Bài giảng Marketing dịch vụ - Chương 4, Phần 7: Thiết kế và quản lý quá trình dịch vụ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Chương 4 - Phần 7:  
THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ QUÁ  
1
Nội dung thứ nhất  
LẬP KẾ HOẠCH CHI TIẾT DỊCH  
VỤ ĐỂ TẠO TRẢI NGHIỆM CÓ  
ĐỘNG  
CÓ NĂNG SUẤT  
2
Phát triển một kế hoạch chi tiết  
Để phát triển 1 kế hoạch dịch vụ chi tiết, trước hết phải đặt ra các  
câu hỏi để nhận diện tất cả các hoạt động chính trong việc tạo ra và  
chuyển giao dịch vụ. Sau đó, chỉ rõ sự liên hệ giữa các hoạt động  
trên.  
Xác định rõ vai trò của tuyến trước (theo trải nghiệm của khách  
hàng) và tuyến sau.  
Kế hoạch chi tiết dịch vụ làm rõ sự tương tác giữa khách hàng và  
nhân viên và
Lập kế hoạch chi tiết cho phép nhà quản trị nhận diện các “điểm thất  
bại (fail points)” có thể có thiết kế lại các thủ tục dịch vụ để tránh  
sự xuất hiện của “điểm thất bại” hoặc đề ra các phương án khắc  
phục các tình huống xấu có thể xảy ra.  
Những điểm khách hàng phải chờ đợi phải được thiết kế thật chính  
xác.  
Đặt ra các tiêu chuẩn về cách thực hiện từng hoạt động trong dịch  
vụ (thời gian thực hiện 1 nhiệm vụ, thời gian đợi tối đa giữa các  
nhiệm vụ, và các chỉ dẫn cho sự tương tác giữa khách hàng và nhân  
viên)  
3
Tạo ra bản phác thảo dịch vụ cho nhân viên và khách hàng  
• Một bản phác thảo dịch vụ được thiết kế tốt: chỉ dẫn đầy đủ tất cả các  
giao tiếp dịch vụ và giúp nhận diện các vấn đề tồn tại hoặc có thể xảy ra  
trong một quá trình dịch vụ cụ thể.  
• Thông qua kng cao chất  
lượng chuyển giao dịch vụ, tăng năng suất và làm tăng giá trị cảm nhận  
của khách hàng về chất lượng dịch vụ.  
4
Lập kế hoạch chi tiết cho một dịch vụ  
Các thành phần chính của một bản kế hoạch chi tiết dịch vụ:  
Định nghĩa các tiêu chuẩn của từng hoạt động tuyến trước  
Các bằng chứng hữu hình cho mọi hoạt động của tuyến trước.  
Các
1.  
2.  
3.  
4.  
5.  
6.  
7.  
8.  
9.  
Các dòng tương tác  
Các hoạt động ở tuyến trước của nhân viên liên hệ khách hàng  
Dòng các hoạt động nhìn thấy được  
Các hoạt động tuyến sau của nhân viên liên hệ khách hàng  
Các c  
Các quá trình hỗ trợ của công nghệ thông tin  
5
Ví dụ:  
Lập kế hoạch chi tiết cho trải nghiệm dịch vụ nhà hàng  
6
Xác định các điểm thất bại  
Một bản thiết kế dịch vụ tốt cần chú trọng vào những điểm có  
nguy cơ bị hỏng trong quá trình chuyển giao dịch vụ.  
Những điểm thất bại được đánh dấu bằng ký hiệu (F) trong bản  
thiết kế dị
Những vị trí đánh dấu khách hàng phải chờ đợi khi chuyển từ  
hành động này sang hành động khác trong chuyển giao dịch  
vụ được ký hiệu (w).  
7
Đặt ra các tiêu chuẩn dịch vụ  
Ở mỗi bước chuyển giao dịch vụ, nhà quản trị cần đặt ra các  
tiêu chuẩn riêng cần thiết để làm thỏa mãn kỳ vọng của khách  
hàng. Nếu không thể, thì nhà quản trị cần làm thay đổi kỳ vọng  
của khách hàng.  
Các tiêu chuẩn bao gồm: thước đo thời gian, bản hướng dẫn  
thực hiện dịch vụ chính xác, quy định về kiểu cách và thái độ  
thích hợp. Và các tiêu chuẩn phải có thể đo lường được.  
8
Nâng cao sự tin cậy cho quá trình dịch vụ bằng cách  
kiểm chứng về thất bại  
Dự phòng để đảm bảo sự an toàn (fail-safe) đối với nhân viên dịch vụ:  
Đối với nhân viên dịch vụ, dự phòng để đảm bảo sự an toàn bao  
gồm việc làm giảm nguy cơ nhân viên thực hiện sai nhiệm vụ,  
sai thứ tự hoặc thực hiện quá chậm hoặc làm những việc không  
được yêu cầu.  
Các lỗi về cư xử (Treatment errors): diễn ra trong quá trình nhân  
viên giao tiếp với khách hàng, bao gồm sự thiếu hiểu biết,  
không lắng nghe hoặc không phản ứng đúng mực với khách  
hàng.  
Các lỗi nhìn thấy được (tangible errors): liên quan đến sự hỏng  
hóc của về sự vệ sinh  
(thiết bị, đồng phục), tiếng ồn, mùi, ánh sáng và nhiệt độ để  
làm giảm các lỗi này, có thể sử dụng các thiết bị (tài liệu, phần  
mềm) để kiểm tra.  
9
Dự phòng để đảm bảo sự an toàn đối với khách hàng:  
Các lỗi trong dịch vụ cũng thể do khách hàng gây ra, nhất là  
trong các dịch vụ mà khách hàng là một phần tham gia vào  
việc thiết kế và sản xuất.  
Thông thường, các lỗi này xảy ra ở bước chuẩn bị, trước khi  
sự giao tiếp dịch vụ bắt đầu Cần có truyền thông marketing  
để hình thành kỳ vọng cho khách hàng và hướng dẫn khách  
hàng là
Lỗi cũng có thể xảy ra trong quá trình giao tiếp dịch vụ do  
khách hàng không tuân theo đúng các yêu cầu và không thực  
hiện đúng các bước trong chuyển giao dịch vụ cần có bảng  
hướng dẫn chi tiết đặt ở những nơi dễ nhìn thấy hoặc ghi âm  
lại các thông cáo để khách hàng ghi nhớ các bước cần thực  
hiện.  
Các thiết bị để khách hàng sử dụng phải đảm bảo về sự an  
toàn.  
10  
Nội dung thứ hai  
TÁI THIẾT KẾ QUÁ TRÌNH DỊCH  
11  
Sự thay đổi về công nghệ, nhu cầu khách hàng, các tính năng  
dịch vụ gia tăng, và các chào hàng dịch vụ mới dẫn đến yêu cầu  
phải tái thiết kế lại quá trình của một dịch vụ.  
Việc tái thiết kế quá trình dịch vụ nhằm đạt được các mục tiêu:  
Giảm số lỗi về dịch vụ  
Giảm thời gian kể từ khi khách hàng bắt đầu cho đến khi kết thúc  
dịch vụ  
Tăng nă
Tăng sự hài lòng của khách hàng.  
Các nỗ lực tái thiết kế quá trình dịch vụ:  
Loại bỏ các bước không tạo ra giá trị  
Chuyển sang sử dụng thiết bị tự phục vụ  
Chuyển
Dịch vụ hỗ trợ: làm tăng năng suất, giảm chi phí marketing, giảm  
chi phí giao dịch, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường mục tiêu  
Tái thiết kế các khía cạnh hữu hình của quá trình dịch vụ  
12  
Nỗ lực  
Các lợi ích của công  
Các lợi ích của khách  
Hạn chế  
ty  
hàng  
Tăng hiệu quả  
Tăng năng suất  
Tăng tốc độ dịch vụ  
Tăng hiệu quả  
Yêu cầu có thêm sự đào  
tạo với khách hàng và  
huấn luyện nhân viên để  
thực hiện dịch vụ trôi  
chảy và hiệu quả  
Loại bỏ các bước  
không tạo ra giá trị  
Tăng khả năng đáp ứng Giảm bớt nhiệm vụ của  
nhu cầu khách hàng khách hàng  
ty  
dịch vụ với chuyển giao  
Dịch vụ hướng tới  
khách hàng  
Giảm chi phí  
Tăng tốc độ dịch vụ  
Đòi hỏi sự chuẩn bị của  
khách hàng về vai trò của  
họ  
Sử dụng thiết bị tự  
phục vụ  
Tăng năng suất  
Cải thiện sự truy cập  
vào dịch vụ  
Tăng uy tín về công  
iới hạn các tương tác  
trực tiếp  
Làm khác biệt hóa công Tăng nhận thức về kiểm  
ty soát/ điều chỉnh  
Khó nhận được phản  
hồi từ khách hàng  
Khó tạo mối quan hệ/  
lòng trung thành của  
khách hàng  
13  
Nỗ lực  
Các lợi ích của công  
Các lợi ích của  
Hạn chế  
ty  
khách hàng  
Giảm hạn chế về vị trí  
đặt cửa hàng  
Tăng sự thuận tiện  
Tạo gánh nặng cho bộ  
phận logistics.  
Chuyển giao dịch vụ  
trực tiếp  
Cải thiện sự truy cập  
vào dịch vụ  
Tăng cơ sở về khách  
Có thể phải cần đến  
hàng  
đầu tư lớn  
Làm khác biệt hóa  
Đòi hỏi lòng tin cậy và  
công ty  
trung thực  
Làm khác biệt hóa  
Tăng sự thuận tiện  
Đòi hỏi sự hiểu biết  
u sắc về khách hàng  
mục tiêu  
Dịch vụ hỗ trợ  
cầu của khách hàng  
Duy trì khách hàng  
Có thể bị cảm nhận là  
lãng phí  
Tăng tỷ lệ sử dụng  
dịch vụ theo đầu người  
Tăng sự thỏa mãn của Tăng sự thuận tiện  
Dễ dàng bắt đầu dịch  
vụ  
Dịch vụ hữu hình  
nhân viên  
Tăng giá trị các chức  
Đòi hỏi chi phí duy trì  
và bảo dưỡng  
Làm khác biệt hóa  
Nuôi dưỡng sự quan  
công ty  
tâm  
Tăng kỳ vọng của  
khách hàng vào ngành  
dịch vụ đó  
14  
Nội dung thứ ba  
KHÁCH HÀNG NHƯ NGƯỜI  
15  
Mức độ tham gia vào dịch vụ của khách hàng  
Mức độ thấp  
Mức độ trung bình  
Mức độ cao  
(Cần có sự có mặt của khách hàng  
trong quá trình chuyển giao dịch  
vụ)  
(Cần có sự tham gia của khách  
hàng trong việc tạo ra dịch vụ)  
(Khách hàng là người đồng sản  
xuất dịch vụ)  
Sản phẩm được tiêu chuẩn hóa  
Khách hàng đưa ra các tiêu chuẩn Sự tham gia tích cực của khách  
về dịch vụ dựa trên nhu cầu của  
họ  
hàng vào việc hướng dịch vụ theo  
nhu cầu của họ  
Dịch vụ được cung cấp
cho mọi khách hàng (không cần  
chú ý tới từng khách hàng cá nhân  
một)  
có thể diễn ra khi có  
sự cung cấp dịch vụ  
khách hàng mua và tham gia tích  
cực vào việc sản xuất  
Sự thanh toán là yếu tố duy nhất  
liên quan đến khách hàng  
Cần thiết có các yếu tố đầu vào  
của khách hàng (về thông tin,  
nguyên liệu) để có kết quả tương  
cấp dịch vụ  
Các yếu tố đầu vào từ khách hàng  
là bắt buộc và họ cùng đồng sản  
xuất dịch vụ  
VD: xe buýt, motel, rạp chiếu phim, VD: cắt tóc, tổ chức các kỳ thi  
VD: tư vấn hôn nhân, đào tạo cho  
cá nhân, chương trình giảm cân,  
giặt là đồng phục công ty, kiểm  
soát côn trùng,…  
hàng năm, khách sạn, dịch vụ vận  
chuyển hàng không, đại lý tổ chức tư vấn quản trị, hội thảo quản trị  
quảng cáo,…  
cao cấp, cài đặt mạng WAN,…  
16  
Công nghệ thiết bị tự phục vụ (Self Services  
Technology- SSTs)  
Khi khách hàng bỏ thời gian và nỗ lực để sử dụng một thiết bị  
tự phục vụ, công ty giảm bớt được chi phí về nhân công cho  
khâu đó.  
Càng ngày, SSTs càng phát triển trong nhiều ngành dịch vụ,  
nhất là trong các dịch vụ dựa trên thông tin.  
Các công ty ngày càng khuyến khích khách hàng sử dụng các  
trang web
17  
Yếu tố tâm lý trong sự đồng sản xuất của khách hàng  
Nghiên cứu của Neeli Bendapudi và Robert Leone về yếu tố  
tâm lý của khách hàng khi đồng sản xuất bởi các thiết bị tự  
phục vụ:  
Xu hướng xuống khi  
khách hàng có cơ hội lựa chọn xem có muốn cùng tham gia và  
việc sản xuất dịch vụ hay không.  
Nhà quản lý cần hiểu rõ khi nào khách hàng muốn sử dụng  
SSTs, khi nào thì họ muốn giao tiếp với nhân viên dịch vụ.  
Một số người thấy SSTs là thuận tiện, thích thú và tự nguyện  
sử dụng.  
Một sỗ người khác lại thấy SSTs là khó chịu, gây ra bực bội và  
căng thẳng.  
18  
Đặc điểm của SSTs và thái độ của khách hàng  
Khách hàng ưa thích SSTs nếu nó giúp họ trong các tình  
huống khó khăn, nhất là khi dịch vụ SSTs được đặt ở những  
nơi thuận tiện và có thể sử dụng 24/7.  
Nếu dịch h sử dụng  
quá phức tạp, khó hiểu khách hàng sẽ rất khó chịu.  
Nhà quản trị cần cân nhắc các câu hỏi sau khi dự định sử dụng  
SSTs:  
Hệ thống SSTs có đáng tin cậy không?  
SSTs có tốt hơn các giao tiếp giữa nhân viên với khách hàng  
không?  
Nếu hệ thống bj lỗi, có thể phục hồi không?  
19  
Công ty dịch vụ là người hướng dẫn  
Đối với các dịch vụ mà khách hàng đồng sản xuất:  
Nếu họ không tham gia đủ: sẽ bị thiệt về lợi ích được hưởng từ  
dịch vụ  
Nếu họ quá nhiều chi  
phí để tạo ra các dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng (vượt mức  
dự kiến)  
Khách hàng mong đợi sự hỗ trợ và tư vấn của các nhân viên  
dịch vụ, và có được các tài liệu hướng dẫn, thông tin cần thiết  
khi họ cùng tham gia và sản xuất dịch vụ.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang Thùy Anh 11480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Marketing dịch vụ - Chương 4, Phần 7: Thiết kế và quản lý quá trình dịch vụ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_marketing_dich_vu_chuong_4_phan_7_thiet_ke_va_quan.pdf