Giáo trình nghề Nông nghiệp và sinh học ứng dụng - Môđun: Quản trị doanh nghiệp (Phần 1)

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP  
NGÀNH/NGHỀ: NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-... ngày ………tháng.... năm……  
...........……… của …………………………………..  
Lâm Đồng, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Vài nét về xuất xứ giáo trình:  
Giáo trình này được viết theo Kế hoạch số 1241/KH-CĐNĐL ngày 30 tháng 12  
năm 2016 của Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt về việc triển khai xây dựng chương trình  
đào tạo theo Luật Giáo dục nghề nghiệp để làm tài liệu dạy nghề trình độ cao đẳng.  
Quá trình biên soạn:  
Trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu về quản trị doanh nghiệp, kết hợp  
với các kiến thức, kinh nghiệm thực tế phù hợp với ngành nghề, giáo trình này được  
biên soạn có sự tham gia tích cực của các giáo viên có kinh nghiệm, cùng với những ý  
kiến đóng góp quý báu của các chuyên gia về lĩnh vực quản trị doanh nghiệp  
Mối quan hệ của tài liệu với chương trình, mô đun/môn học:  
Căn cứ vào chương trình đào tạo nghề Nông nghiệp và sinh học ứng dụng cung  
cấp cung cấp những kiến thức về cách thức tổ chức, điều hành để nâng cao hiệu quả  
hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh  
tế thị trường  
Cấu trúc chung của giáo trình quản trị doanh nghiệp gồm 5 chương:  
Chương 1: Tổng quan về quản trị  
Chương 2: Chức năng hoạch định  
Chương 3: Chức năng tổ chức  
Chương 4: Chức năng lãnh đạo  
Chương 5: Chức năng kiểm soát  
Sau mỗi chương đều có các bài tập củng cố kiến thức cho người học.  
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước và  
tham khảo nhiều tài liệu liên quan có giá trị. Song chắc hẳn quá trình biên soạn không  
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Ban biên soạn mong muốn và thực sự cảm ơn  
những ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia, các thầy cô đóng góp cho việc  
chỉnh sửa để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn.  
Lâm Đồng, ngày……tháng……năm………  
Tham gia biên soạn  
Đỗ Trịnh Hoài Dung  
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh  
3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN  
Tên môn học/mô đun: Quản trị Doanh nghiệp  
Mã môn học/mô đun: MĐ 19  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:  
- Đây là mô đun cơ sở nó giúp cho người học sau khi học có cách nhìn khái quát  
về quản trị kinh doanh 1 doanh nghiệp.  
- Tính chất: mô đun cung cấp những kiến thức về cách thức tổ chức, điều hành  
để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong điều  
kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường:  
Mục tiêu của môn học/mô đun:  
- Về kiến thức:  
Trình bày được những kiến thức cơ bản về quản trị và quản trị doanh nghiệp  
- Về kỹ năng:  
Lựa chọn được các cung cách tổ chức, điều hành và tham mưu cho lãnh đạo  
doanh nghiệp về phương pháp, hình thức, biện pháp quản trị doanh nghiệp để  
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
Người học tự rèn luyện kỹ năng qua các bài tập về nhà, có trách nhiệm hoàn  
thành các bài tập theo yêu cầu của giáo viên. Đạt được kết quả sau khi kết thúc  
mô đun.  
4
MỤC LỤC  
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ.......................................................8  
1 Khái quát về tổ chức ....................................................................................9  
1.1 Khái niệm về tổ chức.............................................................................9  
1.2 Các đặc trưng cơ bản của tổ chức..........................................................9  
1.3 Sự thay đổi trong quan niệm về tổ chức................................................9  
1.4 Tổ chức là 1 hệ thống mở ....................................................................11  
2 Khái niệm về quản trị.................................................................................12  
2.1 Định nghĩa 1.........................................................................................12  
2.2 Định nghĩa 2.........................................................................................12  
2.3 Định nghĩa 3.........................................................................................13  
2.4 Định nghĩa 4.........................................................................................14  
3 Các chức năng quản trị ..............................................................................16  
3.1 Theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức...................................................16  
3.2 Theo quá trình quản trị.........................................................................16  
4 Nhà quản trị................................................................................................18  
4.1 Các cấp bậc của nhà quản trị ...............................................................19  
4.2 Các kỹ năng quản trị............................................................................20  
4.3 Mối quan hệ giữa cấp bậc của nhà quản trị và kỹ năng quản trị.........23  
4.4 Vai trò của nhà quản trị........................................................................24  
Chương 2:CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH .....................................................28  
1 Khái niệm và vai trò của hoạch định .........................................................29  
1.1 Khái niệm.............................................................................................29  
1.2 Vai trò và tầm quan trọng của hoạch định...........................................29  
1.3 Phân loại kế hoạch...............................................................................31  
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc hoạch định ....................................32  
1.5 Quy trình hoạch định ...........................................................................35  
2 Mục tiêu, nền tảng của hoạch định ............................................................36  
2.1 Khái niệm.............................................................................................36  
2.2 Đa mục tiêu..........................................................................................37  
2.3 Thứ tự ưu tiên mục tiêu .......................................................................37  
2.4 Phân loại mục tiêu................................................................................38  
2.5 Nguyên tắc thiết lập mục tiêu ..............................................................39  
2.6 Phương pháp thiết lập mục tiêu theo quan điểm truyền thống............41  
5
2.7 Thiết lập mục tiêu theo phương pháp Quản trị bằng mục tiêu – MBO  
(Management by Objectives) ......................................................................43  
3 Quản trị (hoạch định) chiến lược...............................................................45  
3.1 Khái niệm và tầm quan trọng...............................................................45  
3.2 Quy trình quản trị chiến lược...............................................................45  
3.3 Các cấp chiến lược...............................................................................47  
Chương 3: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC............................................................60  
1 Khái quát chung chức năng tổ chức...........................................................61  
1.1 Các định nghĩa cơ bản..........................................................................61  
1.2 Mục đích của chức năng tổ chức .........................................................61  
1.3 Nội dung của chức năng tổ chức .........................................................62  
2 Cơ cấu tổ chức ...........................................................................................62  
2.1 Chuyên môn hoá (Specialization)........................................................62  
2.2 Phân khâu/Phân chia bộ phận (Departmentalization)..........................63  
2.3 Tuyến mệnh lệnh .................................................................................69  
2.4 Phạm vi kiểm soát/Tầm quản trị..........................................................70  
2.5 Tập quyền và phân quyền, ủy quyền ...................................................73  
2.6 Chính thức hóa.....................................................................................76  
3 Thiết kế tổ chức..........................................................................................76  
3.1 Mô hình tổ chức kiểu cơ giới/cơ khí/máy móc....................................77  
3.2 Mô hình tổ chức kiểu hữu cơ/hệ thống................................................77  
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ..........................................................................79  
3.4 Các kiểu cơ cấu tổ chức quản trị đặc trưng .........................................83  
Chương 4: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO.........................................................92  
1 Những vấn đề chung ..................................................................................93  
1.1 Khái niệm chức năng lãnh đạo ............................................................93  
1.2 Nội dung của chức năng lãnh đạo........................................................93  
2 Nhà lãnh đạo ..............................................................................................93  
2.1 Phân biệt nhà lãnh đạo và nhà quản trị................................................93  
2.2 Những cơ sở của quyền lực .................................................................94  
2.3 Phẩm chất của nhà lãnh đạo.................................................................96  
3 Các lý thuyết về hành vi.............................................................................97  
3.1 Nghiên cứu của Đại học Iowa..............................................................97  
3.2 Nghiên cứu của ĐH Michigan.............................................................97  
6
4 Các lý thuyết lãnh đạo tình huống .............................................................99  
4.1 Thuyết lãnh đạo tình huống .................................................................99  
4.2 Thuyết đường dẫn - mục tiêu của Robert House...............................104  
5 Động viên nhân viên................................................................................108  
5.1 Nhu cầu và động cơ ...........................................................................108  
5.2 Các lý thuyết về nhu cầu và động cơ.................................................108  
5.3 Các phương pháp động viên nhân viên .............................................125  
Chương 5: CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT......................................................129  
1 Khái niệm và vai trò của kiểm soát..........................................................130  
1.1 Khái niệm...........................................................................................130  
1.2 Vai trò của kiểm soát .........................................................................130  
2 Tiến trình kiểm soát .................................................................................132  
2.1 Đo lường kết quả thực hiện................................................................133  
2.2 So sánh kết quả thực hiện với chỉ tiêu...............................................137  
2.3 Tiến hành hoạt động quản trị.............................................................138  
3 Các loại kiểm soát....................................................................................141  
3.1 Kiểm soát phòng ngừa .......................................................................142  
3.2 Kiểm soát tại chỗ ...............................................................................143  
3.3 Kiểm soát phản hồi ............................................................................143  
4 Các tiêu chuẩn của hệ thống kiểm soát hiệu quả.....................................144  
7
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ  
Mục tiêu chương:  
Hoàn thành chương này người học có thể:  
1. Trình bày được khái niệm về tổ chức và đặc điểm của tổ chức  
2. Trình bày được khái niệm quản trị và sự cần thiết của quản trị trong các tổ  
chức.  
3. Trình bày được bốn chức năng cơ bản của quản trị.  
4. Mô tả các vai trò của nhà quản trị trong tổ chức.  
5. Xác định được các cấp quản trị trong một tổ chức và nhiệm vụ chủ yếu của  
mỗi cấp quản trị.  
6. Xác định được kỹ năng của nhà quản trị và mối liên hệ với các cấp bậc  
quản trị.  
8
1 Khái quát về tổ chức  
1.1 Khái niệm về tổ chức  
Một tổ chức là một tập hợp nhiều người có chủ định nhằm đạt được  
những mục tiêu cụ thể. Trường Đại học của bạn cũng là một tổ chức. Bệnh  
viện, nhà thờ, các doanh nghiệp/công ty, các cơ quan nhà nước hoặc một đội  
bóng đá của một câu lạc bộ... là những ví dụ về một tổ chức.  
1.2 Các đặc trưng cơ bản của tổ chức  
Tất cả các đơn vị được nêu trên đều là tổ chức và đều có chung các đặc  
điểm chung được  
Trước hết, mỗi tổ chức phải có một mục đích riêng. Mục đích này được  
thể hiện một cách cụ thể dưới dạng một mục tiêu hay nhóm các mục tiêu mà  
tổ chức đó mong muốn đạt được.  
Thứ hai, mỗi tổ chức phải là một tập hợp gồm nhiều người. Nếu chỉ có  
một người làm việc thì không tạo thành một tổ chức, nó đòi hỏi mọi người  
phải thực hiện công việc cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu chung của  
mình.  
Thứ ba, mọi tổ chức đều phải triển khai một cấu trúc rõ ràng để mọi  
thành viên có thể thực hiện phần việc của mình. Cấu trúc ấy có thể là một cấu  
trúc mở, linh hoạt, không cần đến sự phân định nhiệm vụ một cách rõ ràng và  
chính xác, hay giới hạn sự tham gia nhằm khai thác tối đa sự phối hợp trong  
công việc. Nói cách khác, đó có thể là một mạng lưới đơn giản với những mối  
quan hệ công việc ít cố định hoặc hệ thống đó mang tính truyền thống hơn  
với những quy tắc, quy chế và bản mô tả công việc được xác định rõ ràng, cẩn  
thận và một số thành viên được gọi là “sếp” có những quyền hạn đối với  
người khác. Tuy nhiên, cho dù tổ chức đó có được sắp xếp theo kiểu nào đi  
nữa thì nó cũng cần có một cấu trúc rõ ràng, cụ thể để mối liên hệ trong công  
việc giữa các thành viên được xác định một cách rõ ràng.  
Tóm lại, thuật ngữ tổ chức đê cập đến một chỉnh thể có một mục đích  
riêng, bao gồm nhiều thành viên và phải có một cấu trúc có hệ thống.  
1.3 Sự thay đổi trong quan niệm về tổ chức  
Các đặc trưng cơ bản của tổ chức có vai trò quan trọng trong việc định  
nghĩa và hiểu về đặc điểm của tổ chức. Tuy nhiên, hiện nay, quá trình thay  
đổi của tổ chức vẫn đang diễn ra liên tục. Bảng 1.1 dưới đây sẽ liệt kê một số  
khác biệt giữa quan niệm truyền thống và quan niệm hiện đại về tổ chức.  
Theo đó, các tổ chức ngày nay đang trở nên mở hơn, linh hoạt và thích ứng  
tốt hơn trước những thay đổi của môi trường. Thế giới xung quanh của các tổ  
9
chức đã thay đổi và đang tiếp tục thay đổi. Những thay đổi về chính trị, kinh  
tế, xã hội và công nghệ đang tạo ra một môi trường mà các tổ chức thành  
công (những tổ chức thường xuyên đạt được những mục tiêu đề ra) buộc phải  
áp dụng những cách thức mới để hoàn thành công việc của họ. Chẳng hạn, sự  
ứng dụng thương mại điện tử và sự phát triển ngày càng sâu và rộng của công  
nghệ thông tin và những ảnh hưởng của nó đến doanh nghiệp, sự gia tăng của  
toàn cầu hóa và cả việc thay đổi những kỳ vọng của nhân viên đã đặt ra cho  
nhà quản trị những thách thức mới trong việc thay đổi.  
Bảng1.1: Quan điểm tổ chức truyền thống và tổ chức mới  
Tổ chức truyền thống  
Tổ chức mới  
Ổn định  
Năng động  
Linh hoạt  
Kém linh hoạt  
Chú trọng vào công việc  
Chú trọng vào kỹ năng  
Công việc được xác định đựa trên địa  
vị nghề nghiệp  
Công việc được xác định dựa trên các  
nhiệm vụ cần phải làm  
Định hướng cá nhân  
Định hướng nhóm  
Các vị trí công việc ổn định  
Định hướng mệnh lệnh  
Các vị trí công việc tạm thời  
Định hướng sự tham gia của cấp dưới  
Các nhà quản trị luôn luôn đưa ra các  
quyết định  
Cấp dưới tham gia vào quá trình ra  
quyết định  
Định hướng quy tắc, luật lệ  
Định hướng khách hàng  
Lực lượng lao động tương đối đồng  
nhất  
Lực lượng lao động đa dạng  
Ngày làm việc đựơc xác định từ 9 giờ  
sáng đến 5 giờ chiều  
Ngày làm việc không có giới hạn thời  
gian  
Quan hệ dựa trên cấp bậc  
Quan hệ dựa trên mạng lưới  
10  
Công việc được thực hiện trên thiết bị  
của tổ chức trong thời gian cụ thể  
Làm việc mọi lúc, mọi nơi  
1.4 Tổ chức là 1 hệ thống mở  
Hệ thống là tập hợp những phần tử (yếu tố) có liên quan và phụ thuộc  
lẫn nhau được sắp xếp theo cách để tạo ra một tổng thể thống nhất. Đó là một  
quan niệm rút ra rừ khoa học vật lý và được áp dụng vào tổ chức.  
Hai dạng hệ thống cơ bản đó là hệ thống đóng và hệ thống mở. Các hệ  
thống đóng không bị ảnh hưởng bởi môi trường và không tương tác với môi  
trường. Ngược lại, các hệ thống mở lại tương tác một cách năng động với môi  
trường của chúng. Ngày nay, khi chúng ta gọi cá tổ chức là "hệ thống" là ta  
đang nói đến hệ thống mở; tức là, chúng ta thừa nhận rằng một tổ chức luôn  
tương tác với môi trường xung quanh nó. Theo quan điểm của Trường phái  
Quản trị bằng phương pháp khoa học, doanh nghiệp (tổ chức) là một hệ thống  
đóng.  
Một tổ chức được xem xét như là một hệ thống mở bao gồm những bộ  
phận có liên quan với nhau và liên quan đến những lực lượng bên ngoài. Hình  
dưới đây sẽ môi tả về tính mở của tổ chức. Đó là một mối quan hệ hữu quan  
với các yếu tố môi trường bên ngoài tổ chức. Đồng thời là quá trình biến đổi  
các yếu tố đầu vào tạo ra những sản phẩm đầu ra diễn ra bên trong tổ chức. Tổ  
chức sử dụng những yếu tố bên ngoài và bên trong tổ chức. Đồng thời, cung  
cấp và bổ sung những nguồn lực cho môi trường bên ngoài. Quá trình hoạt  
động của tổ chức mang tính hệ thống và là một quá trình tác đông và phản  
hồi.  
11  
Hình 1.1 Tổ chức là hệ thống mở  
2 Khái niệm về quản trị  
2.1 Định nghĩa 1  
Thuật ngữ quản trị được giải thích bằng nhiều cách khác nhau và có thể  
nói là chưa có một định nghĩa nào được tất cả mọi người chấp nhận hoàn  
toàn. Theo Koontz và O‟Donnell: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào  
của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản trị ở  
mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy  
trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các  
nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định.”  
2.2 Định nghĩa 2  
Một định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản trị được James Stoner  
và Stephen Robbins trình bày như sau: “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ  
chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ  
chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục  
tiêu đã đề ra”.  
12  
“Tiến trình” trong định nghĩa này nói lên rằng các công việc hoạch định,  
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát phải được thực hiện theo một trình tự nhất  
định. Khái niệm trên cũng chỉ ra rằng tất cả những nhà quản trị phải thực hiện  
các hoạt động quản trị nhằm đạt được mục tiêu mong đợi. Những hoạt động  
này hay còn được gọi là các chức năng quản trị bao gồm:  
Hoạch định: Nghĩa là nhà quản trị cần phải xác định trước những mục  
tiêu và quyết định những cách tốt nhất để đạt được mục tiêu;  
Tổ chức: Đây là công việc liên quan đến sự phân bổ và sắp xếp nguồn  
lực con người và những nguồn lực khác của tổ chức. Mức độ hiệu quả của tổ  
chức phụ thuộc vào sự phối hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu;  
Lãnh đạo: Thuật ngữ này mô tả sự tác động của nhà quản trị đối với các  
thuộc cấp cũng như sự giao việc cho những người khác làm. Bằng việc thiết  
lập môi trường làm việc tốt, nhà quản trị có thể giúp các thuộc cấp làm việc  
hiệu quả hơn;  
Kiểm soát: Nghĩa là nhà quản trị cố gắng để đảm bảo rằng tổ chức đang  
đi đúng mục tiêu đã đề ra. Nếu những hoạt động trong thực tiễn đang có sự  
lệch lạc thì những nhà quản trị sẽ đưa ra những điều chỉnh cần thiết.  
Định nghĩa của Stoner và Robbins cũng chỉ ra rằng nhà quản trị sử dụng  
tất cả những nguồn lực của tổ chức bao gồm nguồn lực tài chính, vật chất và  
thông tin cũng như nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu. Trong những nguồn  
lực trên, nguồn lực con người là quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất để  
quản lý. Yếu tố con người có thể nói là có ảnh hưởng quyết định đối với việc  
đạt được mục tiêu của tổ chức hay không. Tuy nhiên, những nguồn lực khác  
cũng không kém phần quan trọng. Ví dụ như một nhà quản trị muốn tăng  
doanh số bán thì không chỉ cần có chính sách thúc đẩy, khích lệ thích hợp đối  
với nhân viên bán hàng mà còn phải tăng chi tiêu cho các chương trình quảng  
cáo, khuyến mãi.  
2.3 Định nghĩa 3  
Một định nghĩa khác nêu lên rằng “Quản trị là sự tác động có hướng đích  
của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những kết quả cao  
nhất với mục tiêu đã định trước”.  
Khái niệm này chỉ ra rằng một hệ thống quản trị bao gồm hai phân hệ:  
(1) Chủ thể quản trị hay phân hệ quản trị và (2) Đối tượng quản trị hay phân  
hệ bị quản trị. Giữa hai phân hệ này bao giờ có mối liên hệ với nhau bằng các  
dòng thông tin. Thông tin thuận hay còn gọi là thông tin chỉ huy là thông tin  
từ chủ thể quản trị truyền xuống đối tượng quản trị. Thông tin phản hồi là  
13  
thông tin được truyền từ đối tượng quản trị trở lên chủ thể quản trị. Một khi  
chủ thể quản trị truyền đạt thông tin đi mà không nhận được thông tin ngược  
thì nó sẽ mất khả năng quản trị. Nghiên cứu từ thực tiễn quản trị chỉ ra rằng  
việc truyền đạt thông tin trong nội bộ tổ chức thường bị lệch lạc hoặc mất mát  
khi thông tin đi qua nhiều cấp quản trị trung gian hay còn gọi là các „bộ lọc‟  
thông tin. Kết quả là hiệu lực quản trị sẽ kém đi.  
Để kết thúc phần giới thiệu về khái niệm quản trị có lẻ cần thiết phải có  
câu trả lời cho một câu hỏi thường được nêu ra là có sự khác biệt nào giữa  
quản lý và quản trị không ? Một số người và trong một số trường hợp này thì  
dùng từ quản trị ví dụ như quản trị doanh nghiệp hay công ty, ngành đào tạo  
quản trị kinh doanh; Và những người khác đối với trường hợp khác thì sử  
dụng từ quản lý chẳng hạn như quản lý nhà nước, quản lý các nghiệp đoàn.  
Tuy hai thuật ngữ này được dùng trong những hoàn cảnh khác nhau để nói lên  
những nội dung khác nhau, nhưng về bản chất của quản trị và quản lý là  
không có sự khác biệt. Điều này hoàn toàn tương tự trong việc sử dụng thuật  
ngữ tiếng Anh khi nói về quản trị cũng có hai từ là management và  
administration.  
2.4 Định nghĩa 4  
Thuật ngữ quản trị được định nghĩa là quá trình điều phối các công việc  
để chúng có thể được hoàn thành với hiệu suất và hiệu quả cao nhất, bằng và  
thông qua những người khác.  
Để hiểu rõ hơn về định nghĩa này, chúng ta hãy tìm hiểu từng thuật ngữ  
của định nghĩa này  
- Quá trình là từ diễn tả những chức năng đang được thực hiện và các  
công việc ưu tiên cần các nhà quản trị giải quyết. Các chức năng này cụ thể là  
lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Chúng tôi sẽ làm rõ hơn những  
chức năng này cũng như quá trình quản trị trong phần tiếp theo khi chúng ta  
xem xét những việc làm cụ thể của các nhà quản trị.  
- Chúng ta cũng biết phần thứ hai của định nghĩa là cụm từ điều phối  
công việc của người khác. Đây chính là điểm giúp chúng ta phân biệt được ai  
là nhà quản trị còn ai không phải là nhà quản trị. Nhưng ngoài ra định nghĩa  
cũng đề cập đến việc hoàn thành công việc của tổ chức với hiệu suất và hiệu  
quả cao; hoặc ít ra đó cũng là việc mà các nhà quản trị rất muốn thực hiện.  
Hiệu suất là một phần vô cùng quan trọng của quản trị. Nó đề cập đến  
mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. Nếu bạn có thể tạo được nhiều sản phẩm  
đầu ra hơn từ cùng lượng đầu vào cho trước thì bạn đã tăng được hiệu suất.  
14  
Hoặc tương tự, nếu bạn có thể tạo ra số sản phẩm đầu ra tương đương nhưng  
với lượng đầu vào ít hơn thì cũng có nghĩa là bạn đã tăng được hiệu suất. Bởi  
vì các nhà quản trị phải điều hành công việc với nguồn lực giới hạn, chủ yếu  
gồm nhân lực, tài chính, vật chất và thông tin, cho nên họ luôn quan tâm đến  
việc sử dụng các nguồn lực này một cách có hiệu quả nhất. Vì thế họ luôn  
quan tâm đến việc cắt giảm chi phí tối đa.  
Từ góc nhìn này ta có thể hiểu hiệu suất là “làm đúng cách” có nghĩa là  
không lãng phí các nguồn lực.  
Tuy nhiên, hiệu suất không phải là yếu tố duy nhất. Quản trị cũng liên  
quan đến việc thực hiện các công việc để đạt được các mục tiêu của tổ chức;  
tức là, quản trị quan tâm đến hiệu quả. Khi các nhà quản trị hoàn thành mục  
tiêu của tổ chức, chúng ta nói rằng họ làm việc có hiệu quả. Hiệu quả thường  
được mô tả là “làm đúng việc” – tức là những việc làm của họ có thể giúp tổ  
chức đạt được những mục tiêu đã đề ra. Trong khi hiệu suất liên quan đến các  
phương tiện dùng để thực hiện công việc, hiệu quả lại liên quan đến kết quả  
cuối cùng – hay nói cách khác – đến việc có đạt được mục tiêu của tổ chức  
hay không.  
Hiệu suất và hiệu quả có liên quan đến nhau. Hiệu quả sẽ dễ dàng đạt  
được nếu ta bỏ qua hiệu suất.  
Ví dụ: Xem xét công ty Packard Bell làm ví dụ, họ có thể sản xuất được  
những máy tính cá nhân (PC) đắt tiền với các linh kiện máy tính cao cấp nhất  
nếu họ không chú ý đến chi phí nhân công và vật liệu đầu vào. Một vài công  
ty dịch vụ công cộng được đánh giá là họ đạt được hiệu quả nhưng lại hoàn  
toàn không đạt hiệu suất bởi vì họ thực hiện công việc của mình với mức chi  
phí quá cao.  
Vì vậy quản trị không chỉ là vấn đề đảm bảo cho công việc được hoàn thành  
và đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra (hiệu quả) mà còn phải làm với một  
hiệu suất cao nhất.  
Liệu có tổ chức nào có thể đạt được hiệu suất nhưng hiệu quả vẫn chưa đạt  
được? Câu trả lời sẽ là “có” nếu như ta hoàn thành tốt các công việc được cho  
là sai.  
Ví dụ: nhiều trường đại học đã đạt được hiệu suất cao trong việc đào tạo  
sinh viên. Các nhà quản trị của trường đã cắt giảm được được một khoản chi  
phí đào tạo đáng kể của mỗi sinh viên thông qua việc áp dụng các phương  
pháp học trên máy, các tài liệu hoc trên mạng, các lớp học từ xa, những giảng  
đường rộng lớn để dùng cho việc diễn thuyết và phụ thuộc chủ yếu vào nhóm  
15  
các nhân viên làm việc bán thời gian. Tuy nhiên, các sinh viên, cựu sinh viên  
và các công ty đặt vấn đề rằng liệu các sinh viên có được đào tạo một cách  
thích đáng không? Dĩ nhiên, một tổ chức hoạt động thành công thì hiệu quả  
cao và hiệu suất cao luôn đi đôi với nhau. Quản trị kém thường là do không  
đạt được hiệu quả lẫn hiệu suất hoặc là đạt được hiệu suất nhưng không mang  
lại hiệu quả. Ở bất cứ một quốc gia nào, nơi đó có thể là Mỹ, Malaisia, New  
Zealand, Philippin hay Singapore, các tổ chức và các nhà quản trị của các tổ  
chức đó phải đạt được tính hiệu quả lẫn hiệu suất để có thể gặt hái được thành  
công trong một thế giới thương mại toàn cầu mà tính cạnh tranh ngày càng  
gia tăng.  
3 Các chức năng quản trị  
3.1 Theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức  
Theo cách tiếp cận này, tập hợp các hoạt động của tổ chức được phân  
chia thành những lĩnh vực khác nhau mang tính độc lập tương đối và gắn liền  
với chúng là các chức năng quản trị cơ bản sau:  
Quản trị lĩnh vực Marketing  
Quản trị lĩnh vực nghiên cứu và phát triển Quản trị sản xuất  
Quản trị tài chính  
Quản trị nguồn nhân lực  
Quản trị chất lượng  
Quản trị các dịch vụ hỗ trợ cho tổ chức: thông tin, pháp lý, đối ngoại...  
Những chức năng quản trị theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức thường là cơ  
sở để xây dựng cơ cấu tổ chức. Và như vậy, lĩnh vực quản trị được hiểu như  
các hoạt động quản trị được sắp xếp trong những bộ phận nào đó của cơ cấu  
tổ chức và được thực hiện bởi các nhả quản trị chức năng.  
3.2 Theo quá trình quản trị  
Những năm đầu của thế kỷ 20, một nhà công nghiệp Pháp có tên là  
Henri Fayol đã đề xuất rằng tất cả các nhà quản trị đều phải thực hiện năm  
chức năng quản trị bao gồm: hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm  
soát. Cuộc bàn luận về chủ đề có bao nhiêu chức năng quản trị giữa những  
nhà nghiên cứu quản trị vào cuối thập niên 80 ở Mỹ xoay quanh con số bốn  
hay năm chức năng. Trong giáo trình này, chúng ta có thể chấp nhận là quản  
trị bao gồm 4 chức năng được nêu ra trong định nghĩa về quản trị của J.  
Stoner và S. Robbins như đã giới thiệu ở phần trên; với lý do đây là định  
nghĩa được nhiều tác giả viết về quản trị đồng thuận và sử dụng rộng rãi khái  
niệm này trong nhiều sách quản trị, được tóm thành bốn chức năng cơ bản và  
16  
quan trọng: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Sau đây chúng ta sẽ  
định nghĩa ngắn gọn về từng chức năng quản trị nói trên.  
Hoạch định: Là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản trị, bao gồm:  
việc xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục  
tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động.  
Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần  
đạt được và những phương thức để đạt được mục tiêu đó. Nếu không lập kế  
hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản trị. Có nhiều  
công ty không hoạt động được hay chỉ hoạt động với một phần công suất do  
không có hoạch định hoặc hoạch định kém.  
Tổ chức: Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ  
chức nhân sự cho một tổ chức. Công việc này bao gồm: xác định những việc  
phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được  
hình thành quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền  
hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao? Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môi  
trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu, tổ chức kém thì công  
ty sẽ thất bại, dù hoạch định tốt.  
Lãnh đạo: Một tổ chức bao giờ cũng gồm nhiều người, mỗi một cá  
nhân có cá tính riêng, hoàn cảnh riêng và vị trí khác nhau. Nhiệm vụ của lãnh  
đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách  
động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong  
cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của  
người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng  
được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi. Lãnh đạo xuất sắc có khả  
năng đưa công ty đến thành công dù kế hoạch và tổ chức chưa thật tốt, nhưng  
sẽ chắc chắn thất bại nếu lãnh đạo kém.  
Kiểm tra: Sau khi đã đề ra những mục tiêu, xác định những kế hoạch,  
vạch rõ việc xếp đặt cơ cấu, tuyển dụng, huấn luyện và động viên nhân sự,  
công việc còn lại vẫn còn có thể thất bại nếu không kiểm tra. Công tác kiểm  
tra bao gồm việc xác định thành quả, so sánh thành quả thực tế với thành quả  
đã được xác định và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch, nhằm  
bảo đảm tổ chức đang trên đường đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu.  
Những chức năng trên đây là phổ biến đối với mọi nhà quản trị, dù cho đó là  
tổng giám đốc một công ty lớn, hiệu trưởng một trường học, trưởng phòng  
trong cơ quan, hay chỉ là tổ trưởng một tổ công nhân trong xí nghiệp.  
17  
Dĩ nhiên, phổ biến không có nghĩa là đồng nhất. Vì mỗi tổ chức đều có những  
đặc điểm về môi trường, xã hội, ngành nghề, quy trình công nghệ riêng v.v.  
nên các hoạt động quản trị cũng có những hoạt động khác nhau. Nhưng những  
cái khác nhau đó chỉ là khác nhau về mức độ phức tạp, phương pháp thực  
hiện, chứ không khác nhau về bản chất. Sự khác biệt này sẽ được chỉ ra ở  
phần sau, khi chúng ta xem xét các cấp bậc quản trị.  
Trên thực tế công việc quản trị không đơn giản và dễ dàng như những khái  
niệm về chức năng của nhà quản trị gợi ra. Các giai đoạn hoạch định, tổ chức,  
lãnh đạo và kiểm soát không hề tách bạch nhau ra một cách đơn giản. Các nhà  
quản trị thường cùng một lúc vừa phải lên kế hoạch, vừa tổ chức, vừa lãnh  
đạo và vừa kiểm soát và đôi khi các thực hiện các chức năng này không tuân  
theo trình tự đã đề cập. Do vậy để mô tả được các chức năng quản trị một  
cách thực tế thì cần xem xét nó dưới góc độ một quá trình. Quá trình quản  
trị là một chuỗi các quyết định và các hoạt động liên tục mà nhà quản trị tạo  
ra khi hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Điều đó có nghĩa là khi các  
nhà quản trị thực hiện công việc của mình (tức là, thực hiện các chức năng  
quản trị) thì công việc của họ được tiến hành một cách liên tục và nối tiếp  
nhau – hay còn gọi là theo quy trình.  
4 Nhà quản trị  
Các nhà quản trị hoạt động trong một tổ chức. Vì thế, trước khi tìm hiểu ai  
là nhà quản trị, vai trò và các kỹ năng của nhà quản trị, chúng ta cần hiểu  
công việc quản trị của một tổ chức.  
Mỗi tổ chức có những mục tiêu và nội dung công việc khác nhau như đã  
bàn ở phần trước, nhưng nhìn chung dù là tổ chức kinh doanh hay phi kinh  
doanh thì các lĩnh vực hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra kiểm soát và  
một số hoạt động hỗ trợ khác nữa.  
Các nhà quản trị làm việc trong các tổ chức, nhưng không phải ai trong tổ  
chức đều là nhà quản trị. Lý do thật đơn giản là vì các công việc quản trị  
không phải là tất cả mọi công việc của một tổ chức, mà nó thường chỉ là  
những hoạt động mang tính phối hợp, định hướng, lựa chọn, quyết định và kết  
dính các công việc trong một tổ chức lại với nhau để đạt mục tiêu chung của  
chính tổ chức đó. Các thành viên trong mọi tổ chức có thể chia làm hai loại:  
người thừa hành và nhà quản trị.  
Người thừa hành là những người trực tiếp thực hiện một công tác và  
không có trách nhiệm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và giám sát hoạt động  
của những người khác. Trái lại, các nhà quản trị có trách nhiệm chỉ huy, điều  
18  
khiển, giám sát v.v... hoạt động của những người khác, thí dụ như một người  
hầu bàn, một công nhân đứng máy tiện... Nhà quản trị, phân biệt với những  
nhân viên khác là những người chịu trách nhiệm về công việc của những  
người khác tại mọi cấp trong bất kỳ loại cơ sở nào, ví dụ tổ trưởng tổ sản  
xuất, quản đốc phân xưởng hay một tổng giám đốc..  
Nhà quản trị là những người làm việc trong tổ chức, điều khiển công  
việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ. Nhà  
quản trị là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra con người, tài  
chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu.  
4.1 Các cấp bậc của nhà quản trị  
Hoạt động quản trị cũng là một dạng hoạt động xã hội của con người, và  
chính vì vậy nó cũng cần được chuyên môn hóa. Trong mỗi tổ chức các công  
việc về quản trị không chỉ có tính chuyên môn hóa cao mà nó còn mang tính  
thứ bậc rất rõ nét. Có thể chia các nhà quản trị thành 3 loại: các nhà quản trị  
cao cấp, các nhà quản trị cấp trung (còn gọi là cấp trung gian) và các nhà quản  
trị cấp cơ sở. Dưới đây chúng ta sẽ xem xét những đặc trưng cơ bản của các  
nhà quản trị này. Hình dưới đây chỉ ra các cấp bậc quản trị trong tổ chức và  
nhiệm vụ chủ yếu của từng cấp bậc  
Hình 1.2: Các cấp bậc của nhà quản trị  
19  
a. Quản trị viên cấp cao  
Đó là các nhà quản trị hoạt động ở cấp bậc cao nhất trong một tổ chức.  
Họ chịu trách nhiệm về những thành quả cuối cùng của tổ chức. Nhiệm vụ  
của các nhà quản trị cấp cao là đưa ra các quyết định chiến lược. Tổ chức thực  
hiện chiến lược, duy trì và phát triển tổ chức. Các chức danh chính của quản  
trị viên cao cấp trong sản xuất kinh doanh ví dụ như là: chủ tịch hội đồng  
quản trị, phó chủ tịch, các ủy viên hội đồng quản trị, các tổng giám đốc, phó  
tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc v.v...  
b. Quản trị viên cấp trung  
Đó là nhà quản trị hoạt động ở dưới các quản trị viên lãnh đạo (cao  
cấp) nhưng ở trên các quản trị viên cấp cơ sở. Nhiệm vụ của họ là đưa ra các  
quyết định chiến thuật thực hiện các kế hoạch và chính sách của doanh  
nghiệp, phối hợp các hoạt động, các công việc để hoàn thành mục tiêu chung.  
Do vậy, họ là người chịu trách nhiệm chính đối với các hoạt động chức năng.  
Các quản trị viên cấp giữa thường là các trưởng phòng ban, các phó  
phòng, các chánh phó quản đốc các phân xưởng, giám đốc nhà máy v.v...  
c. Quản trị viên cấp cơ sở  
Đây là những quản trị viên ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc  
của các nhà quản trị trong cùng một tổ chức. Nhiệm vụ của họ là đưa ra các  
quyết định tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển các công nhân  
viên trong các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể hàng ngày, nhằm thực  
hiện mục tiêu chung. Các chức danh thông thường của họ là: đốc công,  
trưởng ca, tổ trưởng sản xuất, tổ trưởng các tổ bán hàng v.v...  
Như đã giới thiệu về các chức năng quản trị ở phần trước, đến đây  
chúng ta cũng cần bàn về các cấp bậc quản trị liên quan đến việc thực thi các  
chức năng quản trị. Hoàn toàn rõ ràng là đi dần lên cấp cao hơn trong thứ bậc  
quản trị của một tổ chức thì những nhà quản trị quan tâm nhiều hơn đến việc  
hoạch định và giảm dần việc hướng dẫn hoặc điều khiển trực tiếp. Hình 1.4  
chỉ ra rằng tất cả những nhà quản trị đều phải thực hiện các chức năng hoạch  
định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Tuy nhiên, số lượng thời gian mà mỗi  
cấp bậc quản trị khác nhau dành để thực hiện các chức năng này là không như  
nhau  
4.2 Các kỹ năng quản trị  
Công việc của một nhà quản trị rất đa dạng và phức tạp. Nhà quản cần  
phải có những kỹ năng nhất định để thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động của  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 91 trang Thùy Anh 17280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Nông nghiệp và sinh học ứng dụng - Môđun: Quản trị doanh nghiệp (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_nong_nghiep_va_sinh_hoc_ung_dung_modun_quan.pdf