Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên tại các ngân hàng thương mại Cổ phần khu vực tỉnh Thái Nguyên

Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN SỰ GẮN  
BÓ VỚI TỔ CHỨC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÁC NGÂN HÀNG  
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KHU VỰC TỈNH THÁI NGUYÊN  
Nguyễn Như Quỳnh1, Phạm Thị Hồng2  
Tóm tắt  
Nghiên cứu kiểm định các yếu tố văn hoá doanh nghiệp ảnh hưởng đến sự gắn bó với tổ chức của nhân  
viên tại các Ngân hàng TMCP khu vực tỉnh Thái Nguyên, bằng việc khảo sát 180 nhân viên. Phương pháp  
phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội, với  
phương tiện SPSS. Kết quả cho thấy các yếu tố Giao tiếp trong tổ chức, Làm việc nhóm, Đào tạo và phát  
triển, Phần thưởng và sự công nhận, Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị ảnh hưởng  
đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên. Trong đó Phần thưởng và sự công nhận có tác động lớn nhất  
đến sự gắn bó của nhân viên. Yếu tố sự công bằng và nhất quán trong quản trị có tác động ít hơn. Kết  
quả của nghiên cứu sẽ cung cấp cho các Ngân hàng TMCP những thông tin hữu ích về các nhân tố tác  
động đến sự gắn bó của nhân viên, từ đó các Ngân hàng này sẽ nghiên cứu các chính sách nhằm tăng  
cường sự gắn bó của nhân viên.  
Từ khoá: Văn hoá doanh nghiệp, sự gắn bó của nhân viên, làm việc nhóm, đào tạo và phát triển, giao  
tiếp trong tổ chức, phần thưởng và sự công nhận.  
THE IMPACTS OF ORGANIZATIONAL CULTURE ON THE EMPLOYEES’  
ENGAGEMENT WITH THEIR INSTITUTIONS AT THE JOINT STOCK COMMERCIAL  
BANKS IN THAI NGUYEN PROVINCE  
Abstract  
The study investigates how the factors of organizational culture have effects on the employees’  
engagement with their institutions at the regional joint stock commercial banks in Thai Nguyen province  
through surveying 180 staff. The methods of Cronbach's Alpha analysis for reliability, exploratory factor  
analysis (EFA) and multiple regression were used with the SPSS program. The results show that elements  
like Organizational Communication, Teamwork, Training and Development, Reward and Recognition,  
Fairness and Consistency of Governance Policies affect the employees’ engagement with their  
institutions. Reward and recognition have the greatest impacts on employees’ engagement. The fairness  
and consistency in governance has fewer impacts. The results of this study provide joint stock commercial  
banks (JSCBs) useful information about factors affecting employees’ engagement, which is the basis for  
these banks to develop policies in order to enhance the employees’ engagement.  
Keywords: organizational culture, employees’ engagement, teamwork, training and development,  
communication in organization, reward and recognition.  
JEL classification: M, M14.  
Một vài năm gần đây, ngành ngân hàng là một  
trong những ngành đang trải qua nhiều biến cố  
nhất. Số lượng nhân viên giỏi “nhảy việc” trong  
các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam  
ngày càng tăng. Và một trong nhiều lý do dẫn đến  
hiện tượng này là do nhân viên không đồng ý về  
chế độ lương thưởng hay sự không công bằng của  
lãnh đạo. Việc nghiên cứu VHDN để từ đó xác  
định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự găn  
bó với tổ chức của nhân viên là cần thiết.  
1. Đặt vấn đề  
Trong những năm gần đây, khái niệm văn hóa  
doanh nghiệp (VHDN) ngày càng sử dụng phổ biến.  
Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh  
nghiệp quy mô lớn, là một tập hợp những con người  
khác nhau về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn,  
mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, tư tưởng văn hóa,  
chính sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm  
việc đa dạng và phức tạp. Vậy làm thế nào để Doanh  
nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn  
lực con người, nơi có thể tạo ra động lực tác động  
tích cực thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân  
người lao động trong tập thể vào việc đạt được các  
mục tiêu, góp phần vào sự phát triển bền vững của  
doanh nghiệp. Và một ý nghĩa khác cũng không  
kém phần quan trọng đó chính là doanh nghiệp cần  
phải duy trì được nguồn nhân lực ổn định, hạn chế  
tối đa việc rời bỏ tổ chức của đội ngũ nhân viên đặc  
biệt là những nhân viên giỏi, tài năng.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp  
Mỗi một tổ chức đều sở hữu riêng những giá  
trị văn hóa khác nhau. Hầu hết các tổ chức đều  
không tự ý thức là phải tạo nên một nền văn hóa  
nhất định của riêng mình. Văn hóa của tổ chức  
thường được hình thành một cách vô thức, dựa trên  
những tiêu chuẩn của người đứng đầu hay những  
người sáng lập ra tổ chức. Trong lý thuyết về hành  
27  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
vi tổ chức, văn hóa doanh nghiệp thường được  
định nghĩa theo nhiều cách khác nhau bởi nhiều tác  
giả và các nhà nghiên cứu khác nhau.  
Theo quan điểm của Luthans (1992), “Văn  
hóa doanh nghiệp bao gồm các chuẩn mực đạo  
đức, hệ thống giá trị, niềm tin và bầu không khí tại  
môi trường làm việc của công ty”.  
doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó  
của nhân viên với tổ chức.  
Theo nhóm tác giả Zahariah Mohd Zain,  
Razanita Ishak, Erlane K Ghani (2009) khi nghiên  
cứu về đề tài “ꢀnh hưởng của văn hóa doanh  
nghiệp đến sự cam kết trong tổ chức”: nhóm tác  
giả cũng thực hiện nghiên cứu theo mô hình của  
Recardo, R. và Jolly, J. (1997), tuy nhiên nghiên  
cứu chỉ sử dụng bốn nhân tố là giao tiếp, làm việc  
nhóm, đào tạo và phát triển, phần thưởng và sự  
công nhận. Kết quả cho thấy cả bốn khía cạnh đều  
có ảnh hưởng tích cực đến sự cam kết của nhân  
viên. Tuy nhiên do mẫu quan sát nhỏ chỉ có 190  
khảo sát và thực hiện trên một công ty bán dẫn của  
Malaysia nên kết quả chưa mang tính khái quát và  
đại diện được.  
2.3.Môhìnhnghiêncứuvàcácgiảthuyếtnghiêncứu  
Giao tiếp trong tổ chức: có nghĩa là số lượng  
và hình thức giao tiếp, những thông tin gì được  
phép giao tiếp và việc giao tiếp nên thực hiện bằng  
cách nào. Trong bất kỳ tổ chức nào, nhân viên cũng  
mong muốn nhận được sự hỗ trợ tốt nhất. Ví dụ  
như khi gặp bất kỳ khó khăn trong công việc, thì  
bất kỳ nhân viên nào cũng mong nhận được sự  
hướng dẫn tận tình từ cấp trên, hay như việc các bộ  
phận phải luôn hợp tác tốt với nhau để tạo sự thuận  
tiện và nhanh chóng trong công việc. Để từ đó,  
nhân viên quyết định có tiếp tục gắn bó với tổ chức  
đó hay không.  
“Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân  
tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử  
dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo  
nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó” [1].  
Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các ý  
nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và  
phương pháp tư duy được mọi thành viên trong  
doanh nghiệp cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở  
phạm vi rộng đến cách thức hàng động của từng  
thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản  
sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó” [2].  
2.2. Lý thuyết về sự cam kết gắn bó với tổ chức  
Theo Allen & Meyer (1991) quan niệm về  
cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức “Là một  
trạng thái tâm lý mà biểu thị mối quan hệ với tổ  
chức, liên hệ mật thiết đến quyết định để duy trì là  
thành viên trong tổ chức”. Ngoài ra theo định nghĩa  
của Mowday, Steers & Porter (1979) “Cam kết gắn  
bó với tổ chức là sức mạnh của sự đồng nhất của  
các cá nhân với tổ chức và sự tham gia tích cực  
trong tổ chức: những nhân viên mà bày tỏ ở mức  
độ cao sự cam kết gắn bó với tổ chức sẽ hài lòng  
hơn với những công việc của họ, sẽ ít lần rời bỏ  
công việc khỏi tổ chức”.  
“Cam kết gắn bó với tổ chức là một trạng thái  
tâm lý mà biểu thị mối quan hệ của nhân viên với tổ  
chức, liên hệ mật thiết đến quyết định để duy trì là  
thành viên trong tổ chức” (Allen và Meyer, 1990).  
Cam kết gắn bó với tổ chức được định nghĩa  
là sức mạnh của sự đồng nhất của cá nhân với tổ  
chức và sự tham gia tích cực trong tổ chức, những  
nhân viên mà bày tỏ ở mức độ cao sự cam kết gắn  
bó với tổ chức sẽ hài lòng hơn với công việc của  
họ, sẽ rất ít lần rời bỏ công việc và ít khi rời khỏi  
tổ chức (Mowday, Steers, & Porter, 1979)  
“Những nhân viên có sự cam kết gắn bó mạnh  
mẽ với tổ chức để tiếp tục công việc trong tổ chức  
bởi vì họ muốn làm như vậy” (Yuen et al., 2004).  
Recardo, R. và Jolly, J. (1997) đã xác định  
tám khía cạnh trong văn hóa doanh nghiệp, bao  
gồm: Giao tiếp trong tổ chức, Đào tạo và Phát  
triển, Phần thưởng và Sự công nhận, Hiệu quả  
trong việc ra quyết định, Chấp nhận rủi ro do bởi  
sáng tạo và cải tiến, Định hướng về Kế hoạch  
tương lai, Làm việc nhóm, Sự công bằng và nhất  
quán trong các chính sách quản trị. Hai tác giả đã  
lập luận và kiểm chứng thực tiễn rằng văn hóa  
H1 được đề xuất: Giao tiếp trong tổ chức có  
ảnh hưởng tích cực đến sự cam kết gắn bó với tổ  
chức của nhân viên  
Làm việc nhóm: liên quan đến các vấn đề đó  
là tầm quan trọng, hình thức, và sự hiệu quả của  
làm việc nhóm trong tổ chức. Điều này bao gồm  
tầm quan trọng của sự hợp tác giữa các phòng ban  
khác nhau, sự tin tưởng giữa các bộ phận chức  
năng hay các đơn vị khác nhau, và mức độ hỗ trợ  
lẫn nhau trong quá trình thực hiện công việc. Chỉ  
những nhân viên cảm thấy được sự quan tâm của  
cấp lãnh đạo, sự hỗ trợ của đồng nghiệp thì mới có  
cơ hội hoàn thành tốt công việc được giao.  
H2 được đề xuất: Làm việc nhóm có ảnh  
hưởng tích cực đến sự cam kết gắn bó với tổ chức  
của nhân viên  
Đào tạo và phát triển: là những cam kết của  
nhà quản trị về việc cung cấp các chương trình đào  
tạo nghiệp vụ nhằm phục vụ cho nhu cầu công  
việc, nhu cầu phát triển hiện tại hay tương lai của  
nhân viên. Đồng thời cũng là sự cam kết của các  
nhà quản trị cung cấp các cơ hội phát triển trong tổ  
chức. Theo đó, chỉ những tổ chức tạo được một  
môi trường đào tạo tốt và kế hoạch phát triển cho  
28  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
nhân viên một cách cụ thể rõ ràng sẽ làm tăng mức  
độ gắn bó của nhân viên với tổ chức.  
H3 được đề xuất: Đào tạo và phát triển có  
ảnh hưởng tích cực đến sự cam kết gắn bó với tổ  
chức của nhân viên.  
Phần thưởng và sự công nhận: Trong bất kỳ  
tổ chức nào, nhân viên đều mong muốn nhận được  
các phần thưởng xứng đáng cho những việc làm  
đúng đắn mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức. Đồng  
thời, khi có thành tích công việc tốt thì nhân viên  
cũng mong muốn nhận được các phản hồi tích cực  
từ cấp quản lý và sự thăng tiến trong công việc.  
Theo đó, chỉ những tổ chức tạo được một môi  
trường làm việc khuyến khích nhân viên hoàn  
thành tốt công việc bằng phần thưởng là sự công  
nhận đúng lúc kịp thời sẽ làm tăng mức độ gắn bó  
của nhân viên với tổ chức  
Sự công bằng và nhất quán trong các chính  
sách quản trị: Khía cạnh này đo lường sự công  
bằng và nhất quán với các chính sách quản trị được  
thực thi, sự ảnh hưởng của phong cách quản trị đối  
với nhân viên và mức độ nhà quản trị cung cấp một  
môi trường làm việc an toàn cho nhân viên. Một tổ  
chức tạo được một môi trường làm việc công bằng  
nhất quán thể hiện qua các chính sách đối với nhân  
viên như chính sách thăng tiến, chính sách khen  
thưởng, kỷ luật.... sẽ làm gia tăng mức độ gắn bó  
của nhân viên với tổ chức.  
H5 được đề xuất: Sự công bằng và nhất quán  
trong các chính sách quản trị có ảnh hưởng tích cực  
đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên.  
Từ lý thuyết về sự cam kết gắn bó với tổ chức  
của nhân viên tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu  
như sau:  
H4 được đề xuất: Phần thưởng và sự công  
nhận có ảnh hưởng tích cực đến sự cam kết gắn bó  
với tổ chức của nhân viên.  
H3: Đào tạo và  
phát triển  
H1: Giao tiếp trong  
tổ chức  
Cam kết gắn bó  
với tổ chức của  
nhân viên  
H2: Làm việc  
H4: Phần thưởng và  
nhóm  
sự công nhận  
H5: Sự công bằng và  
nhất quán trong các  
chính sách quản trị  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
bộ phận, Kiểm soát viên… tại một số ngân hàng  
3. Phương pháp nghiên cứu  
khu vực Thái Nguyên; (2) Các nhân viên đang làm  
việc tại một số Ngân hàng khu vực Thái Nguyên.  
3.2. Nghiên cứu định tính  
3.1. Thu thập thông tin  
3.1.1. Thu thập thông tin thứ cấp  
Thông tin thứ cấp là nguồn thông tin tham  
khảo liên quan đến các chủ đề về văn hóa công ty;  
hành vi tổ chức của các nhà nghiên cứu, học giả  
trên thế giới và chủ yếu được thu thập thông qua  
phương tiện Internet.  
Để tiến hành nghiên cứu định tính tác giả đã  
tiến hành kiểm tra, sàng lọc và xác định mối quan  
hệ giữa các biến trong mô hình lý thuyết, trên cơ  
sở đó đề xuất mô hình nghiên cứu. Việc nghiên  
cứu định tính còn hiệu chỉnh và phát triển các  
thang đo kế thừa từ các nghiên cứu trước đây sao  
cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu. Để đạt được  
các mục tiêu nghiên cứu trên tác giả đã thực hiện  
các cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia như  
cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý có trình độ chuyên  
môn, nghiệp vụ liên quan đến nhân sự trong Ngân  
3.1.2. Thu thập thông tin sơ cấp  
Thực hiện việc điều tra lấy ý kiến của các cấp  
quản lý, nhân viên liên quan đến các khía cạnh văn  
hóa trong Ngân hàng và mức độ cam kết gắn bó với  
Ngân hàng. Đề tài sẽ tiến hành điều tra, khảo sát  
các đối tượng: (1) Các cấp quản lý của nhân viên  
tại ngân hàng bao gồm Trưởng/Phó phòng, Trưởng  
29  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
hàng. Kết quả cho thấy bên cạnh các yếu tố như  
phần thưởng, sự công nhận, chính sách quản trị thì  
sự gắn bó của nhân viên với Ngân hàng còn bị ảnh  
hưởng bởi các yếu tố khác như: giao tiếp, làm việc  
nhóm và cơ hội phát triển.  
Nghiên cứu có tất cả 24 biến quan sát cần tiến  
hành phân tích nhân tố, vì vậy số mẫu tối thiểu cần  
thiết là 24 x 5 + 50 = 170. Để đảm bảo số lượng  
mẫu tối thiểu, số bảng hỏi phát ra là 200, thu về  
192 bản hỏi, có 180 phiếu hợp lệ với tỷ lệ hợp lệ  
để sử dụng phân tích đạt 93,75%.  
3.3. Nghiên cứu định lượng  
3.3.1. Thang đo và mẫu nghiên cứu  
3.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu  
Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là  
thang đo Likert 5 mức độ: Rất đồng ý; Đồng ý;  
Phân vân; Không đồng ý; Rất không đồng ý. Việc  
xác định quy mô mẫu dựa trên những yêu cầu về  
mẫu được dùng trong phân tích định lượng và sự  
cân đối về các nguồn lực phục vụ việc điều tra.  
Theo Hair và các cộng sự (2016) thì số quan sát lựa  
chọn sẽ sử dụng theo công thức n=k*5 +50. Trong  
đó n là số lượng khảo sát; k là số mục hỏi trong  
bảng hỏi. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng  
Ngọc (2005) cũng cho rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5 lần.  
Phương pháp phân tích dữ liệu được thực  
hiện bao gồm: Phương pháp thống kê mô tả, phân  
tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương  
quan và phân tích hồi quy đa biến.  
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
4.1. Kết quả nghiên cứu  
Khảo sát được thực hiện từ ngày 08/03/2021  
đến ngày 31/03/2021, do trên địa bàn Thái  
Nguyên có nhiều Ngân hàng đang hoạt động, theo  
phương pháp chọn mẫu phi xác suất tác giả tiến  
hành khảo sát trên 5 ngân hàng tại khu vực Thái  
Nguyên gồm:  
Số thứ tự  
Ngân hàng  
1
2
3
4
5
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)  
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Viettinbank)  
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB)  
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)  
Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB)  
Số bảng khảo sát được gửi đi là 200 bảng, đối  
tượng là nhân viên các Ngân hàng TMCP trên địa  
bàn tỉnh Thái Nguyên, thu về được 192 bảng, sau  
khi loại bỏ các phiếu trả lời không đạt yêu cầu,  
còn lại là 180 bảng đạt tỷ lệ 93,75%.  
Bảng 1: Bảng thống kê mô ta các thuộc tính của mẫu quan sát  
Thông tin  
Tần suất  
180  
80  
Tỷ lệ %  
100%  
44,4  
55,6  
100%  
16,7  
51,1  
32,2  
0
1. Giới tính  
Nam  
Nữ  
2. Độ tuổi  
100  
180  
30  
92  
58  
Dưới 25 tuối  
26 – 35 tuổi  
36 – 45 tuổi  
Trên 45 tuổi  
3. Trình độ học vấn  
Đại học, trên đại học  
Cao đẳng, trung cấp  
4. Thâm niên công tác  
Dưới 1 năm  
1 – 3 năm  
Trên 3 năm  
5. Thu nhập hàng tháng  
5 -10 triệu đồng  
10-15 triệu đồng  
>15 triệu đồng  
0
180  
171  
9
180  
29  
71  
80  
180  
83  
68  
100%  
95,0  
5,0  
100%  
16,1  
39,4  
44,4  
100%  
46,1  
37,8  
16,1  
29  
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2021  
chiếm 5%; những người làm việc dưới 1 năm  
chiếm 16,1%, từ 1 – 3 năm chiếm 39,4%, trên 3  
năm chiếm 44,4%; thu nhập hàng tháng từ 5 -10  
triệu đồng chiếm 46,1%, từ 10-15 triệu đồng  
chiếm 37,8%, trên 15 triệu đồng 16,1%.  
4.2. Mô tả dữ liệu nghiên cứu  
Kết quả khảo sát nam chiếm 44,4%, nữ  
chiếm 55,6; đa phần đối tượng khảo sát còn khá  
trẻ độ tuối dưới 25 chiếm 16,7%, từ 26 – 35 chiếm  
51,1%; từ 36-45 chiếm 32,2%; trình độ đại học,  
trên đại học chiếm 95%, cao đẳng, trung cấp  
30  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
quan biến tổng của các biến đo lường thành phần  
đều lớn hơn 0,3. Như vậy tất cả các biến đều được  
giữ lại để chạy bước tiếp theo.  
4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng  
Cronbach's Al pha  
Kết quả kiểm định các thang đo đều có hệ số  
Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,7 và hệ số tương  
Bảng 2: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo  
Hệ số tương  
quan biến tổng  
0,591  
Biến  
Số quan sát  
Cronbach’s Alpha  
Giao tiếp trong tổ chức  
Làm việc nhóm  
Đào tạo và phát triển  
4
4
4
4
0,781  
0,732  
0,789  
0,807  
0,441  
0,485  
0,625  
Phần thưởng và sự công nhận  
Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách  
quản trị  
4
4
0,864  
0,808  
0,716  
0,652  
Cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên  
Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm tác giả  
định Barlett’s với mức ý nghĩa sig = 0.000: các  
biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân  
tố đại diện.  
4.4.Phân tích nhân tố khám phá EFA  
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy chỉ số  
KMO là 0,758 > 0,5: Phân tích nhân tố khám phá  
là phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. Kết quả kiểm  
Bảng 3: Kết quả phân tích nhân tố  
Hệ số tải nhân tố  
Biến quan sát  
1
2
3
4
5
Giaotiep1  
Giaotiep2  
Giaotiep3  
Giaotiep4  
,761  
,671  
,743  
,717  
Lamviecnhom1  
Lamviecnhom2  
Lamviecnhom3  
Lamviecnhom4  
Daotao1  
Daotao2  
Daotao3  
Daotao4  
,606  
,689  
,724  
,643  
,846  
,827  
,808  
,853  
Phanthuong1  
Phanthuong2  
Phanthuong3  
Phanthuong4  
Sucongnhan1  
Sucongnhan2  
Sucongnhan3  
Sucongnhan4  
,749  
,643  
,753  
,742  
,680  
,709  
,811  
,802  
Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm tác giả  
biến phụ thuộc với các biến độc lập đều có tương  
quan với nhau tại mức thông kê 0,01 và 0,05. Do  
vậy các biến độc lập đưa vào phân tích hồi quy là  
phù hợp.  
4.5. Phân tích tương quan  
Để kiểm định mối tương quan giữa các biến,  
nhóm tác giả sử dụng kết quả phân tích bằng ma  
trận Pearson, kết quả cho thấy mối quan hệ giữa  
Bảng 4: Kết quả phân tích tương quan Pearson  
X1  
1
,401**  
,378**  
,448**  
,398  
X2  
,401**  
1
,553**  
,571**  
,597  
X3  
,378**  
,553**  
1
,244**  
,152*  
,636  
X4  
X5  
,398  
,597  
,152*  
,731**  
1
Y
,386  
,616  
,636  
,530*  
,700  
1
X1  
X2  
X3  
X4  
X5  
Y
,448**  
,571**  
,244**  
1
,731**  
,530  
,386  
,616  
,700  
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).  
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).  
31  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
thuộc trong mô hình đạt hơn 60%. Ngoài ra, trong  
bảng ANOVA, F = 10.882, Sig. = 0.000 < 0,05  
cho nên có thể kết luận mô hình đưa ra phù hợp  
với dữ liệu thực tế và có thể suy ra cho toàn bộ  
tổng thể.  
4.6. Phân tích hồi quy tuyến tính  
Thống kê phân tích các hệ số hồi qui cho  
thấy, mô hình có giá trị R2 = 0.618 và R2 hiệu  
chỉnh = 0.605. Giá trị này là tương đối cao, cho  
thấy mức độ giải thích sự biến thiên của biến phụ  
Bảng 5: Thống kê phân tích các hệ số hồi quy của mô hình  
Tóm tắt mô hình  
R2 điều chỉnh  
,605  
Mô hình  
R
R2  
,618  
Sai số chuẩn của ước lượng  
1
,786a  
,41850  
a. Predictors: (Constant), X5, X1, X3, X4, X2  
ANOVAa  
Mô hình  
Hồi quy  
Tổng bình phương  
df Bình phương trung bình  
F
Sig.  
49,472  
15,902  
10,882  
,000a  
Phần dư  
123,401  
172,874  
,322  
1
80  
Tổng  
85  
Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm tác giả  
Bảng 6: Kết quả hồi quy đa biến  
Hệ số chưa  
chuẩn hóa  
Hệ số đã  
chuẩn hóa  
Thống kê cộng tuyến  
Mô hình  
t
Sig.  
Độ chấp  
VIF  
B
Sai số chuẩn  
Beta  
nhận  
Hằng số  
,582  
,008  
,031  
,175  
,260  
,076  
,238  
,059  
,068  
,062  
,056  
,024  
2,448  
,135  
,015  
,092  
,646  
,005  
,000  
,001  
X1  
X2  
X3  
X4  
X5  
,007  
,027  
,174  
,308  
,086  
,567  
,400  
,369  
,327  
,658  
1,763  
1,497  
1,714  
1,054  
1,519  
,459  
2,829  
4,619  
3,233  
Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm tác giả  
Kết quả phân tích ở bảng 6 cho thấy các hệ  
số hồi quy trong mô hình có mức ý nghĩa của các  
thành phần Sig. nhỏ hơn 0,1 riêng hệ số tương ứng  
với biến X2 có sig.=0,646 > 0,1 nên X2 không có  
ý nghĩa. Các hệ số hồi quy mang dấu dương các  
biến độc lập có tác động cùng chiều tới cam kết  
gắn bó của người lao động. Hơn nữa, hệ số phóng  
đại phương sai VIF (Variance Inflation factor -  
VIF) đạt giá trị lớn nhất 1,763 (nhỏ hơn 2) cho  
thấy các biến độc lập này không có quan hệ chặt  
chẽ với nhau nên không có hiện tượng đa cộng  
tuyến xảy ra. Kết quả phân tích hồi quy ta có mô  
hình sau:  
5. Thảo luận kết quả nghiên cứu  
Qua quá trình kiểm định mô hình cho thấy  
có bốn thành phần ảnh hưởng đến sự cam kết gắn  
bó với tổ chức của nhân viên tại các ngân hàng  
khu vực Thái Nguyên là: (1) Giao tiếp trong tổ  
chức, (2) Đào tạo và phát triển, (3) Phần thưởng  
và sự công nhận, (4) Sự công bằng và nhất quán  
trong các chính sách quản trị. Còn yếu tố làm  
việc nhóm thì chưa dự đoán được tầm ảnh hưởng  
đến sự cam kết gắn bó đối với bộ dữ liệu mẫu  
hiện tại. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của  
Trương Hoàng Lâm và Đỗ Thị Thanh Vinh  
(2012) về vấn đề ảnh hưởng của văn hóa doanh  
nghiệp đến sự cam kết gắn bó của nhân viên FPT  
thì có đến 7 thành phần của văn hóa doanh  
nghiệp có ảnh hưởng còn 1 thành phần còn lại là  
định hướng về kế hoạch tương lai lại không có  
ảnh hưởng gì đến mức độ gắn kết của nhân viên  
FPT tại mức ý nghĩa 10%.  
̂
푌 = 0,582 + 0,008X1 + 0,031X2 + 0,175X3  
+ 0,260X4 + 0,076X5  
X1 – Giao tiếp trong tổ chức (Giaotiep)  
X2 – Làm việc nhóm (Lamviecnhom)  
X3 – Đào tạo và phát triển (Daotao)  
X4 – Phần thưởng và sự công nhận  
(Phanthuong)  
X5 - Sự công bằng và nhất quán trong các  
chính sách quản trị (Sucongbang)  
Y: Sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp  
Như vậy, kết quả của bài nghiên cứu cho  
thấy có một thành phần bị loại so với nghiên cứu  
trước. Sự khác biệt này là do đặc điểm công việc  
của từng ngành cụ thể. Như khi nói đến thành  
phần “làm việc nhóm”, thành phần này cũng  
32  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
chưa dự đoán được tầm ảnh hưởng của nó đến sự  
gắn bó của nhân viên. Việc này có thể nhận thấy  
là do các chức danh trong ngân hàng đều làm  
việc độc lập, ví dụ như đối với giao dịch viên thì  
các nhân viên này mỗi người làm ở một quầy  
riêng biệt, tự quản lý tủ tiền của mình, làm việc  
một cách độc lập sao cho mọi giao dịch đối với  
khách hàng được thực hiện một cách nhanh  
chóng và chính xác nhất. Hay như đối với nhân  
viên tín dụng, mỗi nhân viên phải tự tìm khách  
hàng cho riêng mình, chăm sóc khách hàng để  
làm sao tăng doanh số tiền gửi, đảm bảo dư nợ  
tín dụng nhằm đạt được mục tiêu công việc được  
đặt ra hàng năm.  
Tuy nhiên, đối với ngành kinh doanh phần  
mềm thì thành phần làm việc nhóm có ảnh  
hưởng đến sự gắn kết của nhân viên. Sự khác biệt  
trên là do đối với một đơn vị hoạt động trong lĩnh  
vực công nghệ thì hầu hết nhân viên luôn khát  
khao được học hỏi, được làm việc lâu dài và phát  
triển hết năng lực cá nhân thông qua việc sáng  
tạo để tạo nên những phần mềm hay, có ích, và  
thu hút được nhiều đối tượng và chấp nhận rủi ro  
thất bại, tiếp tục học hỏi và phát triển. Một phần  
mềm mới được tạo ra phải do sự kết hợp và sáng  
tạo không chỉ của một cá nhân mà của tất cả các  
thành viên trong một nhóm.  
6. Kết luận  
Đã có rất nhiều nghiên cứu về sự ảnh hưởng  
của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó  
với tổ chức dựa trên mô hình của Recardo và Jolly  
(1997), ở mỗi môi trường nghiên cứu khác nhau,  
nhóm đối tượng nghiên cứu khác nhau thì sẽ có  
những kết quả khác nhau. Cũng như vậy, đối với  
nhóm đối tượng là nhân viên công tác trong lĩnh  
vực ngân hàng thương mại cổ phần, thì có năm  
thành phần: Giao tiếp trong tổ chức, Làm việc  
nhóm, Đào tạo và phát triển, Phần thưởng và sự  
công nhận, Sự công bằng và nhất quán trong các  
chính sách quản trị là có tác động chính đến sự  
cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên.  
Về mặt thực tiễn, bài nghiên cứu đã cung cấp  
cho các nhà quản trị tại các ngân hàng TMCP một cái  
nhìn chi tiết về tác động của VHDN lên sự cam kết  
gắn bó với tổ chức của nhân viên và xác định được  
nhóm yếu tố chính về VHDN cần được cải thiện  
nhằm gia tăng sự cam kết gắn bó của họ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Nguyen Thi Ngoc Anh. (2013). Business culture in Vietnam today. National Political Publishing.  
[2]. Do Thi Phi Hoai, Do Khac Huong, Le Viet Anh. (2011). Business culture textbook, Financial  
Publishing.  
[3]. Bui Nhat Vuong, Nguyen Thi Ngoc Chau. (2020). Enhancing the cohesion of employees with the  
organization: empirical research at Hung Ca Co., Ltd. Scientific journal Van Hien University.  
[4]. Tran Kim Dung. (2012). Curriculum on Human Resource Management. National Economics  
University Publishing.  
[5]. Do Thuy Lan Huong. (2008). The influence of company culture on employees' commitment to the  
organization of domestic non-state enterprises in Ho Chi Minh City, Master's thesis, University of  
Economics Ho Chi Minh City  
[6]. Duong Thi Lieu et al. (2011). Business Culture. National Economics University Publishing.  
[7]. Truong Hoang Lam, Do Thi Thanh Vinh. (2012). The influence of corporate culture on employee  
commitment, the case of FPT information system company. Journal of Economics and Development.  
[8]. Meyer, J. P. and Allen, N. J. (1991). A three- component conceptualization of organizational  
commitment, Human Resource Management Review, 1, 61-89.  
[9]. Mowday, R.T., Steers, R.M., & Porter, L.W. (1979). The measurement of organizational commitment.  
Journal of Vocational Behavior, 14, pp. 224 – 247.  
[10]. Hoang Trong, Chu Nguyen Mong Ngoc. (2008). Research Data Analysis with SPSS, Hong Duc  
Publishing.  
[11]. Nguyen Dinh Tho. (2012). Scientific research method in business, Labor and Social Publishing.  
Thông tin tác giả:  
Ngày nhận bài: 16/04/2021  
Ngày nhận bản sửa: 24/05/2021  
Ngày duyệt đăng: 30/9/2021  
1. Nguyễn Như Quỳnh  
- Đơn vị công tác: Trường Đại học Kinh tế & QTKD  
2. Phạm Thị Hồng  
- Đơn vị công tác: Trường Đại học Kinh tế & QTKD  
- Địa chỉ email: phamhongtn@gmail.com  
33  
pdf 7 trang Thùy Anh 16320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên tại các ngân hàng thương mại Cổ phần khu vực tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_van_hoa_doanh_nghiep_den_su_gan_bo_voi_to_chuc.pdf