Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết của giáo viên cơ hữu với các trường Trung học Phổ thông ngoài công lập, kiểm chứng tại Thành phố Hồ Chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
TÁC ĐỘNG CỦA THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN SỰ  
GẮN KẾT CỦA GIÁO VIÊN CƠ HỮU VỚI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ  
THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP, KIỂM CHỨNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TS. Huỳnh Thị Thu Sƣơng - Đại học Tài chính - Marketing  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này nhằm xác định yếu tố thuộc thực tiễn quản trị nguồn nhân lực  
(QTNNL) tác động đến sự gắn kết của giáo viên cơ hữu các trường trung học phổ thông  
(THPPT) ngoài công lập (NCL) trên địa bàn TP.HCM. Từ đó đưa ra một số hàm ý quản trị  
giúp các trường định hướng các chính sách phù hợp trong việc thu hút, sử dụng và duy trì đội  
ngũ này với nhà trường để nâng cao sự gắn kết của họ đối với các trường THPT NCL với mục  
tiêu nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục phổ thông.  
Tiến hành khảo sát 700 giáo viên cơ hữu hiện đang giảng dạy tại các trường THPT ngoài công  
lập, thu về 446 phiếu đạt yêu cầu. Mã hoá kết quả và xử lý trên SPSS 22.0 phục vụ cho việc  
đánh giá độ tin cậy (Cronbach‟s alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi qui (RA).  
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 nhân tố tác động đến sự gắn kết của giáo viên gồm: (1)  
Hoạch định NNL, (2) Tuyển dụng, (3) Đào tạo và phát triển, (4) Đánh giá kết quả thực hiện  
công việc, (5) Chính sách đãi ngộ, (6) Quản lý thu hút nhân viên vào các hoạt động của nhà  
trường và (7) Quan hệ lao động.  
Từ khóa: giáo viên cơ hữu, sự gắn kết của giáo viên, THPT ngoài công lập  
ABSTRACT  
This study explored the effects of the reality of human resources management‟s  
factors (HRM) to the commitment on the regular teachers at private high schools in Ho Chi  
Minh city, Vietnam. In order to attract capable teachers working at these schools for long time  
instead of moving to others, the private schools have to maintain these teachers and focus on  
improving training quality and creating the ability of competition in education area. As the  
results, some management tendencies implies these schools‟ managers on appropriate policies  
for their workforce. Empirical analysis was conducted among 446 regular teachers with the  
results analyzed. Using Cronbach's alpha analysis, Explore Factor Analysis (EFA) and  
Regression Analysis (RA) with primary data collected 446 valid samples from 700 samples in  
HCMC, this paper explores and confirms that there are existed seven basic factors affecting to  
commiment‟s regular teachers including (i) HRM‟s Planning, (ii) Recruitment, (iii) HRM‟s  
development and training, (iv) Evaluate performance results, (v) Reward policy, (vi)  
Attracting the teachers to the school activities, (vii) Labour relationship.  
Key word: regular teachers, private high school, commitment of teachers  
1. Giới thiệu  
TP.HCM hiện có 82 trường PTTH NCL với quy mô có nhu cầu tuyển sinh hằng năm  
trên 60.000 học sinh, hiện hệ thống giáo dục này hằng năm đào tạo khoảng trên 200.000 học  
sinh (Sở GDĐT TP.HCM). Chính vì vậy rất cần đội ngũ giáo viên đủ năng lực trình độ và  
lòng yêu nghề để đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng tăng về số lượng và cao về chất lượng.  
Các trường PTTH NCL cần nhận thức vai trò của QTNNL, bởi suy cho cùng QTNNL có vai  
trò quyết định sự thành công của tổ chức, trong đó nguồn nhân lực (NNL) được xem là tài sản  
quý giá, là lợi thế cạnh tranh. Do đó việc tuyển chọn, bố trí, đào tạo phát triển nhằm đạt hiệu  
quả tối ưu là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ tổ chức nào. QTNNL tại các trường PTTH  
NCL trên địa bàn TP.HCM là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp, bởi đây là môi  
trường sư phạm với những hoàn cảnh, nguyện vọng, sở thích, cảm xúc và đặc biệt nhu cầu tự  
trọng cao. Để có được chất lượng dạy và học tốt thì các trường THPT NCL phải xây dựng  
được đội ngũ NNL đặc biệt là giáo viên vừa vững về chuyên môn đồng thời phải có nghiệp vụ  
sư phạm tốt, yêu nghề và chuyên môn giỏi. Song, tuyển chọn giáo viên có chất lượng thì vẫn  
chưa đủ, các trường PTTH phải biết cách “giữ chân” họ, nhất là những giáo viên nòng cốt,  
445  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
giữ vai trò chủ chốt trong sự phát triển của mình. Thực tế tình trạng giáo viên trẻ chuyển công  
tác tại các trường PTTH NCL và tình trạng chảy máu chất xám NNL tại các trường THPT  
NCL là khá phổ biến, điều này vô hình tạo cản trở lớn trong quá trình triển khai chiến lược  
của các trường PTTH NCL tại TPHCM. Thông qua nghiên cứu này, cung cấp cho các nhà  
quản lý giáo dục các cấp nhận diện các yếu tố gắn kết đội ngũ giáo viên cơ hữu cho trường, từ  
đó đề xuất hàm ý quản trị về định hướng các chính sách phù hợp trong việc sử dụng giáo viên  
nhằm thu hút và giữ chân giáo viên giỏi trong hệ thống ác trường PTTH NCL.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1 Khung lý thuyết  
QTNNL là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển dụng, đào  
tạo và phát triển, đãi ngộ và duy trì NNL nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng  
tương lai của tổ chức. Singh (2004) đề xuất thang đo thực tiễn quản trị NNL gồm: phân tích  
công việc, thu hút và tuyển chọn, đào tạo và phát triển, định hướng và phát triển nghề nghiệp,  
đánh giá kết quả làm việc, trả công lao động, sự hòa hợp về văn hóa. Các hoạt động này có  
mối quan hệ chặt chẽ, sự gắn kết với tổ chức là sức mạnh tương đối về sự đồng nhất của nhân  
viên với tổ chức và sự tham gia tích cực của nhân viên trong một tổ chức nhất định.  
Gắn kết với tổ chức được định nghĩa như là sự sẵn lòng dành hết nỗ lực cho tổ chức,  
sự gắn kết chặt chẽ với tổ chức và tìm kiếm để duy trì mối quan hệ với tổ chức (Meyer và  
cộng sự 2002). Allen và Meyer (1990) nhìn nhận, sự gắn kết là trạng thái tâm lý buộc chặt cá  
nhân với tổ chức. Gắn kết với tổ chức được định nghĩa là một sự kiên định mạnh mẽ, bất di  
bất dịch, của một cá nhân với tổ chức (Mowday, Porter & Steers, 1979). Theo Allen và Meyer  
(1991), có 3 loại gắn kết với tổ chức, gồm: gắn kết tình cảm, gắn kết lợi ích và gắn kết đạo  
đức. Trong đó: (i) Gắn kết với tổ chức vì tình cảm được đo lường dựa trên các tiêu thức như  
cảm nhận và sự thể hiện của nhân viên trước những khó khăn cũng như thuận lợi của tổ chức,  
tầm quan trọng của tổ chức đối với nhân viên. (ii) Gắn kết với tổ chức vì lợi ích được đo  
lường dựa trên các tiêu thức như động cơ tiếp tục làm việc hay rời bỏ tổ chức của nhân viên là  
gì, mức độ ảnh hưởng của tổ chức đến cuộc sống và sự nghiệp của nhân viên. (iii) Gắn kết với  
tổ chức vì đạo đức được đo lường thông qua ý thức trách nhiệm của nhân viên với tổ chức  
cũng như con người trong tổ chức đó.  
Mối quan hệ giữa QTNNL với gắn kết: Dù có sự khác biệt trong định nghĩa về sự gắn  
kết, nhưng các nghiên cứu đều cho rằng sự gắn kết với tổ chức là nhân tố chính ảnh hưởng  
đến quá trình và kết quả làm việc của nhân viên. Một số nghiên cứu trước đây cho thấy mối  
liên hệ giữa thực tiễn quản trị NNL và sự gắn kết với tổ chức. Meyer và cộng sự (2002) chỉ rõ  
sự gắn kết với tổ chức của nhân viên có liên quan đến công tác quản trị NNL, cụ thể là sự  
thăng tiến, cơ hội được đào tạo, công việc ổn định. Sự khác biệt về mức độ gắn kết giữa hai  
nhân viên thuộc hai tổ chức áp dụng những thực tiễn quản trị NNL khác nhau. Mowday,  
Porter và Steers (1979) cũng chứng minh rằng gắn kết vì tình cảm và vì đạo đức của nhân  
viên có mối liên hệ với sự cảm nhận của họ về sự công bằng trong các chính sách đãi ngộ.  
Trong khi đó, Meyer và cộng sự (2002) cho rằng sự gắn kết vì lợi ích có mối tương quan yếu  
hơn với thực tiễn QTNNL so với hai hình thức gắn kết vì tình cảm và vì đạo đức. Jaros và  
cộng sự (1993), Pathak và cộng sự (2005) đều khẳng định hành vi gắn kết của nhân viên đóng  
vai trò trọng tâm trong hoạt động QTNNL và là “đặc điểm mấu chốt giúp phân biệt giữa  
QTNNL và quản trị nhân sự truyền thống”, đặc biệt là yếu tố sự gắn kết vì lợi ích. Có nhiều  
nhân tố của thực tiễn QTNNL ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên, trong đó ba yếu tố  
chính và tác động mạnh hơn hẳn, gồm: định hướng phát triển nghề nghiệp, chế độ đãi ngộ,  
môi trường làm việc (Huỳnh Thị Thu Sương, 2017).  
2.2 Mô hình nghiên cứu  
Dựa vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây. Nghiên cứu này tham chiếu mô  
hình của Sing (2004), Jaros và cộng sự (1993) có điều chỉnh các thang đo xây dựng mô hình  
thực tiễn quản trị NNL tác động đến sự gắn kết của GV cơ hữu đến các trường THPT NCL và  
hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện và môi trường làm việc trong lĩnh vực giáo dục phổ  
446  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
thông tại TP.HCM.  
Hoạch định nguồn nhân lực  
H1 (+)  
Tuyển dụng  
H2 (+)  
H3 (+)  
H4 (+)  
Đào tạo và phát triển  
Đánh giá kết quả  
Gắn kết của giáo viên  
đối với nhà trường  
H5 (+)  
H6 (+)  
Chính sách đãi ngộ  
Quản lý thu hút nhân viên vào các hoạt  
động của nhà trường  
H7 (+)  
Quan hệ lao động  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Nguồn Tổng hợp nghiên cứu từ các công trình liên quan trên thế giới và tại Việt Nam,  
2017.  
3. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được tiến hành bằng 2 phương pháp gồm định tính và định lượng. Nghiên  
cứu định tính bằng cách phỏng vấn sâu các chuyên gia trong ngành giáo dục nhằm thu thập  
những thông tin giúp hình thành ý tưởng xây dựng mô hình. Tiến hành phỏng vấn sâu đối với  
10 chuyên gia gồm chủ tịch HĐQT, Hiệu trưởng tại các trưởng PTTH NCL, từ đó bổ sung  
hiệu chỉnh thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi cũng như mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên  
cứu định tính cho thấy có 37 biến quan sát đại diện cho 8 biến trong đó có 7 biến độc lập bao  
hàm các nội dung về thực tiễn QTNNL gồm: hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và phát triển,  
chính sách đãi ngộ, quản lý thu hút GV vào hoạt động nhà trường và quan hệ lao động; 1 biến  
phụ thuộc là sự gắn kết của GV với nhà trường. Thang đo và bảng câu hỏi được tham khảo từ  
nghiên cứu của Singh (2004) có điều chỉnh cho phù hợp trong điều kiện và môi trường PTTH  
NCL. Nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá thang đo và kiểm định mô hình thông qua phân  
tích Cronbach‟s Alpha, EFA và RA. Nghiên cứu này chưa xét đến sự khác biệt về yếu tố nhân  
khẩu học.  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1 Kiểm định độ tin cậy và giá trị của thang đo  
Dữ liệu thu thập được thông qua phân tích SPSS, kết quả kiểm định cho thấy tất cả các  
thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach‟s Alpha > 0.7 và không có biến nào có hệ số tương  
quan biến tổng <0.3.  
Bảng 1. Kiểm định độ tin cậy thang đo  
STT  
Thành phần  
Số biến  
Cronbach’s  
Hệ số tƣơng  
quan biến- tổng  
thấp nhất  
Alpha  
1
2
3
4
Hoạch định NNL (HD)  
Tuyển dụng (TD)  
4
0,811  
0,808  
0,875  
0,755  
0,596  
0,611  
0,563  
0,498  
4
5
5
Đào tạo và phát triển (DT)  
Đánh giá kết quả (DG)  
447  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
5
6
Chính sách đãi ngộ (DN)  
5
0,878  
0,840  
0,616  
0,528  
Quản lý thu hút nhân viên vào hoạt 4  
động nhà trường (QL)  
7
8
Quan hệ lao động (QH)  
5
5
0,765  
0,875  
0,452  
0,714  
Sự gắn kết của giáo viên (GK)  
4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA  
Các thang đo được đánh giá bằng phương pháp EFA để thấy được cụ thể các thang đo  
trên có tách thành những nhân tố mới hay bị loại bỏ ra hay không, mục đích làm cho thang đo  
đảm bảo tính đồng nhất. Phương pháp trích Principal Component Analysis với phép quay  
Varimax và điểm dừng khi trích các nhân tố có Eignenvalue>1 được sử dụng. Kết quả phân  
tích EFA lần cuối:  
Bảng 2: Kết quả xoay nhân tố biến độc lập  
Nhân tố  
1
0,889  
0,887  
2
3
4
5
6
7
DN3  
DN2  
DN4  
0,860  
0,843  
0,716  
DN5  
DN1  
DT4  
DT1  
DT3  
DT2  
DT5  
HD2  
HD3  
HD1  
HD4  
DG4  
DG5  
DG1  
DG2  
DG3  
QH5  
QH1  
QH3  
QH2  
QH4  
TD2  
TD3  
TD4  
TD1  
QL4  
0,782  
0,733  
0,730  
0,686  
0,596  
0,772  
0,708  
0,703  
0,666  
0,801  
0,756  
0,699  
0,681  
0,617  
0,781  
0,776  
0,667  
0,661  
0,543  
0,831  
0,811  
0,596  
0,581  
0,702  
448  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
QL1  
0,700  
0,698  
0,687  
QL2  
QL3  
Giá trị Eigen  
8,406  
3,819  
2,850  
9,361  
0,821  
1,828  
9,228  
0,795  
1,482  
8,802  
0,775  
1,315  
7,999  
0,818  
1,082  
7,952  
0,830  
Phương sai trích % 11,351 10,251  
Cronbach‟s alpha 0,898 0,855  
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy 32 biến quan sát được nhóm thành 7 nhân tố,  
không có biến nào có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,4 để bị loại. Hệ số nhân tố của các biến  
đều>0,5 nên các biến này có ý nghĩa thực tiễn. Hệ số KMO=0,849 nên EFA phù hợp dữ liệu.  
Phương sai trích đạt 64,944% thể hiện rằng 7 nhân tố rút trích ra giải thích được 64,944 %  
biến thiên dữ liệu, điểm dừng Eigenvalue lớn hơn 1.  
Kết quả EFA thang đo sự gắn kết, 5 biến thành phần được rút trích thành một nhân tố  
và hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5 nên các biến này đều có ý nghĩa thực tiễn. Hệ số KMO =  
0,822 nên EFA phù hợp với dữ liệu phân tích. Thống kê Chi-Square của kiểm định Bartlett‟s  
đạt giá trị 640,699 với mức ý nghĩa 0,000 vì thế các biến quan sát có tương quan nhau.  
Phương sai trích đạt 69,707% thể hiện rằng nhân tố rút ra giải thích được 69,707% biến thiên  
của dữ liệu, cùng với hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha bằng 0,885 thì thang đo sự gắn kết đạt  
yêu cầu.  
Bảng 3. Kết quả xoay nhân tố biến phụ thuộc  
Biến quan sát  
GK3  
Hệ số tải nhân tố  
0,840  
GK2  
0,824  
GK1  
0,838  
GK5  
0,844  
GK4  
0,829  
Eigenvalue  
Phương sai trích  
3,485  
69,707  
4.3 Phân tích hồi qui  
Bảng 4. Kết quả phân tích hồi qui  
Model Summaryb  
Model  
R
R bình Điều chỉnh R Độ lệch chuẩn  
phương bình phương của dự đoán  
Thống kê thay đổi  
Hệ số  
Durbin-  
Watson  
R Square F Change Sig. F  
Change  
Change  
1
.865a 0,748  
0,740  
0,171  
0,748  
88,654 0,000 1,775  
Bảng 4 cho thấy hệ số R2 điều chỉnh bằng 0,748 nghĩa là mô hình hồi qui đã xây dựng  
phù hợp với dữ liệu đến 74,48%.  
449  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Bảng 5. Kết quả phân tích phƣơng sai  
Model  
Sum of Squares  
df  
Mean Square  
F
Sig.  
(Mô hình)  
(Tổng bình  
(Bình phương  
(Mức ý nghĩa)  
phương)  
trung bình)  
Regression  
(Hồi qui)  
Residual  
(Số dư)  
Total  
18,041  
6,076  
7
2,577  
0,029  
88,654  
.000b  
1
509  
516  
24,117  
(Tổng)  
Kiểm định tương quan hạng Spearman cho biến giá trị tuyệt đối của phần dư và các  
biến độc lập. Kết quả kiểm định cho thấy giá trị Sig của kiểm định đều lớn hơn mức ý nghĩa  
0,05 nên kết luận phương sai của sai số là không đổi. Kết quả kiểm định của mô hình bằng  
kiểm định Durbin-Watson có giá trị d= 1,775 cho thấy có thể kết luận các phần dư không có  
mối tương quan với nhau. Bảng 5 cũng cho thấy hệ số Tolerance thấp và VIF đạt yêu cầu.  
Bảng 6. Kết quả của phân tích hồi qui sử dụng phƣơng pháp Enter  
Coefficientsa  
Model  
Hệ số chưa  
chuẩn hóa  
Hệ số  
chuẩn hóa  
t
Sig.  
Đa cộng tuyến  
Tolerance VIF  
B
Std.  
Beta  
Error  
(Constant) 0,783 0,140  
5,590  
3,009  
2,976  
4,195  
4,452  
0,000  
HD  
TD  
DT  
DG  
DN  
QL  
QH  
0,067 0,022 0,141  
0,069 0,023 0,133  
0,002 0,550  
0,003 0,605  
0,003 0,502  
0,000 0,798  
1,817  
1,653  
1,994  
1,253  
1,017  
1,965  
1,322  
0,111 0,026 0,206  
0,139 0,031 0,173  
0,197 0,015 0,457  
0,118 0,026 0,223  
0,114 0,027 0,171  
1
13,054 0,000 0,983  
4,574  
4,295  
0,002 0,509  
0,004 0,757  
Kết quả phân tích hồi qui được trình bày bằng phương trình hồi qui có dạng chưa  
chuẩn hoá chuẩn hoá như sau:  
GK = 0,783 + 0,067*HD + 0,069*TD + 0,111*DT + 0,139*DG + 0,197*DN +  
0,118*QL + 0,114*QH  
Các nhân tố tác động cùng chiều đến sự gắn kết của giáo viên cơ hữu các trường  
THPT NCL, trong đó nhân tố “Chính sách đãi ngộ” là tác động mạnh nhất với hệ số β5 =  
0,457, kế đến là nhân tố “quản lý thu hút nhân viên vào các hoạt động của nhà trường” với hệ  
số β6 = 0,223 và nhân tố tác động cùng chiều yếu nhất lại là nhân tố “tuyển dụng” với hệ số β2  
= 0,133.  
5. Kết luận và kiến nghị  
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố “Chính sách đãi ngộ” tác động mạnh nhất đến sự  
gắn kết của giáo viên, tiếp theo là nhân tố “quản lý thu hút nhân viên tham gia vào các hoạt  
động của nhà trường”, nhân tố “đào tạo và phát triển”, nhân tố “đánh giá kết quả”, nhân tố  
“quan hệ lao động” có sự tác động yếu và 2 nhân tố “hoạch định NNL” và nhân tố “tuyển  
dụng” có độ tác động tương đương nhau. Kết quả này về cơ bản khá tương đồng với một số  
450  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
nghiên cứu trước ở các ngành nghề khác, song đối với GV PTTH NCL tại T.HCM thì nhân tố  
“chính sách đãi ngộ” có ý nghĩa quan trọng do bởi vốn dĩ thu nhập của GV khá thấp, thời  
gian làm việc không cố định đôi lúc phải làm việc cả thứ bảy và chủ nhật, không thể dạy kèm.  
Chính vì vậy họ rất quan tâm đến thu nhập và cần có khoản chi phí đủ trang trải cuộc sống là  
ưu tiên hàng đầu của đội ngũ này. Từ kết quả nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị như sau:  
Chính sách đãi ng  (β =0,457) Theo kết quả nghiên cứu nhân tố đãi ngộ tác động  
mạnh đến sự gắn kết của giáo viên đối với nhà trường có thể nói thu nhập là công cụ hữu ích  
để động viên giáo viên gắn kết với nhà trường, với công việc, nâng cao hiệu suất, hiệu quả  
làm việc, giúp cho nhà trường ổn định, vượt qua những khó khăn nhằm hướng tới sự phát  
triển bền vững trong tương lai. Có thể thấy rằng việc trả lương và thưởng trong các trường  
THPT NCL được Hiệu trưởng thực hiện chính xác, công bằng theo đúng năng lực và hiệu quả  
công việc của giáo viên. Đây là một nhân tố góp phần đến việc làm tăng sự gắn kết của giáo  
viên với nhà trường thông qua các tiêu chí như trả lương và thưởng công bằng, trả lương  
thưởng xứng đáng với kết quả làm việc. Hiện nay các trường THPT NCL đang phải đối mặt  
với vấn đề tình trạng giáo viên bỏ việc hoặc chuyển qua các trường THPT NCL khác công tác,  
hầu hết các trường đều gặp trường hợp chảy máu chất xám. Một trong những nguyên nhân  
chính đó là mức lương thấp, lợi ích hạn chế, qui mô trường học nhỏ. Thực tế đó chỉ là một vài  
trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra đi của giáo viên để tìm kiếm công việc tốt hơn. Nguyên  
nhân sâu xa của việc giáo viên rời bỏ đơn vị cũ nằm ở yếu tố bên trong chứ không phải bên  
ngoài. Và có một số trường hợp, phong cách làm việc của lãnh đạo, của nhà quản trị mới là  
cội rễ thực sự của hiện tương chảy máu chất xám.  
Quản lý và thu hút GV vào hoạt đ ng củ  nhà trường (β =0,223) Đối với các trường  
THPT NCL muốn phát triển mạnh thì phải biết dùng người tài những giáo viên có trình độ  
chuyên môn giỏi, tâm huyết với nghề thì phải bố trí công việc phù hợp để họ thể hiện hết khả  
năng của mình. BGH phải hiểu được nhu cầu của giáo viên ở mức độ nào để có thể tác động  
thích hợp nhằm thỏa mãn và thúc đẩy họ phát triển. Có những giáo viên khi kinh tế của họ đã  
khá thì nhu cầu được thể hiện bản thân mình được đánh giá cao hơn là trả lương cao cho họ  
và ngược lại. Mỗi giáo viên là mỗi cá thể khác nhau nên họ sẽ có nhu cầu khác nhau và nhu  
cầu nào là quyết định đến hành vi của người đó. Để có thể giữ chân giáo viên giỏi, có năng  
lực. BGH phải biết và hiểu quan tâm đến nhu cầu của họ, chính điều đó sẽ làm cho giáo viên  
an tâm hơn khi đồng lương đủ đảm bảo cho họ được cuộc sống tốt và ai cũng cần tình thương  
yêu và sự tôn trọng của mọi người xung quanh.  
Đào tạo và phát triển (β =0,206) có thể thấy rằng về tổng quan việc đào tạo và phát  
triển trong các trường thường xuyên thể hiện năng lực chuyên môn của giáo viên, đào tạo kỹ  
năng chuyên môn và giúp giáo viên làm chủ được các kỹ năng cần thiết để phát triển theo  
chiến lược của nhà trường. Chính điều này đã đảm bảo được việc nâng cấp kiến thức liên tục  
cho giáo viên và làm giảm khó khăn thiếu hụt kỹ năng ở các vị trí chính như tổ trưởng chuyên  
môn. Bên cạnh đó có một số giáo viên lớn tuổi có thâm niên làm việc lâu năm lại có tâm lý  
ngại tham gia các lớp tập huấn do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Khi một giáo viên mới  
được tuyển dụng hay đảm nhận thêm một công việc khác hãy tạo cơ hội cho giáo viên theo  
học khóa đào tạo để họ có thêm kiến thức, kỹ năng làm việc tốt hơn, điều này giúp giáo viên  
cảm thấy họ được trọng dụng, có cơ hội thử thách năng lực và được thưởng công xứng đáng.  
Đánh giá kết quả (β =0,173) có thể thấy rằng việc đánh giá thành tích trong các  
trường thường xuyên thể hiện năng lực chuyên môn của giáo viên, sự cải tiến không ngừng  
của giáo viên. Điều này giúp nâng cao giá trị của giáo viên đối với tổ chức cũng như khả năng  
hoàn thành mục tiêu công việc. Việc thực hiện đánh giá công việc chính xác rõ ràng sẽ làm  
cho giáo viên gắn kết với nhà trường. Thông qua đánh giá năng lực làm việc, hiệu trưởng có  
thể điều chỉnh việc phân công giáo viên cho phù hợp, phát hiện và làm bộc lộ những tiềm  
năng trong họ, giúp họ phát triển toàn diện. Bên cạnh đó cũng nhận được thông tin phản hồi  
của giáo viên về phương pháp quản lí, các chế độ, chính sách của nhà trường, tăng cường  
quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới. Vì nếu Hiệu trưởng đưa ra hệ thống mục tiêu đánh  
451  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
giá quá cao sẽ xảy ra tâm lý chán nản cho giáo viên, nhưng nếu quá thấp so với giáo viên và  
mặt bằng chung của trường thì giáo viên lại có tính ỷ lại là lúc nào cũng hoàn thành và không  
có mục tiêu phấn đấu cho bản thân, đồng thời cũng làm cho mục tiêu của trường giảm xuống,  
không đạt được mục tiêu và chiến lược ban đầu của trường đề ra, chưa kể đến khó khăn trong  
việc điều chỉnh lương thưởng, thăng tiến sao cho khách quan và công bằng. Ý nghĩa cốt lõi  
của việc đánh giá giáo viên là sự nhìn nhận và định hướng phát triển năng lực cho giáo viên.  
Đánh giá thành tích của giáo viên đúng và kịp lúc có chế độ thưởng phạt rõ ràng, có chính  
sách đãi ngộ hợp lý sẽ tạo động lực cho giáo viên phát huy tính tích cực trong công việc và sẽ  
là gương điển hình cho cả tập thể sư phạm nhà trường, đồng thời tạo sự gắn kết của giáo viên  
với nhà trường.  
Quan hệ l o đ ng (β =0,171) vai trò của lãnh đạo, nhà quản trị rất quan trọng trong  
nhà trường, sự gắn kết lâu dài của giáo viên một phần phụ thuộc vào năng lực của lãnh đạo và  
tính cách của họ, năng lực của lãnh đạo được thể hiện thông qua khía cạnh là người quan tâm,  
đồng cảm, hiểu tâm tư nguyện vọng của giáo viên, việc lãnh đạo là người đáng nể trọng  
không chỉ trong công việc mà cả cuộc sống hàng ngày cũng tác động lớn đến suy nghĩ và  
hành động của giáo viên. Để sự gắn kết được lâu dài thì lãnh đạo phải tổ chức xây dựng mối  
quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trên nền tảng chia sẻ lợi ích một cách hài hòa  
giữa BGH và giáo viên. Trong đó chú trọng đến việc cải thiện và nâng cao đời sống vật chất,  
tinh thần cho giáo viên, xây dựng cơ chế trả lương, thưởng hợp lý để động viên giáo viên gắn  
kết với trường.  
Đối với hoạch định NNL(β =0,141) nhà quản trị cần phải quan tâm cải thiện công tác  
hoạch định thông qua các tiêu chí như bảng mô tả công việc nhiệm vụ ở vị trí của từng giáo  
viên, khi có bảng mô tả trách nhiệm quyền hạn của từng giáo viên, cập nhật bảng mô tả công  
việc kịp thời và dễ hiểu, nhằm xây dựng cụ thể công việc ở mỗi vị trí và công việc không bị  
chồng chéo với nhau, ai làm việc gì, khi nào hoàn tất, thực hiện việc đó như thế nào. Từ đó  
giáo viên sẽ thấy được trách nhiệm của mình cũng như tạo sự gắn kết với nhà trường ngày  
càng cao. Sau khi phân tích thực trạng việc sử dụng đội ngũ giáo viên hiện có dự báo nhu cầu  
nguồn lực giáo viên, nhu cầu của nhà trường, Hiệu trưởng dựa trên tình hình thực tế xây  
dựng kế hoạch phát triển đội ngũ, xin ý kiến của Hội đồng quản trị, trao đổi với thành viên  
Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn để quyết định số lượng cần tuyển, vị trí tuyển dụng của  
nhà trường.  
Tuyển dụng (β =0,133) theo kết quả nghiên cứu, đây là nhân tố ảnh hưởng yếu nhất  
đến sự gắn kết của giáo viên có thể thấy rằng việc tuyển dụng trong các trường THPT NCL  
thường xuyên thể hiện năng lực chuyên môn của giáo viên. Tuy nhiên, vẫn còn một số giáo  
viên khi được tuyển chọn vào dạy phải kiêm nhiệm thêm công việc khác như là quản nhiệm  
và chủ nhiệm. Các trường THPT NCL chủ động trong việc tuyển dụng giáo viên, cần thông  
báo công khai thông tin về tuyển dụng như: chỉ tiêu về từng môn học, tiêu chuẩn cụ thể như  
tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, những đối tượng được  
hưởng ưu tiên. Việc tuyển dụng phải theo chuẩn khách quan, công khai, công bằng. Có như  
vậy thì những giáo viên được lựa chọn sẽ thấy tự hào vì mình xứng đáng và sẽ có động lực  
trong công tác giáo dục học sinh. Bản thân mỗi giáo viên khi được làm việc đúng sở trường  
chuyên môn của mình thì sẽ nhiệt tình hơn và hiệu quả cũng cao hơn. Ngoài việc phân công,  
sử dụng xuất phát từ yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục, đảm bảo đúng trình độ được đào  
tạo, đúng chuyên ngành thì nhà quản trị cần chú ý đến hoàn cảnh, nguyện vọng, điều kiện,  
năng lực, độ tuổi của từng giáo viên để phân công hợp lí hơn, đạt hiệu quả như mong muốn.  
452  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Allen, N.J., & Meyer, J.P. (1990). The measurement and antecedents of  
affective, continuance, and normative commitment to the organization. Journal of  
Occupational Psychology, 63, 1-18.  
[2] Jaros, S.J., Jermier, J.M., Koehler, J.W., & Sincich, T. (1993). Effects of  
continuance, affective, and moral commitment on the withdrawal process: An evaluation of  
eightstructural equation models. Academy of Management Journal, 951-995.  
[3] Meyer, J. P., Stanley, D. J., Herscovitch, L., & Topolnyutsky, L. (2002).  
Affective, continuance, and normative commitment to the organization: A meta- analysis of  
antecedents, correlates, and consequences. Journal of Vocational Behavior, 61, 20-52.  
[4] Mowday, R.T., Steers, R. and Porter, L.+ The measurement of organizational  
commitment. Journal of Vocational Behavior, 14, 224-247.  
[5] Pathak, R.D. et al (2005). Best HRM Practices and Employees' Psychological  
Outcomes: A Study of Shipping companies in Cyprus. South Asian Journal of  
Management, 12(4), 7-24.  
[6] Robbins, S. P. (1998). Organizational Behavior: Concepts, Controversies and  
Applications. Prentice Hall. USA.  
[7] Singh, K. (2004). Impact of HR practices on perceived firm performance in  
India. Asia Pacific Journal of Human Resources, 42(3), 301-317.  
[8] Huỳnh Thị Thu Sương (2017). Quản trị Nguồn nhân lực – Nguyên tắc và vận  
dụng trong thực tiễn. NXB Kinh tế. TP.HCM.  
[9] Sở Giáo dục Đào tạo TP.HCM (2016). Báo cáo tình hình hoạt động các trường  
PTTH ngoài công lập. Tài liệu lưu hành nội bộ. TP.HCM  
453  
pdf 9 trang Thùy Anh 13660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết của giáo viên cơ hữu với các trường Trung học Phổ thông ngoài công lập, kiểm chứng tại Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_thuc_tien_quan_tri_nguon_nhan_luc_den_su_gan_ke.pdf