Giáo trình nghề Kế toán doanh nghiệp - Luật kinh tế - Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: LUẬT KINH TẾ
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: TC/TCGNB ngày.....tháng.....năm 20
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình, năm 2018
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI NÓI ĐẦU
Luật kinh tế là môn khoa học cơ sở trong nội dung chương trình đào tạo
nghề Kế toán doanh nghiệp. Môn học nghiên cứu những kiến thức cơ bản về các
quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước và trong quá
trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau. Luật kinh tế ra
đời nhằm duy trì và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại
cũng như đảm bảo quy trình hoạt động của các doanh nghiệp trong quá trình trao
đổi, giao thương trong nước và quốc tế.
Môn học cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật, thực
tiễn pháp lý, pháp luật trong kinh doanh; khả năng nghiên cứu và xử lý những
vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
Nội dung môn học gồm 5 chương do nhóm giáo viên thuộc tổ bộ môn Kế
toán doanh nghiệp biên soạn:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về Luật kinh tế
Chương 2: Chế định pháp lý của các loại hình doanh nghiệp
Chương 3: Chế định pháp lý về Hợp đồng kinh tế
Chương 4: Chế định pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế
Chương 5: Chế định pháp luật về phá sản doanh nghiệp
Giáo trình Luật kinh tế đã được Hội đồng thẩm định Trường Cao đẳng
Cơ giới Ninh Bình xét duyệt.
Tuy nhiên trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những khiếm
khuyết, rất mong được những ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình ngày
càng hoàn thiện hơn.
Tham gia biên soạn: Đinh Thị Như Quỳnh
Đào Thị Thủy
Phạm Thị Hồng
3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .....................................................................................................3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC .................................................................................7
CHƯƠNG 1..........................................................................................................8
1. Khái niệm Luật kinh tế......................................................................................8
1.2. Khái niệm Luật kinh tế.................................................................................10
2. Chủ thể của Luật kinh tế..................................................................................11
2.1. Khái niệm về chủ thể kinh tế........................................................................11
2.2 Phân loại chủ thể kinh tế ...............................................................................11
3.1 Nguồn của Luật kinh tế .................................................................................12
BÀI TẬP THỰC HÀNH.....................................................................................14
CHƯƠNG 2........................................................................................................15
2.1 Khái niệm và đặc điểm của HTX..................................................................22
2. Thành lập và giải thể HTX..............................................................................22
3. Tổ chức và quản lý HTX.................................................................................24
4. Quyền và nghĩa vụ của HTX...........................................................................26
4.1. Quyền của HTX............................................................................................26
4.2 Nghĩa vụ của HTX ........................................................................................27
3. Chế định pháp lý về công ty............................................................................27
3.1 Địa vị pháp lý của Công ty Hợp danh...........................................................27
4
3.3 Địa vị pháp lý của Công ty Cổ phần ............................................................34
4.3. Quyền và nghĩa vụ của DNTN.....................................................................39
BÀI TẬP THỰC HÀNH.....................................................................................45
CHƯƠNG 3........................................................................................................47
1.1 Khái niệm ......................................................................................................47
1.3 Vai trò của Hợp đồng kinh tế .......................................................................48
2. Ký kết hợp đồng kinh tế..................................................................................48
2.1. Nguyên tắc ký kết Hợp đồng kinh tế............................................................48
2.2 Nội dung của Hợp đồng kinh tế ....................................................................49
3. Thực hiện hợp đồng kinh tế.............................................................................49
3.2. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng kinh tế........................................................49
3.4. Thực hiện hợp đồng kinh tế..........................................................................50
4.1. Hợp đồng kinh tế vô hiệu.............................................................................51
4.2. Xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu....................................................................52
5.1. Căn cứ phát sinh trách nhiệm tài sản............................................................52
BÀI TẬP THỰC HÀNH.....................................................................................54
CHƯƠNG 4........................................................................................................59
1.1. Khái niệm .....................................................................................................59
5
1.2. Đặc điểm.......................................................................................................59
2.1. Thương lượng...............................................................................................60
2.2. Hoà giải ........................................................................................................60
2.3. Trọng tài thương mại....................................................................................62
2.4. Toà án...........................................................................................................62
BÀI TẬP THỰC HÀNH.....................................................................................64
CHƯƠNG 5........................................................................................................65
1.1. Khái niệm phá sản doanh nghiệp .................................................................65
1.2. Phân loại phá sản..........................................................................................66
1.3. Phân biệt phá sản với giải thể.......................................................................66
2.1. Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ...........................................................67
2.3. Thủ tục thanh lý tài sản và thanh toán nợ....................................................72
2.4. Tuyên bố phá sản.........................................................................................74
BÀI TẬP THỰC HÀNH.....................................................................................74
6
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Luật kinh tế
Mã môn học: MH 09
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Luật kinh tế là môn học được bố trí giảng dạy sau khi học các
môn chung;
- Tính chất: Là môn học cơ sở;
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học nghiên cứu những kiến thức
cơ bản về các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan
hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước và
trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau. Luật
kinh tế ra đời nhằm duy trì và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh,
thương mại cũng như đảm bảo quy trình hoạt động của các doanh nghiệp trong
quá trình trao đổi, giao thương trong nước và quốc tế.
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm và vai trò của Luật kinh tế;
+ Trình bày được khái niệm, nội dung của hợp đồng kinh tế;
+ Trình bày được bản chất của các tranh chấp kinh tế phát sinh trong quá
trình kinh doanh;
+ Trình bày được các hình thức phá sản trong kinh doanh;
+ Phát hiện các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh;
+ Vận dụng các chế tài với hành vi vi phạm pháp luật kinh tế và vi phạm
hợp đồng kinh tế.
- Về kỹ năng:
+ Viết được hợp đồng kinh tế đúng quy định pháp luật;
+ Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân;
+ Thực hiện được trình tự, thủ tục để giải quyết phá sản doanh nghiệp;
+ Vận dụng được các trình tự và thủ tục pháp lý để giải quyết phá sản
trong kinh doanh.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ pháp luật kinh tế trong thực hiện hành vi kinh doanh;
+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ kinh tế;
7
+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập, xác định đúng đắn động cơ và
mục đích học tập.
Nội dung của môn học:
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT KINH TẾ
Mã chương: LKT01
Giới thiệu:
Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về Luật kinh tế như khái
niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh, chủ thể, vai trò của Luật kinh tế đối
với nền kinh tế quốc dân.
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm Luật kinh tế;
- Trình bày được lịch sử hình thành và phát triển của Luật kinh tế;
- Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của Luật kinh tế đối với hoạt
động kinh doanh của xã hội;
- Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu.
Nội dung chính:
1. Khái niệm Luật kinh tế
1.1. Đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế
a. Đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế
- Điều chỉnh mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp như: Mua bán vật tư, tiêu thụ sản phẩm,
cung ứng dịch vụ, đây là nhóm quan hệ chủ yếu mà ngành Luật kinh tế điều
chỉnh có các đặc điểm sau:
+ Phát sinh trực tiếp trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp;
+ Chủ thể của nhóm quan hệ này là các doanh nghiệp;
+ Nhóm quan hệ này chủ yếu phát sinh thông qua Hợp đồng kinh tế.
- Điều chỉnh mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa cơ quan quản lý Nhà nước
với doanh nghiệp
Quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế với các Doanh
nghiệp, có đặc điểm chung phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế, chủ thể
tham gia nhóm quan hệ này có địa vị pháp lý khác nhau. Một bên là cơ quan
8
quản lý kinh tế cấp trên, một bên là đơn vị kinh tế cấp dưới. Cơ sở pháp lý phát
sinh quan hệ này là các văn bản quản lý.
Ví dụ: Quy định về ngành nghề kinh doanh; nghĩa vụ nộp thuế; các văn bản
về bảo vệ tài nguyên môi trường ...
- Điều chỉnh mối quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp: Các
doanh nghiệp được cấu thành từng bộ phận, phân xưởng, đội sản xuất... việc sản
xuất của bộ phận này được tiến hành trên cơ sở hạch toán nội bộ, hoặc chế độ
khoán trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi bộ phận hợp thành có vai trò
khác nhau trong việc tạo ra sản phẩm hay kết quả công việc giữa chúng phát
sinh những quan hệ nhất định. Quan hệ đó người ta gọi là quan hệ nội bộ. Đặc
điểm của nhóm quan hệ này là chúng phát sinh trong nội bộ một doanh nghiệp
khi chúng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mỗi bộ phận hợp thành trong một doanh nghiệp không có tư cách pháp
nhân quan hệ nội bộ được điều chỉnh chủ yếu bằng các quy định của bản thân
đơn vị đó nhưng phải phù hợp với Pháp luật.
Ví dụ: Quan hệ giữa các phân xưởng với nhau, giữa phân xưởng với các
Phòng, ban, bộ phận.
b. Phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế.
- Phương pháp thoả thuận (bình đẳng): Là phương pháp chủ yếu điều chỉnh
những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các
doanh nghiệp đó là các đơn vị sản xuất hàng hoá độc lập với nhau. Theo phương
pháp này những vấn đề mà các bên tham gia quan tâm đều được giải quyết trên
cơ sở bình đẳng, thoả thuận bàn bạc.
- Phương pháp mệnh lệnh (quyền uy): Là phương pháp sử dụng quyền lực
Nhà nước chủ yếu để điều chỉnh quan hệ kinh tế phát sinh, trong lĩnh vực quản
lý sản xuất kinh doanh. Chủ thể tham gia quan hệ này ở vào vị trí không bình
đẳng, một bên là cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế, một bên là các doanh
nghiệp trực thuộc, bản chất của phương pháp này là thể hiện ở chỗ cơ quan quản
lý Nhà nước về kinh tế có quyền đưa ra những quyết định bắt buộc đối với đơn
vị kinh tế cơ sở trực thuộc ở mức độ nhất định, phương pháp này là sự cần thiết
cho quản lý của Nhà nước.
Ví dụ: Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (thuế), các quy định bắt buộc
trong việc sản xuất kinh doanh, buôn bán, bảo vệ tài nguyên môi trường ...
9
1.2. Khái niệm Luật kinh tế
Thời kỳ bao cấp: Luật kinh tế có thể hiểu là tổng hợp các quy phạm pháp
luật do Nhà nước ban hành, quy định thể chế quản lý chặt chẽ và toàn diện của
Nhà nước đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh từ chế độ sở hữu tài sản đến tổ
chức hoạt động sản xuất, các quan hệ hợp đồng, chế độ phân phối nhằm đảm
bảo tính kế hoạch hóa và bao cấp của Nhà nước.
Đặc trưng:
- Hệ thống pháp luật được xây dựng trên nền tảng chế độ công hữu tư liệu
sản xuất chủ yếu của xã hội;
- Các chủ thể không có quyền tự do kinh doanh;
- Xác lập sự can thiệp toàn diện của Nhà nước vào tất cả các mặt hoạt
động của doanh nghiệp.
Công cuộc đổi mới:
Đại hội VI Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đề ra đường lối đổi mới
chính sách kinh tế chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang
xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Hiến pháp (1992) sửa đổi, bổ sung năm 2001 đã khẳng định: “....cơ cấu
kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh đa
dạng...”
Sự thay đổi tính chất của các quan hệ kinh tế - pháp luật giữa Nhà nước
và các chủ thể kinh doanh thể hiện:
- Thừa nhận nền kinh tế nhiều thành phần;
- Nhà nước là người đầu tư, chủ sở hữu, còn doanh nghiệp là một pháp
nhân có quyền tự do trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do vậy, Luật kinh tế có thể hiểu là ngành luật điều chỉnh hoạt động kinh
doanh và là nhà kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.
Khoa học pháp lý hiện nay quan niệm:
Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm Pháp luật do Nhà nước ban hành
hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức, quản
lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế.
Ví dụ: Trao đổi mua bán hàng hoá, dịch vụ thông qua các Hợp đồng kinh tế
10
2. Chủ thể của Luật kinh tế
2.1. Khái niệm về chủ thể kinh tế
Chủ thể của Luật kinh tế là các tổ chức, cá nhân có những quyền và nghĩa
vụ pháp lý khi tham gia vào các quan hệ kinh tế do Luật kinh tế điều chỉnh.
2.2 Phân loại chủ thể kinh tế
- Nếu căn cứ vào chức năng hoạt động của chủ thể luật kinh tế gồm:
+ Cơ quan có chức năng quản lý kinh tế: Đây là những cơ quan nhà nước
trực tiếp thực hiện chức năng quản lý kinh tế, gồm cơ quan quản lý có thẩm
quyền chung, cơ quan quản lý có thẩm quyền riêng.
+ Các đơn vị có chức năng sản xuất kinh doanh trong đó gồm các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và cả cá nhân được phép kinh doanh, nhưng
chủ yếu là các doanh nghiệp
- Nếu căn cứ vào vị trí, vai trò và mức độ tham gia vào các quan hệ luật
kinh tế thì có các chủ thể sau:
+ Chủ thể chủ yếu và thường xuyên của luật kinh tế. Đó là các doanh
nghiệp bởi vì trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị
trường của nước ta, các doanh nghiệp được thành lập với mục đích chủ yếu là
tiến hành các hoạt động kinh doanh. Sự tồn tại của chúng gắn liền với hoạt động
kinh doanh, vì thế chúng thường xuyên tham gia vào các quan hệ kinh tế. Tức là
sự tham gia vào các quan hệ kinh tế của các doanh nghiệp thể hiện tính phổ
biến, tính liên tục và phạm vi rộng rãi.
+ Chủ thể không thường xuyên của luật kinh tế. Đó là những cơ quan hành
chính sự nghiệp như trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu và các tổ chức xã
hội trong quá trình hoạt động cũng ký kết hợp đồng kinh tế để phục vụ cho hoạt
động chính của đơn vị. Sự tham gia vào các quan hệ do luật kinh tế điều chỉnh
của các tổ chức này là không thường xuyên liên tục do đó chúng không phải là
chủ thể, thường xuyên chủ yếu của luật kinh tế.
2.3 Điều kiện trở thành chủ thể của Luật kinh tế
- Phải được thành lập một cách hợp pháp: Những cơ quan, tổ chức được
coi là thành lập hợp pháp khi chúng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra
quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hoặc tuân thủ các thủ tục do luật
định ra được tổ chức dưới những hình thức nhất định với chức năng, nhiệm vụ
và phạm vi hoạt động rõ ràng theo các quy định của pháp luật.
- Phải có tài sản riêng: Một tổ chức được coi là có tài sản riêng khi:
11
+ Tổ chức đó có một khối lượng tài sản nhất định phân biệt với tài sản của
cơ quan cấp trên hoặc của các tổ chức khác;
+ Có khối lượng quyền năng nhất định để chi phối khối lượng tài sản đó
và phải tự chịu trách nhiệm độc lập bằng chính tài sản đó.
- Phải có thẩm quyền kinh tế: Thẩm quyền kinh tế là tổng hợp các quyền và
nghĩa vụ về kinh tế được pháp luật ghi nhận hoặc công nhận. Thẩm quyền kinh
tế của một chủ thể luật kinh tế luôn phải tương ứng với chức năng nhiệm vụ và
lĩnh vực hoạt động của nó. Như vậy có thể thấy thẩm quyền kinh tế là giới hạn
pháp lý mà trong đó các chủ thể luật kinh tế được hành động hoặc phải hành
động hoặc không được phép hành động. Thẩm quyền kinh tế trở thành cơ sở
pháp lý để các chủ thể luật kinh tế thực hiện các hành vi pháp lý nhằm tạo ra các
quyền và nghĩa vụ cụ thể cho mình.
3. Vai trò của Luật kinh tế đối với nền kinh tế quốc dân
3.1 Nguồn của Luật kinh tế
Bao gồm Luật, các văn bản dưới luật và các điều ước quốc tế
Hiến pháp năm 1992 là đạo luật cơ bản của Nhà nước và là nguồn của
nhiều ngành luật. Đối với Luật kinh tế, hiến pháp có vai trò đặc biệt quan trọng,
những quy định trong hiến pháp là cơ sở, nguyên tắc chung cho việc XD Luật
kinh tế.
Các Luật do Quốc hội thông qua như: Luật công ty, Luật đầu tư, Luật
doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Thương mại, Luật phá sản, Luật Kế toán ...
- Những quyết định của Quốc hội như Nghị định của QH thông qua phương
hướng, nhiệm vụ, kế hoạch của Nhà nước.
- Pháp lệnh của UB thường vụ Quốc hội như pháp lệnh về hợp đồng kinh
tế, pháp lệnh bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp ....
- Nghị định, nghị quyết, quyết định của Chỉnh phủ, của thủ tướng Chính
phủ, các văn bản của các Bộ ngành và UBND các cấp.
3.2. Vai trò của Luật kinh tế trong quản lý kinh tế
Trong hệ thống pháp luật phục vụ cho quản lý kinh tế của nước ta. Luật
kinh tế có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng, điều đó được quyết định bởi tính
12
chất quan trọng của những quan hệ kinh tế mà nó điều chỉnh. Vai trò của Luật
kinh tế được biểu hiện cụ thể ở các mặt sau:
- Thông qua Luật kinh tế, Nhà nước đã thể chế hoá các đường lối, chủ
trương, chính sách kinh tế của Đảng thành các quy định pháp lý có tính chất bắt
buộc chung đối với các chủ thể của Luật kinh doanh;
- Luật kinh tế tạo hành lang pháp lý thuận lợi để khuyến khích tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước đầu tư vào kinh doanh nhằm tăng nguồn vốn kinh
doanh, mở rộng các hoạt động kinh doanh, các hình thức tổ chức kinh doanh,
các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Thông qua đó thúc đẩy nền kinh tế ổn
định và tăng trưởng;
- Luật kinh doanh là cơ sở pháp lý xác định địa vị pháp lý cho các chủ thể
kinh doanh với đầy đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của nó;
- Luật kinh doanh điều chỉnh các hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh
doanh, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra lành mạnh;
- Luật kinh doanh quy định các vấn đề tài phán trong kinh doanh, quy định
trình tự, thủ tục, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong kinh
doanh vừa bảo đảm được quyền tự định đoạt của các chủ thể kinh doanh vừa
đảm bảo nguyên tắc pháp chế XHCN;
- Luật kinh doanh quy định điều kiện và trình tự thủ tục giải quyết việc phá
sản doanh nghiệp, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ nợ,
doanh nghiệp mắc nợ và các bên có liên quan; thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh có hiệu quả và bảo đảm trật tự kỷ cương trong hoạt động kinh tế và
trật tự xã hội.
Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường Luật kinh doanh đóng vai trò hết sức
quan trọng. Nó đảm bảo cho Nhà nước kiểm soát các hoạt động kinh doanh của các
chủ thể kinh doanh một cách hiệu quả, đồng thời không can thiệp sâu vào hoạt
động của các tổ chức kinh tế, góp phần đảm bảo nền kinh tế quốc dân ổn định và
tăng trưởng vững chắc.
13
BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế
2. Điều kiện trở thành chủ thể của Luật kinh tế
3. So sánh giữa pháp nhân và thể nhân
- 01 cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự được gọi là thể nhân.
- 01 tổ chức đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện theo điều 84 Bộ Luật Dân sự:
+ Được thành lập một cách hợp pháp;
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; (có bộ máy quản lý, có tài sản riêng, có con
dấu..)
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác, tự chịu trách nhiệm bằng tài
sản đó.
+ Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập thì
được gọi là pháp nhân.
14
CHƯƠNG 2
CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Mã chương: LKT02
Giới thiệu:
Trang bị cho người học những kiến thức chung về các loại hình doanh
nghiệp như khái niệm, đặc điểm, vai trò, thành lập và giải thể các loại hình
doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân.
Mục tiêu:
- Mô tả được mô hình kinh doanh tập trung phổ biến hiện nay là các
doanh nghiệp;
- Trình bày được quy định pháp lý về các loại hình doanh nghiệp;
- Phân biệt được sự khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp;
- Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu.
Nội dung chính:
1. Chế định pháp lý của doanh nghiệp nhà nước
1.1 Khái niệm doanh nghiệp Nhà nước (DNNN)
Theo điều 1 Luật DNNN năm 2003: Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức
kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi
phối, được tổ chức dưới hình thức Công ty Nhà nước, công ty Cổ phần, Công
ty TNHH.
1.2 Đặc điểm, phân loại của doanh nghiệp Nhà nước
a. Đặc điểm doanh nghiệp nhà nước
So với các loại hình doanh nghiệp khác được tổ chức hoạt động trong nền
kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay như: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty, Hợp
tác xã, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp của các đoàn thể
thì DNNN có những đặc trưng cơ bản sau đây:
+ Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn
điều lệ, hoặc có cổ phần vốn góp chi phối thành lập và tổ chức quản lý. (vốn
Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ và nhà nước giữ quyền chi phối doanh
nghiệp).
+ Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau
như Công ty nhà nước, Công ty cổ phần và Công ty TNHH.
15
+ Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có thẩm quyền kinh tế
bình đẳng với các doanh nghiệp khác và hạch toán kinh tế độc lập trong phạm
vi vốn do doanh nghiệp quản lý.
+ Doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
được giao chức năng kinh doanh hoặc hoạt động công ích.
+ Doanh nghiệp nhà nước có trụ sử chính trên lãnh thổ Việt Nam.
b. Phân loại doanh nghiệp nhà nước
* Dựa theo hình thức tổ chức, doanh nghiệp nhà nước được chia thành các
loại sau:
+ Công ty Nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều
lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh
nghiệp nhà nước. Công ty nhà nước được tổ chức dưới hai hình thức là Công ty
nhà nước độc lập và Tổng công ty nhà nước.
+ Công ty cổ phần Nhà nước là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là các
công ty Nhà nước hoặc tổ chức được NN uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và
hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
+ Công ty TNHH Nhà nước một thành viên là công ty TNHH Nhà nước do
nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động
theo quy định của Luật doanh nghiệp.
+ Công ty TNHH Nhà nước hai thành viên trở lên là công ty TNHH trong
đó tất cả các thành viên là công ty nhà nước và thành viên khác được nhà nước
uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp có cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50%
vốn điều lệ và Nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp đó.
* Dựa theo cơ cấu chủ sở hữu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhà nước
được chia thành các loại sau:
+ Doanh nghiệp nhà nước do nhà nước sở hữu 100% vốn: Công ty nhà
nước, công ty Cổ phần nhà nước, Công ty TNHH một thành viên, công ty
TNHH hai thành viên trở lên;
* Dựa theo mô hình quản trị, DNNN được chia thành các loại sau:
+ Doanh nghiệp nhà nước có hội đồng quản trị: Công ty nhà nước có quy
mô lớn, doanh nghiệp nhà nước là công ty cổ phần;
+ Doanh nghiệp nhà nước không có hội đồng quản trị: Công ty nhà nước
không thuộc diện tổ chức HĐQT, doanh nghiệp nhà nước là công ty TNHH một
thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.
16
1.3 Thành lập và giải thể, phá sản doanh nghiệp nhà nước
a. Thành lập doanh nghiệp nhà nước
Bước 1: Đề nghị thành lập doanh nghiệp
Phải lập hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước và gửi hồ sơ đến
người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước.
Hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp
- Đề án thành lập doanh nghiệp
- Dự kiến mức vốn điều lệ
- Dự thảo điều lệ
- Giấy đề nghị cho doanh nghiệp sử dụng đất
Bước 2: Lập hội đồng thẩm định
- Đề án thành lập doanh nghiệp phải có tính khả thi và hiệu quả phù hợp với
chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng được yêu cầu công nghệ và quy
định của nhà nước về bảo vệ môi trường.
- Mức vốn điều lệ phải phù hợp với quy mô ngành nghề kinh doanh, lĩnh
vực hoạt động và không thấp hơn vốn pháp định, có chứng nhận của cơ quan tài
chính về nguồn và mức vốn được cấp.
- Dự thảo điều lệ không trái với quy định của pháp luật
- Có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về nơi đặt trụ sở làm
việc và mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau khi xem xét hội đồng thẩm định phải có ý kiến bằng văn bản.
Bước 3: Ký quyết định thành lập DNNN là Thủ tướng chính phủ, Bộ
trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch UBND Tỉnh và phải bổ nhiệm chủ tịch và
các thành viên HĐQT (nếu có); Tổng giám đốc hoặc giám đốc trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày có quyết định thành lập
Bước 4: Đăng ký kinh doanh
Chỉ sau khi được cấp giấy đăng ký kinh doanh thì DNNN mới đi vào hoạt
động trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập DNNN phải tiến
hành đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh cấp Tỉnh nơi Công ty
đặt trụ sở chính.
* Hồ sơ xin đăng ký kinh doanh gồm:
- Đơn xin cấp giấy đăng ký kinh doanh
- Quyết định thành lập doanh nghiệp
- Điều lệ doanh nghiệp
17
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của doanh nghiệp
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Trong trường hợp 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh thì
phòng đăng ký kinh doanh phải cấp giấy đăng ký kinh doanh, trường hợp không
chấp thuận sẽ trả lời bằng văn bản.
Bước 5: Đăng báo công khai
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh thì
doanh nghiệp phải đăng báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Cụ
thể là phải đăng 5 số báo liên tiếp trên báo trung ương và báo địa phương về
việc thành lập mới donh nghiệp.
b. Giải thể doanh nghiệp nhà nước trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp hết thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ mà không xin gia
hạn
- Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng
mất khả năng thanh toán nợ đến hạn
- Doanh nghiệp không thực hiện được các nhiệm vụ do nhà nước quy định
sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết.
- Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp là không cần thiết
Trình tự và thủ tục thực hiện quyết định giải thể doanh nghiệp do Chính
phủ quy định
- Người có thẩm quyền quyết định thành lập Doanh nghiệp thì là người ký
quyết định giải thể. Trước khi quyết định giải thể thì phải thành lập Hội đồng
giải thể. Hội đồng này đồng thời là người tổ chức thực hiện quyết định giải thể
khi có hiệu lực.
c. Phá sản Doanh nghiệp Nhà nước
Được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
1.4 Tổ chức và quản lý của doanh nghiệp Nhà nước
Theo luật DNNN năm 2003, cơ cấu quản lý DNNN được chia thành 2 loại
là DNNN có Hội đồng quản trị và DNNN không có Hội đồng quản trị
* Doanh nghiệp Nhà nước có Hội đồng quản trị (áp dụng đối với DNNN
độc lập có quy mô lớn)
Mô hình này áp dụng đối với Tổng công ty Nhà nước bao gồm hội đồng
quản trị, ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng
và bộ máy giúp việc.
18
- Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công
ty Nhà nước, Công ty Nhà nước độc lập có Hội đồng quản trị có quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến việc xác định và thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là
đại diện chủ sở hữu thực hiện.
Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và các phó chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng
quản trị không kiêm chức tổng giám đốc.
- Tổng giám đốc là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty
theo quy định của pháp luật phù hợp với điều lệ công ty và nghị quyết của hội
đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng giúp giám đốc điều hành hoạt động
theo quyền hạn và nhiệm vụ được giao.
* Doanh nghiệp Nhà nước không có hội đồng quản trị (áp dụng đối với
DNNN có quy mô vừa và nhỏ). Gồm có: Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán
trưởng và bộ máy giúp việc
- Giám đốc là người điều hành Công ty, đại diện theo pháp luật của Công ty
và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm, người ký hợp đồng thuê và trước
pháp luật về việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ được giao.
- Phó giám đốc là người giúp việc giám đốc điều hành công ty theo phân
công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp
luật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền.
- Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Công
ty, giúp giám đốc giám sát tài chính tại Công ty theo pháp luật về tài chính kế
toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công và uỷ quyền.
* Mô hình này áp dụng với các công ty không phải là Tổng công ty hay
công ty độc lập.
Vợ, chồng, anh chị em ruột của giám đốc công ty không được giữ chức
danh Kế toán trưởng, Thủ quỹ tại cùng công ty. Hợp đồng kinh tế, dân sự, lao
động của công ty ký kết với giám đốc là vợ, chồng, con, anh, chị em ruột phải
thông báo cho người bổ nhiệm, người thuê hợp đồng biết nếu phát hiện có sự tư
lợi thì phải đình chỉ và bồi thường thiệt hại theo quy định của Pháp luật.
19
1.5. Quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp Nhà nước
* Các quyền cơ bản của doanh nghiệp Nhà nước
a. Quyền đối với tài sản Nhà nước giao
- Chiếm hữu sử dụng vốn và tài sản của Công ty để kinh doanh, thực hiện
các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của doanh nghiệp, theo quy định của luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Sử dụng và quản lý các tài sản của Nhà nước giao, cho thuê là đất đai, tài
nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên.
- Nhà nước không điều chuyển vốn Nhà nước đầu tư tại Công ty và vốn, tài
sản của Công ty theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định
tổ chức lại Công ty hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công
ích.
b. Quyền kinh doanh của Doanh nghiệp Nhà nước
- Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu
cầu kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả.
- Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; mở rộng quy
mô kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu cầu của thị trường trong và
ngoài nước.
- Tìm kiếm thị trường khách hàng trong và ngoài nước, ký kết hợp đồng
- Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm dịch vụ (Trừ những sản phẩm
dịch vụ do Nhà nước quy định giá)
- Sử dụng vốn của Công ty, hoặc vốn huy động để đầu tư thành lập Công ty
TNHH Nhà nước một thành viên cùng với các nhà đầu tư khác thành lập Công
ty cổ phần hoặc Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
- Mở chi nhánh văn phòng đại diện ở trong nước, nước ngoài theo quy định
của pháp luật.
- Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sử
dụng vốn, tài sản để liên doanh, liên kết.
- Có quyền kinh doanh khác theo nhu cầu của thị trường phù hợp với quy
định của pháp luật.
c. Quyền về tài chính của doanh nghiệp
- Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, kỳ
phiếu, tín phiếu ... vay vốn của các tổ chức ngân hàng, tín dụng và các hình thức
huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Kế toán doanh nghiệp - Luật kinh tế - Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_ke_toan_doanh_nghiep_luat_kinh_te_truong_cao.doc

