Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Mạch điện 1 - Trình độ Trung cấp
1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
GIÁO TRÌNH
Máy điện
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ – CĐ CN&TM ngày tháng
năm 2018 Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại)
Vĩnh Phúc, năm 2018
2
MỤC LỤC
BÀI 4: ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU 3 PHA..........134
3
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: MÁY ĐIỆN 1
Mã mô đun: MĐTC16030051
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (Lý thuyết: 30 giờ, Thực hành:56 ; kiểm
tra: 4giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Đây là mô đun chuyên môn nghề quan trọng trong chương trình đào tạo
học viên trung cấp ngành đện công nghiệp của trường và mô đun này được bố trí học
vào học kỳ 3trong chương trình đào tạo
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc, kết hợp giữa lý thuyết và
bài tập, thực hành
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN
1. Kiến thức: Mô tả được cấu tạo, phân tích nguyên lý và vẽ được sơ đồ khai
triển dây quấn của máy biến ápđộng cơ điện KĐB xoay chiều 1 pha và 3 pha.
2. Kỹ năng:Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ để quấn lại được bộ dây stato
động cơ 1 pha, 3 pha và bộ dâymáy biến áp công suất nhỏ bị hỏng theo số liệu có sẵn.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Kiểm tra đấu dây các loại máy biến áp,
động cơ điện xoay chiều 1 pha và 3pha;vận hành máy đảm bảo kĩ thuật và an toàn.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian
STT
Tên bài
Thời gian
Thực hành
Tổng
số
Lý
Kiểm
thuyết
tra
Bài mở đầu: Khái niệm chung về máy
điện
1
5
4
1
Bài 1: Máy biến áp
2
3
25
25
7
7
17
17
1
1
Bài 2: Động cơ điện không đồng bộ
xoay chiều 1 pha
Bài 3: Động cơ điện không đồng bộ
4
35
12
21
2
xoay chiều 3 pha
Cộng:
90
30
56
4
4
BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN
Mục tiêu:
- Phát biểu được các định luật điện từ trong máy điện
- Phân tích được nguyên lý hoạt động của máy phát và động cơ điện
- Giải thích được quá trình phát nóng và làm mát của máy
- Phát huy tính tích cực, chủ động, cꢀn thận trong công việc
1. Định nghĩa và phân loại máy điện
1.1. Định nghĩa
Máy điện là thiết bị điện từ, nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm
ứng điện từ về cấu tạo gồm mạch từ ( lõi thép ) và mạch điện ( các dây cuốn),
dùng để biến đổi dạng năng lượng như cơ năng thành điện năng (máy phát điện)
hoặc ngược lại biến đổi điện năng thành cơ năng ( động cơ điện ), hoặc dùng để
biến đổi thông số điện năng như biến đổi điện áp, dòng điện, tần số, số pha
v.v…
Máy điện là máy thường gặp nhiều trong công nghiệp, giao thông vận tải,
sản xuất và đời sống.
1.2. Phân loại.
Máy điện có nhiều loại, và có nhiều cách phân loại khác nhau, ví dụ phân
lọai theo công suất, theo cấu tạo, theo chức năng, theo dòng điện (xoay chiều,
một chiều), theo nguyên lý làm việc v.v… Trong giáo trình này ta phân loại dựa
vào nguyên lý biến đổi năng luợng như sau:
1.2.1. Máy điện tĩnh
Máy điện tĩnh làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến
thiên từ thông giữa các cuộn dây không có chuyển động tương đối với nhau.
Máy điện tĩnh thường dùng để biến đổi thông số điện năng. Do tính chất
thuận nghịch của các quy luật cảm ứng điện từ, quá trình biến đổi có tính thuận
nghịch, ví dụ máy biến áp biến đổi hệ thống điện có thông số U1, f thành hệ
thống điện có thông số U2, f hoặc ngược lại biến đổi hệ thống điện U2, f thành
hệ thống điện có thông số U1, f ( Hình 1-1)
5
U1,f
U2,f
BA
~
~
Hình 18-01-1
1.2.2. Máy điện có phần động (quay hoặc chuyển động thẳng)
Nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, lực điện từ, do từ
trường và dòng điện của các cuộn dây có chuyển động tương đối với nhau gây
ra. Loại máy điện này thường dùng để biến đổi dạng năng lượng, ví dụ biến đổi
điện năng thành cơ năng (động cơ điện) hoặc biến đổi cơ năng thành điện năng
(máy phát điện). Quá trình biến đổi có tính thuận nghịch (hình MĐ-18-02) nghĩa
là máy điện có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoắc động cơ điện.
Hình 18-01-2
Trên Hình 18-01-3 vẽ sơ đồ phân loại các loại máy cơ điện cơ bản thường
gặp.
6
Máy điện
Máy điện có phần động
Máy điện tĩnh
Máy điện xoay chiều
Máy điện một chiều
Máy không
đồng bộ
Máy đồng
bộ
Động
cơ
một
chiều
Máy
biến
áp
Động
cơ
không
đồng bộ
Máy
phát
không
đồng bộ
Động
Máy
phát
đồng
bộ
Máy
phát
một
cơ
đồng
bộ
chiều
Hình 18-01-3 Sơ đồ phân loại các máy điện
2. Các định luật điện từ dùng trong máy điện
Mục tiêu:
- Hiꢀu đưꢁc nꢂi dung cꢃc đꢄnh luꢅt điꢆn tꢇ dꢈng trong mꢃy điꢆn
- Vꢅn dụng cꢃc đꢄnh luꢅt vꢉo phân tꢊch nguyên lꢋ hoꢌt đꢂng cꢍa mꢃy điꢆn
Nguyên lý làm việc của tất cả các máy điện đều dựa trên cơ sở hai định
luật cảm ứng điện từ và lực điện từ. Khi tính toán mạch từ người ta sử dụng định
luật dòng điện toàn phần. Các định luật này đã được trình bày trong giáo trình
vật lý, ở đây chỉ nêu lại những điểm cần thiết, áp dụng cho nghiên cứu máy điện
7
2.1. Định luật cảm ứng điện từ
2.1.1. Trường hợp từ thông biến thiên xuyên qua vòng dây
Khi từ thông biến thiên xuyên qua vòng dây dẫn, trong vòng dây sẽ
cảm ứng sức điện động. Nếu chọn chiều sức điện động cảm ứng phù hợp với
chiều quay của từ thông theo quy tắc vặn nút chai (Hình 18-01-4), sức điện động
cảm ứng trong một vòng dây, được viết theo công thức Masxscxoen như sau:
d
e = -
(1-1)
dt
2
Hình 18-01-4
Dấu trên Hình 18-01-4 chỉ chiều đi từ độc giả vào trong giấy.
Nếu cuộn dây có w vòng, sức điện động cảm ứng của cuộn dây sẽ là:
wd
dt
d
dt
e = -
= -
(1-2)
Trong đó
= w gọi là từ thông móc vòng của cuộn dây. Trong các công thức (1-
1), (1-2) từ thông đó bằng Wb (Webe), sức điện động đo bằng V.
2.1.2 Trường hợp thanh dẫn chuyển động trong từ trường.
Thanh dẫn chuyển động thẳng góc với đường sức từ trường (đó là trường
hợp thương gặp trong máy phát điện) trong thanh dẫn sẽ cảm ứng sức điện động
e, có trị số là:
e = Blv
(1-3)
Trong đó:
B: Cường độ từ cảm đo bằng T (Tesla).
l: Chiều dài hiệu dụng của thanh dẫn (phần thanh dẫn nằm trong từ
trường) đo bằng m
8
v: Tốc độ thanh dẫn đo bằng m/s.
Chiều của sức điện động cảm ứng được xác định theo quy tắc bàn tay phải
(Hình 18-01-5).
Hình 18-01-5
2.2. Định luật lực điện từ.
Khi thanh dẫn mang dòng điện đặt thẳng góc với đường sức từ trường (đó
là trường hợp thường gặp trong động cơ điện), thanh dẫn sẽ chịu một lực điện từ
tác dụng, có trị số là:
F = Bil (1-4)
Trong đó: B - Cường độ từ cảm đo bằng T
i- Dòng điện đo bằng A
l- Chiều dài hiệu dụng thanh dẫn đo bằng m
F- Lực điện từ đo bằng N (Niutơn)
Chiều lực điện từ xác định theo quy tắc bàn tay trái (Hình 18-01-6).
9
Hình 18-01-6
2.3. Định luật mạch từ. Tính toán mạch từ.
2.3.1 Định luật mạch từ.
Lõi thép của máy điện là mạch từ. Mạch từ là mạch khép kín dùng để dẫn
từ thông. Hình 18-01-7 là mạch từ đơn giản: mạch từ đồng nhất làm bằng thép
kỹ thuật điện, và có một dây quấn. Định luật dòng điện toàn phần Hdl = i, áp
dụng vào mạch từ hình 1.7, được viết như sau:
Hl = Wi (1-5)
Hình 18-01-7
Trong đó:
H- Cường độ từ trường trong mạch từ đo bằng Am
l- Chiều dài trung bình của mạch từ đo bằng m.
10
W- Số vòng dây của cuộn dây.
Dòng điện i tạo ra từ thông cho mạch từ, gọi là dòng điện từ hóa.
Tích số Wi được gọi là sức từ động.
Hl được gọi là từ áp rơi trong mạch từ.
Đối với mạch từ gồm nhiều cuộn dây và nhiều đoạn khác nhau (các đoạn
làm bằng vật liệu khác nhau, hoặc tiết diện khác nhau) ví dụ Hình 18-01-8, thì
định luật mạch từ viết là:
Hình 18-01-8
H1l1 + H2l2 = W1i1 + W2i2. (1-6)
Trong đó:
H1, H2- Tương ứng là đường cường độ từ trường trong đoạn 1,2.
l1, l2- chiều dài trung bình đoạn 1,2
i1W1, i2W2- Sức từ động dây quấn 1,2.
có dấu - trước W2i2 vì chiều dòng điện i2 không phù hợp với chiều từ thông
đã chọn theo quy tắc vặn nút chai.
Một cách tổng quát định luật mạch từ được viết:
n
n
H l
=
W i
(1-7)
k k
1 1
k1
l1
Trong đó, dòng điện i1 nào có chiều phù hợp với chiều đã chọn theo quy
tắc vặn nút chai sẽ mang dấu dương, không phù hợp sẽ mang dấu âm.
11
k- Chỉ số tên đoạn mạch từ
l- Chỉ số tên cuộn dây dòng điện.
2.3.2. Tính toán mạch từ.
Việc tính toán mạch từ thường gặp hai loại bài toán:
- Bꢉi toꢃn thuꢅn: Cho biết từ thông, tính dòng điện từ hóa (hoặc số vòng
dây) để sinh ra từ thông ấy.
Việc giải bài toán này thường được tiến hành như sau: Ví dụ:
Cho mạch từ không phân nhánh như Hình 18-01-8, từ thông ở các đoạn
đều giống nhau, do đó cường độ từ cảm của mỗi dòng điện mạch ấy là:
S1
S2
B1 =
; B2 =
(1-8)
S1, S2- tiết diện đoạn mạch từ 1,2.
Từ trị số cường độ từ cảm B ở từng đoạn mạch, ta tính cường độ từ
trường H tương ứng với mỗi đoạn mạch ấy như sau:
Đối với đoạn mạch 2 là kẽ không khí, từ trị số cường độ từ cảm B2, ta tính
cường độ từ trường H2 như sau:
B2
H2 =
(1-9)
o
Đối với đoạn mạch từ là vật liệu sắt từ, ta phải tra đường cong từ hóa
(hoặc bảng) đối với các loại từ thép. Từ trị số B ta tra ra trị số H tương ứng. Sau
đó ta tìm tổng Hklk = H1l1 + H2l2. (1-10)
Từ đó ta tính ra được dòng điện từ hóa (hoặc số vòng dây).
- Bꢉi toꢃn ngưꢁc: Cho biết dòng điện, cần tính từ thông. Loại bài toán này
phức tạp hơn, thường dùng phương pháp dò hoặc các phương pháp nói trong
chương mạch phi tuyến
3. Sơ lược về vật liệu chế tạo máy điện
Mục tiêu:
- Phân loꢌi đưꢁc cꢃc vꢅt liꢆu chꢎ tꢌo mꢃy điꢆn
- Hiꢀu đưꢁc cꢏu tꢌo vꢉ cꢃch lꢐa chꢑn vꢅt liꢆu chꢎ tꢌo mꢃy điꢆn
12
Vật liệu chế tạo máy điện gồm: vật liệu dẫn điện, vật liệu dẫn từ, vật liệu
cách điện, vật liệu kết cấu.
3.1. Vật liệu dẫn điện.
Vật liệu dẫn điện dùng để chế tạo các bộ phận dẫn điện. Bộ phận dẫn điện
dùng trong máy điện tốt nhất là đồng vì chúng không đắt lắm và có điện trở suất
nhỏ. Ngoài ra còn dùng nhôm và các hợp kim khác nhau như đồng thau, đồng
phốt pho. Để chế tạo dây quấn ta thường dùng đồng và thứ yếu hơn là nhôm.
Dây đồng và dây nhôm được chế tạo theo tiết diện tròn hoặc chữ nhật, có bọc
cách điện khác nhau như sợi vải, sợi thủy tinh, giấy, nhựa hóa học, sơn êmay.
Với các máy điện công suất nhỏ và trung bình, điện áp dưới 700V thường dùng
êmay vì lớp cách điện của dây mỏng, đạt độ bền yêu cầu. Đối với các bộ phận
khác nhau như vành đổi chiều, lồng sóc hoặc vành trượt, ngoài đồng, nhôm,
người ta còn dùng các hợp kim của đồng hoặc nhôm, hoặc có chỗ còn dùng cả
thép để tăng độ bền cơ học và giảm kim loại màu.
3.2. Vật liệu dẫn từ.
Vật liệu dẫn từ dùng để chế tạo các bộ phận của mạch từ, người ta dùng
các vật liệu sắt từ để làm mạch từ: thép lá thường, thép đúc, thép rèn. Gang ít khi
được dùng, vì dẫn từ không tốt lắm.
Ở ngoài mạch từ có từ thông biến đổi với tần số 50Hz thường dùng thép lá
kỹ thuật điện dày 0,35 - 0,5mm, trong thành phần thép có từ 2-5% Si (để tăng
điện trở của thép, giảm vòng điện xoáy). Ở tần số cao hơn, dùng thép lá kỹ thuật
điện dày 0,1 - 0,2mm. Tổn hao công suất trong thép lá do hiện trường từ trễ và
dòng điện xoáy được đặc trưng bởi suất tổn hao. Thép lá kỹ thuật điện được chế
tạo theo phương pháp cán nóng và cán nguội. Hiện nay với máy biến áp và máy
điện công suất lớn thường dùng thép cán nguội vì có độ từ thꢀm cao hơn và
công suất tổn hao nhỏ hơn loại cán nóng.
Ở đoạn mạch từ có từ trường không đổi, thường dùng thép đúc, thép rèn
hoặc thép lá.
3.3. Vật liệu cách điện.
13
Vật liệu cách điện dùng để cách ly các bộ phận dẫn điện và không dẫn
điện, hoặc cách ly các bộ phận dẫn điện với nhau. Trong máy điện, vật liệu cách
điện phải có cường độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt, tản nhiệt tốt, chống ꢀm và
bền về cơ học. Độ bền vững về nhiệt của chất cách điện bọc dây dẫn, quyết định
nhiệt độ cho phép của dây và do đó quyết định tải của nó.
Nếu tính năng chất cách điện cao thì lớp cách điện có thể mỏng và kích
thước của máy giảm.
Chất cách điện của máy điện chủ yếu ở thể rắn, gồm 4 nhóm:
a)
b)
c)
d)
Chất hữu cơ thiên nhiên như giấy, vải lụa.
Chất vô cơ như amiăng, mica, sợi thủy tinh.
Các chất tổng hợp.
Các loại men, sơn cách điện.
Chất cách điện tốt nhất là mica, song tương đối đắt nên chỉ dùng trong
các máy điện có điện áp cao.
Thông thường dùng các vật liệu có sợi như giấy, vải, sợi v.v. Chúng có độ
bền cơ tốt, mềm, rẻ tiền nhưng dẫn nhiệt xấu, hút ꢀm, cách điện kém. Do đó dây
dẫn cách điện sợi phải được sấy tꢀm để cải thiện tính năng của vật liệu cách
điện.
Căn cứ vào độ bền nhiệt, vật liệu cách điện được chia ra nhiều loại: vật
liệu cách điện cấp A gồm bông, tơ, giấy và các chất hữu cơ tương tự được tꢀm
dầu và cách điện dây dẫn bằng sợi êmay. Nhiệt độ cho phép của chúng khoảng
90o - 105oC.
Vật liệu cách điện cấp B gồm các sản phꢀm của mica, amiăng, sợi thủy
tinh, nhiệt độ cho phép từ 105o - 140oC. Vật liệu cách điện cấp E là trung gian
giữa cấp A và B. Vật liệu cách điện cấp E và cấp H là vật liệu cách điện chịu
nhiệt cao.
Ngoài ra còn có chất cách điện ở thể khí (không khí, khinh khí) hoặc thể
lỏng (dầu máy biến áp).
3.4. Vật liệu kết cấu.
14
Vật liệu kết cấu là vật liệu để chế tạo các chi tiết chịu các tác động cơ học
như trục, ổ trục, vỏ máy, lắp máy. Trong máy điện, các vật liệu kết cấu thường
là gang, thép lá, thép rèn, kim loại màu và hợp kim của chúng, các chất dẻo.
4. Phát nóng và làm mát máy điện
Trong quá trình làm việc có tổn hao công suất. Tổn hao trong máy điện
gồm tổn hao sắt từ (do hiện tượng từ trễ và dòng xoáy) trong thép, tổn hao đồng
trong điện trở dây quấn và tổn hao do ma sát (ở máy điện quay). Tất cả tổn hao
năng lượng đều biến thành nhiệt năng làm nóng máy điện.
Để làm mát máy điện, phải có biện pháp tản nhiệt ra môi trường xung
quanh. Sự tản nhiệt không những phụ thuộc vào bề mặt làm mát của máy mà
còn phụ thuộc vào sự đối lưu của không khí xung quanh hoặc của môi trường
làm mát khác nhau như dầu máy biến áp v.v. Thường vỏ máy điện được chế tạo
có các cánh tản nhiệt và máy điện có hệ thống quạt gió để làm mát.
Kích thước của máy, phương pháp làm mát, phải được tính toán và lựa
chọn, để cho độ tăng nhiệt của vật liệu cách điện trong máy, không vượt quá độ
tăng nhiệt cho phép, đảm bảo cho vật liệu cách điện làm việc lâu dài, khoảng 20
năm.
Khi máy điện làm việc ở chế độ định mức, độ tăng nhiệt của các phần tử
không vượt quá độ tăng nhiệt cho phép. Khi máy quá tải, độ tăng nhiệt sẽ vượt
quá nhiệt độ cho phép, vì thế không cho phép quá tải lâu dài.
5. Tính thuận nghịch của máy điện
Mục tiêu:
- Hiꢀu đưꢁc tꢊnh thuꢅn nghꢄch cꢍa mꢃy điꢆn
- Phân tꢊch đưꢁc chꢎ đꢂ lꢉm viꢆc cꢍa mꢃy phꢃt điꢆn vꢉ đꢂng cơ điꢆn
Nguyên lý làm việc của các máy điện dựa trên cơ sở định luật cảm ứng
điện từ. Sự biến đổi năng lượng trong máy điện được thực hiện thông qua từ
trường. Để tạo được từ trường mạch và tập trung người ta dùng vật liệu sắt từ để
làm mạch từ.
Ở các máy biến áp mạch từ là một lõi thép đứng yên, còn trong các máy
điện quay mạch từ gồm hai lõi thép đồng trục: một quay và một đứng yên và
15
cách nhau một khe hở. Theo tính chất thuận nghịch của định luật cảm ứng điện
từ máy điện có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoặc động cơ điện.
Hình 18-01-9 Nguyên tắc cấu tạo và làm việc của máy phát điện
Đưa cơ năng vào phần quay của MĐ nó sẽ làm việc ở chế độ máy phát:
Máy gồm một khung dây abcd hai đầu nối với hai phiến góp, khung dây
và phiến góp được quay quanh trục của nó với vận tốc không đổi trong từ trường
của hai cực nam châm vĩnh cửu. Theo định luật cảm ứng điện từ trong thanh dẫn
sẽ cảm ứng lên sức điện động: e = B.l.v (V). (1-11)
Trong đó:
B: Từ cảm nơi thanh dẫn quét qua (T).
L: Chiều dài của thanh dẫn trong từ trường (m).
V: Tốc độ dài của thanh dẫn (m/s).
Nếu mạch ngoài khép kín qua tải thì sức điện động trong khung dây sẽ sinh ra ở
mạch ngoài một dòng điện chạy từ A đến B. Máy làm việc ở chế độ máy phát
điện biến cơ năng thành điện năng.
Máy làm việc ở chế độ động cơ điện:
Nếu ta cho dòng điện một chiều đi vào khung dây vào chổi than A và ra ở
B. Dưới tác dụng của từ trường sẽ có lực điện từ F = B.i.l tác dụng lên cạnh
khung dây. Chiều của lực điện từ được xác định bằng qui tắc bàn tay trái, các
lực F tạo thành mô men quay rotor với vận tốc v. Khi rotor quay cắt các đường
16
sức từ sinh ra sức điện động E có chiều ngược với chiều dòng điện, máy đã biến
điện năng thành cơ năng.
Hình 18-01-10 Nguyên tắc cấu tạo và làm việc của động cơ
Để dẫn điện từ các trạm phát điện đến hộ tiêu thụ cần phải có đường dây
tải điện, nếu khoảng cách giữa nơi sản xuất điện và hộ tiêu thụ lớn thì một vấn
đề đặt ra cần được giải quyết là việc truyền tải điện năng đi xa làm sao cho kinh
tế hơn.
Như ta đã biết, cùng một công suất truyền tải trên đường dây nếu điện áp được
tăng cao thì dòng điện chạy trên đường dây sẽ giảm xuống. Như vậy có thể làm
tiết diện dây nhỏ đi, do đó trọng lượng và chi phí sẽ giảm xuống đồng thời tổn
hao năng lượng cũng giảm xuống. Do đó phải có thiết bị để tăng điện áp ở đầu
đường dây lên và giảm điện áp ở các hộ tiêu thụ. Và các thiết bị như vậy được
gọi là máy biến áp.
Trong bài số 2 này sẽ cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản nhất về máy
biến áp. Qua đó sẽ giúp chúng ta có khả năng:
- Mô tả cấu tạo, phân tích nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha và
ba pha
- Xác định cực tính và đấu dây vận hành máy biến áp một pha, ba pha
đúng kỹ thuật
- Đấu máy biến áp vận hành song song các máy biến áp
- Tính toán các thông số của máy biến áp ở trạng thái: không tải, có tải,
ngắn mạch
17
- Quấn máy biến áp một pha theo các thông số kỹ thuật
- Chọn lựa máy biến áp phù hợp với mục đích sử dụng
- Bảo dưỡng và sửa chữa máy biến áp theo yêu cầu
18
BÀI 1: MÁY BIẾN ÁP
Mục tiêu:
+ Kiến thức: Hiểu cấu tạo, phân tích được nguyên lý làm việc của máy
biến áp
+ Kỹ năng:Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ để quấn được các máy
biến áp 1 pha công suất nhỏ, lắp ráp vận hành máy đảm bảo kĩ thuật và an toàn
+ Thái độ: Chủ động trong luyện tập, có ý thức tích cực trong hoạt động
nhóm và có thói quen lao động nghề nghiệp.
1. Khái niệm chung
Để truyền tải và phân phối điện năng đi xa được phù hợp và kinh tế thì
phải có những thiết bị để tăng và giảm áp ở đầu và cuối đường dây. Những thiết
bị này gọi là máy biến áp (mba) (hình18-02-1). Những mba dùng trong hệ thống
điện lực gọi là mba điện lực hay mba công suất. Mba chỉ làm nhiệm vụ truyền
tải và phân phối điện năng chứ không phải biến hoá năng lượng. Các loại mba
như: mba điện lực, hàn điện, các mba dùng cho các thiết bị chỉnh lưu và đo
lường…ngày nay, trong máy biến áp dây nhôm thay thế bằng đồng nhằm giảm
kích thước và trọng lượng, tiết kiệm được đồng và giá thành rẻ hơn.
Hình 18-02-1 Sơ đồ mạng truyền tải đơn giản
Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh làm việc trên nguyên lí cảm ứng điện từ, biến
đổi 1 hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành điện áp khác với tần số
không đổi.
2. Cấu tạo máy biến áp
Mục tiêu:
19
- Hiꢀu đưꢁc cꢏu tꢌo cꢍa mꢃy biꢎn ꢃp
- Hiꢀu đưꢁc chꢒc năng cꢃc bꢂ phꢅn cꢍa mꢃy biꢎn ꢃp
Máy biến áp có ba bộ phận chính: lõi thép, dây quấn và vỏ máy.
2.1. Lõi thép
Lõi thép: dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dây quấn.
theo hình dáng lõi thép người ta chia ra:
* Mba kiểu lõi hay kiểu hay kiểu trụ: Dây quấn bao quanh lõi thép. Loại này sử
dụng rất thông dụng cho mba 1 pha và 3 pha có dung lượng nhỏ và trung bình.
Hình 18-02-2 Mba kiểu lõi: a. một pha; b. ba pha
* Mba kiểu bọc: Mạch từ được phân mạch nhánh ra hai bên và bọc lấy một phần
dây quấn. Loại này dùng trong lò luyện kim, các máy biến áp 1 pha công suất
nhỏ dùng trong kĩ tuật vô tuyến điện, truyền thanh.
Hình18-02-3 Máy biến áp kiểu bọc
Ở các máy biến áp hiện đại, dung lượng mba này lớn và cực lớn (80 đến 100
MVA trên 1 pha), điện áp thật cao (từ 220 đến 400 KV) để giảm chiều cao của
trụ thép và tiện lợi cho việc vận chuyển, mạch từ của mba kiểu trị được phân
nhánh sang hai bên nên mba hình dáng vừa kiểu bọc vừa kiểu trụ gọi là mba
kiểu trụ bọc.
20
Hình 18-02-4 Máy biến áp kiểu trụ bọc: a. Một pha; b. Ba pha
(H18-02-4b) Trình bày kiểu mba trụ bọc 3 pha, trường hợp này có dây quấn ba
pha nhưng có 5 trụ nên gọi là mba 3 pha 5 trụ. Lõi thép mba gồm: 2 phần (Hình
18-02-2) Phần trụ: kí hiệu chữ T. Phần gông: kí hiệu chữ G. Trụ là phần lõi thép
có quấn dây quấn, gông là phần lõi thép nối các trụ lại với nhau thành mạch từ
kín có dây quấn.
Hình 18-02-5 Tiết diện của trụ thép
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Mạch điện 1 - Trình độ Trung cấp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_mach_dien_1_trinh_do_trung.pdf

