Giáo trình Quản trị kinh doanh - Chương 7: Ra quyết định quản trị

CHƢƠNG 7  
RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ  
Số tiết: 05 tiết (3LT; 1 TL; 1KT)  
A. Mục tiêu: Người học cần đạt được những mục tiêu sau  
1. Kiến thức  
- Thông hiểu các khái niệm về ra quyết định quản trị;  
- Phân loại được quyết định quản trị theo các tiêu thức;  
- Trình bày được quy trình ra quyết định;  
- Nhận biết được một số phương pháp ra quyết định.  
2. Kỹ năng  
- Kể tên được các loại quyết định quản trị;  
- Ra được quyết định quản trị trong một số tình huống.  
3. Thái độ: hình thành ý thức nghiêm túc học tập, chăm chỉ nghiên cứu tài  
liệu, giáo trình trước khi lên lớp.  
B. Chuẩn bị  
1. Giảng viên  
- Tài liệu chính:  
[1] Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2017), Giáo trình Quản trị kinh  
doanh (Tập I), NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.  
- Tài liệu tham khảo:  
[2] Học viện Tài chính (2013), Giáo trình Quản trị kinh doanh, Nhà xuất  
bản Tài chính, Hà Nội;  
[3] TS. Đàm Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2013), Giáo trình  
Quản trị học, NXB Tài chính, Hà Nội.  
2. Ngƣời học: Đọc trước nội dung kiến thức về khái niệm, tiêu chuẩn của  
quyết định quản trị, các loại quyết định quản trị, quy trình ra quyết định quản trị,  
một số phương pháp ra quyết định quản trị.  
C. Nội dung bài giảng  
7.1. Khái lƣợc về ra quyết định quản trị  
7.1.1. Một số khái niệm  
- Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm  
xác định các mục tiêu, chương trình, tính chất hoạt động của tổ chức để giải  
quyết một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở vận động các quy luật khách quan và  
phân tích thông tin về tổ chức và môi trường.  
- Quyết định quản trị là việc ấn định hay tuyên bố một lựa chọn của chủ thể  
quản trị về một hoặc một số phương án để thực hiện những công việc cụ thể  
trong những điều kiện hoàn cảnh nhất định nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.  
- Mỗi quyết định quản trị nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:  
ần phải làm gì? (What)  
ại đâu? (Where)  
ại sao phải làm? (Why)  
ế nào? (How)  
- Lưu ý:  
+ Nhà quản trị ở tất cả các cấp đều phải ra quyết định để giải quyết các vấn  
đề trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.  
+ Các quyết định quản trị sẽ trở nên khó khăn khi phải ra quyết định trong  
điều kiện không chắc chắn, có nhiều phương án thực hiện khác nhau, có tính  
chất phức tạp.  
7.1.1. Yêu cầu đối với việc ra quyết định  
- Tính hợp pháp  
+ Phải được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền  
+ Phải phù hợp với luật pháp hiện hành về nội dung, mục đích  
+ Phải ban hành đúng trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật và các ràng  
buộc quy định bởi tổ chức.  
- Tính khoa học  
+ Phù hợp với định hướng và mục tiêu của tổ chức  
+ Đảm bảo tính quy luật khách quan  
+ Phù hợp với khả năng thực hiện của đối tượng  
+ Sử dụng các công cụ khoa học để ra quyết định.  
- Tính hệ thống  
+ Thống nhất theo cùng một hướng  
+ Không mâu thuẫn và phủ định nhau  
+ Loại bỏ những quyết định lỗi thời.  
- Tính tối ưu  
+ Phải có nhiều phương án  
+ Chọn được một phương án phù hợp nhất  
+ Tìm được sự đồng thuận chun  
- Tính linh hoạt  
+ Phản ánh được nhân tố mới  
+ Có tính thời đại  
+ Phù hợp với biến động của môi trường  
+ Không rập khuôn, máy móc, giáo điều.  
- Tính cụ thể  
+ Phải đảm bảo tính cụ thể tới mức có thể đưa ra các tiêu chí đo lường được  
+ Phải xác định rõ các quy định về thời gian triển khai thực hiện và hoàn  
thành.  
- Tính định hướng  
+ Phải xác định đối tượng nhất định, có mục tiêu xác định  
+ Phải đảm bảo giải quyết được một vấn đề theo một hướng nhất định  
- Tính cô đọng  
+ Ngắn gọn, dễ hiểu  
+ Dùng ngôn từ phù hợp với đối tượng ra quyết định.  
7.2. Phân loại quyết định  
* Theo tính chất quan trọng của quyết định  
- Quyết định quan trọng: quyết định có tầm quan trọng đối với hoạt động sản  
xuất kinh doanh, đầu tư,… của doanh nghiệp (do các nhà quản trị cấp cao ban  
hành).  
- Quyết định không quan trọng: quyết định có tác động không lớn đến hoạt  
động sản xuất kinh doanh, đầu tư,... của doanh nghiệp (do nhà quản trị cấp trung  
hoặc cơ sở đảm nhiệm).  
* Theo thời gian  
- Quyết định dài hạn: quyết định mà quá trình thực hiện hoặc kết quả đạt  
được trong thời gian dài (khoảng trên 5 năm).  
- Quyết định trung hạn: quyết định có thời gian thực hiện hoặc kết quả đạt  
được trong khoảng thời gian vừa phải (khoảng trên 1 năm và dưới 5 năm)  
- Quyết định ngắn hạn: quyết định có thời gian thực hiện hoặc kết quả đạt  
được trong khoảng thời gian khoảng 1 năm.  
* Căn cứ vào góc độ kế hoạch của quyết định  
- Quyết định chiến lược: quyết định trên cơ sở tư duy chiến lược định hướng  
phát triển DN trong thời gian tương đối dài, liên quan tới nhiều đối tượng khác  
nhau trong hệ thống tổ chức doanh nghiệp.  
- Quyết định chiến thuật (quyết định tác nghiệp): quyết định liên quan tới nội  
dung và cách thức thực hiện những nhiệm vụ của quyết định chiến lược.  
* Theo tính chất ổn định  
- Quyết định chương trình hóa: quyết định về một vấn đề thường xuyên nảy  
sinh, quy trình thực hiện rõ ràng, có tính ổn định và lặp lại.  
- Quyết định phi chương trình hóa: quyết định về những vấn đề chưa có tiền  
lệ, hay là một vấn đề phức tạp và quan trọng.  
* Theo chủ thể ra quyết định  
- Quyết định cá nhân: quyết định do một cá nhân ban hành.  
- Quyết định tập thể: quyết định do tập thể ban hành.  
* Theo cấp ban hành quyết định  
- Quyết định cấp cao: quyết định do các nhà quản trị cao cấp ban hành.  
- Quyết định cấp trung gian: quyết định do các nhà quản trị cấp trung gian  
ban hành.  
- Quyết định cấp thấp: quyết định do các nhà quản trị cấp cơ sở ban hành.  
* Theo đối tượng quyết định  
- Xét ở góc độ lĩnh vực từng chức năng hoạt động của doanh nghiệp: quyết  
định về tiêu thụ, sản xuất, hậu cầu, tài chính, tính toán, quản trị.  
- Xét ở góc độ quản trị và nghiên cứu ở các chức năng quản trị: quyết định  
định hướng, tổ chức, điều khiển, lãnh đạo và kiểm soát.  
- Xét ở nội dung quản trị: quyết định về xây dựng DN, quản trị nguồn nhân  
lực, công nghệ - kỹ thuật, cung ứng NVL,…  
* Theo hình thức ban hành quyết định  
- Quyết định bằng văn bản: quyết định được ban hành dưới dạng văn bản.  
- Quyết định bằng lời nói: quyết định được ban hành dưới dạng lời nói.  
* Theo cách thức tác động tới đối tượng thực hiện  
- Quyết định ủy quyền: quyết định mà cấp trưởng ủy quyền cho cấp phó  
hoặc cấp dưới thực hiện nhiệm vụ nào đó.  
- Quyết định cưỡng ép: quyết định buộc người khác phải làm.  
- Quyết định hướng dẫn: quyết định cấp trên hướng dẫn cấp dưới trong quá  
trình thực hiện công việc.  
* Theo tình chất đúng đắn của quyết định  
- Quyết định tốt: quyết định dựa trên cơ sở phân tích logic, xem xét đầy đủ  
toàn diện các dữ liệu đã có, đánh giá và so sánh các phương án, các khả năng lựa  
chọn.  
- Quyết định xấu: quyết định chủ yếu dựa vào chủ quan, không dựa trên  
phân tích logic, bất cấp các thông tin đã có, không xem xét, so sánh các khả  
năng lựa chọn, không sử dụng các phương pháp phân tích định lượng.  
7.3. Căn cứ và quy trình ra quyết định  
7.3.1. Căn cứ để ra quyết định  
- Căn cứ vào mục tiêu  
+ Đặc điểm, tính chất và quy mô của mục tiêu sẽ là căn cứ để lựa chọn hình  
thức, phương pháp ban hành quyết định quản trị.  
+ Nhà quản trị không thể tùy tiện ban hành các quyết định quản trị nếu như  
không biết nó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc hoàn thành mục tiêu chung.  
- Căn cứ vào thực trạng nguồn lực của tổ chức  
Nguồn lực của tổ chức thực chất là sự thể hiện năng lực thực tế của tổ chức.  
Việc lựa chọn phương án nào và coi nó là tối ưu ngoài việc tính tới điều kiện  
hoàn cảnh thì điều hết sức quan trọng là phải căn cứ vào năng lực của nhân viên,  
trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng tài chính.  
- Căn cứ vào điều kiện của môi trường  
Ra quyết định cần phải căn cứ vào tập hợp các yếu tố của môi trường quản  
trị; tùy thuộc vào loại hình (môi trường vĩ mô, môi trường vi mô) và tính chất  
(ổn định hay biến đổi) để làm cơ sở cho việc lựa chọn phương án.  
- Căn cứ vào độ dài thời gian  
Lựa chọn các phương án để ra quyết định cần căn cứ vào thời gian thực hiện  
nó (ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn).  
7.3.2. Quy trình ra quyết định  
a. Mô hình ra quyết định 5 bƣớc  
- B1: Xác định vấn đề ra quyết định – xác định những thành phần, yếu tố chủ  
yếu của vấn đề cần ra quyết định, lợi ích thu được và chi phí của nó.  
- B2: Chọn tiêu chuẩn đánh giá phương án – xác định các chuẩn mực, tiêu  
chí để đánh giá các phương án đặt ra.  
+ Tiêu chuẩn cần đáp ứng các yêu cầu:  
ản ánh đóng góp của phương án vào thực hiện mục tiêu  
quyết định  
ể tính toán được chỉ tiêu làm tiêu chuẩn đánh giá  
quyết định  
ố lượng tiêu chuẩn không quá nhiều  
- B3: Tìm hiểu các phương án giải quyết vấn đề - tìm tất cả các phương án,  
xem xét trên tất cả mọi phương diện; phân tích lựa chọn các phương án thiết  
thực; nhóm các phương án tương tự nhau để dễ đánh giá.  
- B4: Đánh giá các phương án – xác định hiệu quả của từng phương án, loại  
các phương án không đáng giá (phân tích ở cả 2 góc độ định lượng và định tính).  
- B5: Lựa chọn phương án và ra quyết định – dựa trên kết quả phân tích,  
đánh giá lựa chọn phương án tốt nhất.  
b. Mô hình ra quyết định 6 bƣớc  
Bước 1: Xác định nhiệm vụ cần ra quyết định  
Bước 2: Liệt kê các phương án khả năng  
Bước 3: Xác định các trạng thái thị trường  
Bước 4: Tính toán các chỉ số tương ứng với từng cặp phương án và trạng  
thái thị trường  
Bước 5 + Bước 6: Chọn mô hình và ra quyết định.  
7.4. Một số phƣơng pháp ra quyết định  
7.4.1. Phƣơng pháp định tính  
* Phương pháp độc đoán  
- Phương pháp độc đoán là phương pháp ra quyết định được áp dụng khi nhà  
quản trị hoàn toàn tự ra các quyết định mà không có sự tham gia của nhân viên,  
đồng sự.  
- Phương pháp này đòi hỏi người ra quyết định phải có kinh nghiệm, có uy  
tín đối với nhân viên dưới quyền.  
- Ưu điểm: tiết kiệm về thời gian và có thể chớp được thời cơ.  
- Nhược điểm: dễ dẫn đến tình trạng nhân viên bất mãn, ít có quyết tâm thực  
hiện quyết định.  
* Phương pháp kết luận cuối cùng  
- Kết luận cuối cùng là phương pháp ra quyết định khi nhà quản trị cho phép  
nhân viên dưới quyền thảo luận và đề ra giải pháp cho vấn đề. Sau khi tập hợp  
các đề xuất của nhân viên, nhà quản trị trực tiếp tổng hợp và ra quyết định.  
- Ưu điểm: khá dân chủ; nhân viên thấy được giá trị và vai trò của họ trong  
tổ chức.  
- Nhược điểm: có thể nhận được quá nhiều đề xuất, trong đó có thể có nhiều  
đề xuất trái chiều.  
* Phương pháp nhóm  
- Phương pháp nhóm là phương pháp ra quyết định trong đó bao gồm nhà  
quản trị và sự tham gia của ít nhất một nhân viên khác mà không cần tham khảo  
ý kiến đa số.  
- Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, chi phí.  
- Nhược điểm: chưa có sự tham gia của nhân viên khác nên trong quá trình  
thực hiện quyết định, nhân viên chưa thực sự quyết tâm/chưa có động lực tham  
gia.  
* Phương pháp cố vấn  
- Phương pháp cố vấn đặt nhà quản trị vào vị trí người thăm dò; nhà quản trị  
đưa ra quyết định ban đầu, sau đó lấy ý kiến của nhóm, tập hợp ý kiến cố vấn  
của nhóm và cuối cùng ra quyết định quản trị.  
- Ưu điểm: sử dụng được trí tuệ tập thể, tinh thần thảo luận cởi mở, có thể  
hình thành nhiều ý tưởng.  
- Nhược điểm: khó khăn trong việc lựa chọn nếu có quá nhiều quyết định.  
* Phương pháp quyết định đa số  
- Phương pháp quyết định đa số là phương pháp ra quyết định tập thể. Các  
thành viên thảo luận, biểu quyết về việc lựa chọn phương án quyết định. Phương  
án nào chiếm tỷ lệ đa số là phương án được lựa chọn.  
- Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, giải quyết được tình thế bế tắc.  
- Nhược điểm: ý kiến đa số không phải bao giờ cũng đạt chất lượng cao  
nhất.  
* Phương pháp đồng thuận  
- Phương pháp đồng thuận là phương pháp ra quyết định đòi hỏi sự nhất trí  
cao với sự tham gia của toàn thể các thành viên trong quá trình ra quyết định.  
- Ưu điểm: chất lượng ra quyết định cao.  
- Nhược điểm: khó đạt được sự đồng thuận của toàn bộ các thành viên, chi  
phí tốn kém và mất nhiều thời gian để tìm kiếm sự đồng thuận.  
7.4.2. Phƣơng pháp định lƣợng  
Để ra được quyết định theo phương pháp này cần chú ý các nguyên tắc sau:  
- Quyết định ở điều kiện chắc chắn  
Tính chắc chắn của tình thế có thể là 1 hoặc 0. Nếu tính chắc chắn là 1 hay  
100% và với nó có các tình thế chắc chắn, có thể so sánh các hành động có thể  
trong điều kiện đó với nhau. Điều này xảy ra xuất phát từ ma trận quyết định nếu  
chỉ đeo đuổi một mục tiêu dẫn đến sự lựa chọn một giá trị cột tối ưu.  
- Quyết định ở trường hợp may rủi  
Khi quyết định ở trường hợp may rủi, người ta phải xuất phát trước hết từ  
nguyên tắc giá trị chờ đợi. Nguyên tắc này đòi hỏi khả năng hành động được lựa  
chọn chứng minh giá trị chờ đợi lớn nhất về toán học mức độ đạt được mục tiêu,  
tức là tổng số được tạo thành về mọi hoàn cảnh môi trường của mức đạt mục  
tiêu được đo với tính chắc chắn đã gặp.  
- Quyết định trong trường hợp không chắc chắn  
Các quyết định mang đặc trưng sự chờ đợi không chắc chắn khi người ra  
quyết định sắp xếp các điều kiện môi trường khác nhau một cách không rõ ràng.  
Các phương án hành động đưa ra trong điều kiện hệ thống thông tin thiếu được  
đánh giá phù hợp với giá trị sử dụng và được thực hiện trong một ma trận quyết  
định. Quyết định cho một phương án nhất định sẽ rất đơn giản nếu một phản ứng  
hơn hẳn các phản ứng khác. Nếu một phản ứng không hơn hẳn các phản ứng còn  
lại thì có thể nhờ giá trị sử dụng các cân nhắc tính trội tối thiểu đối với các phản  
ứng đưa ra cân nhắc và từ đó tách khỏi ma trận quyết định những phản ứng trội  
hơn hẳn các phản ứng khác.  
+ Nguyên tắc tối thiểu của tối đa  
+ Nguyên tắc tối đa của tối đa  
+ Nguyên tắc hy vọng ít khả quan  
+ Nguyên tắc thời hạn ngắn nhất.  
- Quyết định trong trường hợp nhận biết được hành động  
- Phương pháp sơ đồ cây  
+ Ra quyết định giản đơn có khả năng xảy ra sự kiện  
+ Ra quyết định phức hợp với nhiều khả năng xảy ra sự kiện  
+ Ra quyết định khi có điều tra, khảo sát thông tin  
+ Ra quyết định khi có nhiều chỉ tiêu phải xem xét.  
D. Câu hỏi, hƣớng dẫn học tập, thảo luận  
1. Câu hỏi  
- Ra quyết định trong quản trị là gì? Yêu cầu đối với việc ra quyết định?  
- Có các loại quyết định nào? Trình bày các quyết định đó.  
- Trình bày các quy trình ra quyết định.  
- Trình bày một số phương pháp ra quyết định.  
2. Hƣớng dẫn học tập  
+ Người học hệ thống lại kiến thức đã học  
+ Ôn tập chuẩn bị cho thi hết học phần.  
Ngày 30 tháng 7 năm 2018  
PHỤ TRÁCH KHOA  
Nguyễn Thị Bắc  
GIẢNG VIÊN  
Nguyễn Thị Kim Ngân  
pdf 9 trang Thùy Anh 9940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Quản trị kinh doanh - Chương 7: Ra quyết định quản trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_quan_tri_kinh_doanh_chuong_7_ra_quyet_dinh_quan_t.pdf