Giáo trình Pháp luật tài chính

TẬP TÀI LIỆU  
MÔN - Pháp luật Tài chính  
GV: TS Nguyễn Thị Thuận  
Nội dung môn học  
Phần I: Tổng quan về tài chính, hoạt động tài chính và pháp luật tài chính  
Phần II:  
NỘI DUNG I. Nhập môn Luật tài chính công- Pháp luật về ngân sách  
nhà nước  
I. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC  
II. PHÁP LUẬT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC  
III.  
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NGÂN SÁCH  
NHÀ NƯỚC  
NỘI DUNG II. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ NSNN  
Chương 1: Tổ chức hệ thống NSNN  
Chương 2: Phân cấp quản lý NSNN  
Chương 3: Chu trình ngân sách nhà nước  
Chương 4: Pháp luật các khoản thu NSNN  
Chương 5: Pháp luật về các khoản chi NSNN  
Chương 6: Pháp luật về quản lý quỹ NSNN  
Chương 7: Pháp luật về kiểm toán, kiểm tra, thanh tra và giám sát tài chính,  
xử lý vi phạm trong lĩnh vực NSNN.  
NỘI DUNG III. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÁC SẮC THUẾ  
Chương 8: Pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu  
1
Chương 9: Pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt  
Chương 10. Pháp luật về thuế giá trị gia tăng  
Chương 11: Pháp luật về thuế thu nhập  
Chương 12: Pháp luật về thuế đất đai  
Chương 13: Pháp luật về các loại thuế khác  
Chương 14: Pháp luật quản lý thuế  
Phần III: Nhập môn pháp luật về tài chính doanh nghiệp  
Phần IV: Nhập môn về pháp luật tài chính khu dân cư  
Phần V: Nhập môn pháp luật về thị trường tài chính  
Học liệu bắt buộc  
I. Giáo trình:  
1. Giáo trình: do giáo viên giảng dạy biên soạn  
2. Tìm hiểu Luật TÀI CHÍNH- TS. Võ Đình Toàn- NXB Tư pháp- 2012.  
II. Các văn bản pháp luật:  
1. Hiến pháp năm 1992, sửa đổi năm năm 2002; Hiến pháp năm 2013  
2. Luật Ngân sách Nhà nước:  
- Luật NSNN Quốc Hội ngày 16/12/2002 có hiệu lực 1.1.2004;  
- Luật số 83/2015/QH13 của Quốc hội có hiệu lực ngày 1.1.2017  
3. Luật về Thuế:  
- Luật thuế GTGT 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013, Nghị định 209  
ngày18/12/2013,  
- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 1990, sửa đổi 1998, sửa đổi 2003, sửa đổi  
2005, sửa đổi 2008,  
2
- Luật thuế xuất khẩu - nhập khẩu năm 1991, sửa đổi 1993, sửa đổi 1998,  
thay thế 2005  
- Luật thuế thu nhập:  
+ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp: Được Quốc Hội Thông qua lần đầu vào  
27/12/1990 có hiệu lực ngày 1/4/1991. Qua 7 lần sửa đổi, thay thế: Lần 1 năm  
1992, lần 2 năm 1993, lần 3 năm năm 1994, lần 4 năm 1997, lần 5 năm 1999,  
lần 6 năm 2001, lần 7 năm 2004. Năm 2008 ban hành Luật mới thay thế Luật  
2004.  
Đến năm 2013, Quốc hội Ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của  
Luật thuế TNDN - Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội;  
+ Luật thuế thu nhập cá nhân  
- Luật sửa đổi các luật thuế 2014.  
- Luật quản lý thuế 2006, sửa đổi 2013;  
- Luật Kiểm toán Nhà nước - số 81/2015/QH13 của Quốc hội;  
2.3. Tài chính doanh nghiệp:  
- Luật doanh nghiệp 1999, 2005, 2014;  
- Luật kế toán 2003;  
- Luật Phí và lệ phí - Luật số 97/2015/QH13 của Quốc hội;  
2.4. Tài chính khu dân cư:  
- Luật hôn nhân gia đình và các văn bản dưới luật  
2.5. Thị trường Tài chính:  
- Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản dưới  
luật  
- Luật chứng khoán và các văn bản dưới luật.  
III. Học liệu tham khảo:  
3
1. Tìm hiểu Luật Tài chính – Võ Đình Toàn (chủ biên ) NXB Tư pháp- Hà  
Nội 2012;  
2.Những định hướng cơ bản về hoàn thiện pháp luật thuế nước ta hiện nay-  
Võ Đình Đoàn- Tạp chí Luật học- Đại học Luật HN- số 3-2002  
3. TS. Nguyễn Lan Hương:  
- Quản lý ngân sách địa phương và thực hiện quyền sở hữu toàn dân- Hội  
thảo, chính quyền địa phương tháng 10/2008;  
- Hoàn thiện pháp luật tài chính công nhằm thực hiện chính sách quản lý  
nợ công- Nghiên cứu lập pháp- số tháng 3/2015;  
- Một số khía cạnh pháp lý về phân định thẩm quyền thu ngân sách NN ở  
VN- Tạp chí KH- Đại học QGHN- số 28.85.944.  
4. Thạc sĩ Phạm Thị Thanh Vân: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế phân  
cấp quản lý ngân sách ở VN- Tạp chí TTTC tiền tệ số 4/2008  
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH, HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH  
VÀ PHÁP LUẬT VỀ TÀI CHÍNH  
Yêu cầu:  
+ Sinh viên nắm chắc, thuộc các khái niệm cơ bản về tài chính, pháp luật về  
tài chính  
+ Hiểu và diễn giải được mối quan hệ giữa luật tài chính với các khoa học  
pháp luật khác.  
I. Những vấn đề chung về Tài chính  
1.1. Nguồn gốc Tài chính:  
- Thời kỳ tự cung tự cấp – hàng đổi hàng  
- Thời kỳ tan rã của chế độ nguyên thủy: quan hệ cho vay nặng lãi- hình  
thức sơ khai của TC  
4
- Thời kỳ hiện đại:  
* Tiền tệ là đối tượng chủ yếu trong các QH phân phối của ĐS XH dùng:  
+ trả công cho lao động  
+ là đối tượng của quan hệ cho vay TS  
+ là đối tượng của thuế thu nhập dân cư  
* Quan hệ giữa hệ tài chính với tiền tệ và nhà nước  
Có 2 quan điểm:  
Nhóm 1. Tiền tệ là tiền đề ra đời và tồn tại của TC – tài chính xuất hiện  
trước NN- NN là nhân tố thúc đẩy sự đa dạng hóa, sự PT của TC.  
Nhóm 2. Tiền tệ và NN là 2 ĐK có tính chất tiền đề song song cho sự ra đời  
của TC  
Tựu chung, TC ra đời do:  
- Xuất hiện của nền SX hàng hóa  
- Xuất hiện của đồng tiền  
- Xuất hiện của Nhà nước ( vai trò phân phối của cải Xh = bằng quyền lực  
– các chính sách thuế)  
1.2. Khái niệm về Tài chính  
- Là tổng hợp các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị mà nó phát sinh  
trong quá trình tạo lập, quản lý, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội; theo  
nghĩa rộng  
- Bao gồm các quỹ tiền tệ được hình thành trong quá trình thành lập, phân  
phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định của Nhà nước để thực hiện các chức  
năng nhiệm vụ của Nhà nước (tài chính công), theo nghĩa hẹp  
Ví dụ 1:  
5
Ông A có thu nhập tiền lương 20 triệu/1 tháng => Ông A phải nộp thuế cho  
Nhà nước => Như vậy là có sự phân phối, di chuyển tiền tệ (tài chính)  
=> Tài chính công.  
Nhà nước sử dụng tiền được đóng từ thuế phục vụ nhu cầu, lợi ích, phúc lợi  
xã hội như:  
+Xây dựng cơ bản các công trình cơ sở hạ tầng  
+ Phát triển VH – XH  
+ Quản lý Nhà nước  
=> Đây chính là quan hệ phân phối tiền tệ  
Ví dụ 2:  
Ông A cần có một nguồn tiền chuẩn bị cho con đóng tiền học, ông đã bán  
vườn hồ tiêu đang sắp đến kỳ thu hoạch cho ông B.  
Số tiền thu được A dùng 1 phần đóng học cho con, phần còn lại mua hồ tiêu  
để bán kiếm lời  
A đã tạo ra giá trị của đồng tiền từ nguồn vốn ban đầu  
Ví dụ 3:  
A không có tiền, nhưng có ý tưởng về một dự án khả thi và số vốn cần cho  
dự án này là khoảng 2 tỷ đồng. Trong khi đó, B có một khoản tiền dư thừa là 1  
tỷ đồng mà không biết đầu tư vào việc gì.  
A là đại diện cho các chủ thể cần quỹ.  
B là đại diện cho chủ thể dư quỹ.  
Nếu kết hợp, A có thể vay của B để thực hiện một hạng mục trong dự án của  
mình. Số tiền lãi thu được sau khi trừ đi chi phí sẽ chia cho B một phần.  
Nguồn lực khan hiếm đã tìm được nguồn lực dư thừa tạo ra nguồn Vốn  
6
Một cách tổng quát: Tài chính là tổng hợp các quan hệ kinh tế, trong đó  
diễn ra việc dịch chuyển các nguồn lực khan hiếm thông qua việc tạo lập và sử  
dụng các quỹ tiền tệ.  
Trong đó:  
- Nguồn lực khan hiếm: Là những nguồn lực hữu hạn, không đủ cho tất cả  
mọi người dẫn đến tình trạng có người dư thừa và có người thiếu hụt  
- Quỹ tiền tệ: Được hiểu đơn giản là các khoản tiền và vốn.  
Mà, theo đó:  
+ quỹ ngắn hạn thì gọi là tiền  
+ vốn là quỹ dài hạn  
1.3.  
Mục tiêu của tài chính  
Mục tiêu của tài chính là tạo ra giá trị.  
Ví dụ:  
1. A đầu tư vốn để cho con đi học  
có việc làm để nuôi sống bản thân.  
2. C mua cá về nuôi ăn, nhân giống, bán, ….  
3. Kế hoạch 2017, Chính phủ Việt Nam chi 15% GDP cho phát triển giáo  
dục tạo ra sản phẩm giáo dục phục vụ xã hội  
1.4. Chức năng của tài chính  
1.4.1. Chức năng phân phối  
là sử dụng các quỹ tiền tệ với các mục đích nhất định, phân phối dưới hình  
thức giá trị.  
Bao gồm phân phối lần đầu và phân phối lại  
1.4.2. Chức năng giám đốc  
7
Là kiểm tra việc hình thành và sử dụng các nguồn vốn có phù hợp với nhu  
cầu của thị trường.  
Gắn chặt với chức năng phân phối  
Với ý nghĩa rộng lớn hơn, chức năng này là kiểm tra toàn bộ nền kinh tế,  
đánh giá nhu cầu cân đối vốn.  
VD; Kiểm tra hoạt động tài chính của DN thông qua thu thuế.  
Tại Nhật: Tc có 3 chức năng ( phân phối nguồn TC, tái phân phối thu nhập,  
điều chỉnh KT)  
1.5. Phân loại:  
+ Tài chính công: Là tổng hợp các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị  
mà nó phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lý, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ  
của Nhà nước.  
+ Tài chính tư: Là tổng hợp các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị mà  
nó phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lý, sử dụng các nguồn vốn, tài sản của  
tư nhân  
Tư nhân: là của riêng một chủ thể nào đó: cá nhân, hộ gia đình, Tổ chức phi  
chính phủ…  
VD: Doanh nghiệp A mới thành lập, vốn được huy động từ những người  
sáng lập doanh nghiệp. Trong quá trình kinh doanh muốn tăng vốn bằng cách:  
kêu gọi đầu tư hoặc vay vốn…  
1.6. Hệ thống tài chính  
Là tập hợp những nhóm (phạm vi) quan hệ tài chính hay các khâu tài chính  
khác nhau trong việc tạo lập, quản lý và sử dụng những quỹ và những nguồn  
vốn tiền tệ nhất định.  
1.7. Hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện  
nay  
8
Gồm 5 khâu: Ngân sách Nhà nước; Tín dụng; bảo hiểm; tài chính DN; tài  
chính các tổ chức phi KD; và tài chính dân cư và chia thành 3 mảng lớn: Tài  
chính NN; Tài chính DN ; Tài chính khu dân cư  
Thời bao cấp, nhà nước tham gia vào tất cả các khâu trừ tài chính dân cư.  
1.7.1.Tài chính Nhà Nước ( ngân sách nhà nước)  
A, Ngân sách Nhà nước: khâu trung tâm, quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của  
Nhà nước. Bao gồm các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình hình thành,  
quản lý, sử dụng quỹ NSNN  
B, Các quỹ tài chính tập trung (quỹ bảo hiểm hình thành từ khoản nộp phí  
của các chủ thể tham gia bảo hiểm và dùng để bồi thường thiệt hại hoặc trả tiền  
bảo hiểm)  
C, Tín dụng: các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi tập trung lại hình thành các  
quỹ tín dụng. Kinh doanh tín dụng với nguyên tác hoàn trả gốc và lãi đúng thời  
hạn. Đây là khâu chắp nối các khâu của hệ thống tài chính.  
1.7.2. Tài chính doanh nghiệp: là khâu cơ sở của hệ thống tài chính gồm  
các quan hệ tài chính gắn liền với việc sản xuất kinh doanh của các doanh  
nghiệp bao gồm:  
a. Doanh nghiệp  
b. Các trung gian tài chính  
1.7.3. Tài chính hộ gia đình: hình thành từ thu nhập của các thành viên để  
sử dụng, tiêu dùng, đóng thuế, đầu tư…  
Bao gồm:  
a, tổ chức xã hội nghề nghiệp  
b, Hộ gia đình, cá nhân  
2. Hoạt động Tài chính  
9
Hoạt động tài chính là hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.  
2.1. Hoạt động tài chính của Nhà nước  
Khái niệm: Hoạt động tài chính của Nhà nước là hoạt động của các cơ quan  
nhà nước có thẩm quyền trong việc tập trung, phân phối và sử dụng một cách có  
kế hoạch các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo  
đảm quốc phòng và an ninh  
thể hiện trên hai phương diện: Nhà nước:  
-Thông qua các cơ quan của mình trực tiếp tham gia vào quá trình hình  
thành, phân phối và sử dụng các nguồn tiền tệ  
- Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động tài chính bằng:  
+ hoạch định các chính sách, phương hướng hoạt động tài chính, tiền tệ,  
+ xây dựng các thiết chế và định chế liên quan đến hoạt động tài chính,  
+ thiết lập khung khổ pháp lý, hành lang an toàn cho hoạt động tài chính của  
mọi chủ thể tham gia vào thị trường tài chính, tiền tệ  
2.2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động tài chính Nhà nước  
2.2.1. Nguyên tắc pháp chế  
là toàn bộ hoạt động tài chính ( quá trình hình thành phân phối và sử dụng  
các quỹ tiền tệ ) đều được thể chế hóa bằng các quy phạm pháp luật tài chính và  
được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước  
2.2.2. Nguyên tắc công khai  
Nguyên tắc này mang tính chất bắt buộc, quan trọng và đặc thù trong hoạt  
động tài chính,đảm bảo tính dân chủ trong quản lý, thu chi tài chính, tránh tình  
trạng tham những và lãng phí.  
Câu hỏi: Tại sao nguyên tắc công khai đóng vai trò quan trọng và thể hiện  
tính đặc thù trong hoạt động tài chính?  
10  
2.2.3. Nguyên tắc kế hoạch  
Nguyên tắc này thể hiện ở chỗ hoạt động tài chính của Nhà Nước dựa trên  
cơ sở các văn bản kế hoạc tài chính. Tính kế hoạch được thể hiện trên cả phạm  
vi rộng lớn ngoài phạm vi hoạt động tài chính ( trong phạm vi mối quan hệ giữa  
hoạt động tài chính và các hoạt động kinh tế-xã hội khác)  
2.3. Vai trò của nhà nước trong lĩnh vực TC  
Điều 26 Hiến pháp 1992 ghi nhận, nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế  
quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách  
Tại Hiến pháp năm 2013 không nêu cụ thể các thành phần kinh tế như Hiến  
pháp năm 1992, cách thể hiện này phù hợp với tính chất, nội dung quy định của  
một đạo luật gốc. Về tên gọi và vai trò của từng thành phần kinh tế sẽ được quy  
định tại các đạo luật chuyên ngành và các chính sách cụ thể khác của nhà nước  
thì sẽ phù hợp và chính xác hơn.  
Khoản 1 Điều 51 Hiến pháp năm 2013 quy định: “1. Nền kinh tế Việt Nam  
là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở  
hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. 2. Các  
thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc  
dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh  
theo pháp luật.” Điều đó thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước về các  
thành phần kinh tế là chủ thể của nền kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật, tự  
do kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật, chứ không có  
sự phân biệt, đối xử giữa các thành phần kinh tế, các chủ thể kinh tế khác nhau,  
qua đó nhằm huy động toàn diện, đồng bộ tất các các nguồn lực để xây dựng và  
phát triển đất nước.  
Vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính còn thể hiện ở:  
2.3.1. Hoạch định chiến lược, định hướng phát triển, điều chỉnh sự vận động  
của TC để đảm bảo:  
11  
- sử dụng có hiệu quả các nguồn lực  
- Tăng tích lũy cho đầu tư phát triển  
- Đảm bảo quản lý thông nhất nền tài chính quốc gia  
- xây dựng nền TC quốc gia vững mạnh  
- Thực hiện chặt chẽ chế độ kiểm toán, chế độ thanh tra, kiểm tra để NN sử  
dụng TC làm công cụ có hiệu quả trong việc kiểm soát nền tài chính vĩ mô;  
- Làm lành mạnh hóa môi trường KT vĩ mô.  
2.3.2.. Tạo ra cơ sở pháp lý cho các hoạt động tài chính trong nền KT đảm  
bảo:  
- Vận hành tốt, đúng hướng các hoạt động TC của các chủ thể, đảm bảo lợi  
ích KT của các chủ thể này sao cho họ đóng góp nhiều nhất cho Kt nhà nước  
- Đảm bảo lợi ích KT của toàn XH  
2.3.3. Thiết lập các thiết chế tác động đối với sự vận động của các khâu vận  
hành TC đảm bảo:  
- hoạt động TC của NN có sự phân công thống nhất giữa các cơ quan vận  
hành của hệ thống TC như Ngân hàng NN, Bộ Tài chính. Đảm bảo điều tiết,  
điều chỉnh sự vận động của nền tài chính chặt chẽ trơn chu.  
2.3.4. Xác lập cơ chế kiểm tra, thanh tra TC đảm bảo: Mọi sai phạm trong  
quản lý TC phải đc phát hiện kịp thời, hạn chế rủi ro. Kịp thời có các biện pháp  
ngăn ngừa, đảm bảo nền tài chính lành mạnh  
- Kiểm tra TC là hđ kiểm tra của các chủ thể có thẩm quyền (thay mặt NN)  
đối với các hoạt động tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Là hđ xem  
xét, đánh giá thực trạng hđ tài chính của các đối tượng bị kiểm tra, đối chiếu với  
các quy định, tiêu chuẩn đã được thiết lập nhằm phát hiện, ngăn ngừa, xử lý sai  
sót nếu có. Khác với kiểm tra TC  
12  
Thanh tra TC: là hđ mang tính quản lý của chủ thể dựa vào quyền lực đc  
phân công, quy định, là hđ sau kiểm tra nhằm xác định các sai sót, đánh giá, xử  
lý sai sót để duy trì, đảm bảo hiệu quả, trật tự kt trong quản lý tài chính.  
2.4. Hoạt động tài chính của các chủ thể khác  
- Hoạt động tài chính trong mối quan hệ với NSNN  
- Hoạt động tài chính trong phạm vi nội bộ các cơ quan, tổ chức  
- Hoạt động tài chính của các chủ thể trên trong mối quan hệ với thị trường  
tài chính  
II. Pháp luật tài chính  
1. Khái niệm: Pháp luật tài chính là tổng thể các quy phạm pháp luật do các  
chủ thể quản lý tài chính ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ XH phát sinh  
trong quá trình hoạt động tài chính  
Khái niệm Pháp luật tài chính có nội hàm rộng hơn luật tài chính.  
Luật tài chính là tập hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan  
hệ xã hội phát sinh trong quá trình phân phối của cải dưới hình thức giá trị  
nhằm tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định để đáp ứng như  
cầu của các chủ thể tham gia vào các quan hệ phân phối đó.  
Pháp luật tài chính hàm chứa các quy phạm pháp luật của Luật tài chính.  
Nói một cách khác, luật tài chính là một bộ phận cấu thành của pháp luật tài  
chính.  
2. Đối tượng điều chỉnh của pháp luật tài chính gồm 5 nhóm:  
2.1. Nhóm quan hệ tài chính phát sinh trong lĩnh vực ngân sách NN bao  
gồm các khâu:  
- Thu ngân sách  
- Chi ngân sách  
13  
- Lập, chấp hành dự toán NS và quyết toán ngân sách  
- Phân cấp quản lý NS  
Đặc điểm của nhóm này là có sự tham gia của Nhà nước với tư cách là một  
chủ thể quyền lực với mục đích là thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.  
2.2. Nhóm quan hệ phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh( tài chính doanh  
nghiệp) bao gồm:  
- Điều chỉnh việc hình thành và sử dụng vốn của DN  
- Quan hệ về quản lý doanh thu, chi phí, giá thành của sản phẩm, dịch vụ  
- Quan hệ về phân phối lợi nhuận.  
2.3. Nhóm quan hệ tài chính phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm  
2.4. Nhóm quan hệ tài chính phát sinh trong các tổ chức phi kinh doanh và  
khu vực dân cư, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức XH, các qũy từ  
thiện  
2.5. Nhóm quan hệ phát sinh từ thị trường tài chính – nơi diễn ra các hoạt  
động mua bán các nguồn tài chính (bao gồm vốn ngắn hạn-thị trường tiền tệ;  
vốn dài hạn- thị trường chứng khoán) nhằm thỏa mẵn nhu cầu về vốn trong nền  
kinh tế.  
3. Phương pháp điều chỉnh: gồm 2 phương pháp là mệnh lệnh (có sự tham  
gia của NN với tư cách là chủ thể quyền lực)  
và bình đẳng, thỏa thuận (có thể có sự tham gia của NN nhưng không phải  
là với tư cách chủ thể quyền lực)  
4. Quan hệ pháp luật tài chính: là hình thức pháp lý của quan hệ tài chính,  
xuất hiện dưới sự tác động của qui phạm pháp luật tài chính  
- Chủ thể của quan hệ tài chính gồm 5 nhóm:  
14  
+ Nhà nước- là chủ thể đặc biệt, chủ thể này thường xuyên tham gia trong  
quan hệ NSNN  
+ Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị. Tổ chức chính trị -  
xã hội, tổ chức xh, các qũy từ thiện  
+ Các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác  
+ Các cá nhân trong và ngoài nước  
+ tổ chức kinh tế nước ngoài, tổ chức phi chính phủ  
- Khách thể của quan hệ tài chính: là biểu hiện của của cải vật chất dưới  
hình thức giá trị như : tiền tệ quốc gia, ngoại tệ, các giấy tờ có giá có thể chuyển  
đổi thành tiền....  
Câu hỏi cho phần 1:  
1. Tài chính là gì?  
2. Nguồn gốc của Tài chính?  
3. Phân tích bản chất của tài chính, cho biết các khâu tài chính trong quan hệ  
tài chính?  
4. Trình bày nhóm các quan hệ trong khâu ngân sách nhà nước  
5. Vai trò của nhà nước trong lĩnh vực tài chính?  
6. Phân biệt pháp luật tài chính và luật tài chính?  
7. Nhóm các quan hệ trong khâu ngân sách nhà nước  
8. Trình bày nhóm các quan hệ trong pháp luật tài chính.  
Phần 2- NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC  
VÀ PHÁP LUẬT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC  
NỘI DUNG 1:TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP  
LUẬT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC  
I. Ngân sách nhà nước (NSNN)  
15  
II. Pháp luật về NSNN  
III. Nội dung điều chỉnh của pháp luật về ngân sách nhà nước  
1. Điều chỉnh về tổ chức hệ thống NSNN  
2. Điều chỉnh về phân cấp quản lý NSNN  
3. Điều chỉnh về chu trình ngân sách NN  
4. Điều chỉnh về nguồn thu của NSNN- các sắc thuế  
5. Điều chỉnh về hoạt động chi của NSNN  
6. Điều chỉnh về quản lý quỹ NSNN  
7. Điều chỉnh về hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát NSNN.  
I. Ngân sách Nhà nước:  
1.1. Khái niệm:  
Tài chính công là tổng thể các hoạt động thu chi bằng tiền do nhà nước  
tiến hành, nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo  
lập và sử dụng các quỹ công, nhằm phục vụ việc thực hiện các chức năng của  
nhà nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn xã hội.  
Ngân sách nhà nước là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, hình thành  
gắn liền với việc đảm bảo thực hiện các chức năng của các cơ quan chính quyền  
Nhà nước.  
Ở góc độ kinh tế, NSNN được hiểu là bản dự toán các khoản thu , chi tiền tệ  
của một quốc gia, được cơ quan có thẩm quyền của NN quyết định để thực hiện  
trong một thời hạn nhất định.  
Ở góc độ pháp lý: Ngân sách NN được hiểu là một đạo luật đặc biệt về các  
khoản thu, chi của tiền tệ quốc gia do quốc hội ban hành để cho phép chính phủ  
thực hiện trong một thời gian xác định.  
Tại VN  
16  
Điều 1, Luật NSNN năm 1996: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản  
thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan NN có thẩm quyền quyết  
định và được thực hiên trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và  
nhiệm vụ của Nhà nước  
Điều 1, Luật NSNN năm 2002: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản  
thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và  
được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ  
của Nhà nước .  
Điều 4 (khoản 14), Luật NSNN năm 2015: NSNN là toàn bộ các khoản  
thu, chi của Nhà nước được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do  
cơ quan NN có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng,  
nhiệm vụ của Nhà nước.  
Đạo luật ngân sách thường niên: Ngân sách Nhà nước là một bản dự toán  
thu chi của Nhà nước được Quốc hội phê chuẩn và có hiệu lực trong 1 năm tài  
khóa.  
1.2. Đặc điểm:  
- Đóng vai trò chủ đạo, đảm bảo việc thực hiện chi quốc gia, hỗ trợ địa  
phương  
- Giữa các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ  
- Tổ chức phù hợp với hệ thống chính quyền nhà nước  
- Mỗi cấp ngân sách được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể  
- Có đủ ĐK để trở thành cấp ngân sách khi:  
+ được giao nhiệm vụ quản lý trên lĩnh vực phát triển hành chính- XH và  
KT trên vùng, lãnh thổ  
+ có nguồn tài chính đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi của mình  
1.3. Vai trò của NSNN:  
17  
Một là, huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của  
Nhà nước  
Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách nhà nước, để đảm  
bảo cho hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi  
hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định. Những nguồn tài chính này được  
hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế . Đây là vai trò  
lịch sử của Ngân sách nhà nước mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh  
tế nào ngân sách nhà nước đều phải thực hiện.  
Hai là, là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát  
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà  
doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường  
là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của  
thị trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc  
giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn  
của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang  
địa phương khác. Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ  
cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối. Do đó, để đảm bảo lợi ích cho  
nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng nhà nước phải sử dụng ngân sách để can  
thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản  
chi từ ngân sách nhà nước dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các  
quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính. Đồng thời , trong quá trình điều tiết thị  
trường ngân sách nhà nước còn tác động đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn  
thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính  
phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường  
vốn… qua đó góp phần kiểm soát lạm phát.  
Ba là, ngân sách Nhà nước là công cụ định huớng phát triển sản xuất  
18  
Để định hướng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhà nước sử dụng công cụ  
thuế và chi ngân sách. Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách,  
mặt khác nhà nước sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau  
sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn  
đầu tư vào những vùng những lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế  
theo hướng đã định. Đồng thời, với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư vào  
cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn… nhà nước có thể tạo điều kiện  
và hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần  
thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.  
Bốn là, ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các  
tầng lớp dân cư  
Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá  
giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân  
phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập  
trong dân cư. Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước  
sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập luỹ tiến, thuế  
tiêu thụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết  
một phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao. Bên cạnh công cụ thuế,  
với các khoản chi của ngân sách nhà nước như chi trợ cấp, chi phúc lợi cho các  
chương trình phát triển xã hội: phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu  
học, dân số và kế hoạch hoá gia đình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp  
dân cư có thu nhập thấp .  
II. Pháp luật về Ngân sách NN  
2.1. Khái niệm:  
19  
a, Quan điểm truyền thống: Pháp luật Ngân sách là tập hợp các quy phạm  
pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành gắn liền với việc tạo lập,  
phân phối và sử dụng các nguồn vốn tiền tệ của ngân sách Nhà nước  
b, Quan điểm mới: Pháp luật Ngân sách là tổng hợp các quy phạm pháp luật  
liên quan đến các quan hệ kinh tế phát sinh từ hoặc liên quan đến quá trình tạo  
lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ Nhà nước.  
Tóm lại: Pháp luật về ngân sách NN là tổng thể các quy định của cơ  
quan có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ tài chính liên  
quan đến hoạt động ngân sách NN.  
2.2. Đặc điểm của pháp luật ngân sách  
• Luôn có sự tham gia của một bên là Nhà nước hoặc các cơ quan đại diện  
cho Nhà nước trong mọi quan hệ pháp luật ngân sách  
• Quyền và nghĩa vụ của các bên không phải do thỏa thuận mà là do luật  
định, các bên buộc phải tuân theo  
• Mục đích là vì lợi ích của Nhà nước, xã hội  
2.3. Nội dung điều chỉnh của pháp luật Ngân sách:  
a, điều chỉnh về các quan hệ về phân cấp quản lý, điều hành ngân sách NN (  
trả lời cho câu hỏi: chủ thể nào, có quyền lợi nghĩa vụ gì, được giao nguồn thu  
nào, nhiệm vụ chi nào?).  
b, điều chỉnh về chu trình ngân sách gồm các quan hệ về tạo lập, thông qua  
dự toán ( trả lời cho câu hỏi: cơ quan nào lập dự tóan, chế độ báo cáo thế nào?)..  
c, điều chỉnh về các quan hệ về chấp hành ngân sách thông qua các khoản  
thu, chi NSNN ( trả lời cho câu hỏi: phương thức tiến hành thu, chi?; cơ quan  
nào chịu trách nhiệm về vấn đề thu, chi? Nguồn thu ngân sách NN từ đâu? Cụ  
thể thế nào? Ngân sách nhà nước chi những yêu cầu nào của XH? Để đảm bảo  
khả năng quản lý  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang Thùy Anh 9180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Pháp luật tài chính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phap_luat_tai_chinh.pdf