Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: PLC cơ bản

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun: PLC cơ bản  
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCNPY, ngày tháng năm 2018  
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
1
Mục lục  
Trang  
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN .................................................................... 3  
BÀI MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC VÀ BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN ...... 5  
Nội dung: ........................................................................................................ 5  
1.1. Giới thiệu chung về PLC .......................................................................... 5  
1.2. Bài toán điều khiển và giải quyết bài toán điều khiển................................ 7  
BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH ............................. 10  
1.1. Cấu trúc của một PLC ............................................................................ 10  
1.2. Thiết bị điều khiển lập trình PLC S7-200................................................ 15  
1.2.1. Địa chỉ các ngõ vào/ ra ....................................................................... 15  
1.2.2. Cấu trúc bộ nhớ: .................................................................................. 16  
1.3. Xử lý chương trình ................................................................................. 21  
1.3.1. Vòng quét chương trình ....................................................................... 21  
1.3.2. Phương pháp lập trình......................................................................... 22  
1.4. Kết nối dây giữa PLC và thiết bị ngoại vi ............................................... 26  
1.5. Kiểm tra việc nối dây bằng phần mềm .................................................... 37  
1.6 Cài đặt và sử dụng phần mềm lập trình cho PLC...................................... 42  
BÀI 2: CÁC PHÉP TOÁN NHỊ PHÂN CỦA PLC................................... 53  
1.1. Các liên kết logic.................................................................................... 53  
1.1.1. Các lệnh vào/ra và các lệnh tiếp điểm đặc biệt .................................... 53  
1.1.2 Bài tập ứng dụng:................................................................................. 54  
1.2. Các lệnh ghi / xóa giá trị cho tiếp điểm................................................... 55  
1.2.1. Mạch nhớ R-S...................................................................................... 55  
1.2.2. Lệnh SET (S) và RESET (R) trong S7-200............................................ 57  
1.3. Timer ..................................................................................................... 59  
1.3.1. On - Delay Timer (TON)...................................................................... 59  
1.3.2 Retentive On - Delay Timer (TONR) ..................................................... 60  
1.3.3. Bài tập ứng dụng timer ........................................................................ 63  
1.4. Counter( bộ đếm) ................................................................................... 64  
1.4.1.  
Bộ đếm lên (Counter up)................................................................. 64  
1.4.2. Lệnh điều khiển counter....................................................................... 65  
1.4.3. Các bài tập ứng dụng .......................................................................... 67  
BÀI 3: CÁC PHÉP TOÁN SỐ CỦA PLC................................................ 72  
3.1. Chức năng truyền dẫn............................................................................. 72  
3.2. Chức năng so sánh.................................................................................. 79  
3.3 Đồng hồ thời gian thực ............................................................................ 88  
BÀI 4: XỬ LÝ TÍN HIỆU ANALOG...................................................... 97  
4.1.Tín hiệu Analog....................................................................................... 97  
2
4.2. Biểu diễn các giá trị Analog ................................................................... 97  
4.3.Kết nối ngõ vào-ra Analog....................................................................... 99  
4.4. Hiệu chỉnh tín hiệu Analog................................................................... 102  
4.5. Giới thiệu về module analog PLC S7-200 ............................................. 110  
BÀI 5: PLC CỦA CÁC HÃNG KHÁC.................................................. 117  
5.1. PLC của hãng omron ............................................................................ 117  
5.2. PLC của hãng Mitsubishi...................................................................... 118  
BÀI 6: LẮP ĐẶT MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC ............................ 119  
6.1. Giới thiệu ............................................................................................. 119  
6.2. Cách kết nối dây................................................................................... 124  
6.3. Các mô hình và bài tập ứng dụng.......................................................... 127  
6.3.1. Mô hình thang máy xây dựng............................................................. 127  
6.3.2. Mô hình điều khiển động cơ Y-∆ ........................................................ 130  
6.3.3. Mô hình chuyển xe nguyên liệu .......................................................... 130  
6.3.4. Đo chiều dài và sắp xếp vật liệu ....................................................... 133  
6.3.5. Thiết bị nâng hàng............................................................................. 133  
6.3.6. Thiết bị vô chai nước ......................................................................... 136  
6.3.7 Thiết bị trộn hóa chất ......................................................................... 139  
3
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: PLC CƠ BẢN  
Mã mô đun:  
Thời gian thực hiện mô đun: 60 (giờ): (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo  
luận, bài tập: 27 giờ: Kiểm tra: 3 giờ)  
I. Vị trí, tính chất mô đun  
- Vị trí: học kì 1 năm thứ II.  
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề, thuộc mô đun đào tạo ngành/ nghề bắt buộc  
II. Mục tiêu mô đun  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được nguyên lý hệ điều khiển lập trình PLC;  
+ So sánh các ưu nhược điểm với bộ điều khiển có tiếp điểm.  
+ Phân tích được cấu tạo phần cứng và nguyên tắc hoạt động của phần mềm trong hệ điều  
khiển lập trình PLC.  
- Về kỹ năng:  
+ Thực hiện được phương pháp kết nối dây giữa PC - CPU và thiết bị ngoại vi.  
+ Thực hiện được một số bài toán ứng dụng đơn giản trong công nghiệp.  
+ Kết nối thành thạo phần cứng của PLC - PC với thiết bị ngoại vi.  
+ Viết và lập được chương trình để thực hiện được một số bài toán ứng dụng đơn giản  
trong công nghiệp.  
- Về thái độ:  
+ Tích cực, chủ động, sáng tạo.  
+ Có tác phong công nghiệp và đảm bảo an toàn cho người và thiết bị khi thực hiện bài tập.  
III. Nội dung mô đun  
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian  
Thời gian (giờ)  
Thực  
hành,  
S
thí  
Tên chương, mục  
Tổng  
Lý  
Kiểm  
TT  
nghiệm,  
thảo  
số  
thuyết  
tra  
luận,  
bài tập  
4
1
Bài mở đầu: Giới thiệu chung về PLC và  
bài toán điều khiển  
3
3
2
3
4
5
6
7
Bài 1: Đại cương về điều khiển lập trình.  
Bài 2: Các phép toán nhị phân của PLC.  
Bài 3: Các phép toán số của PLC.  
Bài 4: Xử lý tín hiệu Analog.  
Bài 5: PLC của các hãng khác.  
Bài 6: Lắp đặt mô hình điều khiển bằng  
PLC.  
3
12  
12  
6
3
9
9
3
3
3
3
2
1
3
21  
20  
1
Cộng  
60  
30  
27  
3
5
BÀI MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC VÀ BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm và đặc điểm của PLC.  
- Phân tích được các dạng bài toán điều khiển và giải bài toán điều khiển.  
- Rèn luyện đức tính tích cực, chủ động và sáng tạo.  
Nội dung:  
1.1. Giới thiệu chung về PLC  
Trong ứng dụng các công nghệ khoa học vào sản xuất công nghiệp yêu cầu  
tự động hoá ngày càng tăng, đòi hỏi kỹ thuật điều khiển phải đáp ứng được  
những yêu cầu đó, với mục tiêu tăng năng suất lao động bằng con đường tăng  
mức độ tự động hóa các quá trình và thiết bị sản xuất nhằm mục đích tăng sản  
lượng, cải thiện chất lượng và độ chính xác của sản phẩm.  
Tự động hóa trong sản xuất nhằm thay thế một phần hoặc toàn bộ các thao  
tác vật lý của công nhân vận hành máy thông qua hệ thống điều khiển. Những  
hệ thống điều khiển này có thể điều khiển quá trình sản xuất với độ tin cậy cao,  
ổn định mà không cần sự tác động nhiều của người vận hành. Điều này đòi hỏi  
hệ thống điều khiển phải có khả năng khởi động, kiểm soát, xử lý và dừng một  
quá trình theo yêu cầu hoặc đo đếm các giá trị đã được xác định nhằm đạt được  
kết quả mong muốn ở sản phẩm đầu ra của máy hay thiết bị. Một hệ thống như  
vậy được gọi là hệ thống điều khiển.  
- Trong kỹ thuật tự động điều khiển, các bộ điều khiển chia làm 2 loại:  
+ Điều khiển nối cứng  
+ Điều khiển logic khả trình ( PLC)  
- Một hệ thống điều khiển bất kỳ được tạo thành từ các thành phần:  
+ Khối vào  
+ Khối xử lý – điều khiển  
+ Khối ra  
* Sơ đồ tổng quát của điều khiển lập trình như sau ( hình 1.1):  
6
Hình 1.1  
Khối vào: ( bảng 1.1)  
Còn được gọi là giao tiếp ngõ vào có nhiệm vụ biến đổi các đại lượng vật lý  
đầu vào ( từ các tiếp điểm của cảm biến, hay các nút nhấn, điện trở đo sức  
căng….) thành các mức tín hiệu số ON/OFF (digital) hay tín hiệu liên tực  
(analog) tùy theo bộ chuyển đổn ngõ vào và cấp vào cho khối xử lý trung tâm  
(CPU).  
Bộ chuyển đổi  
Công tắc (Switch)  
Đại lượng đo  
Sự dịch chuyển/ vị Điện áp nhị phân  
trí (ON/OFF)  
Sự dịch chuyển/ vị Điện áp nhị phân  
Đại lượng ra  
Công tắc hành trình (Limit  
switch)  
trí  
(ON/OFF)  
Bộ điều chỉnh nhiệt  
(Thermostat)  
Nhiệt độ  
Điện áp nhị phân  
(ON/OFF)  
Cặp nhiệt điện  
Nhiệt độ  
Điện áp thay đổi  
(Thermocouple)  
Nhiệt trở (Thermister)  
Tế bào quang điện (Photo  
cell)  
Nhiệt độ  
Ánh sáng  
Trở kháng thay đổi  
Điện áp thay đổi (analog)  
Tế bào tiệm cận (Proximity Sự hiện diện của  
cell) đối tượng  
Điện trở đo sức căng (Strain Áp suất/ sự dịch  
Trở kháng thay đổi  
Trở kháng thay đổi  
gage)  
chuyển  
Bảng 1.1  
Bộ nhớ (Memory):  
7
- Lưu chương trình điều khiển được lập trình bởi người dùng và các dữ liệu  
khác như cờ, thanh ghi tạm, trạng thái đầu vào, lệnh điều khiển đầu ra… Nội  
dung các bộ nhớ đã được mã hóa dưới dang mã nhị phân.  
Khối xử lý – điều khiển:  
- Là khối xử lý trung tâm (CPU) thay thế người vận hành thực hiện các thao  
tác đảm bảo quá trình hoạt động. Từ thông tin tín hiệu vào hệ thống điều khiển  
tuần tự thực thi các lệnh trong chương trình lưu trong bộ nhớ, xử lý các đầu  
vào và đưa kết quả xuất hoặc điều khiển cho phần giao diện đầu ra ( output)  
như: cuộn dây, mô tơ….Tín hiệu điều khiển được thực hiện theo 2 cách:  
+ Dùng mạch điện nối kết cứng  
+ Dùng chương trình điều khiển  
Khối ra: ( bảng 1.2)  
Còn được gọi là phần giao diện đầu ra. Tín hiệu ra là kết quả của quá trình  
xử lý của hệ thống điều khiển. Lúc này tín hiệu ngõ vào được biến đổi thành  
mức tín hiệu vật lý thích hợp bên ngoài như: đóng mở rơle, biến đổi tuyến tính  
số- tương tự…..  
Thiết bị ở ngõ ra  
Động cơ điện  
Đại lượng ra  
Chuyển động quay  
Đại lượng tác động  
Điện  
Xy lanh- Piston  
Chuyển động thẳng/áp Dầu ép/ khí ép  
lực  
Solenoid  
Chuyển động thẳng/áp Điện  
lực  
Lò xấy/ lò cấp nhiệt  
Nhiệt  
Điện  
Van  
Rơle  
Tiết diện cửa van thay đổi Điện/dầu ép/khí ép  
Tiếp điểm điện/ chuyển Điện  
động vật lý có giới hạn  
Bảng 1.2  
1.2. Bài toán điều khiển và giải quyết bài toán điều khiển  
Trong các bộ điều khiển nối cứng, các thành phần chuyển mạch như các rơle,  
cotactor, các công tắc, đèn báo, động cơ, v.v.v được nối cố định với nhau. Toàn  
bộ chức năng điều khiển, cách tiến hành chương trình được xác định qua cách  
thức nối các rơ le, công tắc… với nhau theo sơ đồ thiết kế. Khi muốn thay đổi  
lại hệ thống thì phải nối dây lại cho hệ thống điều khiển nên đối với hệ thống  
phức tạp thì việc làm này đòi hỏi tốn nhiều thời gian, chi phí nên hiệu quả đem  
lại không cao.  
- Các bước thiết lập sơ đồ điều khiển bằng Rơle ( điều khiển nối cứng )  
( hình 1.2)  
8
Hình 1.2: Lưu đồ điều khiển dùng Rơle  
- Trong công nghiệp, sự ứng dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật vào sản  
xuất nên nhu cầu tự động hóa ngày càng tăng, đòi hỏi kỹ thuật điều khiển phải  
đáp ứng đủ các yêu cầu:  
+ Dễ dàng thay đổi chức năng điều khiển dựa trên các thiết bị cũ.  
+ Thiết bị điều khiển dễ dàng làm việc với các dữ liệu, số liệu.  
+ Kích thước vật lý gọn gàng, dễ bảo quản, dễ sủa chữa.  
+ Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp.  
- Hệ thống điều khiển dễ dàng đáp ứng được các yêu cầu trên phải sử dụng bộ  
vi xử lý, bộ điều khiển lập trình, điều khiển qua các cổng giao tiếp với máy  
tính.  
- Bộ điều khiển logic khả lập trình PLC (Programable Logic Controller) là  
loại thiết bị cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển thông qua  
các ngôn ngữ lập trình. Với chương trình điều khiển của PLC đã tạo cho nó trở  
thành một bộ điều khiển số nhỏ gọn, dễ dàng thay đổi thuật toán, số liệu và trao  
đổi thông tin với môi trường xung quanh.  
- Các chương trình điều khiển được định nghĩa là tuần tự trong đó các tiếp  
điểm, cảm biến được sử dũng để từ đó kết hợp với các hàm logic, các thuật  
toán và các giá trị xuất của nó để điều khiển tác động hoặc không tác động đến  
các cuộn dây điều hành. Trong quá trình hoạt động, toàn bộ chương trình được  
lưu vào bộ nhớ và tiến hành truy xuất trong quá trình làm việc.  
- Các bước thiết lập sơ đồ điều khiển bằng PLC (điều khiển lập trình) hình  
1.3  
9
Hình 1.3: Lưu đồ điều khiển bằng PLC  
- Khi thay đổi nhiệm vụ điều khiển người ta cần thay đổi mạch điều khiển  
bằng cách lắp lại mạch, thay đổi phần tử mới đối với hệ thống điều khiển bằng  
Rơle điện. Trong khi đó khi thay đổi nhiệm vụ điều khiển ta chỉ cần thay đổi  
chương trình soạn thảo đối với hệ điều khiển bằng lập trình có nhớ.  
10  
1 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các ưu điểm của điều khiển lập trình so với các loại điều khiển  
khác và các ứng dụng của chúng trong thực tế.  
- Thực hiện được sự kết nối giữa PLC và các thiết bị ngoại vi.  
- Lắp đặt được các thiết bị bảo vệ cho PLC theo yêu cầu kỹ thuật.  
- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc  
Nội dung chính:  
1.1. Cấu trúc của một PLC  
Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC  
Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC (Programmable Logic Controller),  
là loại thiết bị cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển số thông  
qua một ngôn ngữ lập trình, thay cho việc thể hiện thuật toán đó bằng mạch số.  
Như vậy, với chương trình điều khiển này, PLC trở thành một bộ điều khiển số  
số nhỏ, gọn, dễ thay đổi thuật toán và đặc biệt trao đổi thông tin với môi trường  
xung quanh (với các PLC khác hoặc với máy tính). Toàn bộ chương trình điều  
khiển được lưu nhớ trong bộ nhớ của PLC dưới dạng các khối chương trình và  
được thực hiện lặp theo chu kỳ của vòng quét (Scan).  
Để thực hiện được một chương trình điều khiển, tất nhiên PLC phải có chức  
năng như một máy tính, nghĩa là phải có bộ vi xử lý (CPU), một bộ điều hành,  
bộ nhớ để lưu chương trình điều khiển, dữ liệu….PLC còn phải có các cổng  
vào/ ra để giao tiếp được các đối tượng điều khiển và để trao đổi thông tin với  
môi trường xung quanh.  
- Bên cạnh đó, nhằm phục vụ bài toán điều khiển số, PLC còn cần phải thêm  
các khối chức năng đặc biệt khác như: bộ đếm (Counter), bộ thời gian  
(Timer)… và những khối hàm chuyên dụng.  
- Thiết bị logic khả trình được lắp đặt sẵn thành bộ. Trước tiên chúng chưa có  
một nhiệm vụ nào cả. Tất cả các cổng logic cơ bản, chức năng nhớ, timer,  
cuonter v.v…được nhà chế tạo tích hợp trong chúng và được kết hợp với nhau  
bằng chương trình cho nhiệm vụ điều khiển cụ thể nào đó. Có nhiều thiết bị  
điều khiển và được phân biệt với nhau qua các chức năng sau:  
+ Các ngõ vào và ra  
+ Dung lượng nhớ  
+ Bộ đếm (counter)  
+ Bộ định thời (timer)  
+ Bit nhớ  
11  
+ Các chức năng đặc biệt  
+ Tốc độ xử lý  
+ Loại xử lý chương trình.  
- Các thiết bị điều khiển lớn thì được lắp thành các module riêng. Đối với các  
thiết bị điều khiển nhỏ, chúng được lắp đặt chung trong một bộ. Các bộ điều  
khiển này có số lượng ngõ vào/ ra cho trước cố định.  
- Thiết bị điều khiển được cung cấp tín hiệu bởi các tín hiệu từ cảm biến ở bộ  
phận ngõ vào của thiết bị tự động. Tín hiệu này được xử lý tiếp tục thông qua  
chương trình điều khiển đặt trong bộ nhớ chương trình. Kết quả xử lý được đưa  
ra bộ phận ngõ ra của thiết bị tự động để đến đối tượng điều khiển hay khâu  
điều khiển ở dạng tín hiệu.  
- Cấu trúc của một PLC có thể được mô tả như hình vẽ 2.1:  
Hình 2.1  
- Thông tin xử lý trrong PLC được lưu trữ trong bộ nhớ của nó. Mỗi phần tử  
vi mạch nhớ có thể chứa một bit dữ liệu. Bit dữ liệu (Data Binary Digital) là  
một chữ số nhị phân, chỉ có thể là 1 trong hai giá trị 1 hoặc 0. Tuy nhiên các vi  
mạch nhớ thường được tổ chức thành các nhóm để có thể chứa 8 bit dữ liệu.  
Mỗi chuỗi 8 bit dữ liệu được gọi là một byte. Mỗi mạch nhớ là một byte (byte  
nhớ), được xác nhận bởi một con số gọi là địa chỉ (address). Byte nhớ đầu tiên  
có địa chỉ 0. Dữ liệu chứa trong byte nhớ gọi là nội dung.  
12  
- Địa chỉ của một byte nhớ là cố định và mỗi byte nhớ trong PLC có một địa  
chỉ riêng của nó. Địa chỉ của byte nhớ khác nhau, sẽ khác nhau, nội dung chứa  
trong một byte nhớ là đại lượng có thể thay đổi được. Nội dung byte nhớ cính  
là dữ liệu được lưu trữ tức thời trong bộ nhớ.  
- Để lưu giữ một dữ liệu mà một byte nhớ không thể chứa hết được thì PLC  
cho phép cặp 2 byte nhớ cạnh nhau được xem xét như là một đơn vị nhớ và  
được gọi là một từ đơn (Word). Địa chỉ thấp hơn trong 2 byte nhớ được dùng  
làm địa chỉ của từ đơn.  
- Ví dụ: Từ đơn có địa chỉ là 2 thì các byte nhớ có các địa chỉ là 2 và 3 với 2  
là địa chỉ byte cao và 3 là địa chỉ của byte thấp.  
IB2 IB3  
IW 2  
IW2 là từ đơn có địa chỉ 2  
IB2 byte có địa chỉ 2  
IB3 byte có địa chỉ 3  
- Trong trường hợp dữ liệu cần được lưu trữ mà một từ đơn không thể chứa  
hết được , PLC cho phép ghép 4 byte liền nhau là một đơn vị nhớ và được gọi  
là từ kép (Double Word). Địa chỉ thấp nhất trong 4 byte nhớ này là địa chỉ của  
từ kép.  
Ví dụ: Từ kép có địa chỉ là 100 thì các byte nhớ trong từ kép này có địa chỉ là 100,  
101, 102, 103 trong đó 103 là địa chỉ byte thấp, 100 là địa chỉ byte cao.  
MW100 MW101 MW102 MW103  
DW100  
- Trong PLC bộ xử lý trung tâm có thể thực hiện một số thao tác như:  
+ Đọc nội dung các vùng nhớ (bit, byte, word, double word)  
+ Ghi dữ liệu vào vùng nhớ (bit, byte, word, double word)  
- Trong thao tác đọc, nội dung ban đầu của vùng nhớ không thay đổi mà chỉ  
lấy bản sao của dữ liệu để xử lý.  
- Trong thao tác ghi, dữ liệu được ghi vào trở thành nội dung của vùng nhớ và  
dữ liệu ban đầu bị mất đi.  
- Có 2 bộ nhớ trong CPU của PLC:  
+ RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ có thể đọc và ghi  
+ ROM (Read Only Memory) Bộ nhớ chỉ đọc.  
Bộ nhớ:  
- Bộ nhớ của PLC có vai trò rất quan trọng, bởi vì nó được sử dụng để chứa  
toàn bộ chương trình điều khiển, các trạng thái của các thiết bị phụ trợ. Thông  
13  
thường các bộ nhớ được bố trí trong cùng một khối với CPU. Thông tin chứa  
trong bộ nhớ sẽ xác định việc các đầu vào, đầu ra được xử lý như thế nào.  
- Bộ nhớ bao gốm các tế bào nhớ được gọi là bit. Mỗi bit có hai trạng thái 0  
hoặc 1.  
Đơn vị thông dụng của bộ nhớ là K, 1K = 1024 tứ (word), 1 từ (word) có thể  
là 8 bit. Các PLC thường có bộ nhớ từ 1K đến 64K, phụ thuộc vào mức độ  
phức tạp của chương trình điều khiển.  
Trong các PLC hiện đại có sử dụng một số kiểu bộ nhớ khác nhau. Các kiểu  
nhớ này có thể xếp vào hai nhóm: Bộ nhớ có thể thay đổi và bộ nhớ cố định.  
Bộ nhớ thay đổi là các bộ nhớ có thể mất các thông tin ghi trên đó khi mất  
điện. Nếu chương trình điều khiển chứa trong bộ nhớ mà bị mất điện đột xuất  
do tuột dây tuột dây, mất điện nguồn thì chương trình phải được nạp lại và lưu  
vào bộ nhớ.  
Bộ nhớ cố định ngược lại với bộ nhớ thay đổi là có khả năng lưu giữ thông  
tin ngay cả khi mất điện. Các loại bộ nhớ hay sử dụng trong PLC gồm:  
Bộ nhớ RAM ( Random Access Memory):  
- Là bộ nhớ thay đổi, bộ nhớ RAM thường hoạt động nhanh và dễ dàng nạp  
chương trình điều khiển ứng dụng cũng như các dữ liệu. Một số bộ nhớ RAM  
sử dụng pin để lưu nội dung nhớ khi mất điện. Bộ nhớ RAM được được sản  
xuất từ công nghệ CMOS nên tiêu thụ rất ít năng lượng. Các PLC có thể được  
mở rộng thêm nên bộ nhớ cũng phải được tăng thêm. Chương trình điều khiển  
đơn giản chỉ cần dung lượng bộ nhớ bé, ngược lại các chương trình phức tạp  
cần bộ nhớ dung lượng lớn.  
- Bộ nhớ được sử dụng rộng rãi đó là bộ nhớ RAM. Bộ nhớ RAM hoạt động  
nhanh và lưu các chương trình ứng dụng. Để chống lại các khả năng mất dữ  
liệu khi mất điện, các PLC thường sử dụng pin.  
Bộ nhớ ROM (Read Only Memory):  
- Là bộ nhớ tĩnh dùng để nhớ các lệnh điều khiển cơ bản và các hàm toán học  
của PLC, không thay đổi nội dung nhớ ngay cả khi mất điện.  
- Ngoài ra còn có bộ nhớ EEPROM (Ellectronically Erasable Programable  
Read Only Memory) là bộ nhớ tĩnh có khả năng xóa bằng lập trình lại.  
EEPROM dùng để ghi chương trình ứng dụng.  
- Người sử dụng có thể truy cập vào 2 vùng nhớ của PLC là vùng nhớ chương  
trình và vùng nhớ dữ liệu. Vùng nhớ chương trình là nơi chứa chương trình  
điều khiển ứng dụng, các chương trình con và các lỗi của chương trình. Vùng  
nhớ dữ liệu lưu trữ các dữ liệu liên quan đến chương trình điều khiển như dữ  
14  
liệu vào/ra; giá trị đầu, giá trị tức thời và giá trị cuối của bộ đếm lệnh hay bộ  
đấm thời gian; các hằng số và các biến của chương trình điều khiển. Hai vùng  
nhớ này được gọi là bộ nhớ dành cho người sử dụng. Bộ xử lý tín hiệu còn có  
bộ nhớ hệ thống dùng để ghi các dữ liệu trung gian trong quá trình thực hiện  
các phép tính, các lệnh của chương trình và phối hợp giữa chúng; quét các dữ  
liệu và gửi các dữ liệu đến modul ra. Bộ nhớ hệ thống do nhà sản xuất nên  
không thay đổi được và người sử dụng cũng không thể truy cập được.  
Bộ xử lý trung tâm:  
- Là bộ phận xử lý tín hiệu hay CPU của PLC. Bộ xử lý tín hiệu có thể bao  
gồm một hay nhiều bộ vi xử lý tiêu chuẩn hoặc các bộ vi xử lý hỗ trợ cùng với  
các mạch tích hợp khác để thực hiện các phép tính logic, điều khiển và ghi nhớ  
các chức năng của PLC. Bộ xử lý thu nhập các tín hiệu vào, thực hiện các phép  
tính logic theo chương trình, các phép tính đại số và điều khiển các đầu ra hay  
tương ứng. Phần lớn các PLC sử dụng các mạch logic chuyên dụng trên cơ sở  
bộ vi xử lý và các mạch tích hợp tạo nên đơn vị xử lý trung tâm CPU.  
- Bộ vi xử lý sẽ lần lượt quét các trạng thái của đầu vào và các thiết bị phụ  
trợ, thực hiện logic điều khiển được đặt ra bởi chương trình ứng dụng, thực  
hiện các tính toán và điều khiển các đầu ra tương ứng của PLC. Bộ vi xử lý  
nâng cao khả năng logicva2 khả năng điều khiển của PLC. Các PLC thế hệ  
cuối cho phép thực hiện các phép tính số học và các phép tính logic, bộ nhớ lớn  
hơn, tốc độ xử lý cao hơn và có trang bị giao diện với máy tính, với mạng nội  
bộ v.v…  
- Bộ vi xử lý điều khiển chu kỳ làm việc của chương trình. Chu kỳ này được  
gọi là chu kỳ quét của PLC, tức là khoảng thời gian thực hiện xong một vòng  
các lệnh của chương trình điều khiển.  
Hệ điều hành:  
- Sau khi bật nguồn, hệ điều hành sẽ đặt các counter, timer và bit nhớ với  
thuộc tính non-retentive (không được nhớ bởi Pin dự phòng) cũng như accu về  
0.  
- Để xử lý chương trình, hệ điều hành đọc từng dòng chương trình từ đầu đến  
cuối. Tương ứng hệ điều hành thực hiện chương trình theo các câu lệnh.  
15  
1.2. Thiết bị điều khiển lập trình PLC S7-200  
1.2.1. Địa chỉ các ngõ vào/ ra  
Các đường tín hiệu từ bộ cảm biến được nối vào các module vào (các đầu vào  
của PLC), các cơ cấu chấp hành được nối với các module ra (các đầu ra của  
PLC).  
- Hầu hết các PLC có điện áp hoạt động bên trong là 5V, tín hiệu xử lý là  
12/24VDC hoặc 100/240VAC.  
- Mỗi đơn vị I/O có duy nhất một địa chỉ, các hiển thị trạng thái của các kênh I  
/ O được cung cấp bởi các đèn LED trên PLC, điều này làm cho việc kiểm  
tra hoạt động nhập xuất trở nên dễ dàng và đơn giản.  
- Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON, OFF) để thực hiện việc  
đóng hay ngắt mạch ở đầu ra .  
- Plc S7-200 có hai họ: S7-200 CPU21x và S7-200 CPU22x.  
Họ S7-200 CPU21x bao gồm: 212, 214, 215 và 216 ( bảng 2.1)  
CPU212  
CPU214  
Bộ nhớ chương trình  
Bộ nhớ dữ liệu  
Khả năng dự phòng bộ 50 giờ  
nhớ khi mất nguồn  
512 W  
512 W  
2048W  
2048 W  
190 giờ  
I/O địa chỉ  
8In/6Out  
14In/10Out  
Tốc độ thực hiện lệnh 1,2µs/lệnh  
0,8µs/lệnh  
logic  
Bảng 2.1  
Họ S7-200 CPU22x bao gồm: 221, 222, 224 và 226 ( bảng 2.2)  
CPU22  
CPU221  
CPU222  
2048W  
1024W  
CPU226 CPU22XM  
4
Bộ nhớ chương trình 2048W  
4096W 4096W  
2560W 2560W  
8192W  
5120W  
Bộ nhớ dữ liệu  
1024W  
Khả năng dự phòng  
bộ nhớ khi mất  
nguồn  
50 giờ  
50 giờ  
190 giờ 190 giờ  
190 giờ  
14In/10 24In/16  
I/O địa chỉ  
6In/4Out 8In/6Out  
24In/16Out  
Out  
Out  
Tốc độ thực hiện  
lệnh logic  
0,37µs/lệnh  
Bảng 2.2  
16  
1.2.2. Cấu trúc bộ nhớ:  
Phân chia bộ nhớ  
- Bộ nhớ của S7-200 được chia thành 4 vùng với 1 tụ điện (hình 2.3) có  
nhiệm vụ duy trì dữ liệu trong 1 khoảng thời gian nhất định khi mất nguồn. Bộ  
nhớ của S7-200 có tính năng động cao đọc và ghi được trong toàn vùng, loại  
trừ phần các bit nhớ đặc biệt được ký hiệu bởi SM (special memory) chỉ có thể  
truy nhập để đọc.  
Hình 2.3: bộ nhớ trong và ngoài của S7-200  
- Vùng chương trình: là miền bộ nhớ được sử dụng để lưu giữ các lệnh  
chương trình. Vùng này thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được.  
- Vùng tham số: là miền lưu giữ các tham số như: từ khóa,địa chỉ trạm…  
Cũng giống như vùng chương trình, vùng tham số thuộc kiểu non-volatile  
đọc/ghi được.  
- Vùng dữ liệu: được sử dụng để cất các dữ liệu của chương trình bao gồm  
các kết quả các phép tính, hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đệm  
truyền thông…Một phần của vùng nhớ này (200 byte đầu tiên đối với CPU  
212, 1K byte đầu tiên đối với CPU 214) thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được.  
- Vùng đối tượng: Timer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao và các ngõ vào/ ra  
tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng. Vùng này không thuộc kiểu non-  
volatile nhưng đọc/ghi được.  
- Hai vùng nhớ cuối có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện một chương  
trình, do vậy được trình bày cụ thể như sau.  
Vùng dữ liệu:  
- Vùng dữ liệu là một miền nhớ động. Nó có thể được truy nhập theo từng bit,  
từng byte, từng từ đơn (word) hoặc theo từng từ kép và được sử dụng làm miền  
lưu trữ dữ liệu cho các thuật toán, các hàm truyền thông, lập bảng, các hàm  
dịch chuyển, xoay vòng thanh ghi, con trỏ địa chỉ…  
17  
- Ghi các dữ liệu kiểu bảng bị hạn chế rất nhiều vì các dữ liệu kiểu bảng  
thường chỉ được sử dụng cho những mục đích nhất định.  
- Vùng dữ liệu lại được chia ra thành những miền nhớ nhỏ với các công dụng  
khác nhau. Chúng được ký hiệu bằng các chữ cái đầu của tên tiếng Anh, đặc  
trưng cho công dụng riêng của chúng như sau:+ V: Variable memory  
+ I: Input image register  
+ O: Output image register  
+ M: Internal memory bits  
+ SM: Special memory bits  
- Tất cả các miền này đều có thể truy nhập được theo từng bit, từng byte, từng  
từ đơn (word-2byte) hoặc từ kép (2word)  
- Hình sau mô tả vùng dữ liệu của CPU212 và CPU214 ( hình 2.4)  
Hình 2.4  
18  
† Địa chỉ truy nhập được qui ước với công thức:  
- Truy nhập theo bit: Tên miền (+)địa chỉ byte (+)l (+) chỉ số bit. Ví dụ V105.4  
chỉ bit 4 của byte 150 thuộc miền V.  
- Truy nhập theo byte: Tên miền (+) B (+) địa chỉ của byte trong miền. Ví dụ:  
VB150 chỉ byte 150 thuộc miền V.  
- Truy nhập theo từ đơn: Tên miền (+) W (+) địa chỉ byte cao của từ trong miền.  
Ví dụ: VW150 chỉ từ đơn gồm 2 byte 150 và 151 thuộc miền V, trong đó byte 150  
có vai trò là byte cao trong từ.  
- Truy nhập theo từ kép: Tên miền (+)D (+) địa chỉ byte cao của từ trong miền. Ví  
dụ: VD150 chỉ từ kép gồm 4 byte 150,151,152 và 153 thuộc miền V, trong đó byte  
150 có vai trò là byte cao và byte 153 là byte thấp trong từ kép.  
- Tất cả các byte thuộc vùng dữ liệu đều có thể truy nhập bằng con trỏ. Con trỏ  
được định nghĩa trong miền V hoặc các thanh ghi AC1, AC2, AC3. Mỗi con trỏ chỉ  
địa chỉ gồm 4 byte (từ kép). Quy ước sử dụng con trỏ để truy nhập như sau:  
Địa chỉ byte:(cao) là toán hạng lấy địa chỉ của byte, từ, hoặc từ kép.  
Ví dụ: A C1= & VB150, thanh ghi AC1 chứa địa chỉ byte 150 thuộc miền V  
VD100= & VW150, từ kép VD100 chứa địa chỉ byte cao (VB150) của từ  
đơn VW150.  
AC2= & VD150, thanh ghi AC2 chứa địa chỉ byte cao (VB150) của từ kép  
VD150.  
+ Con trỏ: là toán hạng lấy nội dung của byte, từ hoặc từ kép mà con trỏ  
đang chỉ vào.  
+ Ví dụ như với phép gán địa chỉ trên thì  
+ AC1, lấy nội dung của byte VB150  
+ VD100, lấy nội dung của từ đơn VW150  
+ AC2, lấy nội dung của từ kép VD150.  
- Phép gán địa chỉ và sử dụng con trỏ như trên cũng có tác dụng với những  
thanh ghi 16 bit của Timer, bộ đếm thuộc vùng đối tượng sẽ được trình bày dưới  
đây.  
Vùng đối tượng:  
19  
- Vùng đối tượng được sử dụng để lưu giữ dữ liệu cho các đối tượng lập trình như  
các giá trị tức thời, giá trị đặt trước của bộ đếm, hay Timer. Dữ liệu kiểu đối tượng  
bao gồm các thanh ghi của Timer, các bộ đếm tốc độ cao, bộ đệm vào/ra tương tự  
và các thanh ghi Accumulator(AC).  
- Kiểu dữ liệu đối tượng bị hạn chế rất nhiều vì các dữ liệu kiểu đối tượng chỉ  
được ghi theo mục đích cần sử dụng đối tượng đó. ( bảng 2.3)  
Vùng nhớ  
CPU 221  
CPU 222  
CPU 224  
CPU 226  
V
ù
n
g
d
ữ
li  
ệ
V
I
Q
M
SM  
V0.0V2047.7 V0.0V2047.7 V0.0V5119.7 V0.0V5119.7  
I0.0I15.7  
Q0.0Q15.7  
M0.0M31.7  
I0.0I15.7  
Q0.015.7  
M0.0M31.7  
I0.0I15.7  
Q0.0Q15.7  
M0.0M31.7  
I0.0I15.7  
Q0.0Q15.7  
M0.0M31.7  
SM0.0SM179. SM0.0SM179. SM0.0SM17 SM0.0SM179.  
7
7
9.7  
7
S
L
S0.0S31.7  
L0.0L63.7  
S0.0S31.7  
L0.0L63.7  
S0.0S31.7  
L0.063.7  
S0.0S31.7  
L0.0L63.7  
u
V Timer  
T0T255  
C0C255  
T0T255  
C0C255  
T0T255  
C0C255  
T0T255  
C0C255  
ù
n
g
đ
ố
i
Counter  
Analog  
inputs  
Analog  
outputs  
none  
AIW0AIW30 AIW0AIW62 AIW0AIW62  
none  
AQW0AQW3 AQW0AQW AQW0AQW6  
0
62  
2
Thanh  
nghi  
ACC  
AC0AC3  
AC0AC3  
AC0AC3  
AC0AC3  
t
ư
ợ
n
g
Bộ đếm HC0,HC3,HC4, HC0,HC3,HC4,  
tốc độ  
HC0HC5  
HC0HC5  
HC5  
HC5  
cao  
Bảng 2.3  
Cổng vào/ra mở rộng:  
- CPU 212 cho phép mở rộng nhiều nhất 2 modul và CPU214 nhiều nhất là 7  
modul. Các modul tương tự và số đều có trong S7-200.  
- Có thể mở rộng ngõ vào/ra của PLC bằng cách ghép thêm vào nó các modul  
mở rộng về phía bên phải của CPU, làm thành một móc xích. Địa chỉ các vị trí  
của modul được xác định bằng kiểu vào/ra và vị trí của modul trong móc xích,  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 141 trang Thùy Anh 21960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: PLC cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_tu_cong_nghiep_modun_plc_co_ban.pdf