Bài giảng Quản trị học - Chương 6: Chức năng lãnh đạo, điều khiển tổ chức - Đỗ Văn Thắng

Chương 6:  
Chức năng lãnh đạo, điều khiển tổ chức  
Nội dung:  
6.1. Khái niệm, vai trò, chức năng điều khiển,  
6.2. Khái niệm, vai trò của lãnh đạo,  
6.3. Phương pháp phong cách lãnh đạo,  
6.4. Động viên.  
6.5. Quản trị xung đột.  
6.6. Thảo luận, ôn tập  
88  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
6.1. Khái niệm về điều khiển trong quản trị  
Khái niệm điều khiển: Là quá trình tác động  
đến con người, hướng dẫn thúc đẩy họ sẵn  
sàng, nhiệt tình thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ  
được giao (cần phân biệt việt điều khiển máy  
móc, trang thiết bị).  
Nội dung chức năng điều khiển liên quan đến 4  
vấn đề:  
• Lãnh đạo con người, hướng họ đến thực hiện  
mục tiêu của tổ chức;  
• Động viên con người trong nỗ lực làm việc;  
• Thông tin thuận lợi trong tổ chức;  
• Xử lý kịp thời các xung đột.  
89  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Vai trò chức năng của điều khiển  
Con người là nhân tố, nguồn lực quyết định  
của tổ chức. Các mục tiêu, nhiệm vụ quản trị  
chỉ có thể thực hiện qua con người. Chính điều  
đó đặt ra yêu cầu nhà quản trị phải lãnh đạo,  
động viên, huy động tốt nhất nguồn nhân lực để  
thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của tổ chức.  
Trong các nhiệm vụ quản trị thì nhiệm vụ  
quản trị con người là trung tâm và quan trọng  
nhất. Chính vì vậy việc điều khiển, lãnh đạo,  
động viên nguồn nhân lực để thực hiện mục  
tiêu, nhiệm vụ tổ chức đóng vai trò quyết định.  
90  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
6.2. Khái niệm vai trò lãnh đạo  
Có được nguồn nhân lực đông đảo với năng lực  
chuyên môn cao là tiền đề quan trọng để thực hiện  
mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, Nhưng, để phát  
huy tốt nguồn lực đó thì nhà quản trị phải có  
phương pháp và nghệ thuật lãnh đạo họ.  
Lãnh đạo: Là người chỉ huy hay tác động, gây  
ảnh hưởng đến người khác để đạt được mục tiêu  
của tổ chức. Như vậy, nhiệm vụ của nhà quản trị,  
đặc biệt là nhiệm vụ quản trị nguồn nhân lực chính  
là năng lực lãnh đạo. Để trở thành nhà lãnh đạo  
giỏi, nhà quản trị cần năng lực, bản lĩnh, phẩm  
chất, uy tín…  
91  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Những phẩm chất, kỹ năng cần có của lãnh đạo  
Lòng chính trực,  
Tính nhất quán,  
Tính kiên định,  
Uy tín và sự tin cậy,  
Tầm nhìn chiến lược,  
Khả năng sáng tạo và chấp nhận rủi ro,  
Khả năng động viên, khơi dậy niềm tin của quần  
chúng,  
Biết lắng nghe,  
Biết tin tưởng người khác,  
Công bằng trong đánh giá,  
Có phong cách lãnh đạo phù hợp…  
92  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
6.3. Phương pháp, phong cách lãnh đạo  
Việc lãnh đạo ngoài sử dụng những phương  
pháp khoa học còn phụ thuộc phong cách của  
nhà lãnh đạo.  
Phong cách lãnh đạo: Là tập hợp những  
phương pháp, cách thức tác động mà nhà quản  
trị thường sử dụng để chỉ huy, gây tác động,  
ảnh hưởng đến nhân viên nhằm thực hiện một  
vụ, hay công việc nào đó.  
Có nhiều phong cách lãnh đạo khác nhau, như:  
93  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Phân loại phong cách lãnh đạo  
Theo mức độ tập trung quyền lực:  
Phong cách độc đoán,  
Phong cách dân chủ,  
Phong cách tự do.  
Theo mức độ quan tâm công việc và con người  
theo sơ đồ OHIO  
Công việc ít, con người nhiều,  
Công việc ít, con người ít,  
Công việc nhiều, con người nhiều,  
Công việc nhiều, con người ít.  
Theo mức độ quan tâm đến công việc và con  
người theo sơ đồ của R.Blake và J.Mouton.  
94  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
6.4. Động viên  
Muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhà quản trị phải  
biết huy động, động viên mọi nỗ lực, cố gắng của  
mọi người trong tổ chức; bởi:  
Động viên: Là tạo ra sự hăng hái nhiệt tình và  
trách nhiệm hơn trong quá trình thực hiện công  
việc của cấp dưới, quá đó làm cho công việc  
được hoàn thành với hiệu quả cao hơn và làm  
cho môi trường làm việc của tổ chức vui vẻ, bớt  
căng thẳng.  
Muốn động viên được, nhà quản trị phải tạo  
được động cơ thúc đẩy người lao động làm việc,  
tạo thành chuỗi dây chuyền nối tiếp.  
95  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Chuỗi hành động tạo động cơ  
96  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Các thuyết về động viên  
Thuyết phân cấp các nhu cầu của A.Maslow  
Theo A.Maslow làm việc để thỏa mãn nhu cầu  
của chính họ, các nhu cầu đó phân thành 5 loại:  
Nhu cầu sinh học: Những nhu cầu cơ bản của  
cuộc sống, như ăn, mặt, ở, đi lại…  
Nhu cầu an toàn: Là nhu cầu an toàn về tính  
mạng, về công việc, ăn uống, sinh hoạt…  
Nhu cầu xã hội: Là nhu cầu về tình yêu, bạn  
bè, đời sống văn hóa tinh thần.  
Nhu cầu được tôn trọng: Là nhu cầu muốn  
được người khác tôn trọng, muốn có quyền lực.  
Nhu cầu tự thể hiện: Nhu cầu muốn được  
khẳng định, hoàn thiện bản thân.  
97  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Các thuyết về động viên  
Thuyết hai yếu tố của Herzberg  
Theo Herzberg phân các yếu tố có dụng động viên  
làm 2 nhóm, gồm:  
Nhóm các yếu tố duy trì: Gồm những yếu tố liên  
quan đến quan hệ giữa cá nhân và tổ chức, bối  
cảnh làm việc hoặc phạm vi công việc.  
Nhóm các yếu tố động viên: Là những yếu tố liên  
quan đến tính chất, nội dung công việc và phần  
thưởng.  
Thuyết về bản chất con người Mc.Gregor Ông  
cho rằng con người bản chất có 2 loại  
Bản chất X: Người không thích làm việc, thụ  
động, chấp nhận bị lãnh đạo.  
98  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Các thuyết về động viên  
Bản chất Y: Người ham thích công việc, sẵn  
sàng chấp nhận trách nhiệm, thích năng động,  
sáng tạo, thích tự kiểm soát và chỉ huy.  
Thuyết mong đợi của Victor. H.Vroom Ông  
cho rằng con người khi làm việc với một niềm  
tin vào giá trị mục tiêu của họ và kỳ vọng vào  
bản thân, họ sẽ phấn đấu đạt mục tiêu và sự kỳ  
vọng đó.  
Thuyết về sự công bằng Cho rằng người lao  
động luôn mong muốn được đối xử công bằng.  
99  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
6.6. Quản trị xung đột  
Trong thực hiện thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ  
không thể tránh xung đột, nên nhà quản trị cần  
có kỹ năng quản trị xung đột.  
Người ta phân xung độ thành 2 loại là xung đột  
chức năng và xung đột phi chức năng.  
Xung đột chức năng: Là sự đối đầu giữa các phía  
mà sự đối đầu này ảnh hưởng tích cực đến việc  
thực hiện nhiệm vụ, như: sự hiểu biết nhau, thi  
đua…  
Xung đột phi chức năng: Là sự đối đầu giữa các  
phía làm cản trở việc thực hiện mục tiêu, như đố  
kỵ, chống đối lại nhau trong thực hiện nhiệm vụ.  
100  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
Các bước giải quyết  
Bước 1: Nhận dạng xung đột  
Bước 2: Phân loại xung đột  
Bước 3: Xác định nguyên nhân xung đột,  
Bước 4: Xác định mục tiêu giải quyết,  
Bước 5: Đề giải pháp,  
Bước 6: Tiến hành giải quyết,  
Bước 7: Tổng kết, đánh giá việc giải quyết xung  
đột.  
101  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
6.6. Thảo luận, ôn tập  
102  
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,  
pdf 15 trang Thùy Anh 17120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quản trị học - Chương 6: Chức năng lãnh đạo, điều khiển tổ chức - Đỗ Văn Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_hoc_chuong_6_chuc_nang_lanh_dao_dieu_khie.pdf