung bình của cung MM là tỉ số của góc giữa hai tiếp tuyến dương  
   
MT và M T , được kí hiệu là  
, tức là  
, ở đó  
Ctb MM  
Ctb MM   
MM  
   
.
MT, M T  
4
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
Định nghĩa 2. Ta gọi độ cong của đường L tại M là giới hạn (nếu có) của độ cong  
   
, tức là  
C M  
trung bình  
khi M dần tới M trên L, kí hiệu là  
Ctb MM  
   
C M lim Ctb MM .  
M M  
Ví dụ 1. Đường thẳng có độ cong bằng không tại mọi điểm.  
Ví dụ 2. Tính độ cong của đường tròn bán kính R.  
Dưới đây ta xây dựng công thức tính độ cong cho đường cong L trong hệ toạ độ  
   
Descarter vuông góc có phương trình  
.
y f x  
  
y
   
C M   
.
3/2  
2  
1y  
   
   
, sử dụng các công  
Khi L được cho bởi phương trình tham số  
x x t , y y t  
d2y x t y t y t x t  
   
     
     
  
  
dy y t  
thức  
,
,
ta  
nhận  
được  
3  
dx2  
x t  
   
   
dx x t  
    
x y y x  
   
C M   
.
3/2  
2  
2  
x y  
Khi L cho bởi phương trình trong toạ độ cực r f , khi đó ta có x f cos,  
 
 
   
2
2  
  
r 2r rr  
   
C M   
. Ta có  
y f sin  
   
3/2  
2  
2
r r  
y x2  
Ví dụ 3. Tính độ cong của parabol  
.
Ví dụ 4. Tính độ cong của đường Ellip  
.
x acost, y bsint, 0 t 2  
Ví dụ 5. Tính độ cong của đường r aeb, a 0, b 0.  
3.3. Đường tròn chính khúc, khúc tâm  
Tại mỗi điểm  
của đường , vẽ pháp tuyến hường về phía lõm của , trên đó lấy  
L L  
M
1
1
một điểm sao cho  
. Đường tròn tâm bán kính  
R   
được gọi là  
I
MI   
I
   
C M  
   
C M  
đường tròn chính khúc của L tại M . Nó tiếp xúc với L tại M vì nó có chung với L  
1
   
đường tiếp tuyến và có cùng độ cong C M   
với L tại M . Tâm của đường tròn  
R
1
chính khúc này gọi là khúc tâm, bán kính R   
của nó được gọi là khúc bán kính.  
   
C M  
Cách tính toạ độ khúc tâm I X,Y :  
2  
2  
y 1y  
1y  
   
Nếu L : y f x thì có: X x   
, Y y   
.
  
  
y
y
5
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
   
   
thì có  
Nếu được cho bởi phương trình tham số  
L
x x t , y y t  
 2  
  
x y y x  
2  
  
 2  
  
x y y x  
2  
  
y x y  
x x y  
,
X x   
Y y   
Ví dụ 1. Đường tròn chính khúc của đường tròn bán kính  
là chính nó.  
R
Ví dụ 2. Đường thẳng không có đường tròn chính khúc. Điều này là hiển nhiên vì  
đường thẳng có độ cong bằng 0.  
1
Ví dụ 3. Viết phương trình đường tròn chính khúc với đường y tại điểm 1;1 .  
x
3.4. Đường túc bế, đường thân khai  
Định nghĩa. Ta gọi quỹ tích các khúc tâm của đường L (nếu có) là đường túc bế  
của đường L.  
y x3/2  
Ví dụ 1. Lập phương trình túc bế của đường  
.
2
Ví dụ 2. Tìm đường túc bế của parabol  
.
y 2px, p 0  
Ví dụ 3. Viết phương trình đường túc bế của ellip  
.
x acost, y bsint  
Định nghĩa. Cho  
là đường túc bế của đường , khi đó  
được gọi là đường  
L
L
thân khai của  
.
Từ các ví dụ trên ta có  
9
4
y x3/2  
là đường thân khai của đường X   x2 2x,Y   
   
x 3x 1  
đường  
2
3
8
y2 2px  
y2   
x p3  
Parabol  
là đường thân khai của đường  
27p  
thân  
Ellip  
c2  
là  
đường  
khai  
của  
đường  
x acost, y bsint  
c2  
x   
cos3 t, y   
sin3 t  
a
b
Tính chất 1. Pháp tuyến tại mỗi điểm M x ; y của đường L là tiếp tuyến của  
đường túc bế  
của tại khúc tâm ứng với  
L I M  
Tính chất 2. Độ dài một cung trên đường bằng trị số tuyệt đối của hiệu các khúc  
bán kính của đường thân khai của nó tại hai mút của cung ấy, nếu dọc theo cung  
L
này khúc bán kính biến thiên đơn điệu.  
Từ tính chất này ta nhận thấy đường thân khai của đường L là quỹ tích của một  
điểm  
trên nửa đường thẳng  
tiếp xúc với tại  
khi nửa đường thẳng này  
M
A
MA  
L
lăn không trượt trên  
.
3.5. Hình bao của một họ đường cong phụ thuộc tham số  
Cho một họ đường cong L phụ thuộc một hay nhiều tham số. Nếu mọi đường cong  
của họ L đều tiếp xúc với một đường E và ngược lại tại mỗi điểm của đường E có  
6
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
một đường của họ L tiếp xúc với E tại điểm ấy thì E được gọi là hình bao của họ  
đường cong L.  
Ví dụ 1. Họ đường tròn một tham số c: (x c)2 + y2 = R2, với bán kính R  
Ví dụ 2. Họ đường thẳng một tham số  
.
xcosy sin10  
Ví dụ 3. Họ đường thẳng một tham số: y cx = 0, c là tham số.  
Ví dụ 4. Đường túc bế của một đường L là hình bao của họ các đường pháp tuyến  
của L (Xem tính chất 1 của đường túc bế). Do đó đường túc bế của L còn được gọi  
là đường pháp bao của L.  
Định lí. Cho họ đường F x, y, c 0 phụ thuộc tham số c. Nếu các đường của họ  
ấy không có điểm kì dị, thì hình bao E của họ này được xác định bằng cách khử c  
F x, y, c 0  
từ hai phương trình  
.
F x, y, c 0  
c   
Chú ý. Nếu họ đường cong F(x, y, c) = 0 có điểm kì dị thì hệ trên gồm cả phương  
trình hình bao E và quỹ tích các điểm kì dị. Hình bao không lấy những điểm kì dị  
Ví dụ 1. Tìm hình bao của họ đường thẳng  
.
xcosy sin10  
y c2 x c  
3  
Ví dụ 2. Tìm hình bao của họ parabol bán lập phương  
Ví dụ 3. Xét họ quỹ đạo của viên đạn bắn từ một khẩu pháo với vận tốc v0, phụ  
thuộc vào góc bắn . Trong hệ trục toạ độ Descarter, phương trình chuyển động  
x v t cos  
0
của viên đạn là  
,
1
y   gt2 v0t sin  
2
ở đó g là gia tốc trọng trường.  
HAVE A GOOD UNDERSTANDING!  
7
pdf 7 trang Thùy Anh 15740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Giải tích 2 - Bài 1 - Nguyễn Xuân Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_giai_tich_2_bai_1_nguyen_xuan_thao.pdf