Tác động của nhận thức về doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến ý định mua của người tiêu dùng – Một nghiên cứu trong ngành nước giải khát

Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
Tác động của nhận thức về doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội của  
doanh nghiệp đến ý định mua của người tiêu dùng – Một nghiên cứu  
trong ngành nước giải khát  
The effects of perceptions of corporate and corporate social  
responsibility on consumers’ purchasing intention - A study in the  
beverage industry  
Nguyễn Hoàng Sinh1*, Nguyễn Thị Thanh Tâm2  
1Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam  
2Công ty Xổ số Kiến thiết Kiên Giang, Việt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: s[email protected].vn  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
Nghiên cꢂu được thực hiện nhằm đánh giá nhận thꢂc cꢃa  
người tiêu dꢄng đối với bốn thành phần trách nhiệm xꢀ hꢁi cꢃa  
doanh nghiệp (gọi tắt là CSR) theo mô hình cꢃa Carroll (1991),  
bao gồm trách nhiệm kinh tế, pháp lꢅ, đạo đꢂc và từ thiện.  
Nghiên cꢂu cũng nhằm kiểm định tác đꢁng cꢃa hai yếu tố mꢂc  
đꢁ nhận thꢂc cꢃa người tiêu dꢄng về CSR và mꢂc đꢁ thông tin  
tiếp nhận về CSR đến mối quan hệ giữa nhận thꢂc về doanh  
nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi và ꢅ định mua cꢃa người tiêu dꢄng.  
Nghiên cꢂu đꢀ đạt được kết quả như sau: thꢂ nhất, đánh giá tầm  
quan trọng cꢃa người tiêu dꢄng đối với các thành phần CSR.  
Thꢂ hai, những người có mꢂc đꢁ nhận thꢂc về CSR cao có tác  
đꢁng mạnh hơn những người có mꢂc đꢁ nhận thꢂc thấp trong  
mối quan hệ giữa nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi  
và ý định mua. Cuối cꢄng, những người thường xuyên nhận  
thông tin trách nhiệm xꢀ hꢁi từ các doanh nghiệp nước giải khát  
và hiểu thông điệp mà họ gửi đến có tác đꢁng mạnh hơn đến ꢅ  
định mua hàng cꢃa người tiêu dꢄng tại Thành phố Hồ Chí Minh.  
Các kết quả này là nguồn tham khảo cho các doanh nghiệp  
trong việc xây dựng, thực hiện CSR nhằm tác đꢁng đến ꢅ định  
người tiêu dꢄng.  
Ngày nhận: 04/03/2021  
Ngày nhận lại: 22/03/2021  
Duyệt đăng: 31/03/2021  
Từ khóa:  
trách nhiệm xꢀ hꢁi, Carroll, nhận  
thꢂc cꢃa người tiêu dꢄng, thông  
tin người tiêu dꢄng tiếp nhận, ꢅ  
định mua  
ABSTRACT  
The study was conducted to evaluate consumer perceptions  
of the four components of Corporate Social Responsibility  
(referred to as CSR) according to Carroll’s (1991) model,  
including economic and legal, ethical, and philanthropic  
responsibilities. The study also examines the impact of two  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
factors, the level of consumer perception of social responsibility  
and the level of information received about CSR on the  
relationship between consumer’s perception of corporate social  
responsibility and purchasing intentions. The study has shown  
some results: first, the order of four responsibilities from  
customers’ opinions differs from that of Carroll (1991). Second,  
people with a high level of CSR awareness have a stronger  
impact than those with low levels of understanding of the  
effects of corporate social responsibility perception and  
purchasing intent. Lastly, people who regularly receive socially  
Keywords:  
responsible information what they are received to have a  
corporate social responsibility,  
customers’ perceptions, socially positive impact on purchasing intention. These results are the  
responsible information,  
purchasing intention  
reference source for businesses in their CSR implementation to  
positively impact consumers.  
1. Giới thiệu  
Trong xu hướng phát triển nhận thꢂc cꢃa người tiêu dùng hiện nay, sự công bằng về  
giá cũng như sự cải tiến cꢃa sản phẩm không còn là những mục tiêu hàng đầu khi người tiêu  
dùng quyết định mua mꢁt sản phẩm. Thay vào đó, người tiêu dꢄng đang quan tâm đến các  
hoạt đꢁng xã hꢁi cꢃa doanh nghiệp, hay cụ thể hơn là các hoạt đꢁng trách nhiệm xã hꢁi cꢃa  
doanh nghiệp; đây cũng là định hướng mà các nhà doanh nghiệp hướng đến cho sự phát triển  
lâu dài và bền vững. Khái niệm “Trách nhiệm xã hꢁi cꢃa doanh nghiệp” (Corporate Social  
Responsibility - viết tắt là CSR) là mꢁt lĩnh vực rꢁng và chưa có khái niệm được chấp nhận  
rꢁng rãi vì mỗi nhà nghiên cꢂu có cách lập luận, xác định các thành phần CSR là khác nhau,  
do chúng được nhìn từ góc đꢁ khác nhau.  
Trách nhiệm xã hꢁi cꢃa doanh nghiệp ngày nay là mꢁt hiện tượng toàn cầu. Hầu hết  
người tiêu dꢄng đều đồng ý rằng trong quá trình chinh phục các mục tiêu kinh doanh, doanh  
nghiệp cũng nên đồng thời thực hiện các nỗ lực CSR. Tuy nhiên, theo lời cꢃa Idowu và Filho  
(2009) thì có mꢁt khoảng cách tồn tại giữa sự hiểu biết cꢃa chúng ta về cách các doanh nghiệp  
trong các môi trường chính trị khác nhau, bối cảnh sinh thái và hoàn cảnh văn hóa trên thế  
giới khác nhau nên họ có thể hiểu, nhận thꢂc và thực hiện trách nhiệm xã hꢁi khác nhau. Chìa  
khóa cho vấn đề này là những phản ꢂng cꢃa người tiêu dꢄng đối với hành đꢁng cꢃa công ty  
trong việc thực hiện và công bố thông tin CSR. Trong khi đó, theo nghiên cꢂu mới nhất cꢃa  
Ha (2019), trong 100 công ty niêm yết ở Việt Nam, có 12 công ty không cung cấp thông tin  
nào liên quan đến trách nhiệm xã hꢁi và chỉ có 14 công ty công bố thông tin đạt trên 80% theo  
yêu cầu. Đều này có thể tại Việt Nam, do chưa có nhiều nghiên cꢂu về tác đꢁng cꢃa các thông  
tin CSR đến nhận thꢂc người tiêu dùng. Vì vậy, vấn đề thực hiện CSR ở Việt Nam vẫn là mꢁt  
đề tài đáng quan tâm.  
Nghiên cꢂu này nhằm: (1) đánh giá mꢂc đꢁ nhận thꢂc cꢃa người tiêu dꢄng đối với bốn  
loại trách nhiệm trong tháp CSR cꢃa Carroll (1991), (2) tìm hiểu mꢂc đꢁ ảnh hưởng cꢃa nhận  
thꢂc người tiêu dꢄng về CSR và mꢂc đꢁ thông tin tiếp nhận CSR đến mối quan hệ giữa nhận  
thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xã hꢁi và ꢅ định mua cꢃa họ.  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp  
Trước những năm 1950, trách nhiệm xꢀ hꢁi cꢃa doanh nghiệp thường được gọi là  
trách nhiệm xꢀ hꢁi (SR) hơn là trách nhiệm xꢀ hꢁi cꢃa doanh nghiệp (CSR) trong nhiều năm  
liền. Điều này có thể là do chưa thật sự thống nhất chung về khái niệm. Năm 1953, Bowen đꢀ  
xuất bản cuốn sách “Social Responsibilities of the Businessman” mang tính bước ngoặt đánh  
dấu sự khởi đầu cꢃa thời kỳ hiện đại cꢃa chꢃ đề này. Sự phân tích cꢃa Bowen với CSR xuất  
phát từ niềm tin rằng hàng trăm doanh nhân lớn nhất vào thời điểm đó là trung tâm quyền lực  
và ra quyết định quan trọng, hành đꢁng cꢃa những người này đꢀ ảnh hưởng đến cuꢁc sống cꢃa  
nhiều công dân theo nhiều cách.  
Frederick (1960) đꢀ khẳng định rằng có ba ꢅ tưởng cốt lõi trong CSR: (1) hoạt đꢁng  
cꢃa các nhà quản lꢅ doanh nghiệp với tư cách là bên tác đꢁng đến lợi ích cꢃa cꢁng đồng, (2) ꢅ  
tưởng về việc cân bằng các nguồn lực cꢃa công ty và (3) chấp nhận từ thiện như là mꢁt biểu  
hiện cꢃa sự hỗ trợ kinh doanh vì những lꢅ do chính đáng. Đến năm 1971, Hiệp hꢁi Cam kết  
phát triển kinh tế (CED) đꢀ đề cao CSR và đòi hỏi doanh nghiệp phải đảm nhận trách nhiệm  
rꢁng lớn hơn cho xꢀ hꢁi và phục vụ nhiều giá trị nhân văn hơn và có nghĩa vụ đối với nhóm  
thành phần trong xꢀ hꢁi ngoài các cổ đông và vượt ra ngoài phạm vi cꢃa pháp luật (Jones,  
1980).  
Năm 1991, Carroll mô tả trách nhiệm kinh tế như là kỳ vọng mà doanh nghiệp sꢆ tối  
đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông và trách nhiệm pháp luật như là yêu cầu đối với các doanh  
nghiệp phải tuân theo các quy định cꢃa pháp luật. Trách nhiệm đạo đꢂc có nghĩa là doanh  
nghiệp phải làm những gì được mong đợi về mặt đạo đꢂc và đúng đạo lý. Trách nhiệm từ  
thiện có nghĩa là doanh nghiệp nên có chương trình từ thiện với xã hꢁi. Đồng ꢅ kiến, Lantos  
(2001) giải thích rằng CSR có thể thành chiến lược khi nó là mꢁt phần trong kế hoạch quản lꢅ  
cꢃa công ty để tạo ra lợi nhuận, điều đó có nghĩa là công ty sꢆ tham gia vào các hoạt đꢁng  
được xem là trách nhiệm xꢀ hꢁi nếu nó mang lại tài chính cho công ty.  
Liên minh Châu Âu năm 2011 định nghĩa CSR là “mꢁt khái niệm, theo đó các công ty  
tích hợp các mối quan tâm xã hꢁi và môi trường trong hoạt đꢁng kinh doanh cꢃa họ và trong  
sự tương tác cꢃa họ với các bên liên quan trên cơ sở tự nguyện”. Cụ thể, CSR là mꢁt quá trình  
mà các công ty tích hợp các vấn đề xꢀ hꢁi, môi trường và đạo đꢂc vào các hoạt đꢁng kinh  
doanh và chiến lược cꢃa họ trong sự tương tác chặt chꢆ với các bên liên quan, vượt trên  
những yêu cầu cꢃa pháp luật và thỏa ước tập thể.  
Mô hình kim tꢀ tháp CSR của Carroll  
Carroll (1991) đꢀ mở rꢁng các lĩnh vực mà ông tin là rất quan trọng khi triển khai CSR  
trong mꢁt tổ chꢂc và đề xuất bốn khía cạnh cꢃa CSR: trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp  
lꢅ, trách nhiệm đạo đꢂc và trách nhiệm từ thiện. Carroll đꢀ sắp xếp các khía cạnh này thành  
mꢁt kim tự tháp với phần đáy là nền tảng và quan trọng nhất và cần được ưu tiên hơn các  
phần ở trên kim tự tháp.  
Trách nhiệm từ thiện là những hoạt đꢁng cꢃa doanh nghiệp đꢀ vượt qua sự kỳ vọng  
cꢃa xꢀ hꢁi bao gồm các hoạt đꢁng công ích có lợi cho xꢀ hꢁi, đảm bảo nâng cao chất lượng  
cuꢁc sống cꢃa cꢁng đồng và thúc đẩy sự phát triển lành mạnh cꢃa toàn xꢀ hꢁi.  
Trách nhiệm pháp lý hay còn được gọi là trách nhiệm tuân thꢃ pháp luật, mꢁt phần  
cꢃa bản cam kết giữa doanh nghiệp và xꢀ hꢁi. Nhà nước có trách nhiệm mꢀ hóa những quy  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
tắc, chuẩn mực đạo đꢂc, xꢀ hꢁi vào các văn bản pháp luật. Nó đánh giá sự có lợi hay có hại  
cho xꢀ hꢁi đơn giản nhất khi đánh giá mꢁt doanh nghiệp. Trách nhiệm pháp lꢅ là sự đảm bảo  
giữa doanh nghiệp và người tiêu dꢄng, các doanh nghiệp được kỳ vòng sꢆ theo đuổi mục tiêu  
kinh tế trong khuôn khổ mà pháp luật quy định.  
Trách nhiệm đạo đức bao gồm những những chuẩn mực, quy tắc được xꢀ hꢁi thừa  
nhận được kỳ vọng, mong đợi và không bị cấm bởi các thành viên cꢃa xꢀ hꢁi không được đề  
cập đến trong luật pháp. Nó có sự liên hệ chặt chꢆ với trách nhiệm pháp lꢅ vì đều chịu ảnh  
hưởng bởi thói quen, văn hoá cꢃa các cá nhân trong xꢀ hꢁi.  
Trách nhiệm kinh tế là trách nhiệm cơ bản nhất, mục đích cơ bản cꢃa doanh nghiệp là  
sản xuất những hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dꢄng cần và muốn, và tạo ra mꢁt mꢂc lợi  
nhuận chấp nhận được thông qua quá trình kinh doanh. Tất cả những loại trách nhiệm khác  
cꢃa doanh nghiệp đều được xây dựng dựa vào trách nhiệm kinh tế, bởi vì không có nó thì  
những loại trách nhiệm khác không thể thực hiện được.  
Nhận thức về CSR của người tiêu dùng  
Theo Nguyen và Le (2014) nhận định nhận thꢂc về CSR là mꢂc đꢁ đánh giá cꢃa  
Người Tiêu Dꢄng (NTD) đối với những hoạt đꢁng thể hiện CSR, liệu họ có cho rằng những  
việc làm đó thể hiện sự quan tâm cꢃa doanh nghiệp đối với môi trường, cꢁng đồng, và những  
việc làm đó có đáng giá để thực hiện hay không.  
Theo nghiên cꢂu cꢃa Viện Kenan Châu Á (2010) hầu hết người tiêu dùng Việt Nam  
hiểu về CSR, phần lớn người được khảo sát nói rằng họ sꢆ chọn mua sản phẩm cꢃa các công  
ty có hệ thống sản xuất thân thiện với môi trường, trong khi họ thường từ chối mua sản phẩm  
cꢃa công ty có danh tiếng xấu. Họ không thấy thỏa mãn với vai trò hiện tại cꢃa các doanh  
nghiệp Việt Nam trong việc làm cho xã hꢁi trở nên tốt đꢇp hơn và kỳ vọng nhiều hơn vào các  
doanh nghiệp địa phương. Nghiên cꢂu cꢃa Duong (2015) chỉ ra rằng, mặc dꢄ NTD có nhận  
thꢂc khá tốt về các vấn đề có liên quan đến CSR nhưng họ chưa quan tâm nhiều đến danh  
tiếng và việc thực hiện CSR cꢃa doanh nghiệp. Hơn nữa, họ vẫn chú ꢅ tới giá khi quyết định  
mua sản phẩm dịch vụ hơn là việc doanh nghiệp đó có thực hiện tốt CSR hay không.  
Thông tin tiếp nhận về CSR  
Haron, Yahya, Chambers, Manasseh, và Ismail (2004) chỉ ra rằng, thông tin trách  
nhiệm xꢀ hꢁi mà NTD tiếp nhận được xác nhận là tích cực đối với hình ảnh công ty và hài  
hoà với môi trường, xꢀ hꢁi Aerts, Ledoux, Magnan, & Cormier (2008) phân tích các yếu tố  
quyết định để giải thích sự khác biệt trong việc công bố thông tin trách nhiệm nhiệm xꢀ hꢁi về  
môi trường trên mꢁt số quốc gia. Nghiên cꢂu cho thấy rằng, ở Hoa Kỳ các doanh nghiệp có  
mꢂc đꢁ công bố thông tin cao nhất, tiếp theo là Canada, Hà Lan, Pháp, Bỉ và Đꢂc. Kết quả là,  
NTD có đánh giá các công ty ở Bắc Mỹ tốt hơn so với các công ty tại châu Âu. Điều này cho  
thấy, việc công bố thông tin có tác đꢁng tích cực đến nhận thꢂc NTD và thông tin mà NTD  
nhận được là có hiệu quả. Theo Gray, Kouhy, và Lavers (1995) “công bố thông tin trách  
nhiệm xꢀ hꢁi là quá trình truyền đạt những hoạt đꢁng kinh doanh cꢃa tổ chꢂc có ảnh hưởng  
đến môi trường và xꢀ hꢁi tới các cá thể trong xꢀ hꢁi nói riêng và tổng thể xꢀ hꢁi nói chung”  
như: Báo cáo thường niên, quảng cáo, bài báo cáo hoạt đꢁng CSR, báo cáo phát triển cꢁng  
đồng, báo cáo môi trường, thông cáo báo chí, băng video và các trang web.  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
Ý định mua của người tiêu dùng  
Ý định mua hàng thể hiện khả năng mà NTD sꢆ lập kế hoạch hoặc sẵn sàng mua mꢁt  
sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định trong tương lai. Ý định mua cꢃa NTD có thể xem như là sự  
phản ánh cꢃa hành vi mua thật sự và ꢅ định mua càng lớn thì mong muốn mua mꢁt sản phẩm  
cꢃa NTD càng lớn (Dodds, Kent, & Dhruv, 1991; Kotler, 2001; Schiffman & Kanuk, 2007).  
Khi NTD có ꢅ định mua tích cực, điều này tạo thành mꢁt cam kết thương hiệu tích cực và  
thúc đẩy NTD tiến đến hành đꢁng mua thực tế (Fishbein & Ajzen, 1975). Vì vậy, khi mꢁt  
người quan tâm đến sản phẩm hoặc nhꢀn hiệu nào đó, họ sꢆ có xu hướng tìm hiểu thông tin  
liên quan đến sản phẩm hoặc nhꢀn hiệu đó. Ngược lại, nếu mꢁt người không quan tâm, họ sꢆ  
có xu hướng bỏ qua bất kỳ thông tin nào.  
Tác động của Nhận thức về doanh nghiệp trách nhiệm xã hội đến Ý định mua  
Nhận thꢂc cꢃa NTD đối với doanh nghiệp thực hiện CSR là đánh giá cꢃa NTD đối với  
những hoạt đꢁng thể hiện trách nhiệm xꢀ hꢁi cꢃa doanh nghiệp, liệu họ có cho rằng những  
việc làm đó thể hiện sự quan tâm cꢃa doanh nghiệp đối với môi trường, cꢁng đồng và xꢀ hꢁi.  
Nhiều nghiên cꢂu đꢀ chỉ ra rằng Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi có tác đꢁng  
tích cực đến ꢅ định mua cꢃa NTD (Nguyen & Le, 2014; Yoon & Lam, 2013). Việc thực hiện  
tốt CSR không chỉ tác đꢁng tích cực đến thành tích về tài chính (Lin, Yang, & Liou, 2009),  
giúp gia tăng danh tiếng (Cheung, Tan, Ahn, & Zhang, 2010), mà nó còn giúp doanh nghiệp  
có khả năng thu hút được nhiều ꢂng viên đến ꢂng tuyển hơn (Wilks, 2002), cũng như giúp  
duy trì lòng trung thành và thái đꢁ làm việc tích cực cꢃa nhân viên đối với tổ chꢂc (Turker,  
2009).  
Tác động của Mức độ thông tin tiếp nhận CSR đến mối quan hệ giữa Nhận thức  
về doanh nghiệp trách nhiệm xã hội và Ý định mua  
Theo Mohr, Webb, và Harris (2001) ngoài yếu tố giá cả, chất lượng và sự thuận tiện,  
thì các thông tin trách nhiệm xꢀ hꢁi cũng có tác đꢁng đến nhận thꢂc cꢃa NTD; tuy nhiên, do  
mꢂc đꢁ khó khăn trong việc công bố thông tin CSR mà NTD vẫn còn nhiều trở ngại khi tiếp  
nhận thông tin. Nhiều nghiên cꢂu đꢀ chꢂng minh việc công bố thông tin trách nhiệm xꢀ hꢁi có  
tác đꢁng đến lợi ích tài chính cꢃa doanh nghiệp. Lợi ích tài chính có thể đạt được từ hai  
nguồn: Tiết kiệm trực tiếp và cải thiện danh tiếng trên thương trường.  
Trong các nghiên cꢂu về công bố thông tin CSR, các tác giả còn quan tâm đến chất  
lượng thông tin được công bố thông qua đánh giá chất lượng từng nꢁi dung được công bố và  
chất lượng hình thꢂc công bố. Có nhiều tác giả đꢀ kết hợp việc đánh giá chất lượng hình thꢂc  
công bố thông tin để đánh giá công bố thông tin CSR như các nghiên cꢂu cꢃa Toms (2000),  
Clarkson, Li, Gordon, và Florin (2008). Đánh giá kết hợp giữa đo lường số lượng, chất lượng  
nꢁi dung và chất lượng thông tin công bố được xem là toàn diện hơn những phương pháp đo  
lường chỉ dựa trên số lượng thông tin.  
Tác động của Mức độ nhận thức về CSR đến mối quan hệ giữa Nhận thức về  
doanh nghiệp trách nhiệm xã hội và Ý định mua  
Viện Kenan Châu Á (2010) đꢀ đưa ra mꢁt hướng mới khi đặt ra câu hỏi về trách  
nhiệm cá nhân (Yoon & Lam, 2013) khi kết quả khảo sát cꢃa nghiên cꢂu cho thấy mꢂc đꢁ  
hiểu biết cꢃa NTD về CSR có tác đꢁng đến nhận thꢂc và thái đꢁ đối với doanh nghiệp trách  
nhiệm xꢀ hꢁi và sản phẩm cꢃa doanh nghiệp và hành vi NTD. Trong khi có rất nhiều nghiên  
cꢂu về nhận thꢂc cꢃa NTD về CSR tác đꢁng đến ꢅ định mua (Huang, Cheng, & I-Chun, 2017;  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
Nguyen & Le, 2014) nhưng chưa đề cập đến việc Mꢂc đꢁ nhận thꢂc cꢃa NTD về CSR có ảnh  
hưởng đến mối quan hệ giữa Nhận thꢂc NTD đối với các doanh nghiệp trong ngành nước giải  
khát trách nhiệm xꢀ hꢁi và Ý định mua cꢃa NTD hay không và những người có mꢂc đꢁ nhận  
thꢂc về CSR cao (hoặc thấp) sꢆ có tác đꢁng như thế nào đối với mối quan hệ này.  
Với mục tiêu tìm hiểu mối quan hệ giữa nhận thꢂc về CSR cꢃa khách hàng và ꢅ định  
mua, năm 2010, mꢁt nhóm nghiên cꢂu tại Viện Kenan Châu Á đꢀ thực hiện mꢁt nghiên cꢂu  
về “Hành vi và thái đꢁ cꢃa NTD đối với CSR” tại Việt Nam từ đꢁ tuổi 20-60 sống tại Thành  
phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, NTD Việt Nam hiểu các khái niệm cơ bản về CSR, xem  
trọng trách nhiệm pháp lꢅ hơn so với các trách nhiệm khác. Mặt khác, thông tin CSR mà  
người dân tiếp cận được vẫn còn mơ hồ và việc quảng cáo sản phẩm thông qua CSR vẫn chưa  
thực sự hiệu quả, nhưng nghiên cꢂu đꢀ chỉ ra rằng mꢂc đꢁ nhận thꢂc cꢃa mỗi cá nhân về CSR  
khác nhau thì sꢆ có nhận thꢂc về các hoạt đꢁng CSR mà các doanh nghiệp thực hiện cũng  
khác nhau dẫn đến hành vi tiêu dꢄng khác nhau. Mặc dꢄ nghiên cꢂu chưa đi sâu vào vấn đề  
này nhưng cũng đꢀ mở ra hướng nghiên cꢂu mới khi đánh giá yếu tố trách nhiệm cá nhân  
luôn có tác đꢁng đến xu hướng phát triển chiến lược kinh doanh mà các doanh nghiệp mong  
chờ hiệu quả từ CSR.  
Mô hình nghiên cứu  
Xuất phát từ cơ sở lꢅ thuyết, mô hình cꢃa nghiên cꢂu này được phát triển dựa trên mô  
hình cꢃa Viện Kenan Châu Á (2010). Ngoài ra, nghiên cꢂu này kiểm định tác đꢁng cꢃa yếu tố  
mꢂc đꢁ thông tin tiếp nhận về CSR đến mối quan hệ giữa nhận thꢂc về doanh nghiệp và ꢅ  
định mua cꢃa NTD.  
Hình 1. Mô hình nghiên cꢂu đề xuất  
Trong mô hình nghiên cꢂu này, các yếu tố tác đꢁng lên ꢅ định mua cꢃa người tiêu  
dꢄng bao gồm: Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xã hꢁi, Mꢂc đꢁ nhận thꢂc về CSR và  
Mꢂc đꢁ thông tin tiếp nhận. Trong đó, Mꢂc đꢁ nhận thꢂc về CSR và Mꢂc đꢁ thông tin tiếp  
nhận không tác đꢁng trực tiếp đến ꢅ định mua, mà nó điều tiết sự tác đꢁng cꢃa yếu tố Nhận  
thꢂc về doanh nghiệp đối với Ý định mua.  
Giả thuyết nghiên cứu  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
Từ mô hình nghiên cꢂu (Hình 1), giả thuyết được nêu như sau:  
H1: Nhận thức về doanh nghiệp trách nhiệm xã hội có tác động tích cực đến Ý định  
mua hàng của NTD  
H2: Mức độ nhận thức của NTD về CSR có ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa  
Nhận thức về doanh nghiệp trách nhiệm xã hội và Ý định mua của NTD  
H3: Mức độ thông tin tiếp nhận về CSR có ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ giữa  
Nhận thức về doanh nghiệp trách nhiệm xã hội và Ý định mua của NTD  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Thang đo  
Bảng câu hỏi gồm hai phần chính được xây dựng với các thang đo (xem Phụ lục) được  
kết hợp và hiệu chỉnh từ các nghiên cꢂu trước: Carroll (1991), Mohr và Webb (2005), Nguyen  
và Le (2014), Hoang (2016) và Viện Kenan Châu Á (2010).  
Phần thꢂ nhất bao gồm các câu hỏi đo lường Nhận thꢂc cꢃa người tiêu dꢄng về CSR.  
Phần thꢂ hai bao gồm các câu hỏi đo lường các yếu tố: Nhận thꢂc về doanh nghiệp,  
Mꢂc đꢁ thông tin tiếp nhận về CSR.  
Thu thập và xꢁ lý dữ liệu  
376 phản hồi hợp lệ được thu thập từ những NTD nước giải khát tại địa bàn nghiên  
cꢂu là Thành phố Hồ Chí Minh. Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cꢂu, các phương pháp phân  
tích dữ liệu sử dụng trong nghiên cꢂu này bao gồm: thống kê mô tả dữ liệu, đánh giá đꢁ tin  
cậy cꢃa thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định, phân tích mô  
hình cấu trúc (SEM), phân tích cấu trúc đa nhóm và tác đꢁng cꢃa biến điều tiết.  
4. Kết quả nghiên cứu  
Thống kê mô tả mẫu  
Theo kết quả phân tích dữ liệu bằng SPSS thì trong 376 người tham gia khảo sát: có  
161 người là nam (chiếm 42.8%) và 215 người là nữ (chiếm 51.2%). Cho thấy tỷ lệ giới tính  
cꢃa NTD trong mẫu nghiên cꢂu là tương đối đồng đều.  
Tỷ lệ đꢁ tuổi trong mẫu phân bố: nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất là từ 23-35 (54.5%), tiếp  
đến là 35-50 (31.4%), 16-22 (10.1%) và trên 50 (4%).  
Về yếu tố trình đꢁ học vấn: tỷ lệ cao nhất là bậc đại học (51.9%), trung cấp/cao đẳng  
(26.9%), sau đại học (16%) và thấp nhất là cấp 3 trở xuống (5.3%).  
Về nghề nghiệp: chiếm tỷ lệ cao nhất là nhân viên văn phòng (35.1%), công chꢂc nhà  
nước (28.5%), sau đó là học sinh/sinh viên (17.3%) và thương nhân/doanh nhân (11.4%), thấp  
nhất là lao đꢁng kỹ thuật (7.7%).  
Về thu nhập: cao nhất là thu nhập từ 10-15 triệu (38.0%), 5-10 triệu (35.9%), dưới 5  
triệu (15.4%), từ 15-20 triệu (5.9%) và thấp nhất là trên 20 triệu (4.8%).  
Về nguồn tiếp nhận thông tin: cao nhất là Internet (37.5%), tivi (23.4%), kế đến là  
quảng cáo trên tạp chí (11.2%), qua các Báo cáo việc thực hiện trách nhiệm xꢀ hꢁi cꢃa doanh  
nghiệp (9%) và nguồn Báo chí và các nguồn khác là thấp nhất (đều 8.5%).  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
Thống kê mô tả tầm quan trọng CSR  
Đánh giá tầm quan trọng cꢃa các thành phần trách nhiệm xꢀ hꢁi (kinh tế, pháp lꢅ, đạo  
đꢂc, từ thiện) từ 1 đến 4 (từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất): có 112/376 (29.8%) đánh  
giá trách nhiệm đạo đꢂc là quan trọng nhất, thꢂ hai là trách nhiệm pháp lꢅ với 164/376  
(43.6%), thꢂ ba là trách nhiệm kinh tế với 133/376 (35.4%) và ít quan trọng nhất là trách  
nhiệm từ thiện 210/376 (55.9%).  
Bảng 1  
Thꢂ tự các thành phần trách nhiệm xꢀ hꢁi cꢃa doanh nghiệp  
Tầm quan trọng  
Trách nhiệm kinh tế  
Trách nhiệm pháp lꢅ  
Trách nhiệm đạo đꢂc  
Trách nhiệm từ thiện  
1
2
3
4
22.9%  
29.7%  
29.8%  
17.6%  
100%  
14.9%  
43.6%  
32.2%  
9.3%  
35.4%  
16.8%  
30.6%  
17.2%  
100%  
26.9%  
9.8%  
7.4%  
55.9%  
100%  
Tổng  
100%  
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu  
Kiꢂm định thang đo  
Các biến trong mô hình nghiên cꢂu gồm các thang đo sau (xem Phụ lục):  
- Nhận thꢂc về các doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi, gồm 12 biến, bao gồm: 03 biến  
đo nhận thꢂc cꢃa người tiêu dꢄng về các hoạt đꢁng kinh tế cꢃa doanh nghiệp được đánh số  
lần lượt từ HDKT1 đến HDKT3, 03 biến hoạt đꢁng pháp luật từ HDPL1 đến HDPL3, 03 biến  
hoạt đꢁng đạo đꢂc từ HDDD1 đến HDDD3, 03 biến hoạt đꢁng từ thiện từ HDTT1đến  
HDTT3;  
- Ý định mua cꢃa NTD gồm 03 biến được đánh số từ YD1 đến YD3;  
- Mꢂc đꢁ nhận thꢂc cꢃa NTD về CSR gồm 15 biến, bao gồm: 04 biến nhận thꢂc về  
hoạt đꢁng kinh tế từ KT1 đến KT3, 04 biến hoạt đꢁng pháp luật từ PL1 đến PL3, 03 biến hoạt  
đꢁng đạo đꢂc từ DD1 đến DD3, 04 biến hoạt đꢁng từ thiện từ TThien1 đến TThien3;  
- Mꢂc đꢁ thông tin tiếp nhận về CSR gồm 03 biến đánh số lần lượt từ TT1 đến TT3.  
Sau khi tiến hành kiểm định, tất cả các thang đo có hệ số Cronbach Alpha từ 0.772  
đến 0.932 trên 0.6, nghĩa là 33 biến quan sát đều phꢄ hợp.  
Phꢀn tꢁch nhꢀn tꢂ khám phá  
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy chỉ số KMO là 0.827 > 0.5 đꢀ đạt yêu cầu, điều  
này chꢂng tỏ dữ liệu dꢄng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp. Kết quả kiểm định  
Barlett’s là 3015.452 với mꢂc ꢅ nghĩa p = 0.000 < 0.05, các biến có tương quan với nhau và  
thỏa điều kiện phân tích nhân tố.  
Thực hiện phân tích nhân tố theo phương pháp trích xuất Principal Axis Factoring và  
phép quay Promax với kết quả giá trị tổng phương sai trích là 67.372% > 50%; Giá trị hệ số  
Eigenvalues cꢃa các nhân tố là 1.198 > 1 đạt yêu cầu.  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
Các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0.5, và không có trường hợp biến nào cꢄng lúc tải  
lên cả hai nhân tố với hệ số tải gần nhau. Nên các nhân tố đảm bảo được giá trị hꢁi tụ và phân  
biệt khi phân tích EFA.  
Phân tích nhân tꢂ khẳng định CFA  
Trong nghiên cꢂu này, theo kết quả sau khi chạy AMOS 20 ta có CMIN = 108.035; df  
= 80; CMIN/df = 1.350 < 2; p = 0.020 < 5%; RMSEA = 0.031 < 0.07; CFI = 0.991 > 0.9; GFI  
= 0.963 > 0.9; TLI = 0.988 > 0.9; kết luận chúng đạt tính đơn hướng và dữ liệu phꢄ hợp.  
Kết quả hệ số tin cậy tổng hợp (CR) cꢃa nghiên cꢂu đều lớn hơn 0.7 và hệ số phương  
sai trích (AVE) đều lớn hơn 0.5 đꢀ đạt yêu cầu (Hair, Black, Babin, & Anderson, 2010), thang  
đo cꢃa 05 nhân tố rất đáng tin cậy.  
Chỉ số MSV đều nhỏ hơn chỉ số AVE và chỉ số SQRTAVE đều lớn hơn hệ số tương  
quan đꢃ đều kiện tính phân biệt.  
Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)  
Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được thực hiện để kiểm định giả thuyết H1. Theo  
kết quả (Hình 4), với đꢁ tin cậy 95% giả thuyết H1 được chấp nhận với p = 0.000 < 0.05 có ý  
nghĩa thống kê. Nghĩa là, Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi có tác đꢁng dương  
đến Ý định mua cꢃa NTD với giá trị hồi quy đꢀ chuẩn hóa là 0.767.  
Hình 2. Kết quả SEM  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
Phân tích cấu trúc đa nhóm  
Để đánh giá mối quan hệ giữa hai nhân tố có sự khác biệt bởi mꢁt nhóm khác hay  
không (kiểm định các giả thuyết H2 và H3), nghiên cꢂu này sử dụng phân tích cấu trúc đa  
nhóm bằng mô hình khả biến và mô hình bất biến (từng phần).  
Mức độ nhận thức về CSR: Kết quả kiểm định Chi-square với p = 0.005 < 0.05 kết  
luận có sự khác biệt về mối quan hệ giữa Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi và Ý  
định mua cꢃa NTD giữa nhóm có mꢂc đꢁ nhận thꢂc về CSR thấp và cao. Cụ thể, với nhóm có  
mꢂc đꢁ nhận thꢂc cao (hệ số hồi quy đꢀ chuẩn hóa là 0.950) mối quan hệ giữa Nhận thꢂc về  
doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi và Ý định mua cꢃa NTD mạnh hơn nhóm có mꢂc đꢁ nhận  
thꢂc thấp (hệ số hồi quy đꢀ chuẩn hóa là 0.815).  
Mức độ thông tin tiếp nhận: Với p = 0.04 < 0.05, cho thấy có sự khác biệt trong mối  
quan hệ giữa Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi đến Ý định mua cꢃa NTD giữa  
nhóm có mꢂc đꢁ tiếp nhận thông tin ít và nhiều. Cụ thể, mối quan hệ giữa Nhận thꢂc về  
doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi đến Ý định mua cꢃa NTD cꢃa những người nhận thông tin  
nhiều (hệ số hồi quy đꢀ chuẩn hóa là 0.805) mạnh hơn những người nhận thông tin ít (hệ số  
hồi quy đꢀ chuẩn hóa là 0.714).  
Hiệu ứng điều tiết  
Mô hình hiệu ứng biến điều tiết Mức độ nhận thức về CSR được diễn tả thành phương  
trình sau:  
YD=p1*X1+p2*X2+p3*X3  
(1)  
Trong đó:  
YD: Ý định mua cꢃa NTD;  
X1 Nhận thꢂc cꢃa NTD về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi;  
X2 Mꢂc đꢁ nhận thꢂc về CSR;  
X3 Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi x Mꢂc đꢁ nhận thꢂc về CSR;  
p1, p2, p3 là hệ số hiệu ꢂng đều tiết lần lượt cꢃa X1, X2, X3.  
Mô hình hiệu ứng biến điều tiết Mức độ thông tin tiếp nhận được diễn tả thành  
phương trình sau:  
YD’=h1*Z1+h2*Z2+h3*Z3  
(2)  
Trong đó:  
YD’: Ý định mua cꢃa NTD;  
Z1 Nhận thꢂc cꢃa NTD về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi;  
Z2 Mꢂc đꢁ thông tin tiếp nhận;  
Z3 Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi x Mꢂc đꢁ thông tin tiếp nhận;  
h1, h2, h3 là hệ số hiệu ꢂng đều tiết lần lượt cꢃa Z1, Z2, Z3.  
Theo kết quả, có sự tương tác giữa nhóm ngưới có mꢂc đꢁ nhận thꢂc về CSR cao và  
thấp; cụ thể, những người có ꢅ định mua hàng nhiều hơn khi họ nhận thꢂc về CSR cao hơn và  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi tốt hơn (biến điều tiết “Nhận thꢂc về doanh  
nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi x Mꢂc đꢁ nhận thꢂc về CSR” tác đꢁng đến biến phụ thuꢁc “Ý định  
mua cꢃa người tiêu dꢄng” có ꢅ nghĩa thống kê, p = 0.02 < 0.05). Tương tự, những người có ꢅ  
định mua hàng nhiều hơn khi họ nhận được nhiều thông tin hơn và có nhận thꢂc về doanh  
nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi tốt hơn (biến điều tiết “Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ  
hꢁi x Mꢂc đꢁ thông tin tiếp nhận” tác đꢁng đến biến phụ thuꢁc “Ý định mua cꢃa người tiêu  
dꢄng” có ꢅ nghĩa thống kê, p = 0.00 < 0.05). Vậy, giả thuyết H2, H3 được chấp nhận.  
Thảo luận kết quả nghiên cứu  
Kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS 20, AMOS 20 cho thấy giả thuyết H1a: Trách  
nhiệm kinh tế có tác đꢁng cꢄng chiều với Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi với  
hệ số hồi quy đꢀ chuyển hóa là 0.521. Tương tự, giả thuyết H1b, H1c, H1d: Trách nhiệm pháp  
lꢅ, Trách nhiệm đạo đꢂc và Trách nhiệm từ thiện đều có tác đꢁng cꢄng chiều với Nhận thꢂc  
về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi với hệ số hồi quy đꢀ chuyển hóa lần lượt là 0.626; 0.537;  
0.522. Ở đꢁ tin cậy 95% với p < 0.05 cho thấy giả thuyết: Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách  
nhiệm xꢀ hꢁi có tác đꢁng dương đến Ý định mua cꢃa NTD với giá trị hồi quy đꢀ chuẩn hóa là  
0.767. Nhận thꢂc về doanh nghiệp càng cao thì ꢅ định mua đối với các sản phẩm cꢃa các  
doanh nghiệp này càng cao. Điều này có nghĩa rằng, NTD rất quan tâm đến các hoạt đꢁng cꢃa  
các doanh nghiệp nước giải khát đặt biệt là khi các doanh nghiệp lớn như Pepsico Việt Nam  
và Tập đoàn Tân Hiệp Phát luôn chú trọng tập trung vào hình ảnh thương hiệu để thu hút  
khách hàng. Nhận thꢂc về doanh nghiệp càng cao thì ꢅ định mua đối với các sản phẩm cꢃa  
các doanh nghiệp này càng cao. Kết quả nghiên cꢂu cꢃa tác giả phꢄ hợp với nghiên cꢂu cꢃa  
Carvalho, Sem, và Mota (2010); Viện Kenan Châu Á (2010); Yoon và Lam (2013); Chow và  
Jian (2012).  
Trong đó, nhóm có Mꢂc đꢁ nhận thꢂc cꢃa NTD về CSR cao có tác đꢁng mạnh mꢆ hơn  
đến mối quan hệ giữa Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi trong ngành nước giải  
khát và Ý định mua cꢃa NTD (hệ số đꢀ chuẩn hóa 0.950) so với nhóm có Mꢂc đꢁ nhận thꢂc  
cꢃa NTD về CSR thấp (hệ số đꢀ chuẩn hóa 0.815). Ngoài ra, Mꢂc đꢁ thông tin tiếp nhận về  
CSR có tác đꢁng đến mối quan hệ Nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi và Ý định  
mua. Điều này có nghĩa là, trong điều kiện tiến hành nghiên cꢂu tại Thành phố Hồ Chí Minh,  
với sản phẩm cụ thể là nước giải khát, những người có nhận thꢂc về CSR cao và nhận thông  
tin về CSR nhiều có sự thay đổi về ꢅ định mua mạnh mꢆ hơn khi các doanh nghiệp thực hiện  
các hoạt đꢁng CSR so với nhóm còn lại.  
5. Kết luận và hàm ý quản trị  
Trong tổng số 376 phản hồi thu được, các đáp viên đánh giá tầm quan trọng cꢃa các  
loại trách nhiệm xꢀ hꢁi từ 1 đến 4 (từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất) như sau: trách  
nhiệm đạo đꢂc là quan trọng nhất, đꢂng thꢂ hai là trách nhiệm pháp lꢅ, đꢂng thꢂ ba là trách  
nhiệm kinh tế và cuối cꢄng, ít quan trọng nhất là trách nhiệm từ thiện. Kết quả này hoàn toàn  
ngược lại với quan điểm cꢃa Carroll (1991) khi ông cho rằng trách nhiệm kinh tế nên được ưu  
tiên hơn cả, nhưng đồng quan điểm với nghiên cꢂu cꢃa Chow và Jian (2012) khi khẳng định  
rằng hầu hết người Malaysia liên kết thuật ngữ CSR với trách nhiệm đạo đꢂc. Đây là yếu tố  
chiến lược mà các doanh nghiệp phải hướng đến khi sử dụng các phương tiện truyền thông  
khi quảng bá sản phẩm, đặc biệt là các bên liên quan (nhà cung cấp, cꢁng đồng, môi trường,  
NTD…).  
Kiểm định Chi-square giữa mô hình bất biến và mô hình khả biến, kết quả ꢅ nghĩa  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
giữa hai mô hình p < 0,05, có sự tương tác giữa nhóm người có mꢂc đꢁ nhận thꢂc về CSR cao  
và thấp; cụ thể, NTD có ꢅ định mua hàng nhiều hơn khi họ nhận thꢂc về CSR cao hơn và  
nhận thꢂc về doanh nghiệp trách nhiệm xꢀ hꢁi tốt hơn. Tương tự, NTD có ꢅ định mua hàng  
nhiều hơn khi họ nhận được nhiều thông tin CSR hơn và có nhận thꢂc về doanh nghiệp trách  
nhiệm xꢀ hꢁi tốt hơn. Đây là mꢁt khám phá mới mꢆ mà các nghiên cꢂu trước (Carvalho et al.,  
2010; Viện Kenan Châu Á, 2010; Yoon & Lam, 2013) chưa nghiên cꢂu kỹ.  
Cụ thể, về thông tin tiếp nhận CSR, trong nghiên cꢂu này, NTD nhận định rằng, họ  
thường xuyên nhận được thông tin về các doanh nghiệp nước giải khát thực hiện trách nhiệm  
xꢀ hꢁi thông qua internet (37.5%) và tivi (23.4%). Kết quả này khác so với kết quả mà Viện  
Kenan Châu Á đꢀ công bố năm 2010 khi cho rằng NTD nhận ít thông tin về CSR. Điều này  
có thể là trong thời gian 10 năm từ năm 2010 đến năm thực hiện nghiên cꢂu này (năm 2020)  
các doanh nghiệp nghiên cꢂu (nước giải khát) đꢀ tích cực sử dụng các phương tiện truyền  
thông cꢄng với với sự phát triển mạnh mꢆ cꢃa công nghệ thông tin giúp NTD tiếp nhận nhiều  
thông tin CSR hơn. Như vậy, kết quả nghiên cꢂu này phản ánh sự thành công cꢃa việc công  
bố thông tin CSR mà các doanh nghiệp nước giải khát đꢀ thực hiện trong thời gian gần đây.  
Tài liệu tham khảo  
Aerts, W., Ledoux, M., Magnan, M., & Cormier, D.W. (2008). Attributes of social and human  
capital disclosure and information asymmetry between managers and investors. Canadian  
Journal of Administrative Sciences, 26(1), 71-88.  
Bowen, H. (1953). Social responsibility of the businessman. New York, NY: Harper & Row.  
Carvalho, S., Sem, S., & Mota, M. (2010). Consumer reactions to CSR: A Brazilian  
perspective. Journal of Business Ethics, 91(1), 291-310.  
Cheung, Y. L., Tan, W., Ahn, H. J., & Zhang, Z. (2010). Does corporate social responsibility  
matter in asian emerging markets? Journal of Business Ethics, 92(3), 401-413.  
Chow, M. M., & Jian, A. Y. (2012). A study of the effect of Corporate Social Responsibility  
(CSR) towards consumer buying behaviour. Economics and Finance, 31(2), 16-33.  
Clarkson, P. G., Li, Y., Gordon, D. R., & Florin, P. V. (2008). Revisiting the relation between  
environmental performance and environmental disclosure: An empirical analysis.  
Accounting, Organizations and Society, 33(4), 303-327.  
Dodds, W. B., Kent, M., & Dhruv, G. (1991). Effects of price, brand, and store information on  
buyers’ product evaluations. Journal of Marketing Research, 28(3), 307-319.  
Duong, C. D. (2015). Nhận thꢂc cꢃa người tiêu dùng về trách nhiệm xã hꢁi cꢃa doanh nghiệp  
[Consumers’ perception of corporate social responsibility]. Tạp chí Kinh tế phát triển,  
217(2), 24-32.  
Fishbein, M., & Ajzen, I. (1975). Belief, attitude, intention, and behavior: An introduction to  
theory and research. Reading, MA: Addison-Wesley.  
Frederick, W. C. (1960). The growing concern over business responsibility. California  
Management Review, 2(4), 54-61.  
Gray, R., Kouhy, R., & Lavers, S. (1995). Corporate social and environmental reporting: A  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
review of the literature and a longitudinal study of UK disclosure. Accounting, Auditing &  
Accountability Journal, 8(2), 47-77.  
Ha, T. T. (2019). Thực trạng công bố thông tin trách nhiệm xã hꢁi (CSR) cꢃa các công ty niêm  
yết tại Việt Nam [Current situation of Corporate Social Responsibility (CSR) information  
disclosure of Vietnamese listed companies], Tạp chí Phát Triển và Hội Nhập, 46(56), 68-  
74.  
Hair, J. F. J., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2010). Multivariate data analysis  
(7th ed.). Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall.  
Haron, H., Yahya, S., Chambers, A., Manasseh, S., & Ismail, I. (2004). Level of corporate  
social disclosure in Malaysia. Singapore: Fourth Asia Pacific Interdisciplinary Research  
in Accounting Conference.  
Hoang, T. T. (2016). Nhận thꢂc cꢃa người tiêu dùng Việt Nam về trách nhiệm xã hꢁi cꢃa công  
ty Yến Sào quyết định đến hành vi mua hàng [Customers’ awareness of corporate social  
responsibility of Khanh Hoa salanganes nest company has effect on the consumption  
behavior]. Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản, 2(3), 107-115.  
Huang, M., Cheng, Z., & I-Chun, C. (2017). The importance of CSR in forming customer-  
company identification and long-term loyalty. Journal of Services Marketing, 31(1), 63-  
72.  
Idowu, S. L., & Filho, W.L. (2009). The global practices of corporate social responsibility.  
Heidelberg, Germany: Springer-Verlag.  
Jones, T.M. (1980), Corporate social responsibility revisited, redefined, California Management  
Review, 22(3), 59-67.  
Kotler, P. (2001). Marketing management. New Jersey, NJ: Pearson Education.  
Lantos, G. P. (2001). The boundaries of strategic corporate social responsibility. Journal of  
Consumer Marketing, 18(7), 595-632.  
Lin, C. H., Yang, H. L., & Liou, D. Y., (2009). The impact of corporate social responsibility on  
financial performance: Evidence from business in Taiwan. Technology in Society, 31(1),  
56-63.  
Mohr, L. A., & Webb, D. J. (2005). The effects of corporate social performance price on  
consumer response. Journal of Consumer Affairs, 39(1), 121-147.  
Mohr, L. A., Webb, D. J., & Harris, K. E., (2001). Do consumers expect companies to be  
socially responsible? The impact of corporate social responsibility on buying behavior.  
The Journal of Consumer Affairs, 35(1), 45-72.  
Nguyen, P. T. N., & Le, T. T. X. (2014). Nhận thꢂc cꢃa người tiêu dùng về trách nhiệm xã hꢁi  
cꢃa doanh nghiệp và ꢅ định mua - Mꢁt nghiên cꢂu từ ngành hàng điện máy [Consumers’  
perception of corporate social responsibility and buying intent - A study from the  
electronics industry]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh,  
9(2), 60-79.  
Schiffman, L., & Kanuk, L. (2007). Consumer behavior (9th ed.). New Jersey, NJ: Pearson  
Prentice Hall.  
Nguyễn H. Sinh, Nguyễn T. T. Tâm. HCMCOUJS –Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1),  
Toms, J. S., (2000). Environmental management, environmental accounting and financial  
performance. Oxford, UK: CIMA.  
Turker, D., (2009). Measuring corporate social responsibility: A scale development study.  
Journal of Business Ethics, 85(4), 41-42.  
Viện Kenan Châu Á. (2010). Hành vi và thái độ của người tiêu dùng đối với trách nhiệm xã hội  
doanh nghiệp [Consumer behavior and attitude towards corporate social responsibility].  
Ho Chi Minh, Vietnam: Viện Kenan Châu Á.  
Wilks, N., (2002). Good behaviour is its own reward. Professional Engineering, 15(8), 36-37.  
Yoon, S., & Lam, T. (2013). The illusion of righteousness: corporate social responsibility  
practices of the alcohol industry. BMC Public Health, 13(1), 76-91.  
pdf 14 trang Thùy Anh 22980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của nhận thức về doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến ý định mua của người tiêu dùng – Một nghiên cứu trong ngành nước giải khát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_nhan_thuc_ve_doanh_nghiep_va_trach_nhiem_xa_hoi.pdf