Giáo trình Thiết bị chiếu sáng

Thiết bị điện: Chiếu sáng  
CHIẾU SÁNG  
1. GIỚI THIỆU  
Phần này giới thiệu ngắn gọn kiến thức cơ sở về chiếu sáng và những thuật ngữ cùng khái  
niệm cơ bản sử dụng trong ngành liên quan đến chiếu sáng.  
1.1. Kiến thức cơ sở  
Từ thời kỳ sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng  
từ lửa mặc dù đây là nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng. Ở thế kỷ 21, chúng ta vẫn đang sử  
dụng nguyên tắc đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng. Chỉ trong vài  
thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều. Theo  
ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ  
năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng  
của một nhà máy công nghiệp. Hầu hệ́t những người sử dụng năng lượng trong công  
nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống  
chiếu sáng. Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với  
vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm. Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng  
sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và  
tăng độ chiếu sáng. Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và  
các hệ thống quản lý năng lượng cũng có thể đem lại hiệu quả tiết kiệm đặc biệt. Tuy  
nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng  
để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi. Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất  
cao không phải là yếu tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.  
1.2. Lý thuyết cơ bản về ánh sáng  
Ánh sáng chỉ là một phần của rất nhiều loại sóng điện từ bay trong không gian. Những loại  
sóng này có cả tần suất và chiều dài, hai giá trị này giúp phân biệt ánh sáng với những  
dạng năng lượng khác trên quang phổ điện từ.  
Ánh sáng được phát ra từ vật thể là do những hiện tượng sau:  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP  
1
 
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
ƒ Nóng sáng Các chất rắn và chất lỏng phát ra bức xạ có thể nhìn thấy được khi chúng  
được nung nóng đến nhiệt độ khoảng 1000K. Cường độ ánh sáng tăng lên và màu sắc  
bề ngoài trở nên sáng hơn khi nhiệt độ tăng.  
ƒ Phóng điện Khi một dòng điện chạy qua chất khí, các nguyên tử và phân tử phát ra  
bức xạ với quang phổ mang đặc tính của các nguyên tố có mặt.  
ƒ Phát quang điện: Ánh sáng được tạo ra khi dòng điện chạy qua những chất rắn nhất  
định như chất bán dẫn hoặc photpho.  
ƒ Phát sáng quang điện: Thông thường chất rắn hấp thụ bức xạ tại một bước sóng và  
phát ra trở lại tại một bước sóng khác. Khi bức xạ được phát ra đó có thể nhìn thấy  
được, hiện tượng được gọi là sự phát lân quang hay sự phát huỳnh quang.  
Như có thể quan sát trên dải quang phổ điện từ ở Hình 1, ánh sáng nhìn thấy được thể hiện  
là một dải băng từ tần hẹp nằm giữa ánh sáng của tia cực tím (UV) và năng lượng hồng  
ngoại (nhiệt). Những sóng ánh sáng này có khả năng kích thích võng mạc của mắt, giúp  
tạo nên cảm giác về thị giác, gọi là khả năng nhìn. Vì vậy, để quan sát được cần có mắt  
hoạt động bình thường và ánh sáng nhìn thấy được.  
Tia hồng ngoại  
Tia cực tím  
Hình 1. Bức xạ nhìn thấy được  
(Cục sử dụng năng lượng hiệu quả, 2005)  
1.3 Các khái niệm và thuật ngữ thường dùng  
Lumen: Đơn vị của quang thông; thông lượng được phát ra trong phạm vi một đơn vị góc  
chất rắn bởi một nguồn điểm với cường độ sáng đều nhau là một Candela. Một lux là một  
lumen trên mỗi mét vuông. Lumen (lm) là đương lượng trắc quang của Oát, được tăng lên  
để phù hợp với phản ứng mắt của “người quan sát chuẩn” 1 W = 683 lumen tại bước sóng  
555 nm.  
Hiệu suất tải lắp đặt Đây là độ chiếu sáng duy trì trung bình được cung cấp trên một mặt  
phẳng làm việc ngang trên mỗi Oát công suất với độ chiếu sáng nội thất chung được thể  
hiện bằng lux/W/m².  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP  
2
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Hệ số hiệu suất tải lắp đặt: Đây là tỷ số của hiệu suất tải mục tiêu và tải lắp đặt.  
Nguồn phát sáng: Bộ đèn là một đơn vị phát sáng hoàn chỉnh, bao gồm một hoặc nhiều  
đèn cùng với các bộ phận được thiết kế để phân phối ánh sáng, định vị và bảo vệ đèn, và  
nối đèn với nguồn điện.  
Lux: Đây là đơn vị đo theo hệ mét cho độ chiếu sáng của một bề mặt. Độ chiếu sáng duy  
trì trung bình là các mức lux trung bình đo được tại các điểm khác nhau của một khu vực  
xác định. Một lux bằng một lumen trên mỗi mét vuông.  
Độ cao lắp đặt: Độ cao của đồ vật hay đèn so với mặt phẳng làm việc.  
Hiệu suất phát sáng danh nghĩa: Tỷ số giữa công suất lumen danh nghĩa của đèn và tiêu  
thụ điện danh nghĩa, được thể hiện bằng lumen trên oát  
Chỉ số phòng : Đây là một hệ số thiết lập quan hệ giữa các kích thước dự kiến của cả căn  
phòng và độ cao giữa bề mặt làm việc và bề mặt của đồ đạc.  
Hiệu suất tải mục tiêu: Giá trị của hiệu suất tải lắp đặt được xem là có thể đạt được với  
hiệu suất cao nhất, được thể hiện bằng lux/W/m².  
Hệ số sử dụng (UF): Đây là tỷ lệ của quang thông do đèn phát ra tới mặt phẳng làm việc.  
Đây là đơn vị đo thể hiện tính hiệu quả của sự phối hợp chiếu sáng.  
Quang thông và cường độ sáng:  
Đơn vị quốc tế của cường độ sáng I là Candela (cd). Một lumen bằng quang thông chiếu  
sáng trên mỗi mét vuông (m2) của một hình cầu có bán kính một mét (1m) khi một nguồn  
ánh sáng đẳng hướng 1 Candela (nguồn phát ra bức xạ đều nhau tại mọi hướng) có vị trí tại  
tâm của hình cầu. Do diện tích của hình cầu có bán kính r là 4πr2, một hình cầu có bán  
kính là 1m có diện tích là 4πm2 nên tổng quang thông do nguồn 1 – cd phát ra là 4π1m. Vì  
vậy quang thông do một nguồn ánh sáng đẳng hướng có cường độ I sẽ được tính theo công  
thức:  
Quang thông (lm) = 4π × cường độ sáng(cd)  
Sự khác nhau giữa lux và lumen là lux phụ thuộc vào diện tích mà quang thông trải ra.  
1000 lumen, tập trung tại một diện tích một mét vuông, chiếu sáng diện tích đó với độ  
chiếu sáng là 1000 lux. Cũng 1000 lumen chiếu sáng trên diện tích mười mét vuông sẽ tạo  
ra độ chiếu sáng mờ hơn, chỉ có 100 lux.  
Định luật tỷ lệ nghịch với bình phương  
Định luật tỷ lệ nghịch với bình phương xác định quan hệ giữa cường độ sáng từ một điểm  
nguồn và khoảng cách. Định luật phát biểu rằng cường độ ánh sáng trên mỗi đơn vị diện  
tích tỷ lệ nghịch với bình phương của khoảng cách tính từ nguồn (về bản chất là bán kính).  
E = I / d 2  
Trong đó E = độ chiếu sáng, I = cường độ sáng và d = khoảng cách  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP  
3
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Một cách viết khác đôi khi thuận tiện hơn của công thức này là:  
E1 d1² = E2 d2²  
Khoảng cách được đo từ điểm kiểm tra đến bề mặt phát sáng đầu tiên – dây tóc của bóng  
đèn trong, hoặc vỏ thủy tinh của bóng đèn mờ.  
Ví dụ: Nếu đo cường độ sáng của một bóng đèn tại khoảng cách 1,0 mét được 10,0 lm/m²  
thì mật độ thông lượng tại điểm chính giữa của khoảng cách đó sẽ là bao nhiêu?  
Lời giải: E1m = (d2 / d1)² * E2  
= (1.0 / 0.5)² * 10.0  
= 40 lm/m²  
Nhiệt độ màu  
Nhiệt độ màu, được thể hiện theo thang tính Kelvin (K) là biểu hiện màu sắc của đèn và  
ánh sáng mà nó phát ra. Tưởng tượng một tảng sắt được nung đều cho đến khi nó rực lên  
ánh sáng da cam đầu tiên, và sau đó là vàng, và tiếp tục cho đến khi nó trở nên “nóng  
trắng” Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình nung, chúng ta có thể đo được nhiệt độ của  
kim loại theo độ Kelvin ( độ C + 273) và gán giá trị đó với màu được tạo ra. Đây là nền  
tảng lý thuyết về nhiệt độ màu. Đối với đèn nóng sáng, nhiệt độ màu là giá trị “thực”; đối  
với đèn huỳnh quang và đèn có ống phóng điện cao áp (HID), giá trị này là tương đối và vì  
vậy được gọi là nhiệt độ màu tương quan. Trong công nghiệp, "nhiệt độ màu “ và “nhiệt độ  
màu tương quan” thường có thể được sử dụng hoán đổi cho nhau. Nhiệt độ màu của đèn  
làm cho đèn trở thành các nguồn sáng “ấm”, “trung tính” hoặc “mát”. Nói chung, nhiệt độ  
càng thấp thì nguồn càng ấm, và ngược lại.  
Độ hoàn màu  
Khả năng hoàn màu bề mặt của nguồn ánh sáng có thể được đo một cách rất tiện lợi bằng  
chỉ số hoàn màu. Chỉ số này dựa trên tính chính xác mà chiếc đèn được xem xét mô phỏng  
một tập hợp các màu kiểm tra so với chiếc đèn mẫu, kết quả của độ phù hợp hoàn hảo là  
100. Chỉ số CIE có một số hạn chế nhưng vẫn là đơn vị đo đặc tính hoàn màu của nguồn  
ánh sáng được công nhận rộng rãi nhất.  
Bảng 1. Ứng dụng của các nhóm hoàn màu (Cục sử dụng năng lượng hiệu quả, 2005)  
Nhóm hoàn màu  
Chỉ số hoàn màu  
Ứng dụng đặc trưng  
chung CIE(Ra)  
Bất kỳ nơi nào cần có sự hoàn màu chính xác, ví dụ việc  
kiểm tra in màu  
Bất kỳ nơi nào cần đánh giá màu chính xác hoặc cần có  
sự hoàn màu tốt vì lý do thể hiện, ví dụ chiếu sáng trưng  
bày  
1A  
1B  
Ra > 90  
80 < Ra < 90  
2
3
60 < Ra < 80  
40 < Ra < 60  
Bất kỳ nơi nào cần sự hoàn màu tương đối  
Bất kỳ nơi nào sự hoàn màu ít quan trọng nhưng sự biểu  
hiện màu sắc sai lệch rõ rệt là không thể chấp nhận được  
Bất kỳ nơi nào sự hoàn màu không hề quan trọng và sự  
biểu hiện màu sắc sai lệch rõ rệt là chấp nhận được.  
4
20 < Ra < 40  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP  
4
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Việc cho rằng nhiệt độ màu và độ hoàn màu đều cùng mô tả những đặc tính giống nhau  
của đèn là một quan niệm sai lầm. Cần nhắc lại rằng nhiệt độ màu mô tả sự biểu hiện màu  
sắc của nguồn ánh sáng và ánh sáng được phát ra từ đó. Độ hoàn màu mô tả mức độ chính  
xác mà ánh sáng biểu hiện màu trên các vật thể.  
2. CÁC LOẠI HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG  
Phần này mô tả các chủng loại và thành phần của nhiều hệ thống chiếu sáng khác nhau.  
2.1 Đèn sợi đốt (GLS)  
Đèn nóng sáng hoạt động như một “vật thể xám”, phát ra các bức xạ có lựa chọn, hầu hết  
diễn ra ở vùng có thể nhìn thấy được. Bóng đèn có một bộ phận chân không hoặc nạp khí.  
Mặc dù bộ phận này ngăn sự oxy hóa của dây tóc đèn bằng vonfam, nó không ngăn ngừa  
bay hơi. Bóng đèn bị tối đi là do vonfam bị bay hơi ngưng lại trên bề mặt tương đối mát  
của bóng. Nhờ bộ phận nạp khí trơ, tình trạng bay hơi sẽ được ngăn chặn và trọng lượng  
phân tử càng lớn thì hiệu quả của nó càng cao. Đối với những loại đèn thường, hỗn hợp  
agon nitơ với tỷ lệ 9/1 được sử dụng do chi phí thấp. Kripton hoặc Xenon chỉ được sử  
dụng trong những ứng dụng đặc biệt như đèn chu kỳ khi bóng đèn kích thước nhỏ giúp bù  
đắp lại chi phí cao và khi hiệu suất là vấn đề cực kỳ quan trọng.  
Việc nạp khí có thể làm dẫn nhiệt từ dây tóc, vì vậy độ dẫn nhiệt thấp là rất quan trọng.  
Đèn nạp khí thường hợp nhất các dây chì trong dây dẫn chính. Một khe hở nhỏ có thể gây  
phóng điện, có khả năng kéo theo dòng điện mạnh. Vì khe nứt của dây tóc thường báo hiệu  
kết thúc tuổi thọ của đèn nên các cầu chì mạch sẽ không dễ bị hư hỏng.  
Bức xạ có thể  
nhìn thấy được  
Thất thoát do dẫn  
nhiệt và đối lưu  
Bức xạ tia hồng ngoại  
Hình 2. Đèn sợi đốt và sơ đồ năng lượng của đèn sợi đốt  
(Ủy ban về sử dụng năng lượng hiệu quả, 2005)  
Đặc điểm  
ƒ Hiệu suất – 12 lumen/Oát  
ƒ Chỉ số hoàn màu – 1A  
ƒ Nhiệt độ màu – Ấm (2.500K – 2.700K)  
ƒ Tuổi thọ của đèn – 1 – 2.000 giờ  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP  
5
 
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
2.2 Đèn Halogen-Vonfam  
Đèn halogen là một loại đèn nóng sợi đốt. Loại đèn này có dây tóc bằng vonfam giống  
như đèn sợi đốt bình thường mà bạn sử dụng tại nhà, tuy nhiên bóng đèn được bơm đầy  
bằng khí halogen. Nguyên tử vonfam bay hơi từ dây tóc nóng và di chuyển về phía thành  
mát hơn của bóng đèn. Các nguyên tử vonfam, oxy và halogen kết hợp với nhau tại thành  
bóng để tạo nên phân tử vonfam oxyhalogen. Nhiệt độ ở thành bóng giữ cho các nguyên tử  
vonfam oxyhalogen ở dạng hơi. Các phân tử này di chuyển về phía dây tóc nóng nơi nhiệt  
độ cao hơn tách chúng ra khỏi nhau. Nguyên tử vonfam lại đông lại trên vùng mát hơn của  
dây tóc-không phải chính xác ở những vị trí mà chúng bị bay hơi. Các khe hở thường xuất  
hiện gần các điểm nối giữa dây tóc vonfam và dây đầu vào bằng molypđen, nơi nhiệt độ  
giảm đột ngột.  
Hình 33 Đèn halogen vonfam  
Đặc điểm  
ƒ Hiệu suất – 18 lumen/Oát  
ƒ Chỉ số hoàn màu – 1A  
ƒ Nhiệt độ màu – Ấm (3.000K- 3.200K)  
ƒ Tuổi thọ của đèn – 2 – 4.000 giờ  
Ưu điểm  
Nhược điểm  
ƒ Giá cao hơn  
ƒ Gọn hơn  
ƒ Tuổi thọ dài hơn  
ƒ Sáng hơn  
ƒ Ánh sáng trắng hơn (nhiệt độ màu cao hơn)  
ƒ Nhiều tia hồng ngoại hơn  
ƒ Nhiều tia cực tím hơn  
ƒ Khó cầm giữ  
2.3 Đèn huỳnh quang  
2.3.1 Đặc điểm của đèn huỳnh quang  
Đèn huỳnh quang có hiệu suất lớn hơn đèn sợi đốt tiêu chuẩn từ 3 đến 5 lần và có tuổi thọ  
từ 10 đến 20 lần. Dòng điện chạy qua chất khí hoặc kim loại bay hơi có thể gây ra bức xạ  
điện từ tại những bước sóng nhất định tuỳ theo thành phần cấu tạo hoá học và áp suất khí.  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP  
6
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Bộ khởi động  
Chấn lưu  
Hình 4a. Đèn huỳnh quang  
Bức xạ nhìn  
thấy được  
Thất thoát do dẫn nhiệt  
và đối lưu  
Hình 4b. Sơ đồ dòng năng lượng của đèn huỳnh quang  
Phía bên trong thành thủy tinh có một lớp photpho mỏng, được chọn để hấp thu bức xạ UV  
và truyền bức xạ này ở vùng có thể nhìn thấy được. Quy trình này có hiệu suất khoảng  
50%. Đèn huỳnh quang là loại đèn “catốt nóng”, do catốt được nung nóng là một phần  
trong quy trình ban đầu. Catốt là những dây tóc Vonfam với một lớp bari cacbonat. Khi  
được nung nóng, lớp này sẽ cung cấp các electron bổ sung để giúp phóng điện. Lớp phát  
xạ này không được nung quá, nếu không tuổi thọ của đèn sẽ giảm xuống. Đèn sử dụng  
thủy tinh natri cacbonat, một chất truyền tia cực tím kém. Lượng thủy ngân nhỏ, thường là  
12mg. Những loại đèn mới nhất đang sử dụng hỗn hợp thủy ngân, do đó liều lượng gần đạt  
đến 5mg. Điều này giúp duy trì áp suất thủy ngân tối ưu trên dải nhiệt độ rộng hơn. Đặc  
tính này rất hữu ích cho chiếu sáng bên ngoài và chiếu sáng các đồ đạc nhỏ gọn ở hốc  
tường.  
2.3.2 Đèn huỳnh quang T12, T10, và T5 khác nhau như thế nào?  
Bốn loại đèn này khác nhau về đường kính (từ 1,5 inch hay 12/8 inch đối với T12 đến  
0,625 hay 5/8 inch đối với đèn T5). Hiệu suất của các loại đèn này cũng khác nhau. Đèn  
T5 & T8 cho hiệu suất cao hơn 5 phần trăm so với đèn T12 40 Oát, và hai loại này được ưa  
chuộng lắp đặt nhiều hơn trong các hệ thống chiếu sáng.  
2.3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP  
7
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Đèn huỳnh quang đạt được hiệu suất hoạt động tốt nhất khi nhiệt độ môi trường vào  
khoảng 20 đến 30°C. Nhiệt độ thấp hơn có thể làm giảm áp suất thủy ngân, có nghĩa là  
năng lượng tia cực tím tạo ra sẽ giảm; vì vậy sẽ có ít năng lượng tia cực tím tác dụng với  
photpho và kết quả là tạo ra ít ánh sáng hơn. Nhiệt độ cao có thể làm dịch chuyển bước  
sóng của tia cực tím, làm cho bước sóng gần vùng quang phổ nhìn thấy được. Bước sóng  
dài hơn của tia cực tím sẽ có ít tác dụng với photpho hơn, và vì vậy hiệu suất sáng sẽ bị  
giảm. Ảnh hưởng chung là hiệu suất sáng giảm hơn nếu nhiệt độ môi trường lớn hơn hoặc  
nhỏ hơn mức nhiệt độ tối ưu.  
Đặc điểm  
Halogen photphat  
ƒ
Hiệu suất – 80 lumen/Watt (bộ điều khiển HF tăng  
hiệu suất thêm 10%)  
ƒ Chỉ số hoàn màu –2-3  
ƒ Nhiệt độ màu – Bất kỳ  
ƒ
Tuổi thọ của đèn – 7 – 15.000 giờ  
Photpho hóa trị ba  
ƒ Hiệu suất– 90 lumen/Oát  
ƒ Chỉ số hoàn màu – -1B  
ƒ Nhiệt độ màu – Bất kỳ  
ƒ Tuổi thọ của đèn – 7 – 15.000 giờ  
2.3.4 Đèn huỳnh quang compact  
Loại đèn huỳnh quang compact xuất hiện gần đây đã mở ra một thị trường hoàn toàn mới  
của nguồn sáng huỳnh quang. Những chiếc đèn này cho phép thiết kế bộ đèn nhỏ hơn  
nhiều, có thể cạnh tranh với loại đèn nóng sáng và đèn hơi thủy ngân trên thị trường đồ  
chiếu sáng có hình tròn hoặc vuông. Sản phẩm bán trên thị trường có bộ điều khiển gắn  
liền (CFG) hoặc điều khiển tách rời (CFN).  
Đặc điểm  
Hiệu suất – 60 lumen/Oát  
Chỉ số hoàn màu – 1B  
Nhiệt độ màu- Ấm, Trung bình  
Tuổi thọ của đèn – 7 – 10.000 giờ  
Hình 5 : CFL  
2.4 Đèn hơi Natri  
2.4.1 Đèn hơi Natri cao áp  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP  
8
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Đèn hơi Natri cao áp (HPS) được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng chiếu sáng ngoài  
trời và chiếu sáng công nghiệp. Hiệu suất cao là đặc điểm ưu việt hơn của loại đèn này so  
với đèn halogen kim loại vì những ứng dụng này không đòi hỏi độ hoàn màu cao. Khác với  
đèn thủy ngân và đèn hologen kim loại, đèn HPS không có các điện cực khởi động, balat  
chấn lưu bao gồm tác-te điện tử cao áp.Ống hồ quang được làm bằng gốm, có thể chịu  
được nhiệt độ lên đến 2372F. Ống được nạp khí xenon giúp tạo hồ quang cũng như hỗn  
hợp khí thủy ngân và natri.  
Ống hồ quang  
Bộ khởi động  
Bức xạ nhìn  
thấy được  
Thất thoát do dẫn  
nhiệt và đối lưu  
Bức xạ tia hồng ngoại  
0.5% UV bức xạ tia cực tím  
Sơ đồ dòng năng lượng của đèn hơi Natri cao áp  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP  
9
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Đặc điểm  
ƒ Hiệu suất – 50 - 90 lumens/Watt (chỉ số hoàn màu tốt hơn, hiệu suất thấp  
hơn)  
ƒ Chỉ số hoàn màu – 1 – 2  
ƒ Nhiệt độ màu – Ấm  
ƒ Tuổi thọ của đèn – 24.000 giờ, duy trì quang thông đặc biệt tốt  
ƒ Làm nóng – 10 phút, làm nóng trở lại – trong vòng 60 giây  
ƒ Sử dụng đèn sodium tại áp suất và nhiệt độ cao hơn sẽ làm đèn phản ứng cao  
hơn.  
ƒ Bao gồm 1-6 mg natri và 20mg thủy ngân  
ƒ Khí nạp là Xenon.Tăng lượng khí sẽ cho phép giảm lượng thủy ngân, nhưng  
sẽ khó khởi động đèn hơn.  
ƒ
Ống hồ quang được đặt trong một bóng đèn có lớp khuyếch tán để giảm  
chói.  
ƒ Áp suất càng cao, dải bước sóng càng rộng và chỉ số hoàn màu càng tốt, hiệu  
suất càng thấp.  
2.4.1 Đèn hơi Natri hạ áp  
Mặc dù đèn hơi Natri hạ áp (LPS) tương tự như hệ thống huỳnh quang (vì chúng đều là hệ  
thống hạ áp), nhưng loại đèn này thường được xếp vào họ đèn HID. Đèn LPS là nguồn  
sáng thành công nhất, nhưng chất lượng lại kém nhất trong tất cả các loại đèn. Là nguồn  
ánh sáng đơn sắc, tất cả các màu mà LPS thể hiện là đen, trắng, hoặc bóng của màu xám.  
Đèn LPS có thể sử dụng trong mức điện áp từ 18-180. Đèn LPS thường được hạn chế sử  
dụng cho các ứng dụng ngoài trời như chiếu sáng an ninh hoặc chiếu sáng đường phố và  
các ứng dụng hạ áp trong nhà không cần chất lượng màu tốt (như cầu thang). Tuy nhiên, vì  
độ hoàn màu kém nên nhiều đô thị không cho phép sử dụng chúng cho chiếu sáng đường  
phố.  
Đặc điểm  
ƒ Hiệu suất – 100 – 200 lumen/Oát  
ƒ Chỉ số hoàn màu – 3  
ƒ Nhiệt độ màu – Vàng (2,200K)  
ƒ Tuổi thọ của đèn – 16,000 giờ  
ƒ
Khởi động – 10 phút, làm nóng trở lại – lên đến 3 phút  
2.5 Đèn hơi thủy ngân  
Đèn hơi thủy ngân là kiểu đèn HID cổ nhất. Mặc dù có tuổi thọ cao và chi phí ban đầu  
thấp, đèn có hiệu suất kém (30 đến 65 lumen trên watt, chưa kể thất thoát balat chấn lưu)  
và phát ra ánh sáng màu xanh yếu. Có lẽ vấn đề quan trọng nhất liên quan đến đèn hơi thủy  
ngân là làm sao thay thế chúng bằng những loại đèn HID hoặc huỳnh quang có hiệu suất  
và độ hoàn màu tốt hơn. Đèn hơi thủy ngân loại rõ, phát ra ánh sáng màu xanh da trời-xanh  
lá cây, gồm có ống hồ quang với các điện tử Vonfam ở cả hai đầu. Những chiếc đèn này có  
hiệu suất thấp nhất trong họ đèn HID, quang thông giảm nhanh và chỉ số hoàn màu thấp.  
Do những đặc điểm này nên các nguồn sáng HID khác đã thay thế đèn hơi thủy ngân trong  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 10  
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Hình 7. Đèn hơi thủy ngân và sơ đồ dòng năng lượng  
Đặc điểm  
ƒ Hiệu suất – 50 - 60 lumen/Watt (trừ phần L)  
ƒ Chỉ số hoàn màu – 3  
ƒ Màu nhiệt độ – Trung gian  
ƒ Tuổi thọ của đèn – 16.000 – 24.000 giờ, duy trì quang thông kém  
ƒ
ƒ
Điện cực thứ ba có nghĩa bộ điều khiển đơn giản hơn và rẻ hơn.Một số nước đã  
sử dụng MBF cho chiếu sáng đường phố nơi mà loại đèn SOX vàng được xem là  
không phù hợp.  
Ống hồ quang chứa 100 mg thủy ngân và khí agon.Vỏ bằng thạch anh  
ƒ Không có catốt nung trước, điện cực thứ ba với khe hở ngắn hơn để bắt đầu  
phóng điện.  
ƒ Bóng đèn bọc photpho bên ngoài. Nó cung cấp ánh sáng đỏ bổ sung sử dụng tia  
cực tím để khắc phục xu hướng phóng ánh sáng màu xanh da trời/xanh lá cây  
ƒ Vỏ thủy tinh bên ngoài ngăn bức xạ cực tia cực tím.  
2.6 Đèn kết hợp  
Đèn kết hợp thường được miêu tả là đèn hai trong một. Đèn kết hợp hai nguồn sáng bao  
xung quanh bởi một bóng đèn nạp khí. Một nguồn là ống phóng thủy ngân thạch anh (như  
đèn thủy ngân) và nguồn kia là dây tóc Vonfam được mắc nối tiếp với nó. Dây tóc đóng  
vai trò như một balat chấn lưu để ống phóng điện ổn định công suất dòng điện, và vì vậy  
không cần balat chấn lưu nữa. Dây tóc đèn Vonfam được quấn theo cấu trúc bao quanh  
ống phóng điện và được mắc nối tiếp với nó. Lớp bột huỳnh quang ở bên trong thành đèn  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 11  
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Đặc điểm  
ƒ
ƒ
ƒ
ƒ
Công suất danh nghĩa đặc trưng 160 W  
Hiệu suất từ 20 đến 30 Lm/W  
Hệ số công suất cao 0,95  
Tuổi thọ 8000 giờ  
Hình 8. Đèn kết hợp  
2.7 Đèn halogen kim loại  
Đèn halogen hoạt động tương tự đèn halogen vonfram. Khi nhiệt độ tăng, hợp chất halogen  
diễn ra sự phân tách, giải phóng kim loại về phía hồ quang. Halogen ngăn thành đèn bằng  
thạch anh khỏi bị kim loại có tính kiềm tấn công.  
Đặc điểm  
ƒ Hiệu suất – 80 lumen/Oát  
ƒ Chỉ số hoàn màu – 1A – 2 tùy thuộc vào hỗn hợp halogen  
ƒ Nhiệt độ màu – 3,000K – 6,000K  
ƒ Tuổi thọ của đèn – 6.000 – 24.000 giờ, duy trì quang thông kém  
ƒ Khởi động – 2-3 phút, làm nóng lại 10-20 phút  
ƒ Lựa chọn về màu, kích thước và chủng loại của MBI đa dạng nhất so với các loại đèn  
khác. Chúng là loại đèn hiện đại hơn so với hai loại đèn phóng điện cường độ cao  
khác, do chúng có hiệu suất tốt hơn.  
ƒ Bằng cách thêm các kim loại khác vào thủy ngân, có thể phát ra quang phổ khác.  
ƒ Một số chiếc đèn MBI sử dụng điện cực thứ ba để khởi động, nhưng những chiếc  
khác, đặc biệt đèn trưng bày nhỏ hơn, đòi hỏi xung đánh lửa điện áp cao.  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 12  
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Bức xạ có  
ể nhìn thấy  
Bức xạ tia hồng ngoại  
Bức xạ tia cực tím  
Thất thoát do dẫn nhiệt và đối lưu  
2.8 Đèn LED  
Đèn LED là loại đèn mới nhất bổ sung vào danh sách các nguồn sáng sử dụng năng lượng  
hiệu quả. Trong khi đèn LED phát ra ánh sáng nhìn thấy được ở dải quang phổ rất hẹp,  
chúng có thể tạo ra "ánh sáng trắng”. Điều này được thực hiện nhờ đèn LED xanh có phủ  
photpho hay dải màu đỏ-xanh da trời-xanh lá cây. Đèn LED có tuổi thọ từ 40.000 đến  
100.000 giờ tùy thuộc vào màu sắc. Đèn LED đã được sử dụng trong nhiều ứng dụng chiếu  
sáng, bao gồm biển báo lối thoát, đèn tín hiệu giao thông, đèn dưới tủ, và nhiều ứng dụng  
trang trí khác. Mặc dù còn mới mẻ, công nghệ đèn LED đang phát triển nhanh và rất đáng  
hứa hẹn trong tương lai. Tại đèn tín hiệu giao thông, một thị trường thế mạnh của LED, tín  
hiệu đèn đỏ chỉ huy bao gồm 196 đèn LED chỉ tiêu thụ 10W trong khi đèn nóng sáng sẽ  
tiêu thụ 150W. Các ước tính khác nhau về khả năng tiết kiệm năng lượng rơi vào khoảng  
từ 82% đến 93%. Các sản phẩm LED xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau bao gồm cả đèn  
ở thanh, bảng điều khiển và vít trong đèn LED, thường chỉ sử dụng 1-5W mỗi đèn báo  
hiệu, đem lại hiệu quả tiết kiệm đáng kể so với đèn nóng sáng với lợi thế tuổi thọ lâu hơn,  
giúp giảm yêu cầu bảo trì.  
2.9 Thành phần chiếu sáng  
2.9.1 Nguồn phát sáng/Mặt phản xạ  
Yếu tố quan trọng nhất khi lắp đèn, ngoài bóng đèn ra chính là mặt phản xạ. Mặt phản xạ  
ảnh hưởng đến lượng ánh sáng đèn tiếp cận được vùng cần chiếu sáng cũng như cách thức  
phân phối chiếu sáng. Nói chung mặt phản xạ thường ở dạng khuếch tán (mài trắng được  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 13  
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
sơn hoặc được tráng bột) hay dạng phản quang (được đánh bóng hoặc trông như gương).  
Mức độ phản xạ của vật liệu phản xạ và hình dáng mặt phản xạ ảnh hưởng trực tiếp đến  
hiệu quả và hiệu suất lắp đèn. Mặt phản xạ khuếch tán thông thường có hiệu suất phản xạ  
đạt 70-80% khi còn mới. Vật liệu phản xạ cao hay bán khuếch tán loại mới có hệ số phản  
xạ lên tới 85%. Bộ khuếch tán thông thường hấp thu và phát tán nhiều ánh sáng hơn là  
phản chiếu ánh sáng tập trung vào khu vực yêu cầu. Cùng với thời gian chỉ số phản xạ có  
thể giảm xuống do bụi bẩn tích tụ hay do hiện tượng ố vàng mà đèn UV gây ra. Mặt phản  
quang hiệu quả hơn nhiều vì chúng phát huy tối đa khả năng quang học và hệ số phản  
chiếu nên cho phép kiểm soát ánh sáng và chế độ đóng ngắt chuẩn xác hơn. Trong điều  
kiện mới, chúng vẫn đảm bảo được toàn bộ chỉ số phản xạ trong phạm vi 85-96%. Khi bị  
cũ, những giá trị này không bị hao hụt quá nhiều như mặt phản xạ thông thường. Vật liệu  
được sử dụng nhiều nhất là nhôm anôt hóa (hệ số phản xạ 85-90%) và sợi bạc được cán  
thành lớp kim loại (hệ số phản xạ 91-95%). Nhôm tráng được sử dụng ít hơn (hệ số phản  
xạ 88-96%) vì mặt phản xạ quang học phải được giữ sạch thì mới có hiệu quả, do vậy  
không nên sử dụng chúng trong các cụm dây cầu chì hở kiểu công nghiệp vì chắc chắn  
chúng sẽ bị bụi bẩn.  
Hình 10. Bộ đèn gương quang học  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 14  
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
2.9.2 Bộ phận phụ trợ  
Bộ phận phụ trợ được sử dụng trong thiết bị chiếu sáng bao gồm:  
ƒ Chấn lưu: Một thiết bị hạn chế dòng điện giúp giảm điện trở âm của các loại đèn  
phóng điện. Đối với đèn huỳnh quang, thiết bị này giúp tích tụ lượng điện áp ban đầu  
cần thiết khi bật đèn.  
ƒ Bộ đánh lửa: Thiết bị này dùng để bật đèn halogen kim loại và đèn hơi natri có cường  
độ cao.  
Bảng dưới cho biết đặc tính chiếu sáng của các thể sáng thường được sử dụng:  
Bảng 2: Đặc tính chiếu sáng của các thể sáng thường được sử dụng  
Lum / Oát  
Chỉ số hoàn  
Tuổi thọ  
(Giờ)  
Loại đèn  
Đèn sợi đốt  
Ứng dụng đặc trưng  
màu  
Phạm vi  
TB  
8-18  
14  
Hoàn hảo Gia đình, khách sạn,  
chiếu sáng chung,  
1000  
chiếu sáng khẩn cấp  
Đèn huỳnh quang  
46-60  
50  
Tốt, đặc Văn phòng, cửa hàng,  
biệt khi có bệnh viện, gia đình  
lớp bọc  
5000  
Đèn huỳnh quang  
compact (CFL)  
40-70  
44-57  
60  
50  
Rất tốt  
Khách sạn, cửa hàng,  
gia đình, văn phòng  
8000-  
10000  
Đèn thủy ngân cao áp  
(HPMV)  
Trung bình Chiếu sáng chung  
trong nhà máy, ga ra,  
đỗ xe, chiếu sáng bằng  
đèn pha  
5000  
Đèn halogen  
18-24  
20  
Hoàn hảo Trưng bày, chiếu sáng 2000-4000  
bằng đèn pha, khu  
triển lãm ở sân vận  
động, khu vực xây  
dựng  
Đèn hơi Natri cao áp  
(HPSV) SON  
67-121  
90  
Trung bình Chiếu sáng chung  
trong nhà máy, kho  
6000-  
12000  
hàng, đèn đường  
Đèn hơi Natri hạ áp  
(LPSV) SOX  
101-175  
150  
Kém  
Lòng đường, đường  
hầm, kênh, đèn đường  
6000-  
12000  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 15  
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
3. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG  
Phần này bao gồm nội dung thiết kế hệ thống chiếu sáng nội thất và phương pháp nghiên  
cứu sử dụng năng lượng hiệu quả của hệ thống chiếu sáng. Phần này cũng đưa ra chỉ số  
chiếu sáng cần thiết cho mỗi loại công việc khác nhau theo tiêu chuẩn của Ấn Độ.  
3.1 Thiết kế hệ thống chiếu sáng  
3.1.1 Lượng ánh sáng cần thiết  
Mọi công việc đều yêu cầu mức chiếu sáng nhất định lên bề mặt cơ thể. Đảm bảo chiếu  
sáng tốt là điều cần thiết để thực hiện các công việc cần chiếu sáng. Việc chiếu sáng tốt  
cho phép mọi người làm việc đạt năng suất cao hơn. Thông thường để đọc sách phải cần  
100 đến 200 lux. Vì thế câu hỏi đầu tiên đối với nhà thiết kế là chọn được mức chiếu sáng  
phù hợp. Ủy ban quốc tế về chiếu xạ (CIE) và Hội các kỹ sư ánh sáng (IES) đã đưa ra các  
mức chiếu sáng cho các loại công việc khác nhau. Những chỉ số này từ đó đã trở thành tiêu  
chuẩn quốc gia và quốc tế trong thiết kế chiếu sáng (Bảng nêu phía dưới). Câu hỏi thứ hai  
là về chất lượng đèn. Trong hầu hết trường hợp, chất lượng được hiểu là độ hoàn màu. Phụ  
thuộc vào từng loại công việc mà ta có thể chọn các loại đèn khác nhau dựa trên chỉ số  
hoàn màu.  
Mức chiếu  
Ví dụ về các khu vực hoạt động  
sáng (lux)  
Chiếu sáng chung đối với các 20  
Chiếu sáng dịch vụ tối thiểu tại các khu vực đi lại bên  
ngoài, các cửa hàng ngoài trời, các chuồng gia súc  
Lối đi bộ và bậc lên xuống.  
Khu vực nồi hơi.  
Trạm biến thế, gian lò,.v...v.  
phòng và khu vực hoặc không  
được sử dụng thường xuyên  
hoặc/và các công việc cần  
chiếu sáng bình thường hay  
đơn giản  
50  
70  
100  
150  
Khu vực đi lại trong nhà máy, cửa hàng và phòng cất  
trữ  
200  
300  
Chiếu sáng dịch vụ tối thiểu  
Gia công nguội vừa và gia công cơ khí, quy trình  
chung trong ngành hóa chất và thực phẩm, các hoạt  
động đọc sách và lập hồ sơ thông thường.  
Giá treo, kiểm tra, phòng thiết kế, gia công nguội tinh  
và dây chuyền máy móc, nhuộm màu, công việc thiết  
kế quan trọng  
450  
Chiếu sáng chung  
dành cho nội thất  
1500  
Gia công nguội rất tinh và gia công cơ khí, công cụ  
và dây chuyền máy móc đòi hỏi sự chính xác đến  
từng chi tiết nhỏ, các linh kiện điện tử, đo và kiểm tra  
các bộ phận phức tạp (có thể được chiếu sáng cục bộ)  
Những công việc cần sự chính xác đến từng chi tiết,  
ví dụ như các bộ phận rất nhỏ của công cụ, chế tạo  
đồng hồ, chạm khắc  
Chiếu sáng cục bộ bổ sung  
đối với những công việc đòi  
hỏi sự chính xác về thị giác  
3000  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 16  
 
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
3.1.2 Thiết kế chiếu sáng nội thất  
Quy trình thiết kế chiếu sáng từng bước được minh họa phía dưới có kèm theo ví dụ. Hình  
sau nêu các thông số của một không gian thường gặp.  
Độ cao  
lắp đặt  
Độ  
cao  
trần  
nhà  
Bàn làm việc  
Chiều dài  
Hình 11. Phòng có các kích thước  
Bước 1: Quyết định mức chiếu sáng cần thiết lên bề mặt làm việc, loại đèn và nguồn  
phát sáng  
Phải tiến hành đánh giá sơ bộ về loại chiếu sáng cần thiết, thường thì quyết định được đưa  
ra dựa trên tính kinh tế và tính thẩm mỹ. Đối với các công việc văn phòng bình thường cần  
mức chiếu sáng 200 lux.  
Đối với không gian văn phòng sử dụng điều hòa, chúng ta nên chọn đèn tuýp huỳnh quang  
36W bộ đôi. Nguồn phát sáng được phủ men sứ, thích hợp cho loại đèn trên. Cần có bảng  
hệ số sử dụng cho bộ đèn này từ nhà sản xuất để tính toán chi tiết hơn.  
Bước 2: Thu thập số liệu phòng theo mẫu dưới đây:  
Kích thước phòng  
Chiều dài  
Chiều rộng  
Diện tích sàn  
nhà  
Chiều cao  
trần nhà  
Trần nhà  
Tường  
L1 10  
L2 10  
m
m
m
2
L3 100  
L4 3,0  
m
Hệ số phản xạ bề mặt  
L5 0,7 p.u  
L6 0,5 p.u  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 17  
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
Sàn nhà  
L7 0,2 p.u  
Chiều cao bề mặt làm việc tính từ sàn  
nhà  
Chiều cao bộ đèn tính từ sàn nhà  
L8 0,9  
L9 2,9  
m
m
Chỉ số phản xạ thường sử dụng đối với L5, L6, L7 là:  
Trần Tườn Sàn  
nhà  
g
nhà  
Văn phòng có điều hòa  
Công nghiệp nhẹ  
0,7  
0,5  
0,2  
0,5  
0,3  
0,3  
0,2  
0,1  
0,1  
Công nghiệp nặng  
Bước 3: Tính chỉ số đo phòng  
Dài x Rộng  
Cao x (Dài + Rộng)  
Chỉ số phòng  
= 10 X 10 / [2 *(10 + 10)] = 2,5  
Bước 4: Tính hệ số sử dụng  
Hệ số sử dụng được định nghĩa như là tỷ lệ phần trăm của lumen đèn trần phát ra nguồn  
sáng và truyền đến bề mặt làm việc. Hệ số này bao gồm cả ánh sáng trực tiếp phát ra từ  
nguồn phát sáng cũng như ánh sáng phản chiếu ra ngoài bề mặt căn phòng. Nhà sản xuất sẽ  
cấp cho mỗi bộ đèn một bảng CU riêng lấy từ báo cáo thử nghiệm trắc quang. Sử dụng  
bảng có sẵn từ nhà sản xuất có thể quyết định hệ số sử dụng để lắp các loại đèn khác nhau  
nếu biết hệ số phản xạ của tường và trần nhà, biết loại nguồn phát sáng và xác định được  
chỉ số đo phòng. Đối với đèn tuýp đôi, hệ số sử dụng là 0,66 tương ứng với chỉ số đo  
phòng là 2,5  
Bước 5: Tính số mối lắp cần thiết bằng cách áp dụng công thức sau:  
Trong đó:  
N = Số mối lắp  
E = Mức lux cần thiết lên bề mặt làm việc  
A = Diện tích (L x W)  
F = Tổng lượng dòng (lumen) của tất cả các đèn trong một mối lắp  
UF = Hệ số sử dụng lấy từ bảng đối với mối lắp  
LLF = Hệ số thất thoát ánh sáng. Hệ số này tính độ hao mòn theo thời gian của lượng ánh  
sáng phát ra từ đèn và lượng bụi tích tụ trên mối lắp và trên tường nhà.  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 18  
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
LLF = Lumen đèn MF x Nguồn sáng MF x Bề mặt căn phòng MF  
Chỉ số LLF thường gặp  
Văn phòng có điều hòa  
Công nghiệp sạch  
Công nghiệp không sạch  
0,8  
0,7  
0,6  
200 ×100  
N = 2 × 3050 × 0,66 × 0,8  
= 6,2; như vậy sẽ cần đèn tuýp đôi 6 nos. Tổng số đèn 36W là 12.  
Bước 6: Bố trí các bộ đèn để đảm bảo tính đồng đều  
Mọi bộ đèn đều được xác định một tỷ lệ không gian so với chiều cao. Trong các phương  
pháp thiết kế trước đây, tỷ lệ đồng đều, nghĩa là tỷ lệ chiếu sáng tối thiểu so với chiếu sáng  
trung bình được giữ ở mức 0,8 và tỷ lệ hợp lý của không gian so với chiều cao được xác  
định để đảm bảo tính đồng đều. Trong các thiết kế hiện đại có kết hợp giữa việc tiết kiệm  
năng lượng và việc chiếu sáng thì quan điểm chủ đạo là đảm bảo độ đồng đều từ 1/3 tới  
1/10 phụ thuộc vào từng loại công việc. Chỉ số được áp dụng cho loại đèn trên là 1,5. Nếu  
tỷ lệ thực tế cao hơn chỉ số được nêu, độ chiếu sáng đồng đều sẽ giảm xuống. Đối với mẫu  
bố trí lắp đèn, tham khảo hình 12. Nguồn phát sáng gần tường chỉ nên chiếm 1 nửa không  
gian hay ít hơn.  
Không gian làm  
Lắp đèn  
việc  
Hình 12. Bố trí đèn  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 19  
Thiết bị điện: Chiếu sáng  
ƒ Không gian giữa các bộ đèn = 10/3 = 3,33 m  
ƒ Chiều cao lắp đặt = 2,0 m  
ƒ Tỷ lệ không gian so với chiều cao = 3,33/2,0 = 1,66  
ƒ Con số này gần với dung sai và vì vậy được chấp nhận.  
Tốt hơn nên chọn bộ đèn có SHR lớn. Làm vậy có thể giảm số mối lắp và tải trọng chiếu  
sáng liên kết.  
3.2 Mức chiếu sáng áp dụng cho các loại công việc / hoạt động / địa điểm khác  
nhau  
3.2.1 Các đề xuất chiếu sáng  
Phạm vi  
chiếu sáng:  
Mức chiếu sáng tối thiểu đối với khu vực nội thất không có người làm việc là 20  
lux (tính trên IS là 3646). Hệ số khoảng 1,5 cho thấy sự chênh lệch rất quan  
trọng dù là nhỏ nhất trong mức độ ảnh hưởng của việc chiếu sáng. Vì vậy, phạm  
vi chiếu sáng sau được đưa ra.  
20–30–50–75–100–150–200–300–500–750–1000–1500–2000…lux  
Biên độ ánh Bởi vì các tình huống diễn ra rất khác nhau dù cùng một ứng dụng được sử dụng  
sáng:  
cho khu vực nội thất khác nhau hay cùng một loại hoạt động trong các điều kiện  
khác nhau, biên độ ánh sáng được đưa ra cho mỗi kiểu nội thất hay mỗi loại hoạt  
động phù hợp với một chỉ số chiếu sáng duy nhất. Mỗi biên độ bao gồm ba mức  
liên tục trong phạm vi chiếu sáng được đề xuất. Đối với khu vực làm việc thì chỉ  
số trung bình (R) của mỗi biên độ cho thấy mức chiếu sáng dịch vụ được đề  
xuất sẽ được sử dụng trừ khi một hay nhiều hệ số sau được áp dụng.  
Chỉ số cao (H) của biên độ nên được sử dụng trong các trường hợp đặc biệt, ở đó hệ số  
phản xạ hay độ tương phản thấp xảy ra, các sai số nếu chỉnh lưu sẽ rất tốn kém, việc chiếu  
sáng là bắt buộc, độ chính xác hay năng suất cao là yếu tố quan trọng và khả năng thị giác  
tốt của người lao động có thể giúp thực hiện điều này.  
Tương tự, chỉ số thấp (L) của biên độ có thể được sử dụng khi hệ số phản xạ và tương  
phản cực kỳ cao, tốc độ và độ chính xác không quan trọng và công việc được tiến hành  
không thường xuyên.  
Chiếu sáng đề xuất  
Bảng sau nêu biên độ chiếu sáng đề xuất cho các công việc và hoạt động khác nhau. Chỉ số  
có liên quan đến yêu cầu thị giác của công việc, đến sự thỏa mãn của người sử dụng, đến  
kinh nghiệm thực tiễn và đến nhu cầu sử dụng năng lượng có sinh lợi.  
Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp Châu Á –  
©UNEP 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 40 trang Thùy Anh 26360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thiết bị chiếu sáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thiet_bi_chieu_sang.pdf