Tạp chí Nghiên cứu lập pháp - Số 5 - Năm 2021
VIỆN NGHIÊN CỨU LẬP PHÁP THUỘC ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Số 05 (429)
Tháng 3/2021
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
HIỆU LỰC CỦA THỎA THUẬN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ƯỚC TÍNH
THÔNG TIN TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG: MỘT GÓC NHÌN TỪ CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
VIỆN NGHIÊN CỨU LẬP PHÁP THUỘC ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Số 05 (429)
Tháng 3/2021
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
Mục lục Số 05/2021
HIỆU LỰC CỦA THỎA THUẬN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ƯỚC TÍNH
THÔNG TIN TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG: MỘT GÓC NHÌN TỪ CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Khiếu nại, tố cáo trong bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp
3
8
TS. Nguyꢀn Ngꢁc Bꢂch
Hoàn thiện các quy định của pháp luật liên quan đến công
tác thu hồi tài sản trong các vụ án tham nhũng, kinh tế
TS. Trꢃn Văn Dꢄng
Hiệu lực của thỏa thuận bồi thường thiệt hại ước tính
LS. Trương Nhꢅt Quang
18
25
Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu theo pháp luật
Việt Nam
TS. Hꢆ Thꢇ Vân Anh
BÀN VỀ DỰ ÁN LUẬT
Xác định giá trị thương hiệu của tổ chức tín dụng trong quá
trình tái cơ cấu
31
38
ThS. Nguyꢀn Ngꢁc Yꢈn
Một số vấn đề về hòa giải tranh chấp đất đai tại Việt Nam
ThS. Lương Thꢇ Bꢂch Ngân
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
Hoàn thiện các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm
hành chính đối với hành vi buôn bán hàng cấm là thuốc lá
điếu nhập lậu
42
ThS. Huꢉnh Văn Trung
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
Thông tin trong giao kết hợp đồng lao động: một góc nhìn
từ Cộng hòa liên bang Đức
47
53
TS. Lê Nguyꢀn Gia Thiꢊn
Pháp luật về điện toán đám mây trong thương mại điện tử
ở một số quốc gia và Việt Nam
Nguyꢀn Mai Linh - Ngô Thꢇ Hương Giang;
Nguyꢀn Quý Cảnh - Nguyꢀn Phương Anh
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Quỹ đầu tư phát triển địa phương
ThS. Phạm Tuấn Kiꢊt
Ảnh bìa:
60
Hoa hướng dương
Ảnh: ST
VIỆN NGHIÊN CỨU LẬP PHÁP THUỘC ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Số 05 (429)
Tháng 3/2021
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
Legis No 5/2021
HIỆU LỰC CỦA THỎA THUẬN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ƯỚC TÍNH
THÔNG TIN TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG: MỘT GÓC NHÌN TỪ CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
STATE AND LAW
Complaints and Denunciations in Election of National Assembly
Deputies and Deputy of People’s Councils at all Levels
3
8
Dr. Nguyen Ngoc Bich
Improvements of Legal Provisions on Property Recovery in
Economic Law Cases and in the Corruption Ones
Dr. Tran Van Dung
Legal Validity of Liquidated Damages Clauses
18
25
Lawyer Truong Nhat Quang
Legal Consequences of Invalid Contracts according to
Vietnamese Law
Dr. Ho Thi Van Anh
DISCUSSION OF BILLS
ValuationofBrandNameofCreditInstitutioninRestructuring
Process
31
38
LLM. Nguyen Ngoc Yen
Discussions on Land Dispute Conciliation in Vietnam
LLM. Luong Thi Bich Ngan
LEGAL PRACTICE
Improvements of Legal Regulations on Handling of
Administrative Violations on Trading of the Prohibited
Goods as Smuggled Contraband Cigarettes
42
LLM. Huynh Van Trung
FOREIGN EXPERIENCE
InformationinEngagementofLabourContract:aPerspective
from the Federal Republic of Germany
47
53
Dr. Le Nguyen Gia Thien
Legal Regulations on Cloud Computing in Electronic
Commerce in Foreign Countries and Vietnam
Nguyen Mai Linh - Ngo Thi Huong Giang
Nguyen Quy Canh - Nguyen Phuong Anh
LOCAL GOVERNMENT ADMINISTRATION
Local Development Investment Funds
LLM. Pham Tuan Kiet
60
PRICE: 25.000VND
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
KHIꢀU NꢁI, Tꢂ CꢃO TRONG BꢄU Cꢅ ĐꢁI BIꢆU QUꢂC HꢇI Vꢈ
ĐꢁI BIꢆU HꢇI ĐỒNG NHÂN DÂN CꢃC CẤP
Nguyễn Ngọc Bích*
*TS. Khoa Pháp luật Hành chính - Nhà nước, Trường Đại học Luật Hà Nội.
Thông tin bài viết:
Tóm tắt:
Bꢇu cꢈ, khiếu nꢁi, tố cꢀo lꢂ nhꢏng quyꢉn cơ bản cꢌa công dân được Hiến
phꢀp quy đꢋnh. Trong phꢁm vi bꢂi viết nꢂy, tꢀc giả phân tꢊch cꢀc quy đꢋnh
cꢌa phꢀp luật hiꢄn hꢂnh vꢉ khiếu nꢁi, tố cꢀo trong bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Quốc
hội, đꢁi biꢅu Hội đồng nhân dân cꢀc cấp vꢂ đꢉ xuất kiến nghꢋ nhằm bảo
đảm tꢊnh khả thi cꢌa cꢀc quy đꢋnh cꢌa phꢀp luật vꢉ khiếu nꢁi, tố cꢀo trong
bꢇu cꢈ
Từ khóa: Bꢇu cꢈ; khiếu nꢁi,
tố cꢀo, đꢁi biꢅu Quốc hội, đꢁi biꢅu
Hội đồng nhân dân.
Lịch sử bài viết:
Nhận bꢂi
Biên tập
Duyꢄt bꢂi
: 24/02/2021
: 27/02/2021
: 04/3/2021
Article Infomation:
Abstract:
The right to vote, the right to complaints, the right to denunciations are the
fundamental ones of the citizens as stipulated in the Constitution. Under
the scope of this article, the author provides an analysis of the applicable
law on complaints and denunciations in the election of deputies to the
National Assembly and People’s Councils at all levels. Thereby, the author
also provides a number of recommendations to ensure the feasibility of
the provisions of the law on complaints and denunciations in the election.
Keywords: Vote,
denunciations, National Assembly
deputies, People's Council deputies.
complaints,
Article History:
Received
Edited
: 24 Feb. 2021
: 27 Feb. 2021
: 04 Mar. 2021
Approved
1. Khái quát chung về khiếu nại, tố cáo
trong bầu cử
dân. Trong suốt quꢀ trình phꢀt triꢅn cꢌa
Nhꢂ nưꢃc ta, bꢇu cꢈ luôn lꢂ quyꢉn hiến
đꢋnh cꢌa công dân. Không chꢍ ghi nhận
quyꢉn bꢇu cꢈ, Hiến phꢀp vꢂ cꢀc văn bản
luật liên quan cꢎn quy đꢋnh nhꢏng thiết
chế, cꢀch thꢐc thꢑc hiꢄn vꢂ bảo đảm thꢑc
hiꢄn quyꢉn bꢇu cꢈ, ꢐng cꢈ cꢌa công dân,
trong đꢒ cꢒ quy đꢋnh vꢉ khiếu nꢁi, tố cꢀo.
Khiếu nꢁi, tố cꢀo lꢂ cꢀch thꢐc trꢑc tiếp đꢅ
công dân, nhꢏng cꢀ nhân, tổ chꢐc khꢀc cꢒ
thꢅ phản ꢀnh đến cꢀc cơ quan nhꢂ nưꢃc
“Bầu cử có một vị trí quan trọng trong
nền chính trị hiện đại. Nhìn vào hệ thống
bầu cử có thể hiểu được tính chất dân chủ
của hệ thống chính trị mỗi nước”1. Sau
Cꢀch mꢁng Thꢀng Tꢀm năm 1945, ngay từ
khi Nhꢂ nưꢃc Viꢄt Nam kiꢅu mꢃi ra đꢆi,
bꢇu cꢈ đã được Hiến phꢀp năm 1946 ghi
nhận lꢂ quyꢉn chꢊnh trꢋ cơ bản cꢌa công
1 TS. Lưu Văn Quảng, Hệ thống bầu cử ở Anh, Mỹ và Pháp - Lý thuyết và hiện thực, Nxb. Chꢊnh trꢋ quốc gia,
Hꢂ Nội năm 2009, tr.5.
Số 05(429) - T3/2021
3
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
hꢂnh vi vi phꢁm phꢀp luật, nhꢏng sai sꢒt
trong hoꢁt động bꢇu cꢈ xâm phꢁm đến
quyꢉn, lợi ꢊch hợp phꢀp cꢌa cꢀ nhân, tổ
chꢐc hoặc lợi ꢊch cꢌa Nhꢂ nưꢃc.
Thứ hai, khiếu nꢁi, tố cꢀo cꢎn lꢂ cꢀch
thꢐc đꢅ cꢈ tri thông tin cho cꢀc cơ quan,
cꢀ nhân cꢒ thẩm quyꢉn vꢉ nhꢏng sai sꢒt,
nhꢏng hꢂnh vi vi phꢁm phꢀp luật trong bꢇu
cꢈ: Cꢀc cơ quan cꢒ thẩm quyꢉn cꢒ thꢅ phꢀt
hiꢄn ra cꢀc thiếu sꢒt, vi phꢁm trong bꢇu
cꢈ bằng nhiꢉu hoꢁt động khꢀc nhau như
giꢀm sꢀt, kiꢅm tra, thanh tra…, nhưng vꢃi
số lượng cꢈ tri đông đảo, sinh sống, lꢂm
viꢄc, lao động, học tập ở khắp cꢀc đꢋa bꢂn,
cꢀc cơ quan, tổ chꢐc, doanh nghiꢄp, nguồn
thông tin từ cꢈ tri giúp cơ quan cꢒ thẩm
quyꢉn tiếp cận nhanh hơn, đa chiꢉu hơn,
giúp nhanh chꢒng giải quyết khꢀch quan
từng vụ viꢄc.
Theo quy đꢋnh cꢌa phꢀp luật vꢉ khiếu
nꢁi, tố cꢀo, khiếu nại lꢂ viꢄc cꢀ nhân, tổ
chꢐc đꢉ nghꢋ cơ quan, cꢀ nhân cꢒ thẩm
quyꢉn xem xét lꢁi quyết đꢋnh, hꢂnh vi cꢌa
cơ quan, cꢀ nhân nếu cꢒ căn cꢐ cho rằng
quyết đꢋnh, hꢂnh vi đꢒ vi phꢁm phꢀp luật,
xâm hꢁi đến quyꢉn, lợi ꢊch hợp phꢀp cꢌa
mình; tố cáo lꢂ viꢄc cꢀ nhân bꢀo vꢃi cơ
quan, ngưꢆi cꢒ thẩm quyꢉn vꢉ cꢀc hꢂnh
vi vi phꢁm phꢀp luật cꢌa bất kỳ cơ quan,
tổ chꢐc, cꢀ nhân. Nếu khiếu nꢁi lꢂ đꢉ nghꢋ
xem xét lꢁi một quyết đꢋnh, một hꢂnh vi đꢅ
bảo vꢄ quyꢉn, lợi ꢊch hợp phꢀp cꢌa ngưꢆi
khiếu nꢁi, thì tố cꢀo lꢂ thông bꢀo đến cơ
quan, ngưꢆi cꢒ thẩm quyꢉn vꢉ cꢀc hꢂnh vi
vi phꢁm phꢀp luật nhằm giúp cꢀc cơ quan,
ngưꢆi cꢒ thẩm quyꢉn phꢀt hiꢄn vꢂ cꢒ thông
tin cꢇn thiết đꢅ xꢈ lý vi phꢁm phꢀp luật.
Trong hoꢁt động bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Quốc hội,
đꢁi biꢅu Hội đồng nhân dân, khiếu nꢁi, tố
cꢀo đꢒng vai trꢎ sau đây:
Thứ ba, khiếu nꢁi, tố cꢀo cũng lꢂ cꢀch
thꢐc đꢅ công dân tham gia sâu, rộng, tꢊch
cꢑc vꢂo bꢇu cꢈ. Bởi lẽ, chꢍ khi công dân
tꢊch cꢑc tham gia, theo dõi chặt chẽ cꢀc diễn
biến cꢌa hoꢁt động bꢇu cꢈ, mꢃi cꢒ thꢅ phꢀt
hiꢄn nhꢏng sai sꢒt, vi phꢁm. Cꢒ thꢅ thấy
rằng, cꢀc quy đꢋnh vꢉ quyꢉn khiếu nꢁi, tố
cꢀo cꢌa công dân đã gꢒp phꢇn động viên cꢈ
tri tham gia “giꢀm sꢀt” hoꢁt động bꢇu cꢈ.
Khiếu nꢁi, tố cꢀo lꢂ một trong cꢀc cꢀch thꢐc
đꢅ cꢀ nhân, tổ chꢐc cꢒ thꢅ giꢀm sꢀt cꢀc hoꢁt
động bꢇu cꢈ theo cꢀc cꢀch thꢐc phù hợp
được phꢀp luật quy đꢋnh. Chꢊnh tꢊnh tꢊch
cꢑc, chꢌ động cꢌa cꢈ tri, thông qua khiếu
nꢁi, tố cꢀo đã giúp cꢀc cơ quan nhꢂ nưꢃc,
ngưꢆi cꢒ thẩm quyꢉn kꢋp thꢆi phꢀt hiꢄn, xꢈ
lý kꢋp thꢆi nhꢏng sai sꢒt, vi phꢁm trong hoꢁt
động bꢇu cꢈ.
Thứ nhất, khiếu nꢁi, tố cꢀo lꢂ cꢀch thꢐc đꢅ
bảo vꢄ quyꢉn, lợi ꢊch cꢌa cꢀ nhân, tổ chꢐc:
Bꢇu cꢈ lꢂ sꢑ kiꢄn quan trọng trong sinh hoꢁt
chꢊnh trꢋ cꢌa đất nưꢃc vꢂ nhân dân. Bꢇu cꢈ
bao gồm rất nhiꢉu cꢀc hoꢁt động cụ thꢅ được
thꢑc hiꢄn bởi cꢀc cơ quan nhꢂ nưꢃc, cꢀc tổ
chꢐc chꢊnh trꢋ - xã hội, tổ chꢐc xã hội vꢂ cꢀc
cꢀ nhân khꢀc, nên không thꢅ trꢀnh khỏi cꢒ
nhꢏng sai sꢒt hoặc cꢒ thꢅ bꢋ cꢀ nhân, tổ chꢐc
lợi dụng đꢅ thꢑc hiꢄn hꢂnh vi trꢀi phꢀp luật
nhằm vụ lợi. Nhꢏng sai sꢒt, vi phꢁm phꢀp
luật trong bꢇu cꢈ lꢂm ảnh hưởng đến quyꢉn,
lợi ꢊch cꢌa cꢈ tri, cꢌa nhꢏng ngưꢆi ꢐng cꢈ
vꢂ cả cꢀ nhân, tổ chꢐc khꢀc. Vì vậy, quyꢉn
khiếu nꢁi, tố cꢀo được xem như một cꢀch
thꢐc bảo vꢄ quyꢉn, lợi ꢊch hợp phꢀp, chꢊnh
đꢀng cꢌa cꢀ nhân, tổ chꢐc.
2. Các quy định của pháp luật hiện hành
về khiếu nại, tố cáo trong bầu cử
Khiếu nꢁi, tố cꢀo trong bꢇu cꢈ được quy
đꢋnh trong Luật Bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Quốc hội
vꢂ đꢁi biꢅu Hội đồng nhân dân năm 20152
(Luật Bꢇu cꢈ). Cꢀc quy đꢋnh vꢉ khiếu nꢁi,
tố cꢀo trong bꢇu cꢈ tập trung vꢂo cꢀc nội
dung sau đây:
2
Luật Bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Quốc hội vꢂ đꢁi biꢅu Hội đồng nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9
năm 2015.
4
Số 05(429) - T3/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo vꢂ chuyꢅn đến
Ban bꢇu cꢈ.
Thứ nhất, cꢀc trưꢆng hợp khiếu nꢁi, tố cꢀo:
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại danh
- Giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử
sách cử tri
Điꢉu 87 Luật Bꢇu cꢈ quy đꢋnh khiếu nꢁi
vꢉ kết quả bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Quốc hội phải
được gꢈi đến Hội đồng Bꢇu cꢈ quốc gia
chậm nhất lꢂ 05 ngꢂy kꢅ từ ngꢂy công bố
kết quả bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Quốc hội. Hội đồng
Bꢇu cꢈ quốc gia cꢒ trꢀch nhiꢄm xem xét,
giải quyết khiếu nꢁi vꢉ kết quả bꢇu cꢈ đꢁi
biꢅu Quốc hội trong thꢆi hꢁn 30 ngꢂy kꢅ từ
ngꢂy nhận được khiếu nꢁi.
Điꢉu 33 Luật Bꢇu cꢈ quy đꢋnh khi kiꢅm
tra danh sꢀch cꢈ tri, nếu phꢀt hiꢄn cꢒ sai
sꢒt thì trong thꢆi hꢁn 30 ngꢂy kꢅ từ ngꢂy
niêm yết, công dân cꢒ quyꢉn khiếu nꢁi vꢃi
cơ quan lập danh sꢀch cꢈ tri. Trong thꢆi hꢁn
05 ngꢂy kꢅ từ ngꢂy nhận được khiếu nꢁi,
cơ quan lập danh sꢀch cꢈ tri phải giải quyết
vꢂ thông bꢀo cho ngưꢆi khiếu nꢁi biết kết
quả giải quyết. Trưꢆng hợp ngưꢆi khiếu nꢁi
không đồng ý vꢉ kết quả giải quyết khiếu
nꢁi hoặc hết thꢆi hꢁn giải quyết mꢂ khiếu
nꢁi không được giải quyết thì cꢒ quyꢉn khởi
kiꢄn tꢁi Tꢎa ꢀn nhân dân theo quy đꢋnh cꢌa
phꢀp luật vꢉ tố tụng hꢂnh chꢊnh.
Khiếu nꢁi vꢉ kết quả bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Hội
đồng nhân dân phải được gꢈi đến Ủy ban Bꢇu
cꢈ chậm nhất lꢂ 05 ngꢂy kꢅ từ ngꢂy công bố
kết quả bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Hội đồng nhân dân.
Ủy ban Bꢇu cꢈ cꢒ trꢀch nhiꢄm xem xét, giải
quyết khiếu nꢁi vꢉ kết quả bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu
Hội đồng nhân dân trong thꢆi hꢁn 20 ngꢂy kꢅ
từ ngꢂy nhận được khiếu nꢁi.
- Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu
nại, tố cáo về người ứng cử, lập danh sách
người ứng cử
Quyết đꢋnh giải quyết khiếu nꢁi cꢌa Hội
đồng bꢇu cꢈ quốc gia, Ủy ban bꢇu cꢈ lꢂ
quyết đꢋnh cuối cùng.
Theo quy đꢋnh cꢌa Điꢉu 61 Luật Bꢇu cꢈ,
công dân cꢒ quyꢉn tố cꢀo vꢉ ngưꢆi ꢐng cꢈ,
khiếu nꢁi, tố cꢀo, kiến nghꢋ vꢉ nhꢏng sai sꢒt
trong viꢄc lập danh sꢀch nhꢏng ngưꢆi ꢐng
cꢈ. Khiếu nꢁi, tố cꢀo, kiến nghꢋ liên quan
đến ngưꢆi ꢐng cꢈ đꢁi biꢅu Quốc hội, viꢄc
lập danh sꢀch nhꢏng ngưꢆi ꢐng cꢈ đꢁi biꢅu
Quốc hội được gꢈi đến Ban bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu
Quốc hội, Ủy ban bꢇu cꢈ ở tꢍnh, Hội đồng
Bꢇu cꢈ quốc gia; khiếu nꢁi, tố cꢀo, kiến nghꢋ
liên quan đến ngưꢆi ꢐng cꢈ đꢁi biꢅu Hội
đồng nhân dân, viꢄc lập danh sꢀch nhꢏng
ngưꢆi ꢐng cꢈ đꢁi biꢅu Hội đồng nhân dân ở
cấp nꢂo thì được gꢈi tꢃi Ban bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu
Hội đồng nhân dân ở cấp đꢒ.
Trong trưꢆng hợp phải tổ chꢐc bꢇu cꢈ
bổ sung hoặc bꢇu cꢈ lꢁi thì cꢀc khiếu nꢁi,
tố cꢀo, kiến nghꢋ vꢉ bꢇu cꢈ bổ sung, bꢇu cꢈ
lꢁi được giải quyết theo cꢀc quy đꢋnh tương
ꢐng cꢌa Luật Bꢇu cꢈ.
Thứ hai, vꢉ thẩm quyꢉn giải quyết khiếu
nꢁi, tố cꢀo:
Luật Bꢇu cꢈ không đꢋnh ra một cơ quan
chuyên trꢀch vꢉ giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo
cũng như thꢑc hiꢄn cꢀc hoꢁt động nghiꢄp
vụ trong giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo. Thẩm
quyꢉn giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo cꢒ thꢅ
được thꢑc hiꢄn ở hai cấp; vꢊ dụ, giải quyết
khiếu nꢁi, tố cꢀo vꢉ ngưꢆi ꢐng cꢈ, lập danh
sꢀch ngưꢆi ꢐng cꢈ; nhưng cũng cꢒ thꢅ chꢍ
được thꢑc hiꢄn ở một cấp, vꢊ dụ, khiếu nꢁi
vꢉ danh sꢀch cꢈ tri.
- Khiếu nại, tố cáo về kiểm phiếu
Theo quy đꢋnh cꢌa Điꢉu 75 Luật Bꢇu cꢈ,
trong quꢀ trình kiꢅm phiếu nhꢏng khiếu nꢁi,
tố cꢀo tꢁi chỗ vꢉ nhꢏng hꢂnh vi cꢒ dấu hiꢄu
vi phꢁm phꢀp luật trong viꢄc kiꢅm phiếu do
Tổ bꢇu cꢈ nhận, giải quyết vꢂ ghi nội dung
giải quyết vꢂo biên bản. Trong trưꢆng hợp
Tổ bꢇu cꢈ không giải quyết được thì phải
ghi rõ ý kiến cꢌa Tổ bꢇu cꢈ vꢂo biên bản
Theo quy đꢋnh hiꢄn hꢂnh, thẩm quyꢉn
giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo thuộc vꢉ Hội
đồng Bꢇu cꢈ quốc gia, cꢀc tổ chꢐc bꢇu cꢈ ở
đꢋa phương lꢂ Ủy ban Bꢇu cꢈ, Ban bꢇu cꢈ,
Số 05(429) - T3/2021
5
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Tổ bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Quốc hội, đꢁi biꢅu Hội
đồng nhân dân cꢀc cấp. Cụ thꢅ, Tổ bꢇu cꢈ
chꢍ cꢒ thẩm quyꢉn giải quyết khiếu nꢁi, tố
cꢀo tꢁi chỗ vꢉ kiꢅm phiếu.
thu thập thông tin, xꢀc minh,… giải quyết
khiếu nꢁi, tố cꢀo. Bên cꢁnh đꢒ, cꢀc thꢆi hꢁn
khiếu nꢁi, tố cꢀo vꢂ giải quyết khiếu nꢁi, tố
cꢀo cũng được rút ngắn. Luật Bꢇu cꢈ không
quy đꢋnh thꢆi hꢁn khiếu nꢁi, tố cꢀo vꢂ giải
quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo vꢉ ngưꢆi ꢐng cꢈ vꢂ
danh sꢀch ngưꢆi ꢐng cꢈ. Tuy nhiên, Luật
quy đꢋnh viꢄc xem xét giải quyết khiếu nꢁi,
tố cꢀo vꢉ ngưꢆi ꢐng cꢈ, danh sꢀch ngưꢆi
ꢐng cꢈ phải kết thúc trong thꢆi hꢁn 10 ngꢂy
trưꢃc ngꢂy bꢇu cꢈ; khiếu nꢁi kết quả bꢇu cꢈ
phải được gꢈi đến Hội đồng Bꢇu cꢈ quốc
gia (đối vꢃi bꢇu đꢁi biꢅu Quốc hội), Ủy ban
Bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Hội đồng nhân dân cꢀc cấp
trong thꢆi hꢁn 05 ngꢂy kꢅ từ ngꢂy công bố
kết quả bꢇu cꢈ; khiếu nꢁi được giải quyết
trong thꢆi hꢁn 30 ngꢂy đối vꢃi khiếu nꢁi kết
quả bꢇu đꢁi biꢅu Quốc hội vꢂ 20 ngꢂy đối
vꢃi kết quả bꢇu đꢁi biꢅu Hội đồng nhân dân
cꢀc cấp. Ngoꢂi ra, Luật Bꢇu cꢈ cũng quy
đꢋnh khiếu nꢁi, tố cꢀo vꢂ giải quyết khiếu
nꢁi, tố cꢀo vꢉ bꢇu cꢈ ở bất kỳ giai đoꢁn nꢂo
cũng phải được lưu vꢂo hồ sơ bꢇu cꢈ.
Vꢉ khiếu nꢁi, tố cꢀo, kiến nghꢋ liên quan
đến ngưꢆi ꢐng cꢈ đꢁi biꢅu Quốc hội, viꢄc
lập danh sꢀch nhꢏng ngưꢆi ꢐng cꢈ đꢁi biꢅu
Quốc hội thuộc thẩm quyꢉn giải quyết cꢌa
Ban bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu Quốc hội, Ủy ban
bꢇu cꢈ ở tꢍnh, Hội đồng Bꢇu cꢈ quốc gia.
Trưꢆng hợp ngưꢆi khiếu nꢁi, tố cꢀo không
đồng ý vꢃi kết quả giải quyết cꢌa Ban bꢇu
cꢈ, Ủy ban Bꢇu cꢈ thì cꢒ quyꢉn khiếu nꢁi
đến Hội đồng Bꢇu cꢈ quốc gia.
Vꢉ khiếu nꢁi, tố cꢀo liên quan đến ngưꢆi
ꢐng cꢈ đꢁi biꢅu Hội đồng nhân dân, viꢄc
lập danh sꢀch nhꢏng ngưꢆi ꢐng cꢈ đꢁi biꢅu
Hội đồng nhân dân ở cấp nꢂo thì thuộc thẩm
quyꢉn giải quyết cꢌa Ban bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu
Hội đồng nhân dân ở cấp đꢒ. Trưꢆng hợp
ngưꢆi khiếu nꢁi, tố cꢀo, kiến nghꢋ không
đồng ý vꢃi kết quả giải quyết cꢌa Ban bꢇu
cꢈ thì cꢒ quyꢉn khiếu nꢁi đến Ủy ban Bꢇu
cꢈ ở cấp tương ꢐng.
3. Nhận xét và kiến nghị
Khiếu nꢁi vꢉ kết quả bꢇu cꢈ đꢁi biꢅu
Quốc hội thuộc thẩm quyꢉn cꢌa Hội đồng
Bꢇu cꢈ quốc gia. Khiếu nꢁi vꢉ kết quả bꢇu
cꢈ đꢁi biꢅu Hội đồng nhân dân thuộc thẩm
quyꢉn cꢌa Ủy ban Bꢇu cꢈ.
Mặc dù Luật Bꢇu cꢈ không phải luật
chuyên ngꢂnh quy đꢋnh vꢉ khiếu nꢁi, tố cꢀo
vꢂ giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo, nhưng cꢀc
quy đꢋnh vꢉ khiếu nꢁi, tố cꢀo trong hoꢁt
động bꢇu cꢈ cꢒ vai trꢎ rất quan trọng, vì
vậy cꢇn được quy đꢋnh rõ rꢂng, minh bꢁch.
Viꢄc phân tꢊch cꢀc quy đꢋnh cꢌa Luật Bꢇu
cꢈ vꢉ khiếu nꢁi, tố cꢀo cho thấy, cꢀc quy
đꢋnh vꢉ khiếu nꢁi, tố cꢀo trong hoꢁt động
bꢇu cꢈ cꢎn đơn giản, chưa toꢂn diꢄn, thiếu
chặt chẽ, thꢅ hiꢄn ở một số điꢅm sau:
Vꢃi tư cꢀch lꢂ cơ quan cꢒ thẩm quyꢉn lập
danh sꢀch cꢈ tri thì Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc Ủy ban nhân dân huyꢄn cꢒ thẩm quyꢉn
giải quyết khiếu nꢁi vꢉ danh sꢀch cꢈ tri.
Ngoꢂi ra, Luật Bꢇu cꢈ cũng quy đꢋnh nhꢏng
khiếu nꢁi, tố cꢀo chưa được giải quyết sẽ
được Hội đồng Bꢇu cꢈ quốc gia, Ủy ban Bꢇu
cꢈ chuyꢅn giao cho Ủy ban thưꢆng vụ Quốc
hội vꢂ Thưꢆng trꢑc Hội đồng nhân dân khꢒa
mꢃi xem xét giải quyết tiếp.
Thứ nhất, Luật Bầu cử chưa phân biệt
giữa chủ thể quyền khiếu nại với chủ thể tố
cáo trong hoạt động bầu cử. Theo cꢀc quy
đꢋnh hiꢄn hꢂnh, ngưꢆi tố cꢀo cꢒ thꢅ lꢂ bất kỳ
cꢀ nhân nꢂo biết vꢉ vi phꢁm phꢀp luật, bꢀo
cho cơ quan nhꢂ nưꢃc cꢒ thẩm quyꢉn đꢅ xꢈ
lý. Ngưꢆi tố cꢀo trong bꢇu cꢈ cũng cꢒ thꢅ
lꢂ bất kỳ cꢀ nhân nꢂo biết vꢉ cꢀc vi phꢁm
phꢀp luật cꢌa cꢈ tri, ngưꢆi ꢐng cꢈ, cꢀc tổ
chꢐc bꢇu cꢈ, thꢂnh viên cꢌa cꢀc tổ chꢐc
Thứ ba, vꢉ thꢌ tục giải quyết khiếu nꢁi,
tố cꢀo: Do bꢇu cꢈ lꢂ hoꢁt động chꢍ diễn ra
trong một giai đoꢁn nhất đꢋnh nên Luật Bꢇu
cꢈ đơn giản hꢒa quy đꢋnh vꢉ thꢌ tục giải
quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo. Luật không quy
đꢋnh vꢉ hình thꢐc khiếu nꢁi; cꢀc hoꢁt động
6
Số 05(429) - T3/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
bꢇu cꢈ đꢉu được thꢑc hiꢄn quyꢉn tố cꢀo.
Do viꢄc khiếu nꢁi phải gắn vꢃi yêu cꢇu bảo
vꢄ quyꢉn, lợi ꢊch hợp phꢀp cꢌa ngưꢆi khiếu
nꢁi nên phꢀp luật bꢇu cꢈ cꢇn phải xꢀc đꢋnh
rõ quyꢉn khiếu nꢁi thuộc vꢉ chꢌ thꢅ nꢂo.
Cụ thꢅ, Luật cꢇn quy đꢋnh rõ, đối vꢃi danh
sách cử tri thì ngưꢆi khiếu nꢁi lꢂ cꢈ tri hoặc
công dân cꢒ đꢌ điꢉu kiꢄn lꢂ cꢈ tri khiếu nꢁi
vꢉ danh sꢀch cꢈ tri cꢒ liên quan đến mình;
đối vꢃi viꢄc lập danh sách người ứng cử,
ngưꢆi khiếu nꢁi phải lꢂ ngưꢆi đã được giꢃi
thiꢄu ꢐng cꢈ hoặc tꢑ ꢐng cꢈ khi phꢀt hiꢄn
cꢒ sai sꢒt trong danh sꢀch ngưꢆi ꢐng cꢈ liên
quan đến mình; cꢀc cơ quan, tổ chꢐc giꢃi
thiꢄu ngưꢆi ꢐng cꢈ cũng cꢒ quyꢉn khiếu nꢁi
vꢉ danh sꢀch ngưꢆi ꢐng cꢈ liên quan đến
ngưꢆi ꢐng cꢈ do cơ quan, tổ chꢐc đã giꢃi
thiꢄu; khiếu nại về kết quả bầu cử chꢍ nên
được xꢀc đꢋnh lꢂ quyꢉn cꢌa ngưꢆi ꢐng cꢈ.
chꢊnh trꢋ, chꢊnh trꢋ - xã hội nên vꢄc thꢑc
hiꢄn nhꢏng hoꢁt động nꢂy lꢂ khꢒ khăn vꢂ
không hiꢄu quả. Trên thꢑc tế, tất cả cꢀc hoꢁt
động thu thập thông tin, xꢀc minh… trong
bꢇu cꢈ đꢉu được giao cho cꢀc cơ quan hꢂnh
chꢊnh thꢑc hiꢄn. Tuy nhiên, căn cꢐ phꢀp lý
đꢅ cơ quan hꢂnh chꢊnh giúp cꢀc tổ chꢐc phụ
trꢀch bꢇu cꢈ trong hoꢁt động thu thập, xꢀc
minh thông tin lꢂ không rõ rꢂng. Đꢅ khắc
phục bất cập nꢂy, chúng tôi cho rằng, Luật
Bꢇu cꢈ cꢇn bổ sung quy đꢋnh nhꢏng trưꢆng
hợp khiếu nꢁi, tố cꢀo mꢂ cꢀc tổ chꢐc phụ
trꢀch bꢇu cꢈ cꢒ thꢅ giao cho cơ quan nhꢂ
nưꢃc, cꢀ nhân cꢒ thẩm quyꢉn tiến hꢂnh thu
thập thông tin, tꢂi liꢄu, tiến hꢂnh xꢀc minh
bằng văn bản; đꢅ bảo vꢄ quyꢉn, lợi ꢊch hợp
phꢀp cꢌa ngưꢆi tố cꢀo, Luật cũng cꢇn bổ
sung quy đꢋnh cꢀc cơ quan, cꢀ nhân cꢒ thẩm
quyꢉn giải quyết tố cꢀo, cơ quan cꢀ nhân
được giao xꢀc minh nội dung tố cꢀo phải
bảo đảm bꢊ mật họ tên, đꢋa chꢍ, bút tꢊch cꢌa
ngưꢆi tố cꢀo.
Viꢄc xꢀc đꢋnh rõ ngưꢆi khiếu nꢁi không
chꢍ giúp cꢀ nhân, tổ chꢐc hiꢅu được quyꢉn,
nghĩa vụ cꢌa mình mꢂ cꢎn lꢂm căn cꢐ đꢅ
cꢀc tổ chꢐc bꢇu cꢈ cꢒ thꢅ từ chối giải quyết
nhꢏng khiếu nꢁi do ngưꢆi không cꢒ quyꢉn
khiếu nꢁi gꢈi đến cũng như hꢁn chế trưꢆng
hợp cꢀ nhân, tổ chꢐc lợi dụng quyꢉn khiếu
nꢁi lꢂm cản trở hoꢁt động bꢇu cꢈ.
Điꢉu 75 Luật Bꢇu cꢈ chꢍ quy đꢋnh giải
quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo vꢉ kiꢅm phiếu tꢁi
chỗ cꢌa Tổ bꢇu cꢈ, nếu không giải quyết
được thì chuyꢅn đến Ban bꢇu cꢈ mꢂ không
quy đꢋnh rõ Ban bꢇu cꢈ sẽ giải quyết khiếu
nꢁi, tố cꢀo nꢂy trong thꢆi hꢁn bao nhiêu
lâu. Đꢅ bảo đảm tꢊnh khả thi cꢌa điꢉu luật
nꢂy, chúng tôi cho rằng, cꢇn sꢈa đổi Điꢉu
75 theo hưꢃng xꢀc đꢋnh rõ thꢆi gian Ban
bꢇu cꢈ giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo vꢉ kiꢅm
phiếu do Tổ bꢇu cꢈ chuyꢅn đến lꢂ 03 ngꢂy
đꢅ quy đꢋnh nꢂy cꢒ thꢅ được hiꢅu lꢂ viꢄc
chuyꢅn đến Ban bꢇu cꢈ chꢍ cꢒ ý nghĩa đꢅ
bꢀo cꢀo. Thꢆi hꢁn nꢂy phù hợp vꢃi thꢆi hꢁn
xꢀc đꢋnh vꢂ công bố kết quả bꢇu cꢈ.
Thứ hai, Luật Bầu cử không quy định cụ
thể về thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong hoạt động bầu cử. Luật Bꢇu cꢈ chꢌ
yếu quy đꢋnh vꢉ thꢆi hꢁn, thꢆi hiꢄu trong
giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo vꢂ hꢇu như
không quy đꢋnh cụ thꢅ, trꢑc tiếp vꢉ thꢌ tục
giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo. Cꢀc quy đꢋnh
vꢉ thꢌ tục giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo được
quy đꢋnh trong Luật Khiếu nꢁi, Luật Tố cꢀo.
Theo đꢒ, đꢅ giải quyết khiếu nꢁi, tố cꢀo
cꢇn thꢑc hiꢄn nhiꢉu hoꢁt động cꢒ yêu cꢇu
vꢉ chuyên môn, nghiꢄp vụ như lꢂ thu thập
thông tin, xꢀc minh, điꢉu tra. Tuy nhiên,
hoꢁt động bꢇu cꢈ mang tꢊnh chất đặc thù,
cơ quan cꢒ thẩm quyꢉn giải quyết khiếu
nꢁi tố cꢀo lꢂ cꢀc tổ chꢐc phụ trꢀch bꢇu cꢈ
vꢃi thꢂnh phꢇn chꢌ yếu lꢂ cꢀc cꢀ nhân đꢁi
diꢄn cho cꢀc cơ quan nhꢂ nưꢃc, cꢀc tổ chꢐc
Ngoꢂi ra, đꢅ cꢒ cơ sở xem xét giải quyết
cũng như xꢀc đꢋnh trꢀch nhiꢄm cꢌa ngưꢆi
khiếu nꢁi, tố cꢀo, Luật Bꢇu cꢈ cꢇn bổ sung
quy đꢋnh viꢄc khiếu nꢁi, tố cꢀo phải thꢑc
hiꢄn bằng hình thꢐc văn bản (đơn khiếu nꢁi,
đơn tố cꢀo), trừ trưꢆng hợp khiếu nꢁi, tố cꢀo
tꢁi chỗ vꢉ kết quả kiꢅm phiếu không nhất
thiết phải bằng văn bản
Số 05(429) - T3/2021
7
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
HOꢈN THIỆN CꢃC QUY ĐỊNH CỦA PHꢃP LUẬT LIÊN QUAN
ĐꢀN CÔNG TꢃC THU HỒI TꢈI SẢN TRONG CꢃC VỤ ꢃN
THAM NHŨNG, KINH Tꢀ
Trần Văn Dũng*
* TS. Bộ Tư pháp
Thông tin bài viết:
Tóm tắt:
Trong phꢁm vi bꢂi viết nꢂy, tꢀc giả trình bꢂy, đꢀnh giꢀ cꢀc quy đꢋnh cꢌa
phꢀp luật liên quan đến công tꢀc thu hồi tꢂi sản trong cꢀc vụ ꢀn tham
nhũng, kinh tế, trong đꢒ chꢌ yếu tập trung phân tꢊch cꢀc hꢁn chế, bất cập
trên thꢑc tế vꢂ đꢉ xuất cꢀc kiến nghꢋ hoꢂn thiꢄn.
Từ khóa: Thu hồi tꢂi sản tham
nhũng; cꢀc vụ ꢀn tham nhũng,
kinh tế; phꢎng, chống tham
nhũng.
Lịch sử bài viết:
Nhận bꢂi
Biên tập
Duyꢄt bꢂi
: 12/01/2021
: 26/01/2021
: 28/01/2021
Article Infomation:
Abstract:
In the scope of this article, the author provides discussions and assessments
of the applicable legal provisions related to property recovery in economic
law cases and corruption ones, in which it is mainly focused on an analysis
of the actual shortcomings and suggestions for further improvements of
such legal regulations.
K e y w o r d s : C o r r u p t e d
property recovery; economic
and corruption law cases; anti-
corruption.Article
History:
Received
Edited
: 12 Jan. 2021
: 26 Jan. 2021
: 28 Jan. 2021
Approved
1. Các quy định của pháp luật liên quan
đến công tác thu hồi tài sản trong các vụ
án tham nhũng, kinh tế
được hoꢂn thiꢄn vꢂ cꢒ thꢅ khꢀi quꢀt thꢂnh
cꢀc nhꢒm sau:
1.1. Các quy định của pháp luật về
phòng, chống tham nhũng, thanh tra, kiểm
toán: Luật phꢎng, chống tham nhũng (Luật
PCTN) năm 2018 quy đꢋnh cꢀc nguyên tắc
như: “Tài sản tham nhũng phải được thu
hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý
hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của
pháp luật. Thiệt hại do hành vi tham nhũng
gây ra phải được khắc phục; người có hành
Hiꢄu quả cꢌa hoꢁt động thu hồi tꢂi sản
trong cꢀc vụ ꢀn tham nhũng, kinh tế không
chꢍ bắt đꢇu từ khi bản ꢀn cꢒ hiꢄu lꢑc phꢀp
luật mꢂ phụ thuộc nhiꢉu vꢂo kết quả từ khi
phꢀt hiꢄn, thanh tra, kiꢅm tra, kiꢅm toꢀn đến
quꢀ trình điꢉu tra, truy tố, xét xꢈ. Qua rꢂ
soꢀt, cꢒ thꢅ thấy cꢀc quy đꢋnh cꢌa phꢀp luật
hiꢄn hꢂnh tương đối rộng, đang ngꢂy cꢂng
8
Số 05(429) - T3/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường
theo quy định của pháp luật” (Điꢉu 93).
Như vậy, Luật PCTN đã xꢀc đꢋnh trong quꢀ
trình phꢀt hiꢄn, xꢈ lý tham nhũng, nếu xꢀc
đꢋnh được lꢂ tꢂi sản tham nhũng thì phải thu
hồi, tꢋch thu vꢉ cho Nhꢂ nưꢃc; nếu xꢀc đꢋnh
cꢒ thiꢄt hꢁi do hꢂnh vi tham nhũng gây ra
thì cơ quan, tổ chꢐc, đơn vꢋ, cꢀ nhân bꢋ thiꢄt
hꢁi cꢒ quyꢉn yêu cꢇu ngưꢆi cꢒ hꢂnh vi tham
nhũng phải bồi thưꢆng, bồi hoꢂn. Bên cꢁnh
đꢒ, đꢅ khuyến khꢊch ngưꢆi cꢒ hꢂnh vi tham
nhũng chꢌ động khai bꢀo trưꢃc khi bꢋ phꢀt
hiꢄn, tꢊch cꢑc hꢁn chế thiꢄt hꢁi do hꢂnh vi
trꢀi phꢀp luật cꢌa mình gây ra, tꢑ giꢀc nộp
lꢁi tꢂi sản tham nhũng, Luật PCTN quy đꢋnh
trong cꢀc trưꢆng hợp nꢂy cꢒ thꢅ xem xét
giảm nhẹ hình thꢐc kỷ luật, hình phꢁt hoặc
miễn truy cꢐu trꢀch nhiꢄm hình sꢑ theo quy
đꢋnh cꢌa phꢀp luật (khoản 4 Điꢉu 92).
lý nhꢏng vụ viꢄc cꢒ dấu hiꢄu cꢌa tội phꢁm,
vi phꢁm phꢀp luật cꢌa cơ quan, tổ chꢐc,
cꢀ nhân đã được phꢀt hiꢄn thông qua hoꢁt
động kiꢅm toꢀn” (khoản 12 Điꢉu 10).
1.2. Các quy định của pháp luật hình sự
và tố tụng hình sự: Bộ luật Hình sꢑ (BLHS)
năm 2015 (đã được sꢈa đổi, bổ sung một số
điꢉu năm 2017) đã cꢒ nhiꢉu điꢅm mꢃi nhằm
tăng cưꢆng thu hồi tꢂi sản trong cꢀc vụ ꢀn
kinh tế, tham nhũng như: (i) bổ sung cꢀc
tội phꢁm tham nhũng lꢂ đối tượng ꢀp dụng
hình phꢁt bổ sung tꢋch thu tꢂi sản (Điꢉu 45);
(ii) bổ sung khoản thu lợi bất chꢊnh từ viꢄc
phꢁm tội khi ꢀp dụng biꢄn phꢀp tư phꢀp tꢋch
thu vật, tiꢉn trꢑc tiếp liên quan đến tội phꢁm
(Điꢉu 47) đꢅ thu hồi tꢂi sản tham nhũng
vꢉ cho Nhꢂ nưꢃc; (iii) Đối vꢃi vật, tiꢉn bꢋ
ngưꢆi phꢁm tội chiếm đoꢁt hoặc sꢈ dụng
trꢀi phép, thì không tꢋch thu mꢂ trả lꢁi cho
chꢌ sở hꢏu hoặc ngưꢆi quản lý hợp phꢀp;
(iv) buộc trả lꢁi tꢂi sản đã chiếm đoꢁt cho
chꢌ sở hꢏu hoặc ngưꢆi quản lý hợp phꢀp,
phải sꢈa chꢏa hoặc bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi vật
chất đã được xꢀc đꢋnh do hꢂnh vi phꢁm tội
gây ra (khoản 1 Điꢉu 48). Đây lꢂ cơ sở phꢀp
lý đꢅ tꢎa ꢀn ꢀp dụng cꢀc biꢄn phꢀp tư phꢀp
nhằm thu hồi tꢂi sản trong cꢀc vụ ꢀn kinh tế,
tham nhũng.
Luật Thanh tra năm 2010 quy đꢋnh ngưꢆi
ra quyết đꢋnh thanh tra cꢒ thẩm quyꢉn
“Quyết đꢋnh thu hồi tiꢉn, tꢂi sản bꢋ chiếm
đoꢁt, sꢈ dụng trꢀi phép hoặc bꢋ thất thoꢀt
do hꢂnh vi vi phꢁm phꢀp luật cꢌa đối tượng
thanh tra gây ra” (điꢅm k khoản 1 Điꢉu 48
vꢂ điꢅm i khoản 1 Điꢉu 55). Đồng thꢆi, khi
kết luận thanh tra phải “Xꢀc đꢋnh rõ tꢊnh
chất, mꢐc độ vi phꢁm, nguyên nhân, trꢀch
nhiꢄm cꢌa cơ quan, tổ chꢐc, cꢀ nhân cꢒ
hꢂnh vi vi phꢁm phꢀp luật; Biꢄn phꢀp xꢈ lý
theo thẩm quyꢉn vꢂ kiến nghꢋ biꢄn phꢀp xꢈ
lý” (khoản 2 Điꢉu 50 Luật Thanh tra).
Bộ luật Tố tụng hình sꢑ (BLTTHS) năm
2015, quy đꢋnh cụ thꢅ trꢀch nhiꢄm cꢌa Thꢌ
trưởng, Phꢒ Thꢌ trưởng cơ quan điꢉu tra,
Điꢉu tra viên, cꢌa Viꢄn trưởng, Phꢒ Viꢄn
trưởng Viꢄn kiꢅm sꢀt, kiꢅm sꢀt viên, Chꢀnh
ꢀn, Phꢒ Chꢀnh ꢀn, Thẩm phꢀn trong viꢄc
quyết đꢋnh ꢀp dụng cꢀc biꢄn phꢀp ngăn
chặn, biꢄn phꢀp cưỡng chế như đặt cọc, kê
biên, phong tỏa tꢂi sản, tꢂi khoản đꢅ thu hồi
tꢂi sản tham nhũng1.
Luật Kiꢅm toꢀn nhꢂ nưꢃc đã quy đꢋnh
nhiꢄm vụ cꢌa Kiꢅm toꢀn nhꢂ nưꢃc khi phꢀt
hiꢄn vi phꢁm phꢀp luật thì cơ quan kiꢅm
toꢀn: “Chuyꢅn hồ sơ cho cơ quan điꢉu tra,
Viꢄn kiꢅm sꢀt nhân dân vꢂ cơ quan khꢀc
cꢌa Nhꢂ nưꢃc cꢒ thẩm quyꢉn xem xét, xꢈ
1 Điꢉu 128 BLTTHS năm 2015 quy đꢋnh cụ thꢅ vꢉ thẩm quyꢉn, căn cꢐ, điꢉu kiꢄn ꢀp dụng biꢄn phꢀp cưỡng
chế kê biên tꢂi sản; theo đꢒ, kê biên tꢂi sản chꢍ ꢀp dụng đối vꢃi bꢋ can, bꢋ cꢀo vꢉ tội mꢂ Bộ luật Hình sꢑ quy
đꢋnh hình phꢁt tiꢉn hoặc cꢒ thꢅ bꢋ tꢋch thu tꢂi sản hoặc đꢅ bảo đảm bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi. Nhꢏng ngưꢆi cꢒ thẩm
quyꢉn quy đꢋnh tꢁi khoản 1 Điꢉu 113 cꢌa Bộ luật nꢂy, Thẩm phꢀn chꢌ tọa phiên tꢎa cꢒ quyꢉn ra lꢄnh kê biên
tꢂi sản. Tꢂi sản bꢋ kê biên được giao cho chꢌ tꢂi sản hoặc ngưꢆi quản lý hợp phꢀp hoặc ngưꢆi thân thꢊch cꢌa họ
Số 05(429) - T3/2021
9
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1.3. Các quy định của pháp luật dân sự
và tố tụng dân sự và pháp luật về đất đai:
Bộ luật Dân sꢑ (BLDS) năm 2015 quy đꢋnh
vꢉ cꢀc biꢄn phꢀp bảo vꢄ quyꢉn sở hꢏu (Điꢉu
164), quyꢉn đꢎi lꢁi tꢂi sản (Điꢉu 166), quyꢉn
yêu cꢇu bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi (Điꢉu 170).
gồm: Phong tỏa tꢂi khoản, tꢂi sản; tꢁm giꢏ
tꢂi sản, giấy tꢆ vꢂ tꢁm dừng viꢄc đăng ký,
chuyꢅn dꢋch, thay đổi hiꢄn trꢁng vꢉ tꢂi sản.
Cꢀc biꢄn phꢀp cưỡng chế thi hꢂnh ꢀn bao
gồm: Khấu trừ tiꢉn trong tꢂi khoản; thu hồi,
xꢈ lý tiꢉn, giấy tꢆ cꢒ giꢀ cꢌa ngưꢆi phải thi
hꢂnh ꢀn; trừ vꢂo thu nhập cꢌa ngưꢆi phải
thi hꢂnh ꢀn; kê biên, xꢈ lý tꢂi sản cꢌa ngưꢆi
phải thi hꢂnh ꢀn, kꢅ cả tꢂi sản đang do ngưꢆi
thꢐ ba giꢏ; khai thꢀc tꢂi sản cꢌa ngưꢆi phải
thi hꢂnh ꢀn; buộc chuyꢅn giao vật, chuyꢅn
giao quyꢉn tꢂi sản, giấy tꢆ vꢂ buộc ngưꢆi
phải thi hꢂnh ꢀn thꢑc hiꢄn hoặc không được
thꢑc hiꢄn công viꢄc nhất đꢋnh.
Bộ luật Tố tụng dân sꢑ năm 2015 quy
đꢋnh cꢀc biꢄn phꢀp đꢅ thu hồi tꢂi sản như:
Kê biên tꢂi sản đang tranh chấp; cấm
chuyꢅn dꢋch quyꢉn vꢉ tꢂi sản đối vꢃi tꢂi sản
đang tranh chấp; cấm thay đổi hiꢄn trꢁng
tꢂi sản đang tranh chấp; cho thu hoꢁch,
cho bꢀn hoa mꢂu hoặc sản phẩm, hꢂng hꢒa
khꢀc; phong tỏa tꢂi khoản tꢁi ngân hꢂng,
tổ chꢐc tꢊn dụng khꢀc, kho bꢁc nhꢂ nưꢃc;
phong tỏa tꢂi sản ở nơi gꢈi giꢏ; phong tỏa
tꢂi sản cꢌa ngưꢆi cꢒ nghĩa vụ… đồng thꢆi
quy đꢋnh ꢀp dụng cꢀc biꢄn phꢀp khẩn cấp
tꢁm thꢆi khꢀc nhằm thu hồi tꢂi sản. Vꢉ thꢆi
hꢁn, khoản 3 Điꢉu 133 BLTTDS năm 2015
quy đꢋnh: “Trong thꢆi hꢁn 48 giꢆ, kꢅ từ thꢆi
điꢅm nhận được đơn yêu cꢇu, Thẩm phꢀn
phải xem xét vꢂ ra quyết đꢋnh ꢀp dụng biꢄn
phꢀp khẩn cấp tꢁm thꢆi”.
1.5. Các quy định của pháp luật về giá;
Luật Phá sản; Luật Phòng, chống rửa tiền;
Luật các tổ chức tín dụng; Luật Tương
trợ tư pháp: Điꢉu 32 Luật vꢉ giꢀ quy đꢋnh
Chꢐng thư thẩm đꢋnh giꢀ được sꢈ dụng lꢂm
một trong nhꢏng căn cꢐ đꢅ xem xét, quyết
đꢋnh hoặc phê duyꢄt giꢀ khởi điꢅm đối vꢃi
tꢂi sản đấu giꢀ. Điꢉu 4 Luật Đấu giꢀ tꢂi sản
quy đꢋnh tꢂi sản đấu giꢀ gồm cꢒ “Tꢂi sản thi
hꢂnh ꢀn theo quy đꢋnh cꢌa phꢀp luật vꢉ thi
hꢂnh ꢀn dân sꢑ” trình tꢑ, thꢌ tục bꢀn đấu giꢀ
tꢂi sản thi hꢂnh ꢀn thꢑc hiꢄn theo cꢀc quy
đꢋnh chung.
Phꢀp luật vꢉ đất đai không trꢑc tiếp quy
đꢋnh cꢀc biꢄn phꢀp thu hồi tꢂi sản nhưng cꢀc
nguyên tắc xꢀc đꢋnh giꢀ đất, loꢁi đất cꢒ liên
quan nhiꢉu đến viꢄc thẩm đꢋnh giꢀ, bꢀn đấu
giꢀ tꢂi sản lꢂ đất đai.
Luật Phꢎng, chống rꢈa tiꢉn chꢌ yếu quy
đꢋnh vꢉ cꢀc biꢄn phꢀp phꢎng ngừa, phꢀt hiꢄn,
ngăn chặn, xꢈ lý tổ chꢐc, cꢀ nhân cꢒ hꢂnh vi
hợp phꢀp hꢒa nguồn gốc cꢌa tꢂi sản do phꢁm
tội mꢂ cꢒ (trong đꢒ cꢀc cꢀc tội phꢁm vꢉ tham
nhũng); hợp tꢀc quốc tế vꢉ phꢎng, chống rꢈa
tiꢉn, giúp cho viꢄc phꢀt hiꢄn, thu hồi tꢂi sản
1.4. Các quy định của pháp luật thi hành
án dân sự: Cꢀc biꢄn phꢀp thu hồi tꢂi sản
trong Luật THADS gồm cꢀc biꢄn phꢀp bảo
đảm vꢂ cꢀc biꢄn phꢀp cưỡng chế thi hꢂnh
ꢀn. Cꢀc biꢄn phꢀp bảo đảm thi hꢂnh ꢀn, bao
bảo quản. Ngưꢆi được giao bảo quản mꢂ cꢒ hꢂnh vi tiêu dùng, chuyꢅn nhượng, đꢀnh trꢀo, cất giấu, hꢌy hoꢁi
tꢂi sản bꢋ kê biên thì phải chꢋu trꢀch nhiꢄm hình sꢑ theo quy đꢋnh cꢌa Bộ luật Hình sꢑ.
Điꢉu 129 quy đꢋnh vꢉ thẩm quyꢉn, căn cꢐ, điꢉu kiꢄn ꢀp dụng biꢄn phꢀp phong tỏa tꢂi khoản. Cụ thꢅ, phong
tỏa tꢂi khoản ꢀp dụng đối vꢃi ngưꢆi bꢋ buộc tội vꢉ tội mꢂ Bộ luật Hình sꢑ quy đꢋnh hình phꢁt tiꢉn, bꢋ tꢋch thu
tꢂi sản hoặc đꢅ bảo đảm bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi khi cꢒ căn cꢐ xꢀc đꢋnh ngưꢆi đꢒ cꢒ tꢂi khoản tꢁi tổ chꢐc tꢊn dụng
hoặc Kho bꢁc Nhꢂ nưꢃc. Phong tỏa tꢂi khoản cũng được ꢀp dụng đối vꢃi tꢂi khoản cꢌa ngưꢆi khꢀc nếu cꢒ căn
cꢐ cho rằng số tiꢉn trong tꢂi khoản đꢒ liên quan đến hꢂnh vi phꢁm tội cꢌa ngưꢆi bꢋ buộc tội. Nhꢏng ngưꢆi cꢒ
thẩm quyꢉn quy đꢋnh tꢁi khoản 1 Điꢉu 113 cꢌa Bộ luật nꢂy, Thẩm phꢀn chꢌ tọa phiên tꢎa cꢒ quyꢉn ra lꢄnh
phong tỏa tꢂi khoản. Ngưꢆi được giao thꢑc hiꢄn lꢄnh phong tỏa, quản lý tꢂi khoản bꢋ phong tỏa mꢂ giải tỏa viꢄc
phong tỏa tꢂi khoản thì phải chꢋu trꢀch nhiꢄm hình sꢑ theo quy đꢋnh cꢌa Bộ luật Hình sꢑ năm 2015.
10
Số 05(429) - T3/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
tham nhũng được thuận lợi, trꢀch nhiêm cꢌa
cꢀc tổ chꢐc tꢊn dụng giúp cho viꢄc phꢀt hiꢄn,
thu giꢏ được thuận lợi.
dân sꢑ, trong giai đoꢁn từ 2013 đến nay đã
vꢂo cuộc quyết liꢄt, nhiꢉu vụ ꢀn tham nhũng,
kinh tế đặc biꢄt lꢃn được phꢀt hiꢄn điꢉu tra,
xꢈ lý, thu hồi vꢂ khắc phục thiꢄt hꢁi.
Luật cꢀc tổ chꢐc tꢊn dụng không quy
đꢋnh trꢑc tiếp cꢀc biꢄn phꢀp thu hồi tꢂi sản
đối vꢃi cꢀc vụ ꢀn kinh tế, tham nhũng. Tuy
nhiên, viꢄc không tuân thꢌ cꢀc nguyên tắc
thẩm đꢋnh giꢀ tꢂi sản cho vay trong thꢑc tế
lꢂm ảnh hưởng nhiꢉu đến hiꢄu quả công tꢀc
thu hồi tꢂi sản trong cꢀc vụ ꢀn hình sꢑ vꢉ
tham nhũng, kinh tế.
Cꢀc cơ quan kiꢅm toꢀn đã kiến nghꢋ
xꢈ lý tꢂi chꢊnh 396.270 tỷ đồng; đã phꢀt
hiꢄn 22 vụ viꢄc cꢒ dấu hiꢄu vi phꢁm phꢀp
luật vꢉ quản lý kinh tế; chuyꢅn 22 vụ viꢄc
nꢂy sang cơ quan cảnh sꢀt điꢉu tra cꢀc cấp
đꢅ điꢉu tra, xꢈ lý theo quy đꢋnh cꢌa phꢀp
luật; cung cấp 476 bꢀo cꢀo kiꢅm toꢀn vꢂ
cꢀc tꢂi liꢄu liên quan cho cơ quan cꢒ thẩm
quyꢉn phục vụ công tꢀc điꢉu tra, kiꢅm tra,
giꢀm sꢀt2.
Luật Phꢀ sản năm 2014 không quy đꢋnh
trꢑc tiếp cꢀc biꢄn phꢀp thu hồi tꢂi sản tham
nhũng, nhưng cꢒ ảnh hưởng đến hiꢄu quả
vꢂ tiến độ thu hồi tꢂi sản tham nhũng nhất
lꢂ quy đꢋnh vꢉ trưꢆng hợp Chấp hꢂnh viên
phải ra quyết đꢋnh tꢁm đình chꢍ, đình chꢍ thi
hꢂnh ꢀn khi doanh nghiꢄp lꢂm đơn xin mở
thꢌ tục phꢀ sản vꢂ Tꢎa ꢀn cꢒ thông bꢀo thụ
lý hoặc quyết đꢋnh mở thꢌ tục phꢀ sản.
Cꢀc cơ quan thanh tra đã tập trung thanh
tra cꢀc lĩnh vꢑc nhꢁy cảm, dễ phꢀt sinh tiêu
cꢑc, tham nhũng; qua thanh tra đã kiến nghꢋ
thu hồi 309.604 tỷ đồng, 20.668 ha đất, kiến
nghꢋ xꢈ lý trꢀch nhiꢄm 14.046 tập thꢅ, nhiꢉu
cꢀ nhân, chuyꢅn cơ quan điꢉu tra 629 vụ,
797 đối tượng; kiến nghꢋ thu hồi 208.767
nghìn tỷ đồng vꢂ 8.619 ha đất, kiến nghꢋ
xꢈ lý trꢀch nhiꢄm 78.704 tập thꢅ, nhiꢉu cꢀ
nhân, chuyꢅn cơ quan điꢉu tra xem xét, xꢈ
lý 435 vụ 648 đối tượng3.
Luật Tương trợ tư phꢀp liên quan đến thu
hồi tꢂi sản tham nhũng chꢌ yếu lꢂ quy đꢋnh
vꢉ nguyên tắc, thẩm quyꢉn, trình tꢑ, thꢌ tục
thꢑc hiꢄn tương trợ tư phꢀp vꢉ dân sꢑ, hình
sꢑ; trꢀch nhiꢄm cꢌa cꢀc cơ quan nhꢂ nưꢃc
Viꢄt Nam trong tương trợ tư phꢀp. Đây lꢂ
căn cꢐ phꢀp lý quan trọng đꢅ cꢀc cơ quan cꢒ
thẩm quyꢉn thꢑc hiꢄn cꢀc hoꢁt động tương
trợ tư phꢀp giꢏa Viꢄt Nam vꢃi cꢀc nưꢃc,
trong đꢒ cꢒ cꢀc hoꢁt động liên quan đến viꢄc
thu hồi tꢂi sản tham nhũng ở nưꢃc ngoꢂi; tꢁo
nꢉn tảng cho cꢀc hoꢁt động hợp tꢀc quốc tế
trong thu tꢂi sản do phꢁm tội tham nhũng.
Cơ quan điꢉu tra trong Công an nhân
dân (từ năm 2013 đến năm 2018) đã thu
hồi 75.840,634 tỷ đồng/130.442.775 tỷ
đồng thiꢄt hꢁi do tội phꢁm gây ra (đꢁt tỷ lꢄ
58,14%). Năm 2019 đã thu hồi 11.209,637
tỷ đồng/17.839,952 tỷ đồng bꢋ thiꢄt hꢁi
(đꢁt tỷ lꢄ 62,83%). Tꢊnh riêng 06 thꢀng đꢇu
năm 2020, đã thu hồi 1.661 tỷ đồng/2.470
tỷ đồng thiꢄt hꢁi (đꢁt 67,24%) vꢂ thu hồi
3.747m2 đất/46.987m2 đất bꢋ chiếm đoꢁt4.
2. Kết quả thu hồi tài sản trong các vụ
án tham nhũng, kinh tế trong thời gian qua
Cꢀc cơ quan kiꢅm sꢀt đã kiꢅm sꢀt số vụ
ꢀn tham nhũng, kinh tế vꢂ số tiꢉn, tꢂi sản
Cꢀc cơ quan kiꢅm tra, thanh tra, kiꢅm
toꢀn, điꢉu tra, truy tố, xét xꢈ vꢂ thi hꢂnh ꢀn
2
Ban Nội chꢊnh Trung ương, Bꢀo cꢀo tổng kết công tꢀc phꢎng, chống tham nhũng giai đoꢁn 2013-2020,
phương hưꢃng, nhiꢄm vụ, giải phꢀp thꢆi gian tꢃi (tꢂi liꢄu phục vụ Hội nghꢋ Tổng kết công tꢀc phꢎng, chống
tham nhũng từ khi thꢂnh lập Ban Chꢍ đꢁo Trung ương vꢉ PCTN, nhất lꢂ từ đꢇu nhiꢄm kỳ Đꢁi hội XII đến nay).
3 Ban Nội chꢊnh Trung ương, Tlđd.
4 Ban Nội chꢊnh Trung ương, Tlđd.
Số 05(429) - T3/2021
11
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
phải thu hồi lꢂ 8.531vụ/ 90.384 tỷ đồng; ꢀp
dụng cꢀc biꢄn phꢀp tꢋch thu, thu giꢏ, tꢁm
giꢏ, kê biên, phong tỏa tꢂi khoản theo quy
đꢋnh cꢌa Bộ luật Tố tụng hình sꢑ thu hồi
được 51.334 tỷ đồng (đꢁt tỷ lꢄ 56,79%).
Viꢄn kiꢅm sꢀt cꢀc cấp đã kiꢅm sꢀt 100%
cꢀc vụ ꢀn được cꢀc cơ quan tiến hꢂnh tố
tụng ꢀp dụng cꢀc biꢄn phꢀp thu hồi tꢂi sản
theo quy đꢋnh cꢌa phꢀp luật, kꢋp thꢆi kiến
nghꢋ cơ quan điꢉu tra thꢑc hiꢄn, ꢀp dụng
biꢄn phꢀp tꢁm giꢏ tꢂi sản lꢂ vật chꢐng cꢌa
cꢀc vụ ꢀn; yêu cꢇu kê biên tꢂi sản, phong
tỏa tꢂi khoản, tꢁm giꢏ tiꢉn, tꢂi sản đꢅ bảo
đảm thi hꢂnh ꢀn5.
tổng số 80 vụ. Tꢊnh đến 31/10/2020, tổng
số tiꢉn phải thu hồi trên 87.535 tỷ; đã thi
hꢂnh xong lꢂ trên 22.767 tỷ đồng, tương
ꢐng 26%; cꢎn phải thi hꢂnh lꢂ 64.768 tỷ
tương ꢐng 74%. Riêng năm 2020 đã thi
hꢂnh được số tiꢉn hơn 14.000 tỷ đồng,
bằng 61% tổng số tiꢉn đã thi hꢂnh xong từ
năm 2013 đến nay7.
Mặc dù kết quả thu hồi tꢂi sản trong
cꢀc vụ ꢀn tham nhũng, kinh tế cꢒ nhiꢉu
chuyꢅn biến, số tiꢉn, tꢂi sản thu hồi cao
hơn so vꢃi nhꢏng năm trưꢃc đây nhưng
tỷ lꢄ thu hồi trên tổng số phải thu hồi vẫn
cꢎn thấp. Một trong nhꢏng nguyên nhân
cꢌa hꢁn chế trên lꢂ do phꢀp luật vꢉ thu hồi
tꢂi sản bꢋ thất thoꢀt, bꢋ chiếm đoꢁt vẫn cꢎn
nhiꢉu bất cập.
Tꢎa ꢀn nhân dân (TAND) cꢀc cấp đã xét
xꢈ sơ thẩm đối vꢃi 7.399/14.044 bꢋ cꢀo;
TAND cấp tꢍnh vꢂ TAND cấp cao (trưꢃc
đây lꢂ Tꢎa phúc thẩm TANDTC) đã xét xꢈ
phúc thẩm đối vꢃi 2.164 vụ/3.968 bꢋ cꢀo.
Tꢎa ꢀn nhân dân cꢀc cấp đã chuyꢅn đến cơ
quan THADS cꢀc cấp 4.294 bản ꢀn, quyết
đꢋnh vꢃi tổng giꢀ trꢋ tiꢉn, tꢂi sản phải thu
hồi 58.896 tỷ đồng. Riêng năm 2019, khi
xét xꢈ cꢀc vụ ꢀn hình sꢑ vꢉ tham nhũng,
kinh tế, cꢀc Tꢎa ꢀn cấp sơ thẩm đã quyết
đꢋnh, xꢀc đꢋnh giꢀ trꢋ tꢂi sản bꢋ chiếm đoꢁt
lꢂ 13 tỷ 152 triꢄu đồng, tꢂi sản bꢋ thiꢄt hꢁi
lꢂ 7 tỷ 317 triꢄu đồng ngoꢂi cꢀc tꢂi sản đã
được cơ quan điꢉu tra, Viꢄn kiꢅm sꢀt kê
biên, xꢈ lý tꢁi giai đoꢁn điꢉu tra, truy tố6.
3. Một số bất cập, hạn chế của pháp luật
và hướng hoàn thiện
3.1. Một số bất cập, hạn chế
- Pháp luật về phòng, chống tham nhũng
(PCTN): Luật PCTN năm 2018 đã cꢒ một
chương quy đꢋnh riêng chế đꢋnh kiꢅm soꢀt
tꢂi sản, thu nhập cꢌa ngưꢆi cꢒ chꢐc vụ,
quyꢉn hꢁn, nhưng viꢄc triꢅn khai gặp nhiꢉu
khꢒ khăn. Mặt khꢀc, Luật PCTN hiꢄn nay
chưa cꢒ quy đꢋnh vꢉ xꢈ lý tꢂi sản không
giải trình được vꢉ nguồn gốc một cꢀch hợp
lý nên viꢄc thu hồi tꢂi sản tham nhũng gặp
nhiꢉu khꢒ khăn khi ngưꢆi phꢁm tội tẩu tꢀn
tꢂi sản hoặc chuyꢅn tꢂi sản tham nhũng cho
ngưꢆi thân trưꢃc khi bản ꢀn kết tội cꢒ hiꢄu
lꢑc phꢀp luật.
Cꢀc cơ quan THADS tổ chꢐc thu hồi tꢂi
sản vꢃi tổng số viꢄc phải thi hꢂnh lꢂ 11.857
viꢄc, tương ꢐng vꢃi số tiꢉn lꢂ trên 149.159
tỷ đồng; số viꢄc đã thi hꢂnh xong lꢂ 10.119
viꢄc, tương ꢐng vꢃi số tiꢉn lꢂ 47.795 tỷ
đồng. Đối vꢃi cꢀc vụ ꢀn kinh tế tham
nhũng thuộc diꢄn Ban Chꢍ đꢁo Trung ương
vꢉ phꢎng, chống tham nhũng theo dõi, chꢍ
đꢁo cꢀc cơ quan thi hꢂnh ꢀn đã tiếp nhận
- Các quy định của pháp luật về thanh
tra: Luật Thanh tra không quy đꢋnh thẩm
quyꢉn cꢌa Trưởng đoꢂn thanh tra hoặc cꢌa
ngưꢆi ra quyết đꢋnh thanh tra được trꢑc tiếp
ban hꢂnh cꢀc quyết đꢋnh tꢁm giꢏ tiꢉn, đồ
vật, giấy tꢆ hoặc phong tỏa tꢂi khoản đꢅ
5 Ban Nội chꢊnh Trung ương, Tlđd.
6 Ban Nội chꢊnh Trung ương, Tlđd.
7 Bꢀo cꢀo cꢌa Chꢊnh phꢌ vꢉ công tꢀc thi hꢂnh ꢀn năm 2020.
12
Số 05(429) - T3/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
phục vụ viꢄc thanh tra mꢂ phải thông qua
cơ quan hoặc tổ chꢐc tꢊn dụng thꢑc hiꢄn8
nên trong nhiꢉu vụ viꢄc bꢋ chậm trễ, ảnh
hưởng đến viꢄc thu hồi tꢂi sản. Mặt khꢀc,
phꢀp luật thanh tra quy đꢋnh ngưꢆi ra quyết
đꢋnh thanh tra cꢒ quyꢉn ra quyết đꢋnh thu
hồi tiꢉn, tꢂi sản bꢋ chiếm đoꢁt, sꢈ dụng trꢀi
phép hoặc bꢋ thất thoꢀt do hꢂnh vi trꢀi phꢀp
luật gây ra nhưng lꢁi không quy đꢋnh thẩm
quyꢉn xꢀc minh, kê biên tꢂi sản cꢌa đối
tượng bꢋ thanh tra khi cꢒ thiꢄt hꢁi xảy ra
nên ảnh hưởng đến hiꢄu quả công tꢀc thu
hồi tꢂi sản tham nhũng9.
lý giảm nhẹ đối vꢃi ngưꢆi phꢁm tội. Một
lꢂ, đã cho phép ꢀp dụng quyết đꢋnh mꢐc
hình phꢁt dưꢃi mꢐc thấp nhất cꢌa khung
hình phꢁt, không bắt buộc trong giꢃi hꢁn
trong khung liꢉn kꢉ nhẹ hơn trong trưꢆng
hợp phꢁm tội lꢇn đꢇu, trong vụ đồng phꢁm
vꢃi vai trꢎ lꢂ ngưꢆi giúp sꢐc không đꢀng
kꢅ. Hai lꢂ, cho phép chuyꢅn từ hình phꢁt
tꢈ hình xuống hình phꢁt tù chung thân đối
vꢃi ngưꢆi bꢋ kết ꢀn tꢈ hình đã ăn năn hối
cải, vꢂ khắc phục ꢊt nhất 3/4 thiꢄt hꢁi do
hꢂnh vi phꢁm tội gây ra. Tuy nhiên, BLHS
năm 2015 chưa cho phép ꢀp dụng quyết
đꢋnh mꢐc hình phꢁt dưꢃi mꢐc thấp nhất
cꢌa khung hình phꢁt không buộc trong
giꢃi hꢁn trong khung liꢉn kꢉ nhẹ hơn khi
ngưꢆi bꢋ kết ꢀn phꢁm tội tham nhũng, kinh
tế đã ăn năn hối cải vꢂ đã chꢌ động khắc
phục toꢂn bộ thiꢄt hꢁi, nên phꢇn nꢂo chưa
khuyến khꢊch được ngưꢆi phꢁm tội giao
nộp tꢂi sản, nhất lꢂ ngưꢆi phꢁm tội kinh tế,
lừa đảo…10.
- Các quy định của pháp luật về kiểm
toán: Luật Kiꢅm toꢀn nhꢂ nưꢃc đã được sꢈa
đổi, bổ sung một số điꢉu năm 2019 đã bổ
sung cꢀc quy đꢋnh Kiꢅm toꢀn nhꢂ nưꢃc được
truy cập cơ sở dꢏ liꢄu cꢌa cꢀc đơn vꢋ được
kiꢅm toꢀn, được xꢈ phꢁt vi phꢁm hꢂnh chꢊnh
theo quy đꢋnh cꢌa Luật Xꢈ lý vi phꢁm hꢂnh
chꢊnh nhưng không cꢒ quyꢉn phong tỏa tꢂi
khoản, kê biên tꢂi sản, nên tiꢉm ẩn nhiꢉu
nguy cơ đꢅ xảy ra viꢄc tẩu tꢀn tꢂi sản cꢌa
ngưꢆi vi phꢁm vꢂ ngưꢆi thân cꢌa họ trưꢃc
khi cơ quan cꢒ thẩm quyꢉn khởi tố điꢉu tra.
- Các quy định của pháp luật về tố tụng
hình sự: BLTTHS năm 2015 quy đꢋnh vꢉ
trꢀch nhiꢄm cꢌa cꢀc cơ quan tiến hꢂnh tố
tụng trong viꢄc kê biên tꢂi sản, phong tỏa
tꢂi khoản cꢌa cꢀc bꢋ can cꢎn mang tꢊnh tùy
nghi; Căn cꢐ đꢅ kê biên tꢂi sản (Điꢉu 128,
- Các quy định của pháp luật hình sự:
BLHS năm 2015 đã bổ sung chꢊnh sꢀch xꢈ
8 Điꢅm đ, e khoản 1 Điꢉu 46 vꢂ điꢅm đ, e khoản 1 Điꢉu 48 Luật Thanh tra quy đꢋnh nhiꢄm vụ, quyꢉn hꢁn cꢌa
Trưởng đoꢂn thanh tra hꢂnh chꢊnh vꢂ ngưꢆi ra quyết đꢋnh thanh tra hꢂnh chꢊnh cꢒ quyꢉn:
- Yêu cꢇu ngưꢆi cꢒ thẩm quyꢉn tꢁm giꢏ tiꢉn, đồ vật, giấy phép sꢈ dụng trꢀi phꢀp luật khi xét thấy cꢇn ngăn
chặn ngay viꢄc vi phꢁm phꢀp luật hoặc đꢅ xꢀc minh tình tiết lꢂm chꢐng cꢐ cho viꢄc kết luận, xꢈ lý;
- Yêu cꢇu tổ chꢐc tꢊn dụng nơi đối tượng thanh tra cꢒ tꢂi khoản phong tỏa tꢂi khoản đꢒ đꢅ phục vụ viꢄc thanh
tra khi cꢒ căn cꢐ cho rằng đối tượng thanh tra cꢒ hꢂnh vi tẩu tꢀn tꢂi sản;
- Quyết đꢋnh niêm phong tꢂi liꢄu cꢌa đối tượng thanh tra khi cꢒ căn cꢐ cho rằng cꢒ vi phꢁm phꢀp luật.
9 Điꢅm k khoản 1 Điꢉu 48 Luật Thanh tra quy đꢋnh nhiꢄm vụ, quyꢉn hꢁn cꢌa ngưꢆi ra quyết đꢋnh thanh tra hꢂnh
chꢊnh cꢒ quyꢉn ban hꢂnh Quyết đꢋnh thu hồi tiꢉn, tꢂi sản bꢋ chiếm đoꢁt, sꢈ dụng trꢀi phép hoặc bꢋ thất thoꢀt do
hꢂnh vi vi phꢁm phꢀp luật cꢌa đối tượng thanh tra gây ra.
10 Vừa qua, Hội đồng thẩm phꢀn TANDTC đã ban hꢂnh Nghꢋ quyết số 03/2020/NQ- HĐTP ngꢂy 30/12/2020
(hưꢃng dẫn ꢀp dụng một số quy đꢋnh cꢌa Bộ luật Hình sꢑ số 100/2015/QH13 được sꢈa đổi, bổ sung một số
điꢉu theo Luật số 12/2017/QH14 vꢉ cꢀc tội phꢁm tham nhũng vꢂ cꢀc tội phꢁm khꢀc vꢉ chꢐc vụ; xꢀc đꢋnh trꢋ
giꢀ tꢂi sản bꢋ chiếm đoꢁt, thiꢄt hꢁi do tội phꢁm tham nhũng, tội phꢁm khꢀc vꢉ chꢐc vụ gây ra; xꢈ lý vật, tiꢉn
liên quan trꢑc tiếp đến tội phꢁm), trong đꢒ cꢒ hưꢃng dẫn một số trưꢆng hợp được miễn hình phꢁt, nhưng lꢁi
chꢍ trong giꢃi hꢁn cꢀc vụ ꢀn tham nhũng vꢂ cꢀc tội phꢁm khꢀc vꢉ chꢐc vụ; trong khi đꢒ, tꢂi sản phải thu hồi
chꢌ yếu trong cꢀc vụ ꢀn kinh tế, nên chưa toꢂn diꢄn.
Số 05(429) - T3/2021
13
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
129 BLTTHS) mang tꢊnh đꢋnh tꢊnh vꢂ chưa
phù hợp; giꢀ trꢋ tꢂi sản được kê biên phải
tương xꢐng vꢃi giꢀ trꢋ tꢂi sản chiếm đoꢁt
hoặc mꢐc thiꢄt hꢁi gây ra khi cơ quan điꢉu
tra mꢃi bắt đꢇu điꢉu tra không phù hợp nên
gây khꢒ khăn cho cơ quan điꢉu tra khi ꢀp
dụng biꢄn phꢀp kê biên; tꢁo kẽ hở đꢅ đối
tượng tẩu tꢀn tꢂi sản.
vꢉ trình tꢑ, thꢌ tục thu hồi tꢂi sản trong cꢀc
vụ ꢀn tham nhũng, kinh tế mꢂ được ꢀp dụng
như đối vꢃi cꢀc vụ viꢄc dân sꢑ thông thưꢆng
nên hiꢄu quả thi hꢂnh ꢀn, tiꢉm ẩn nguy cơ
cꢀc đối tượng đã thông đồng đꢅ trục lợi tꢂi
sản trong quꢀ trình thẩm đꢋnh bꢀn đấu giꢀ
tꢂi sản.
- Các quy định của pháp luật về phá sản:
Quy đꢋnh vꢉ căn cꢐ tꢁm đình chꢍ, đình chꢍ
thi hꢂnh ꢀn (trong đꢒ cꢒ cả cꢀc vụ viꢄc thu
hồi tꢂi sản trong cꢀc vụ ꢀn tham nhũng, kinh
tế) cꢎn bất cập11 nên nhiꢉu doanh nghiꢄp
đang phải thi hꢂnh bản ꢀn hình sꢑ vꢉ tham
nhũng, kinh tế lợi dụng quy đꢋnh nꢂy đꢉ
nghꢋ mở thꢌ tục phꢀ sản nhằm trốn trꢀnh
nghĩa vụ, kéo dꢂi thꢆi gian thi hꢂnh ꢀn.
Tꢂi sản kê biên trong cꢀc vụ ꢀn tham
nhũng, kinh tế chꢌ yếu lꢂ cꢀc dꢑ ꢀn bất động
sản, đất đai, nhꢂ xưởng, ô tô, cổ phiếu...
nhꢏng tꢂi sản nꢂy chꢍ được xꢈ lý khi bản ꢀn
đã cꢒ hiꢄu lꢑc phꢀp luật. Trong khi đꢒ, đây
lꢂ nhꢏng loꢁi tꢂi sản cꢒ nhꢏng biến động
cao vꢉ giꢀ trꢋ nên đến thꢆi điꢅm cơ quan
THADS xꢈ lý tꢂi sản kê biên đꢅ thi hꢂnh
ꢀn, nhìn chung cꢀc tꢂi sản nꢂy bꢋ giảm giꢀ
trꢋ rất lꢃn.
- Pháp luật về giá, bán đấu giá: chưa
quy đꢋnh cơ chế kiꢅm soꢀt, xꢈ lý cꢀc công
ty thẩm đꢋnh giꢀ thiếu minh bꢁch; viꢄc sꢈ
dụng hợp đồng chuyꢅn nhượng lꢂm cơ sở
đꢅ thẩm đꢋnh giꢀ chưa phản ꢀnh được thꢑc
tế giꢀ chuyꢅn nhượng12. Mặt khꢀc, phꢀp
luật chưa cꢒ quy đꢋnh cụ thꢅ vꢉ trình tꢑ, thꢌ
tục giải quyết cꢀc khiếu nꢁi, tố cꢀo vꢉ thẩm
đꢋnh giꢀ đối vꢃi tꢂi sản kê biên nên trong
quꢀ trình triꢅn khai thꢑc hiꢄn cꢒ nhiꢉu khꢒ
khăn, vưꢃng mắc.
Bộ luật TTHS chưa cꢒ quy đꢋnh riêng vꢉ
trình tꢑ, thꢌ tục đối vꢃi giải quyết cꢀc vụ ꢀn
hình sꢑ cꢒ yếu tố nưꢃc ngoꢂi (thꢆi gian, xꢈ
lý kết quả tương trợ tư phꢀp) nên khꢒ khăn
cho cơ quan điꢉu tra, cơ quan tố tụng khi
giải quyết cꢀc vụ ꢀn cꢇn tương trợ tư phꢀp
ở nưꢃc ngoꢂi.
Quꢀ trình kê biên tꢂi sản trong cꢀc giai
đoꢁn điꢉu tra, truy tố… không cꢒ sꢑ tham gia
cꢌa cơ quan thi hꢂnh ꢀn dân sꢑ, trong khi đꢒ
cơ quan THADS lꢂ ngưꢆi cꢒ trꢀch nhiꢄm xꢈ
lý tꢂi sản kê biên sau nꢂy, do đꢒ viꢄc kê biên
trong nhiꢉu trưꢆng hợp không rõ rꢂng, sai
lꢄch gây khꢒ khăn trong viꢄc xꢈ lý.
Đối vꢃi hoꢁt động bꢀn đấu giꢀ: Mối quan
hꢄ giꢏa cơ quan THADS (Chấp hꢂnh viên)
vꢃi cꢀc Tổ chꢐc đấu giꢀ lꢂ mối quan hꢄ dân
sꢑ, nên nhiꢉu nguy cơ dẫn đến thiếu khꢀch
quan, giꢀ trꢋ tꢂi sản đấu giꢀ thấp, thậm chꢊ
tꢂi sản cꢌa Nhꢂ nưꢃc cꢒ thꢅ bꢋ thất thoꢀt
trong hoꢁt động bꢀn đấu giꢀ tꢂi sản.
- Các quy định của pháp luật về thi hành
án dân sự (THADS): chưa cꢒ quy đꢋnh riêng
11 Cụ thꢅ, khoản 1 Điꢉu 41, khoản 2 điꢉu 71 Luật Phꢀ sản quy đꢋnh cơ quan THADS phải tꢁm đình chꢍ, đình
chꢍ thi hꢂnh ꢀn khi cꢒ yêu cꢇu mở thꢌ tục phꢀ sản trừ một số trưꢆng hợp vꢉ bồi thưꢆng sꢐc khỏe, tꢊnh mꢁng,
trả lương cho ngưꢆi lao động.
12 Thông thưꢆng giꢀ giao dꢋch ghi trong hợp đồng không phản ꢀnh giꢀ giao dꢋch thꢑc tế mꢂ cao hơn hoặc thấp
hơn tùy theo mục đꢊch cꢌa cꢀc bên giao dꢋch), nhất lꢂ khi Điꢉu 32 Luật Giꢀ quy đꢋnh chꢐng thư thẩm đꢋnh giꢀ
được sꢈ dụng lꢂm một trong nhꢏng căn cꢐ đꢅ xem xét, quyết đꢋnh hoặc phê duyꢄt giꢀ khởi điꢅm đối vꢃi tꢂi sản
đấu giꢀ; Điꢉu 98, 99 Luật THADS, kết quả thẩm đꢋnh giꢀ được xꢀc đꢋnh lꢂ giꢀ khởi điꢅm đꢅ đưa ra bꢀn đấu
giꢀ hoặc cho ngưꢆi đồng sở hꢏu chung ưu tiên mua tꢂi sản (Điꢉu 74 Luật THADS) mꢂ không cꢒ thꢌ tục nꢂo
khꢀc đꢅ xem xét vꢉ tꢊnh chꢊnh xꢀc cꢌa giꢀ thẩm đꢋnh.
14
Số 05(429) - T3/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
3.2. Một số đặc điểm của tội phạm tham
nhũng và hướng hoàn thiện pháp luật
về thu hồi tài sản trong các vụ án tham
nhũng, kinh tế
- Pháp luật về đất đai: quy đꢋnh vꢉ khung
giꢀ đất tối thiꢅu, tối đa rất xa nhau gây khꢒ
khăn cho viꢄc xꢀc đꢋnh giꢀ đất tiꢄm cận vꢃi
giꢀ chuyꢅn nhượng trên thꢋ trưꢆng tiꢉm ẩn
nguy cơ sai phꢁm khi tꢂi sản kê biên lꢂ đất
đai; Một số trưꢆng hợp tꢂi sản thu hồi lꢂ
cꢀc dꢑ ꢀn bất động sản nhưng đang trong
quꢀ trình lập hồ sơ, chưa được cơ quan cꢒ
thẩm quyꢉn phê duyꢄt, nên gặp nhiꢉu khꢒ
khăn; Nhiꢉu trưꢆng hợp ngưꢆi phꢁm tội thế
chấp tꢂi sản bảo đảm khoản vay lꢂ đất nông
nghiꢄp hoặc đất trồng cây lâu năm cꢒ thꢆi
hꢁn nên cơ quan thi hꢂnh ꢀn gặp nhiꢉu khꢒ
khăn khi thẩm đꢋnh giꢀ bꢀn đấu giꢀ cꢀc tꢂi
sản nꢂy.
3.2.1. Một số đặc điểm của tội phạm
tham nhũng, kinh tế có liên quan đến hiệu
quả công tác thu hồi tài sản
Thꢑc tiễn điꢉu tra, truy tố, xét xꢈ, thi
hꢂnh ꢀn cꢀc vụ ꢀn kinh tế, tham nhũng cho
thấy, đối tượng phꢁm tội tham nhũng, kinh
tế lꢂ nhꢏng ngưꢆi cꢒ chꢐc vụ, quyꢉn hꢁn,
cꢒ trình độ học vấn, am hiꢅu phꢀp luật,
nhiꢉu mối quan hꢄ nên tꢂi sản tham nhũng
luôn tiꢉm ẩn nguy cơ cao bꢋ tẩu tꢀn, chuyꢅn
nhượng bất hợp phꢀp. Hꢂnh vi tham nhũng
thưꢆng chꢍ bꢋ phꢀt hiꢄn sau một thꢆi gian
dꢂi, nên viꢄc thu thập chꢐng cꢐ trong điꢉu
tra vụ ꢀn gặp khꢒ khăn, phꢐc tꢁp, đặc biꢄt
lꢂ viꢄc xꢀc đꢋnh tꢂi sản cꢒ nguồn gốc từ
tham nhũng.
- Các quy định của pháp luật về phòng,
chống rửa tiền: phꢀp luật chưa quy đꢋnh
bắt buộc viꢄc giao dꢋch kinh tế, dân sꢑ
vꢃi số tiꢉn lꢃn phải thꢑc hiꢄn thanh toꢀn
không dùng tiꢉn mặt cho nên nhiꢉu giao
dꢋch vẫn chꢌ yếu được thꢑc hiꢄn bằng
hình thꢐc thanh toꢀn bằng tiꢉn mặt, do đꢒ
khꢒ kiꢅm soꢀt được thu nhập, tꢂi sản cꢌa
tổ chꢐc, cꢀ nhân;
Công tꢀc điꢉu tra ꢀn tham nhũng thưꢆng
mất nhiꢉuthꢆi gian, nhiꢉugiai đoꢁndonhiꢉu
cơ quan cꢒ chꢐc năng khꢀc nhau thꢑc hiꢄn
nên khi cꢀc cơ quan cꢒ thẩm quyꢉn chưa
kꢋp thꢆi ꢀp dụng cꢀc biꢄn phꢀp nghiꢄp vụ
đꢅ thu giꢏ, kê biên tꢂi sản nên cꢒ tình trꢁng
đối tượng lợi dụng đꢅ tẩu tꢀn tꢂi sản. Mặt
khꢀc, cũng do công tꢀc điꢉu tra mất nhiꢉu
thꢆi gian nên tꢂi sản được cꢀc cơ quan cꢒ
thẩm quyꢉn kê biên, phong tỏa đꢅ đảm bảo
thi hꢂnh ꢀn như: ôtô, mꢀy mꢒc, nhꢂ xưởng,
dây truyꢉn sản xuất, cổ phiếu, cꢀc dꢑ ꢀn bất
động sản... đã bꢋ giảm giꢀ trꢋ nhiꢉu lꢇn khi
cơ quan thi hꢂnh ꢀn xꢈ lý tꢂi sản. Điꢉu nꢂy
đặt ra cho cꢀc cơ quan chꢐc năng cꢇn xây
dꢑng cơ chế xꢈ lý tꢂi sản phong tỏa, kê biên
nhằm hꢁn chế tối đa sꢑ sụt giảm giꢀ trꢋ nꢂy.
- Các quy định của pháp luật về tương
trợ tư pháp: Viꢄc nội luật hꢒa cꢀc quy đꢋnh
vꢉ thu hồi tꢂi sản tham nhũng trong Công
ưꢃc cꢌa Liên hợp quốc vꢉ chống tham
nhũng cꢎn chậm, chưa cꢒ cꢀc quy đꢋnh cụ
thꢅ vꢉ phꢀt hiꢄn, thu hồi, chuyꢅn giao tꢂi
sản tham nhũng hoặc chia sẻ thông tin vꢃi
cꢀc cơ quan cꢒ thẩm quyꢉn nưꢃc ngoꢂi liên
quan đến tꢂi sản tham nhũng. Hiꢄn nay, viꢄc
ký kết cꢀc hiꢄp đꢋnh tương trợ tư phꢀp giꢏa
Viꢄt Nam vꢃi cꢀc nưꢃc cꢎn hꢁn chế nên gây
nhiꢉu khꢒ khăn cho cꢀc cơ quan chꢐc năng
trong viꢄc phối hợp điꢉu tra lꢂm rõ cꢀc vụ
viꢄc, vụ ꢀn tham nhũng cũng như thu hồi tꢂi
sản tham nhũng ở nưꢃc ngoꢂi13.
Viꢄc thu hồi tꢂi sản tham nhũng, kinh
tế ở nưꢃc ngoꢂi gặp nhiꢉu khꢒ khăn do cꢒ
13 Vꢊ dụ như vụ viꢄc thu hồi khoản tiꢉn cꢌa Phan Sꢂo Nam gꢈi tꢁi Ngân hꢂng nưꢃc ngoꢂi cꢌa cꢀc cơ quan điꢉu
tra, viꢄn kiꢅm sꢀt vꢂ cơ quan THADS cꢎn nhiꢉu lúng túng cho quy đꢋnh cꢌa phꢀp luật Viꢄt Nam chưa rõ rꢂng,
cụ thꢅ.
Số 05(429) - T3/2021
15
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
sꢑ khꢀc biꢄt vꢉ chế độ chꢊnh trꢋ, phꢀp luật
vꢂ cơ chế phân công trꢀch nhiꢄm phꢎng,
chống tội phꢁm ở mỗi nưꢃc khꢀc nhau;
cơ sở phꢀp lý cho viꢄc hợp tꢀc quốc tế
chưa đꢇy đꢌ. Một số quy đꢋnh chꢍ mang
tꢊnh nguyên tắc, thiếu cꢀc điꢉu khoản điꢉu
chꢍnh hoꢁt động liên quan đến tương trợ
tư phꢀp liên quan đến phong tỏa, kê biên,
thu giꢏ, tꢋch thu tꢂi sản vꢂ xꢈ lý tꢂi sản do
phꢁm tội mꢂ cꢒ.
thi hꢂnh ꢀn đối vꢃi tội phꢁm tham nhũng,
kinh tế. Theo quy đꢋnh hiꢄn nay, quy trình
tꢑ, thꢌ tục tố tụng hình sꢑ cꢒ sꢑ phân biꢄt
dꢑa trên tiêu chꢊ vꢉ mꢐc độ nghiêm trọng
cꢌa tội phꢁm (ꢊt nghiêm trọng hay nghiêm
trọng) mꢂ chưa dꢑa trên tiêu chꢊ đặc điꢅm
cꢌa loꢁi tội, nên vꢉ cơ bản giống nhau (trình
tꢑ, thꢌ tục, thẩm quyꢉn điꢉu tra, truy tố, xét
xꢈ tội trộm cắp tꢂi sản cũng giống tội tham
ô tꢂi sản). Điꢉu nꢂy gây cản trở rất nhiꢉu đến
viꢄc phꢀt hiꢄn, điꢉu tra, xét xꢈ vꢂ thu hồi tꢂi
sản. Xuất phꢀt từ đặc điꢅm cꢌa chꢌ thꢅ cꢌa
tội phꢁm - lꢂ ngưꢆi cꢒ chꢐc vụ, quyꢉn hꢁn,
đặc điꢅm cꢌa đối tượng tꢂi sản (chꢌ yếu lꢂ
tꢂi sản cꢌa Nhꢂ nưꢃc vꢂ cꢒ tꢊnh biến động
cao vꢉ giꢀ trꢋ) nên cꢇn nghiên cꢐu, quy đꢋnh
trình tꢑ, thꢌ tục riêng trong viꢄc phꢀt hiꢄn,
điꢉu tra, truy tố, xét xꢈ, thi hꢂnh ꢀn đối vꢃi
tội phꢁm.
3.2.2. Hướng hoàn thiện pháp luật nhằm
nâng cao hiệu quả công tác thu hồi tài sản
trong các vụ án tham nhũng, kinh tế
Từ thꢑc tiễn hưꢃng dẫn, chꢍ đꢁo công tꢀc
thu hồi tꢂi sản trong cꢀc vụ ꢀn tham nhũng,
kinh tế trong thꢆi gian vừa qua, tꢀc giả đꢉ
xuất một số hưꢃng hoꢂn thiꢄn chꢊnh sꢀch,
phꢀp luật nhằm nâng cao hiꢄu quả công tꢀc
nꢂy như sau:
Hai là, hoꢂn thiꢄn cꢀc quy đꢋnh cꢌa phꢀp
luật vꢉ thanh tra, kiꢅm tra, kiꢅm toꢀn trong
viꢄc ꢀp dụng cꢀc biꢄn phꢀp kê biên, phong
tỏa tꢂi sản. Quy đꢋnh cụ thꢅ trꢀch nhiꢄm
trong viꢄc phối hợp vꢃi cꢀc cơ quan tiến
hꢂnh tố tụng khi phꢀt hiꢄn, điꢉu tra, truy
tố, xét xꢈ, thi hꢂnh ꢀn đối vꢃi tội phꢁm
tham nhũng, kinh tế. Công tꢀc thu hồi tꢂi
sản bꢋ chiếm đoꢁt, thất thoꢀt trong cꢀc vụ
ꢀn tham nhũng, kinh tế lꢂ một quꢀ trình
từ phꢀt hiꢄn, truy tìm, thu giꢏ, điꢉu tra,
truy tố, xét xꢈ vꢂ thi hꢂnh ꢀn nên kết quả
cꢌa giai đoꢁn sau luôn phụ thuộc vꢂo kết
quả xꢈ lý cꢌa cꢀc cơ quan cꢒ thẩm quyꢉn
giai đoꢁn trưꢃc; do đꢒ, phải nâng cao trꢀch
nhiꢄm truy tìm, truy thu tꢂi sản, thu hồi tꢂi
sản cꢌa tất cả cꢀc cơ quan thông qua viꢄc
quy đꢋnh cụ thꢅ quyꢉn hꢁn vꢂ trꢀch nhiꢄm
cho cꢀc chꢌ thꢅ nꢂy trong viꢄc ꢀp dụng
Một là, hoꢂn thiꢄn cꢀc quy đꢋnh cꢌa
phꢀp luật vꢉ hình sꢑ, tố tụng hình sꢑ theo
hưꢃng đặt nhiꢄm vụ thu hồi tꢂi sản bꢋ thất
thoꢀt, chiếm đoꢁt ngang bằng vꢃi nhiꢄm
vụ phꢀt hiꢄn, điꢉu tra, truy tố vꢂ xét xꢈ tội
phꢁm trong cꢀc vụ ꢀn vꢉ tham nhũng, kinh
tế. BLTTHS hiꢄn hꢂnh đặt nhiꢉu trọng tâm
vꢂo viꢄc phꢀt hiꢄn, điꢉu tra, truy tố, xét xꢈ
ngưꢆi phꢁm tội nꢒi chung, phꢁm tội tham
nhũng nꢒi riêng đảm bảo khꢀch quan, toꢂn
diꢄn, đúng ngưꢆi, đúng tội trꢀnh bỏ lọt tội
phꢁm, trꢀnh lꢂm oan ngưꢆi vô tội14 mꢂ chưa
đặt nhiꢄm vụ thu hồi tꢂi sản lꢂ một trong
nhꢏng nhiꢄm vụ luật đꢋnh, nên trưꢃc hết
cꢇn bổ sung nhiꢄm vụ thu hồi tꢂi sản trong
cꢀc vụ ꢀn tham nhũng, kinh tế vꢂo Điꢉu 2
BLTTHS.
Cꢇn cꢒ quy đꢋnh trình tꢑ, thꢌ tục riêng
trong viꢄc phꢀt hiꢄn, điꢉu tra, truy tố, xét xꢈ,
14 Điꢉu 2 BLTTHS năm 2015 quy đꢋnh nhiꢄm vụ cꢌa Bộ luật Tố tụng hình sꢑ bảo đảm phꢀt hiꢄn chꢊnh xꢀc
vꢂ xꢈ lý công minh, kꢋp thꢆi mọi hꢂnh vi phꢁm tội, phꢎng ngừa, ngăn chặn tội phꢁm, không đꢅ lọt tội phꢁm,
không lꢂm oan ngưꢆi vô tội; gꢒp phꢇn bảo vꢄ công lý, bảo vꢄ quyꢉn con ngưꢆi, quyꢉn công dân, bảo vꢄ chế độ
xã hội chꢌ nghĩa, bảo vꢄ lợi ꢊch cꢌa Nhꢂ nưꢃc, quyꢉn vꢂ lợi ꢊch hợp phꢀp cꢌa tổ chꢐc, cꢀ nhân, giꢀo dục mọi
ngưꢆi ý thꢐc tuân theo phꢀp luật, đấu tranh phꢎng ngừa vꢂ chống tội phꢁm.
16
Số 05(429) - T3/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
cꢀc biꢄn phꢀp thu hồi tꢂi sản tham nhũng,
trꢀnh viꢄc tẩu tꢀn tꢂi sản tham nhũng, qua
đꢒ nâng cao hiꢄu quả công tꢀc thu hồi tꢂi
sản tham nhũng.
tối đa giꢀ trꢋ tꢂi sản bꢋ kê biên nhưng đồng
thꢆi vẫn đảm bảo đúng quy đꢋnh cꢌa phꢀp
luật vꢉ bảo vꢄ quyꢉn sở hꢏu vꢂ nhất lꢂ giꢀ
trꢋ chꢐng minh tội phꢁm theo quy đꢋnh cꢌa
phꢀp luật vꢉ tố tụng hình sꢑ. Suy cho cùng,
hiꢄu quả cꢌa công tꢀc thu hồi tꢂi sản bꢋ
chiếm đoꢁt, thất thoꢀt trong cꢀc vụ ꢀn tham
nhũng, kinh tế được tꢊnh bằng giꢀ trꢋ tiꢉn,
tꢂi sản thu hồi được cho Nhꢂ nưꢃc, cơ quan
tổ chꢐc vꢂ công dân. Tuy nhiên, quꢀ trình
phꢀt hiꢄn, truy tìm, thu giꢏ, điꢉu tra, truy
tố, xét xꢈ vꢂ thi hꢂnh ꢀn thưꢆng kéo dꢂi,
cꢒ khi đến nhiꢉu năm. Trong quꢀ trình đꢒ,
tꢂi sản bꢋ kê biên, phong tỏa cꢒ xu hưꢃng
giảm giꢀ trꢋ, nhất lꢂ cꢀc tꢂi sản lꢂ mꢀy mꢒc,
nhꢂ xưởng, cổ phꢇn, cổ phiếu, ô tô, cꢀc
thiết bꢋ điꢄn tꢈ.... Do đꢒ, cꢇn cꢒ cꢀch tiếp
cận mꢃi đꢅ xꢈ lý tꢂi sản kê biên, phong
tỏa trong trưꢆng hợp nꢂy đꢅ trꢀnh thiꢄt hꢁi
cho Nhꢂ nưꢃc vꢂ cho chꢊnh ngưꢆi phꢁm
tội - khi họ bꢋ kết tội sau nꢂy. Tꢀc giả cho
rằng, cꢒ thꢅ xꢈ lý tꢂi sản kê biên, phong
tỏa trưꢃc khi cꢒ bản ꢀn kết tội cꢒ hiꢄu lꢑc
vꢃi điꢉu kiꢄn phải cꢒ sꢑ thỏa thuận, thống
nhất cꢌa chꢌ tꢂi sản. Trưꢆng hợp không cꢒ
sꢑ thống nhất cꢌa đương sꢑ thì cơ quan cꢒ
thẩm quyꢉn chꢍ xꢈ lý tꢂi sản khi bản ꢀn kết
tội cꢒ hiꢄu lꢑc phꢀp luật.
Ba là, hoꢂn thiꢄn cꢀc quy đꢋnh cꢌa
phꢀp luật vꢉ đất đai, tꢊn dụng ngân hꢂng,
phꢀp luật vꢉ giꢀ. Cꢀc quy đꢋnh vꢉ thꢆi hꢁn
sꢈ dụng đất đối vꢃi đất nông nghiꢄp, đất
trồng cây lâu năm hiꢄn đang gây khꢒ khăn
cho cơ quan THADS trong tổ chꢐc thẩm
đꢋnh giꢀ, bꢀn đấu giꢀ tꢂi sản lꢂ quyꢉn sꢈ
dụng cꢀc loꢁi đất kꢅ trên khi đã hết hꢁn sꢈ
dụng hoặc thꢆi hꢁn sꢈ dụng ngắn, nên cꢇn
cꢒ sꢑ điꢉu chꢍnh lꢁi cho phù hợp. Phꢀp
luật vꢉ tꢊn dụng ngân hꢂng cũng cꢇn cꢒ sꢑ
hoꢂn thiꢄn theo hưꢃng siết chặt hơn quy
đꢋnh vꢉ thẩm đꢋnh giꢀ trꢋ tꢂi sản cho vay
nhằm khắc phục tình trꢁng cho vay vượt
quꢀ giꢀ trꢋ tꢂi sản đảm bảo như trong thꢆi
gian qua.
Bốn là, hoꢂn thiꢄn phꢀp luật vꢉ thi hꢂnh
ꢀn dân sꢑ theo hưꢃng cꢇn xây dꢑng trình
tꢑ, thꢌ tục riêng cho quꢀ trình xꢀc minh, kê
biên, thẩm đꢋnh giꢀ, bꢀn đấu giꢀ trong cꢀc
vụ ꢀn tham nhũng, kinh tế. Trong quꢀ trình
thụ lý, thi hꢂnh ꢀn dân sꢑ thông thưꢆng,
ngưꢆi được vꢂ ngưꢆi phải thi hꢂnh ꢀn lꢂ
hai bên cꢒ quyꢉn lợi đối trọng nhau, kiꢅm
soꢀt lẫn nhau nên cꢀc tiêu cꢑc thông đồng,
dìm giꢀ khꢒ xảy ra. Đối vꢃi cꢀc vụ ꢀn tham
nhũng, kinh tế, tꢂi sản thi hꢂnh ꢀn chꢌ yếu
cꢌa Nhꢂ nưꢃc nên tiꢉm ẩn rꢌi ro cao chꢊnh
ngưꢆi phải thi hꢂnh ꢀn, chấp hꢂnh viên
thông đồng vꢃi bên được thi hꢂnh ꢀn đꢅ trục
lợi, nên cꢇn cꢒ quy trình riêng đꢅ thi hꢂnh
cꢀc vụ viꢄc nꢂy.
Sáu là, trong bối cảnh toꢂn cꢇu hꢒa, cꢒ
trưꢆng hợp tội phꢁm tham nhũng ở Viꢄt
Nam chuyꢅn tꢂi sản ra nưꢃc ngoꢂi hoặc
trốn ra nưꢃc ngoꢂi cꢒ chiꢉu hưꢃng gia
tăng nên cꢇn tăng cưꢆng hợp tꢀc giꢏa Viꢄt
Nam vꢃi cꢀc quốc gia liên quan vꢉ lĩnh
vꢑc tư phꢀp hình sꢑ (trong đꢒ cꢒ vấn đꢉ
thu hồi tꢂi sản tham nhũng) lꢂ một đꢎi hỏi
khꢀch quan. Cꢇn tiếp tục đẩy mꢁnh cꢀc
hoꢁt động hợp tꢀc quốc tế song phương
vꢂ đa phương nhằm tꢁo ra nhꢏng diễn đꢂn
chia sẻ thông tin, kinh nghiꢄm tốt vꢂ hợp
tꢀc giꢏa cꢀc cơ quan cꢒ chꢐc năng thu hồi
Năm là, xây dꢑng cơ chế xꢈ lý tꢂi sản
kê biên, phong tỏa trưꢃc khi bản ꢀn cꢒ hiꢄu
lꢑc nhằm trꢀnh thiꢄt hꢁi do bꢋ giảm giꢀ.
Đây lꢂ vấn đꢉ tương đối nhꢁy cảm vì cꢒ
thꢅ ảnh hưởng đến quyꢉn vꢉ tꢂi sản cꢌa
công dân. Tuy nhiên, tꢀc giả cho rằng, cơ
chế nꢂy phải trên nguyên tắc: vừa bảo toꢂn
tꢂi sản tham nhũng
Số 05(429) - T3/2021
17
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
HIỆU LỰC CỦA THỎA THUẬN BỒI THƯỜNG THIỆT HꢁI ƯỚC TÍNH
Trương Nhật Quang*
* LS. Công ty Luật TNHH YKVN
Thông tin bài viết:
Tóm tắt:
Thỏa thuận bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi ưꢃc tꢊnh lꢂ một biꢄn phꢀp được ꢀp dụng
trong thꢑc tiễn cꢀc giao dꢋch thương mꢁi nhằm xꢈ lý cꢀc vi phꢁm theo
hợp đồng vꢂ/hoặc đꢅ phân bố rꢌi ro theo ý đꢋnh thương mꢁi giꢏa cꢀc
bên. Dù vậy, theo phꢀp luật Viꢄt Nam, cũng như trong thꢑc tiễn xét xꢈ
cꢌa tꢎa ꢀn, hiꢄu lꢑc cꢌa thỏa thuận nꢂy chưa được công nhận một cꢀch
rõ rꢂng. Trong phꢁm vi bꢂi viết nꢂy, tꢀc giả trình bꢂy thꢑc tiễn vꢉ thỏa
thuận bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi ưꢃc tꢊnh trong một số loꢁi hợp đồng thương
mꢁi, vꢉ cꢀc quy đꢋnh cꢌa phꢀp luật vꢂ đꢋnh hưꢃng xét xꢈ trong hai quyết
đꢋnh gꢇn đây cꢌa Tꢎa ꢀn nhân dân tối cao. Trên cơ sở đꢒ, tꢀc giả đưa ra
một số kiến nghꢋ vꢉ cꢀch tiếp cận đꢀnh giꢀ tꢊnh hiꢄu lꢑc cꢌa thỏa thuận
bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi ưꢃc tꢊnh
Từ khóa: Bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi
ưꢃc tꢊnh; hiꢄu lꢑc cꢌa thỏa thuận
bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi ưꢃc tꢊnh;
nguyên tắc tꢑ do thỏa thuận;
Bộ luật Dân sꢑ năm 2015; Luật
Thương mꢁi năm 2005.
Lịch sử bài viết:
Nhận bꢂi
Biên tập
Duyꢄt bꢂi
: 25/01/2021
: 06/02/2021
: 18/02/2021
Article Infomation:
Abstract:
Liquidated damages clause is an agreed remedy commonly used
in commercial transactions to deal with contractual breaches and/
or to allocate potential risks as commercially agreed by the parties.
However, according to Vietnamese law, as well as in court practice,
the legal validity of this liquidated damages clause has not been clearly
recognized. In the scope of this article, the author introduces the
practice of the liquidated damages clause in some types of commercial
contracts, the legal provisions and the adjudication direction in two
recent decisions of Supreme People’s Court. Also, the author provides
recommendations on how to approach the legal validity of the
liquidated damages clause.
K e y w o rd s : L i q u i d a t e d
damages;
legal
validity;
principle of freedom of contract;
Civil Code of 2015; Law on
Commerce of 2005.
Article History:
Received
Edited
: 25 Jan. 2021
: 06 Feb. 2021
: 18 Feb. 2021
Approved
1. Khái quát về thỏa thuận bồi thường
thiệt hại ước tính trong các loại hợp đồng
thương mại
bꢀn cổ phꢇn, hợp đồng vay vꢂ hợp đồng xây
dꢑng đꢅ xꢈ lý cꢀc vi phꢁm được thỏa thuận
cụ thꢅ trong cꢀc loꢁi hợp đồng trên vꢂ/hoặc
đꢅ phân bố rꢌi ro theo ý đꢋnh thương mꢁi
giꢏa cꢀc bên. Mꢐc tꢊnh bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi
ưꢃc tꢊnh thông thưꢆng được thꢅ hiꢄn qua
một hoặc một số công thꢐc vꢃi cꢀc biến số
được thỏa thuận trưꢃc nhằm giúp cꢀc bên
cꢒ một cơ chế xꢀc đꢋnh mꢐc thiꢄt hꢁi dễ
dꢂng vꢂ không mất thꢆi gian.
Thỏa thuận bồi thưꢆng thiꢄt hꢁi ưꢃc tꢊnh
rất thông dụng trong cꢀc hợp đồng thương
mꢁi, đặc biꢄt lꢂ khi xét tꢊnh chất cꢌa hợp
đồng, bên bꢋ thiꢄt hꢁi sẽ khꢒ chꢐng minh
thiꢄt hꢁi thꢑc tế vꢂ trꢑc tiếp, cꢀc bên mong
muốn trꢀnh cꢀc thꢌ tục tranh chấp kéo dꢂi,
hoặc cꢀc bên mong muốn phân bố rꢌi ro
trong một số sꢑ kiꢄn cụ thꢅ. Cꢀc thỏa thuận
trên được sꢈ dụng trong cꢀc hợp đồng mua
Trong một giao dꢋch mua bꢀn cổ phꢇn,
bên bꢀn cổ phꢇn thưꢆng phải đưa ra cꢀc
18
Số 05(429) - T3/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Trong một giao dꢋch cho vay, bên vay
thưꢆng cꢒ nghĩa vụ phải bồi hoꢂn cho bên
cho vay một khoản tiꢉn đꢌ đꢅ bên cho vay
vẫn đꢁt được mꢐc lợi nhuận kỳ vọng theo
hợp đồng vay. Mꢐc lợi nhuận kỳ vọng cꢌa
bên cho vay vꢉ cơ bản lꢂ lãi khoản vay. Nꢒi
một cꢀch đơn giản, nếu ngân hꢂng cho vay
vꢃi mꢐc 8%/năm thì mꢐc lợi nhuận kỳ vọng
cꢌa ngân hꢂng vꢉ cơ bản lꢂ 8% (sau khi trừ
đi cꢀc chi phꢊ hꢂnh chꢊnh cꢌa ngân hꢂng).
Hợp đồng vay quy đꢋnh nhiꢉu trưꢆng hợp
khꢀc nhau mꢂ mꢐc lợi nhuận kỳ vọng cꢌa
bên cho vay cꢒ thꢅ bꢋ suy giảm, vꢂ trong
trưꢆng hợp đꢒ, bên vay phải bồi hoꢂn cho
bên cho vay một khoản tiꢉn bằng mꢐc lợi
nhuận kỳ vọng suy giảm. Cꢀc trưꢆng hợp
nꢂy cꢒ thꢅ lꢂ cꢀc sꢑ kiꢄn vi phꢁm hợp đồng
hoặc cꢀc sꢑ kiꢄn phân bố rꢌi ro theo thỏa
thuận cꢌa cꢀc bên. Ngoꢂi cꢀc trưꢆng hợp
khꢀc, cꢀc trưꢆng hợp phân bố rꢌi ro thông
thưꢆng bao gồm chi phꢊ cho vay tăng, cꢒ
thuế ꢀp dụng cho cꢀc khoản thanh toꢀn cho
bên cho vay, bên vay trả nợ trưꢃc hꢁn vꢂ bên
cho vay nhận thanh toꢀn khoản vay bằng
một loꢁi tiꢉn tꢄ khꢀc. Trong cꢀc trưꢆng hợp
trên, bên cho vay sẽ chꢋu một khoản thiꢄt
hꢁi vꢉ cơ bản bằng số tiꢉn gốc vꢂ lãi đꢀng lẽ
ra bên cho vay đã nhận được nếu khoản vay
tiếp tục được duy trì đến cuối kỳ hꢁn tꢊnh
lãi hoặc thꢆi hꢁn khoản vay mꢂ không xảy
ra cꢀc trưꢆng hợp phân bố rꢌi ro trên trừ đi
số tiꢉn bên cho vay thꢑc tế nhận được. Hợp
đồng vay thông thưꢆng quy đꢋnh công thꢐc
đꢅ tꢊnh mꢐc thiꢄt hꢁi trên.
cam đoan vꢂ bảo đảm vꢉ cꢀc sꢑ kiꢄn thꢑc tế
liên quan đến cổ phꢇn vꢂ công ty mục tiêu
(vꢊ dụ, cổ phꢇn được tꢑ do chuyꢅn nhượng
vꢂ không cꢒ vấn đꢉ liên quan đến tình hình
phꢀp lý, tꢂi chꢊnh vꢂ hoꢁt động kinh doanh
cꢌa công ty mục tiêu) vꢂ cam kết vꢉ viꢄc
thꢑc hiꢄn hoặc không thꢑc hiꢄn một công
viꢄc cụ thꢅ (vꢊ dụ, không đꢇu tư vꢂo một
công ty khꢀc đꢅ cꢁnh tranh vꢃi công ty mục
tiêu). Nếu bên bꢀn cổ phꢇn vi phꢁm cꢀc cam
đoan, bảo đảm vꢂ cam kết trên, bên bꢀn cổ
phꢇn phải trả cho bên mua một khoản tiꢉn
bằng tỷ lꢄ phꢇn trăm bên mua cổ phꢇn sở
hꢏu trong công ty mục tiêu nhân vꢃi tổng
mꢐc giảm giꢀ trꢋ tꢂi sản rꢎng cꢌa công ty
mục tiêu hoặc bằng số cổ phꢇn bên mua cổ
phꢇn sở hꢏu trong công ty mục tiêu nhân
vꢃi mꢐc giảm giꢀ cꢌa một cổ phꢇn. Trong
trưꢆng hợp trên, cꢀc bên thỏa thuận một
mꢐc thiꢄt hꢁi ưꢃc tꢊnh cꢌa bên mua dꢑa trên
một công thꢐc được xꢀc đꢋnh trưꢃc, thay
vì cꢇn chꢐng minh mꢐc thiꢄt hꢁi thꢑc tế
vꢂ trꢑc tiếp cꢌa bên mua cổ phꢇn vꢂ quan
hꢄ nhân quả giꢏa hꢂnh vi vi phꢁm vꢂ mꢐc
thiꢄt hꢁi trên. Mꢐc thiꢄt hꢁi thꢑc tế vꢂ mối
quan hꢄ nhân quả như trên rất khꢒ tꢊnh toꢀn
vꢂ chꢐng minh, đặc biꢄt lꢂ khi công ty mục
tiêu lꢁi lꢂ công ty mẹ trong một tập đoꢂn vꢂ
nguồn tiꢉn cꢌa công ty mẹ phꢀt sinh từ hoꢁt
động cꢌa cꢀc công ty con mꢂ bên mua cổ
phꢇn không đꢇu tư trꢑc tiếp.
Vꢊ dụ, bên mua cổ phꢇn mua 20% cổ phꢇn
từ bên bꢀn cổ phꢇn trong công ty mục tiêu.
- Công ty mục tiêu cꢒ 100 cổ phꢇn. Số cổ
phꢇn bên mua cổ phꢇn mua lꢂ 20 cổ phꢇn.
Khi ký hợp đồng vay, ngân hꢂng cho vay
trên cơ sở giả đꢋnh một dꢑ trꢏ bắt buộc cụ
thꢅ cꢌa ngân hꢂng đối vꢃi khoản vay dꢑa
trên quy đꢋnh cꢌa phꢀp luật tꢁi thꢆi điꢅm
ký hợp đồng vay. Khi tỷ lꢄ dꢑ trꢏ bắt buộc
cꢌa ngân hꢂng tăng lꢂm tăng chi phꢊ cho
vay cꢌa ngân hꢂng trong thꢆi hꢁn cꢎn lꢁi
cꢌa khoản vay. Khi đꢒ, bên vay sẽ phải trả
cho bên cho vay số tiꢉn bằng mꢐc tăng chi
phꢊ cho vay cꢌa ngân hꢂng trong thꢆi hꢁn
- Giꢀ mỗi cổ phꢇn mua lꢂ 100.000 VND.
Tổng giꢀ mua cổ phꢇn lꢂ 100.000 VND x
20 = 2.000.000 VND.
- Khi cꢒ vi phꢁm, giꢀ cổ phꢇn giảm
xuống cꢎn 40.000 VND.
- Thiꢄt hꢁi bên mua cổ phꢇn cꢒ quyꢉn đꢎi
bên bꢀn cổ phꢇn lꢂ 100.000 VND - 40.000
VND) x 20 = 1.200.000 VND.
Số 05(429) - T3/2021
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tạp chí Nghiên cứu lập pháp - Số 5 - Năm 2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tap_chi_nghien_cuu_lap_phap_so_5.pdf

