Giáo trình nghề Quản trị nhà hàng - Kế toán du lịch và khách sạn

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Môn học: Kế toán Du lịch và Khách sạn  
NGHỀ: QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ- ngày 25 tháng 2 năm 2013 của  
Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)  
Hà Nội, năm 2013  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dung nguyên bản hoặc trích dung cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Vài nét giới thiệu xuất xứ giáo trình:  
Giáo trình này được viết theo Dự án thí điểm xây dựng chương trình và  
giáo trình dạy nghề năm 2011 – 2012 của TCDN – BLĐTBXH để làm tài liệu  
dạy nghề trình độ cao đẳng nghề.  
Quá trình biên soạn: Trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu của các  
chuyên gia về lĩnh vực kế toán, kết hợp với yêu cầu thực tế của nghề Quản trị  
nhà hàng, Giáo trình này được biên soạn có sự tham gia tích cực có hiệu quả của  
các giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy môn Kế toán.  
Mối quan hệ của tài liệu với chương trình, mô đun/ môn học: Căn cứ vào  
chương trình dạy nghề và thực tế hoạt động nghề nghiệp, phân tích nghề, tiêu  
chuẩn kỹ năng nghề, Kế toán Du lịch và Khách sạn là môn học bổ trợ cho nghề  
Quản trị nhà hàng. Ngày nay, nhu cầu đi du lịch của con người ngày càng cao do  
đó hoạt động kinh doanh du lịch - khách sạn cũng phát triển rất mạnh. Để đảm  
bảo quá trình kinh doanh du lịch - khách sạn hiệu quả thì việc nắm vững các  
kiến thức cơ bản về kế toán du lịch khách sạn là rất cần thiết.  
Cấu trúc chung của giáo trình Kế toán Du lịch và khách sạn bao gồm 7  
chương:  
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán  
Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu  
Chương 3: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ  
Chương 4: Kế toán tài sản cố định  
Chương 5: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  
Chương 6: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
Chương 7: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh  
Sau mỗi chương đều có hệ thống các câu hỏi và bài tập để củng cố kiến  
thức cho người học.  
Cuốn giáo trình được biên soạn trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà  
nước và tham khảo nhiều tài liệu liên quan có giá trị trong nước. Song chắc hẳn  
quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Ban biên  
soạn mong muốn và thực sự cảm ơn những ý kiến nhận xét, đánh giá của các  
chuyên gia, các thầy cô đóng góp cho việc chỉnh sửa để giáo trình ngày một  
hoàn thiện hơn.  
Hà Nội, ngày…..tháng…. năm 2012  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Th.s. Trần Thị Thanh  
2. CN. Đào Thúy Hằng  
2
MỤC LỤC  
LỜI GIỚI THIỆU..............................................................................................2  
MỤC LỤC .........................................................................................................3  
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN..............................10  
1. Khái niệm kế toán........................................................................................10  
1.1. Khái niệm kế toán.....................................................................................10  
1.2. Các thước đo sử dụng ...............................................................................11  
2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán ......................................................................11  
2.1. Vai trò của kế toán....................................................................................11  
2.2. Nhiệm vụ của kế toán ...............................................................................12  
3. Đối tượng nghiên cứu của kế toán ...............................................................12  
3.1. Tài sản ......................................................................................................13  
3.2. Nguồn vốn ................................................................................................14  
4. Các phương pháp kế toán.............................................................................14  
4.1. Phương pháp chứng từ kế toán..................................................................15  
4.2. Phương pháp tài khoản kế toán .................................................................18  
4.3. Phương pháp tính giá................................................................................20  
4.4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.................................................21  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1.............................................................23  
CHƯƠNG 2. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU.....  
........................................................................................................................25  
1. Kế toán vốn bằng tiền..................................................................................25  
1.1. Kế toán tiền mặt........................................................................................25  
1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng .......................................................................28  
2. Kế toán các khoản phải thu..........................................................................32  
2.1.Kế toán các khoản phải thu khách hàng .....................................................32  
2.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ..............................................34  
2.3. Kế toán các khoản phải thu khác...............................................................36  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2.............................................................39  
CHƯƠNG 3. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ..43  
1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ............43  
1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ...................43  
1.2. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ..............................................44  
3
2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, CCDC..............................................45  
2.1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, CCDC nhập kho ...........................45  
2.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, CCDC xuất kho............................46  
3. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng........................................................48  
3.1. Chứng từ kế toán sử dụng .........................................................................49  
3.2. Tài khoản kế toán sử dụng ........................................................................49  
4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu...............................50  
4.1. Phương pháp kế toán nguyên vật liệu........................................................50  
4.2. Phương pháp kế toán công cụ dụng cụ......................................................54  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3.............................................................56  
CHƯƠNG 4. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ................................................58  
1. Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định................................................... 58  
1.1. Khái niệm .................................................................................................58  
1.2. Đặc điểm...................................................................................................58  
2. Phân loại tài sản cố định ..............................................................................59  
2.1. Căn cứ vào hình thái biểu hiện..................................................................59  
2.2. Căn cứ vào quyền sở hữu..........................................................................60  
3. Xác định nguyên giá tài sản cố định.............................................................60  
4. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng........................................................62  
4.1. Chứng từ kế toán sử dụng .........................................................................62  
4.2. Nội dung kết cấu tài khoản .......................................................................62  
5. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu...............................63  
5.1. Kế toán tăng tài sản cố định......................................................................63  
5.2. Kế toán giảm tài sản cố định.....................................................................65  
6. Kế toán khấu hao TSCĐ ..............................................................................68  
6.1. Khái niệm .................................................................................................68  
6.2. Phương pháp tính khấu hao.......................................................................69  
6.2.3. Phương pháp khấu hao theo sản lượng...................................................74  
6.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu............................75  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4.............................................................77  
CHƯƠNG 5. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO  
LƯƠNG ..........................................................................................................79  
1. Những vấn đề chung về kế toán tiền lương..................................................79  
4
1.1. Khái niệm và nhiệm vụ.............................................................................79  
1.2. Hình thức trả lương trong doanh nghiệp....................................................80  
1.3. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương...........................................82  
2. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng........................................................84  
2.1. Chứng từ sử dụng .....................................................................................84  
2.2. Tài khoản sử dụng.....................................................................................85  
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu...............................86  
3.1. Phương pháp kế toán tiền lương................................................................87  
3.2. Kế toán các khoản trích theo lương...........................................................88  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5.............................................................90  
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN  
.
PHẨM DU LỊCH – KHÁCH SẠN  
..................................................................94  
1. Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh  
............................................................94  
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh  
.....................................................94  
1.2. Phân loại chi phí sản xuất  
.........................................................................94  
1.3. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất  
..................................96  
2. Kế toán giá thành sản phẩm  
.........................................................................98  
2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm  
.............................................................98  
2.2. Phân loại giá thành  
....................................................................................98  
2.3. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm  
.................................98  
3. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng  
......................................................103  
4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu  
.............................104  
............................................................104  
.........................................................105  
...............................................................106  
4.1. Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp  
4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp  
4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung  
4.4. Tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm  
...................................109  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 6  
...........................................................111  
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH  
CHƯƠNG 7.  
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH – KHÁCH SẠN  
.................116  
1. Kế toán bán hàng  
.......................................................................................116  
1.1. Các khái niệm cơ bản  
..............................................................................116  
1.2. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng  
...................................................117  
5
1.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu  
..........................119  
2. Kế toán chi phí bán hàng  
...........................................................................121  
2.1. Khái niệm  
...............................................................................................122  
2.2. Tài khoản sử dụng  
...................................................................................122  
2.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu  
..........................122  
3. Chi phí quản lý doanh nghiệp  
....................................................................123  
3.1. Khái niệm  
...............................................................................................124  
3.2. Tài khoản sử dụng  
...................................................................................124  
3.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu  
..........................125  
4. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh  
.........................................126  
4.1. Khái niệm  
...............................................................................................126  
4.2. Tài khoản sử dụng  
...................................................................................127  
4.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu  
......................127  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 7  
...........................................................130  
GỢI Ý TRẢ LỜI MỘT SỐ BÀI TẬP MẪU  
..................................................134  
THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT  
............................149  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
.............................................................................150  
PHỤ LỤC  
..................................................................................................... 150  
6
MÔN HỌC  
KẾ TOÁN DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN  
Mã môn học: MH10  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
- Vị trí: Kế toán Du lịch và Khách sạn là môn học kỹ thuật cơ sở trong chương  
trình dạy nghề trình độ Cao đẳng "Quản trị nhà hàng". Môn học này được bố trí  
học trước các môn chuyên môn nghề.  
- Tính chất:  
+ Kế toán Du lịch và Khách sạn là môn học lý thuyết kết hợp với làm bài  
tập thực hành.  
+ Đánh giá kết thúc môn học bằng hình thức kiểm tra hết môn.  
Mục tiêu của môn học:  
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về kế toán: Khái niệm, vai trò,  
nhiệm vụ, và đối tượng của kế toán.  
+ Phân loại được tài sản của đơn vị kế toán.  
+ Nêu được các phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát  
sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh  
nghiệp Du lịch – Khách sạn nói riêng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện  
hành của Việt Nam.  
+ Sử dụng được các phương pháp kế toán để ghi chép và phản ánh các  
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của  
doanh nghiệp vào các tài khoản, sổ kế toán có liên quan.  
+ Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập.  
+ Tuân thủ những yêu cầu của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa  
học.  
+ Tuân thủ các quy định về chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban  
hành  
Nội dung của môn học:  
Thời gian  
Số  
Thực Kiểm  
Tên chương, mục  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
TT  
hành,  
tra  
Bài tập  
I
Những vấn đề chung về kế toán  
- Khái niệm kế toán  
4
4
0
- Vai trò nhiệm vụ kế toán  
7
- Đối tượng kế toán  
- Các phương pháp kế toán  
II  
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản  
phải thu  
7
5
2
Kế toán vốn bằng tiền  
- Khái niệm và nguyên tắc kế toán  
- Phương pháp kế toán một số  
nghiệp vụ kinh tế chủ yếu  
Kế toán các khoản phải thu  
- Khái niệm và nguyên tắc kế toán  
- Chứng từ sử dụng  
- Tài khoản sử dụng  
- Phương pháp kế toán một số  
nghiệp vụ kinh tế chủ yếu  
III Kế toán nguyên vật liệu và công cụ  
dụng cụ  
10  
5
4
1
- Khái niệm, đặc điểm, phân loại  
nguyên vật liệu và CCDC  
- Phương pháp tính giá nguyên vật  
liệu, CCDC  
- Chứng từ kế toán và tài khoản sử  
dụng  
- Phương pháp kế toán một số  
nghiệp vụ kinh tế chủ yếu  
IV Kế toán tài sản cố định  
12  
7
5
- Khái niệm, đặc điểm, phân loại tài  
sản cố định  
- Xác định nguyên giá TSCĐ  
- Chứng từ và tài khoản sử dụng  
- Phương pháp kế một số nghiệp vụ  
kinh tế chủ yếu  
- Phương pháp kế toán khấu hao  
TSCĐ  
V
Kế toán tiền lương và các khoản  
5
3
2
8
trích theo lương  
Những vấn đề chung về tiền lương  
và các khoản trích theo lương  
Phương pháp kế toán tiền lương và  
các khoản trích theo lương  
VI Kế toán chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm  
11  
11  
7
7
3
2
1
1
Kế toán chi phí sản xuất  
Kế toán giá thành sản phẩm  
VII Kế toán bán hàng và xác định kết  
quả kinh doanh  
- Kế toán bán hàng  
- Kế toán chi phí bán hàng  
- Kế toán chi phí quản lý doanh  
nghiệp  
- Kế toán xác định kết quả kinh  
doanh  
Cộng  
60  
42  
14  
4
9
CHƯƠNG 1  
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN  
Mã chương: MH10-01  
Giới thiệu:  
Chương 1 giới thiệu tổng quát các vấn đề chung về kế toán, cho học sinh  
cái nhìn tổng quát về kế toán (khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, các thước đo chính,  
và các đối tượng kế toán cụ thể…).  
Chương 1 cũng giới thiệu cho học sinh các phương pháp kế toán cụ thể:  
phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp  
tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán  
Kết thúc chương có phần câu hỏi ôn tập và bài tập vận dụng cho các nội  
dung đã học.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán  
- Xác định được đối tượng kế toán (phân biệt được tài sản và nguồn vốn  
của doanh nghiệp).  
- Kể tên được các phương pháp kế toán  
- Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  
Nội dung chính:  
1. Khái niệm kế toán  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm kế toán  
- Kể tên được các thước đo sử dụng trong kế toán  
- Xác định được các thước đo sử dụng trong công tác kế toán  
1.1. Khái niệm kế toán  
Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, con người đều phải tiến hành các hoạt  
động sản xuất – kinh doanh, tạo ra của cải vật chất là cơ sở để xã hội loài người  
tồn tại và phát triển. Các quá trình hoạt động sản xuất đó được lặp đi lặp lại và  
không ngừng đổi mới, hình thành nên quá trình tái sản xuất xã hội. Khi tiến  
hành các hoạt động sản xuất con người luôn quan tâm đến chi phí bỏ ra và kết  
quả lao động đem lại, luôn tích luỹ kinh nghiệm để đạt hiệu quả cao. Từ đó hình  
thành hoạt động tổ chức và quản lý của con người đối với quá trình sản xuất, kế  
toán chính là một trong những hoạt động như vậy.  
Kế toán là môn khoa học thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin  
kinh tế - tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.  
Để hiểu một cách cụ thể hơn, có thể phân tích trên các mặt sau:  
10  
- Về hình thức: Kế toán là việc tính toán và ghi chép bằng con số về mọi  
hiện tượng kinh tế - tài chính phát sinh trong đơn vị vào các loại chứng từ sổ  
sách có liên quan và qua đó lập ra được các báo cáo cần thiết.  
- Về nội dung: Kế toán là việc cung cấp thông tin về toàn bộ diễn biến  
thực tế trong quá trình hoạt động của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu kiểm soát,  
đánh giá và ra các quyết định kinh tế.  
- Về trạng thái phản ánh: Kế toán phản ánh cả trạng thái tĩnh và động  
nhưng trạng thái động là thường xuyên và chủ yếu  
1.2. Các thước đo sử dụng  
Khái niệm kế toán đã chỉ rõ: “Kế toán là môn khoa học thu thập, xử lý,  
kiểm tra và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật  
và thời gian lao động”. Do đó, để thực hiện được chức năng nhiệm vụ của mình,  
kế toán phải sử dụng 3 thước đo chính:  
- Thước đo giá trị: sử dụng đơn vị tiền tệ (VD: tiền Việt Nam như: VNĐ,  
nghìn đồng, trăm đồng, triệu đồng…; hay ngoại tệ như: USD, EUR,…)  
- Thước đo hiện vật: sử dụng các đơn vị đo có thể cân, đong, đo, đếm  
được trên các tài sản là các hiện vật cụ thể (VD: cái, chiếc, con, kg,…)  
- Thước đo thời gian lao động: sử dụng đơn vị thời gian lao động (VD:  
giờ công, ngày công, tháng, quý, năm…)  
2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán  
Mục tiêu:  
- Trình bày được vai trò và nhiệm vụ của kế toán  
- Xác định được các đối tượng cần thiết sử dụng thông tin kế toán  
2.1. Vai trò của kế toán  
Vai trò chủ đạo của kế toán trong nền kinh tế là cung cấp các thông tin về  
tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp cho các đối tượng cần thiết sử dụng  
các thông tin kế toán. Các đối tượng cần thiết sử dụng thông tin kế toán bao  
gồm:  
- Các đối tượng bên trong doanh nghiệp:  
+ Các nhà quản trị: có chức năng hoạch định và kiểm soát hoạt động của  
đơn vị. Để thực hiện chức năng của mình các nhà quản trị cần có các thông tin  
để ra các quyết định đúng đắn. Các thông tin này được thể hiện thông qua các  
báo cáo kế toán.  
+ Đối với các chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc: Những thông tin trên báo  
cáo tài chính giúp cho chủ doanh nghiệp đánh giá trình độ cũng như hiệu quả  
hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời ra các quyết định về phân phối thu nhập  
...  
11  
- Các đối tượng bên ngoài có liên quan đến lợi ích trực tiếp của doanh  
nghiệp:  
+ Đối với người cấp tín dụng, cho vay: Cần đến những thông tin tài chính  
của doanh nghiệp để từ đó đánh giá đúng thực trạng, cấu trúc vốn, khả năng  
thanh toán nợ ... để từ đó có quyết định nên cấp tín dụng cho doanh nghiệp hay  
không.  
+ Đối với các nhà đầu tư tương lai: Họ xem xét khả năng sinh lợi, tiềm  
lực tài chính để có các quyết định nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.  
- Các đối tượng bên ngoài có liên quan đến lợi ích gián tiếp của doanh  
nghiệp:  
+ Các cơ quan quản lý Nhà nước (Cơ quan thuế, cơ quan lập kế hoạch đầu  
tư, cơ quan thống kê…): Giúp cho Nhà nước trong việc hoạch định chính sách,  
soạn thảo luật lệ kinh tế cho phù hợp  
2.2. Nhiệm vụ của kế toán  
Để phát huy tốt vai trò của mình đối với công tác quản lý, kế toán phải  
thực hiện các nhiệm vụ sau:  
- Thu thập, xử lý thông tin kế toán phù hợp với quy định của chuẩn mực kế  
toán và chế độ kế toán.  
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thu chi, thanh toán cũng như tình  
hình sử dụng tài sản, nguồn vốn của đơn vị, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi  
vi phạm chính sách, chế độ về quản lý kinh tế - tài chính.  
- Thực hiện việc phân tích tình hình hoạt động nói chung và tình hình tài  
chính của đơn vị kế toán, tham mưu cho lãnh đạo đơn vị trong việc ra quyết định  
kinh tế.  
- Tổ chức cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng theo đúng quy định  
của pháp luật.  
3. Đối tượng nghiên cứu của kế toán  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các đối tượng nghiên cứu của kế toán  
- Phân loại được tài sản và nguồn vốn  
Để duy trì hoạt động, các đơn vị cần có một lượng tài sản nhất định, các  
tài sản đó được biểu hiện ở nhiều hình thái khác nhau (chủ yếu là hình thái tiền  
tệ) và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Trong quá trình hoạt động của  
đơn vị, tài sản luôn vận động và biến đổi cả về hình thái vật chất và giá trị, để  
theo dõi được từng loại tài sản và sự vận động của chúng, kế toán với tư cách là  
công cụ quản lý kinh tế quan trọng cần theo dõi chặt chẽ từng loại tài sản và sự  
vận động của các loại tài sản của đơn vị.  
Do đó đối tượng nghiên cứu của kế toán là tài sản và sự vận động của tài  
sản trong quá trình hoạt động của đơn vị.  
12  
3.1. Tài sản  
Tài sản là giá trị biểu hiện bằng tiền của những thứ hữu hình tồn tại trong  
doanh nghiệp. Xét về đặc điểm luân chuyển tài sản trong doanh nghiệp có thể  
chia thành 2 loại cơ bản tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.  
3.1.1. Tài sản ngắn hạn  
Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị, có thời gian sử dụng, luân  
chuyển và thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Bao gồm:  
- Vốn bằng tiền: là tài sản của đơn vị tồn tại dưới hình thái giá trị. Bao  
gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các ngân hàng hay các tổ  
chức tín dụng,…  
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho  
vay ngắn hạn, gửi tiết kiệm có kỳ hạn…  
- Các khoản phải thu: là tài sản của doanh nghiệp đang trong quá trình  
thanh toán như: Phải thu của khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, Phải thu  
nội bộ, phải thu khác…  
- Hàng tồn kho: gồm nhiều loại khác nhau tuỳ đặc điểm kinh doanh của  
doanh nghiệp như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá, thành phẩm…  
- Tài sản ngắn hạn khác: Tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký cược, ký  
quỹ ngắn hạn …  
3.1.2. Tài sản dài hạn  
Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều  
chu kỳ sản xuất kinh doanh. Bao gồm:  
- Tài sản cố định: là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có  
giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nó được  
dịch chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được nó sản xuất ra  
trong kỳ.  
Có 4 tiêu chuẩn để một tài sản là tài sản cố định  
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản  
đó,  
+ Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy,  
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm,  
+ Có giá trị từ 10.000.000đ trở lên.  
Tài sản cố định bao gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê  
ngoài…  
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn  
liên doanh, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết…  
13  
- Các TSCĐ dài hạn khác: Đầu tư xây dựng cơ bản, Cầm cố, ký cược, ký  
quỹ dài hạn, chi phí trả trước dài hạn…  
3.2. Nguồn vốn  
Nguồn vốn là nguồn hình thành (nguồn tài trợ) nên tài sản. Nguồn vốn của  
doanh nghiệp bao gồm:  
3.2.1. Nợ phải trả  
Là số tiền doanh nghiệp phải thanh toán do đi vay hoặc mua các yếu tố đầu  
vào, bao gồm :  
- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp sẽ phải trả trong một năm  
hoặc một chu kỳ kinh doanh: Vay ngắn hạn, Phải trả công nhân viên, Phải trả  
người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước…  
- Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm. Vay  
dài hạn, nợ dài hạn.  
- Nợ khác: Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn, chi phí phải trả…  
3.2.2. Vốn chủ sở hữu  
Là số vốn do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn hoặc được bổ  
sung từ kết quả kinh doanh, bao gồm:  
là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn  
- Vốn chủ sở hữu:  
vào doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do vậy vốn chủ sở hữu không  
phải là một khoản nợ.  
- Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc  
lợi, quỹ dự phòng tài chính… thường có nguồn gốc trích từ lợi nhuận để lại.  
- Lợi nhuận chưa phân phối: là kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh  
doanh. Số lợi nhuận này trong khi chưa phân phối được sử dụng cho kinh doanh  
và coi như một nguồn vốn chủ sở hữu.  
- Nguồn kinh phí và quỹ khác: Quỹ khen thưởng phúc lợi, Nguồn kinh phí,  
nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ…  
4. Các phương pháp kế toán  
Mục tiêu:  
- Kể tên được các phương pháp kế toán  
- Trình bày được khái niệm chứng từ kế toán, tài khoản kế toán  
- Xác định được các yếu tố cơ bản trên 1 chứng từ  
- Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh  
- Trình bày được các yêu cầu và nguyên tắc tính giá  
14  
4.1. Phương pháp chứng từ kế toán  
4.1.1. Khái niệm  
Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để  
tổng hợp, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn  
thành theo thời gian và địa điểm phát sinh hoạt động vào bản chứng từ kế toán  
phục vụ cho công tác kế toán và quản lý doanh nghiệp.  
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ  
kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán.  
4.1.2. Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán  
Là những yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi bản chứng từ và tạo nên nội  
dung cơ bản của nó. Bao gồm:  
- Tên gọi của chứng từ: Phản ánh khái quát nội dung của nghiệp vụ kinh  
tế ghi trong chứng từ, là cơ sở cho việc phân loại, tổng hợp để ghi sổ kế toán  
như: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho …  
- Số hiệu chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ: Phản ánh số thứ tự,  
thời gian của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chứng từ giúp cho việc ghi sổ kế  
toán, đối chiếu, kiểm tra số liệu theo thứ tự thời gian đảm bảo tính khoa học của  
công tác kế toán  
- Tên, địa chỉ của đơn vị, cá nhân lập, nhận chứng từ: Yếu tố này nhằm  
đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ là cơ sở để xác định trách nhiệm vật chất  
của những người có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ.  
- Nội dung của nghiệp vụ kinh tế: Yếu tố này thể hiện tính hợp pháp, hợp  
lý của các nghiệp vụ kinh tế tài chính, cần diễn đạt gọn gàng, rõ ràng chính xác  
giúp cho việc kiểm tra, thanh tra nội dung nghiệp vụ kế toán và ghi sổ kế toán  
các hoạt động đó được đúng đắn.  
- Các đơn vị đo lường cần thiết: Yếu tố này phản ánh quy mô của hoạt  
động kinh tế tài chính. Mỗi loại hoạt động kinh tế tài chính phải sử dụng đơn vị  
đo lường thống nhất giúp cho việc kiểm tra tính hợp lệ của hoạt động kinh tế tài  
chính và ghi sổ kế toán hoạt động kinh tế tài chính đó.  
- Chữ ký, họ và tên người lập, người duyệt và những người có liên quan  
đến chứng từ kế toán.  
Ngoài ra, trong mỗi bản chứng từ còn có thể có một số yếu tố bổ sung  
nhằm phản ánh các chỉ tiêu mang tính đặc thù của mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp  
cụ thể.  
Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có đầy đủ các yếu tố  
quy định trên và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hoá mà  
không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang  
tin như băng, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.  
15  
Ví dụ: Công ty TNHH Thành Long (Đ/c: Số 34/12 Lê Hồng Phong – Hải  
Phòng), trong tháng 4/2012, có nghiệp vụ kinh tế như sau:  
1) Ngày 10/4/2012: Chị Nguyễn Thị Lan (Phòng Kế toán) rút tiền gửi tại ngân  
hàng ACB về nhập quỹ tiền mặt của doanh nghiệp 50.000.000đ.  
2) Ngày 15/4/2012: Chị Nguyễn Thị Lan tạm ứng tiền đi công tác cho anh  
Hoàng Văn An (Phòng Marketing) bằng tiền mặt số tiền là 8.000.000đ  
Mẫu chứng từ phiếu thu:  
Đơn vị: Cty TNHH Thành Long  
Địa chỉ:34/12 Lê Hồng Phong/HP  
Quyển số: 01  
Số: 0012  
PHIẾU THU  
Ngày 10 tháng 4 năm Nợ TK: 111  
2012  
Có TK: 112  
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Lan  
Địa chỉ: Phòng kế toán  
Lý do nộp: Rút tiền gửi tại ngân hàng ACB về nhập quỹ tiền mặt  
Số tiền: 50.000.000 đ (Viết bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn)  
…………………………………………………………………………………….  
Kèm theo: 01  
Chứng từ gốc…………………………………………….  
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm mươi triệu đồng chẵn  
Ngày 10 tháng 4 năm 2012  
Thủ quỹ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị  
Người lập  
phiếu  
Người nộp  
(Ký, họ tên)  
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)  
(Ký, họ tên)  
(Ký, họ tên, đóng  
dấu)  
Mẫu 1.1: Mẫu chứng từ phiếu thu  
16  
Mẫu chứng từ phiếu chi:  
Đơn vị: Cty TNHH Thành Long  
Địa chỉ:34/12 Lê Hồng Phong/HP  
Quyển số: 01  
Số: 0032  
PHIẾU CHI  
Ngày 15 tháng 4 năm 2012 Nợ TK: 141  
Có TK: 111  
Họ và tên người nhận tiền: Hoàng Văn An  
Địa chỉ: Phòng Marketing  
Lý do nộp: Tạm ứng tiền đi công tác  
Số tiền: 8.000.000 đ (Viết bằng chữ: Tám triệu đồng chẵn)  
…………………………………………………………………………………….  
Kèm theo: 01  
Chứng từ gốc…………………………………………….  
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Tám triệu đồng chẵn  
Ngày 15 tháng 4 năm 2012  
Thủ quỹ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị  
Người lập  
phiếu  
Người nộp  
(Ký, họ tên)  
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)  
(Ký, họ tên)  
(Ký, họ tên, đóng  
dấu)  
Mẫu 1.2: Mẫu chứng từ phiếu chi  
4.1.3. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán  
Các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ở  
những địa điểm khác nhau, thời gian khác nhau đều phải được tập trung về  
phòng kế toán của đơn vị. Khi nhận được chứng từ kế toán, bộ phận kế toán  
thực hiện việc xử lý và luân chuyển chứng từ theo một trình tự nhất định như  
sau:  
- Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ  
- Kiểm tra chứng từ  
- Hoàn chỉnh chứng từ  
- Tổ chức luân chuyển chứng từ  
- Bảo quản và lưu trữ chứng từ  
17  
4.2. Phương pháp tài khoản kế toán  
4.2.1. Khái niệm  
Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để  
phân loại đối tượng chung của kế toán thành các đối tượng kế toán cụ thể, để  
ghi chép, phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống,  
tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể.  
Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản  
kế toán, được sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát một cách thường  
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối  
tượng kế toán cụ thể.  
4.2.2. Nội dung và kết cấu chung của tài khoản kế toán  
Nội dung của tài khoản kế toán: Mỗi tài khoản kế toán đều được phản  
ánh 3 nội dung.  
+ Số dư đầu kỳ: Số dư cuối kỳ trước chuyển sang  
+ Số phát sinh trong kỳ: Căn cứ vào chứng từ kế toán để phản ánh  
+ Số dư cuối kỳ: Được tính bằng số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ  
- Số phát sinh giảm trong kỳ.  
Kết cấu chung của tài khoản kế toán  
Tài khoản kế toán dùng để phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán  
cụ thể.Mỗi đối tượng cụ thể phản ánh ở tài khoản kế toán khác nhau có nội  
dung kinh tế khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau, yêu cầu quản lý khác  
nhau,nhưng xét về mặt vận động thì bất kỳ đối tượng kế toán nào cũng có  
thể vận động theo 2 mặt đối lập: tăng – giảm, thu – chi, nhập – xuất, vay –  
trả… Để phản ánh hai mặt đối lập đó, kết cấu của tài khoản kế toán được  
xây dựng thành 2 bên theo mô hình sơ đồ chữ T:  
Nợ  
Tên tài khoản  
Có  
“Nợ” và “Có” chỉ mang tính chất quy ước để phản ánh 2 mặt vận động  
của 1 đối tượng kế toán.  
a) Kết cấu chung của tài khoản tài sản:  
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ ghi bên Nợ  
Phát sinh tăng ghi bên Nợ  
18  
Phát sinh giảm ghi bên Có  
b) Kết cấu chung của tài khoản nguồn vốn:  
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ ghi bên Có  
Phát sinh tăng ghi bên Có  
Phát sinh giảm ghi bên Nợ  
c) Kết cấu của các tài khoản trung gian :  
Các tài khoản trung gian là các tài khoản trong quá trình kinh doanh như:  
Tài khoản doanh thu, Tài khoản chi phí, Tài khoản xác định kết quả kinh  
doanh...  
+ Tài khoản chi phí :  
Phát sinh tăng ghi bên Nợ  
Phát sinh giảm ghi bên Có  
Không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ  
+ Tài khoản doanh thu:  
Phát sinh tăng ghi bên Có  
Phát sinh giảm ghi bên Nợ  
Không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ  
+ Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:  
Dùng đề kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí  
để xác định kết quả kinh doanh.  
4.2.3. Định khoản kế toán  
Định khoản là việc xác định số tiền ghi Nợ, ghi Có cho các tài khoản liên  
quan đến một nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  
a) Định khoản đơn giản: Là định khoản kế toán chỉ liên quan đến 2 tài khoản tổng  
hợp. tức là ghi Nợ một tài khoản đối ứng với Có 1 tài khoản khác và ngược lại.  
Ví dụ 1: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000đ  
Nợ TK 111: 20.000.000đ  
Có TK 112: 20.000.000đ  
Ví dụ 2: Chuyển khoản trả nợ người bán số tiền 15.000.000đ  
Nợ TK 331: 15.000.000đ  
Có TK 112: 15.000.000đ  
b) Định khoản phức tạp: Là định khoản kế toán liên quan ít nhất 3 tài khoản  
tổng hợp trở lên. Tức là ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có 2 tài khoản trở  
lên hoặc ngược lại.  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 156 trang Thùy Anh 19940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Quản trị nhà hàng - Kế toán du lịch và khách sạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_quan_tri_nha_hang_ke_toan_du_lich_va_khach_s.pdf