Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Vật liệu điện - Trình độ Trung cấp

1
BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
Vật liệu điện  
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP  
(Ban hành kèm theo Quyết định số: .../QĐ-CĐCN&TM ngày ... tháng ... năm  
2018 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng công nghiệp và thương mại)  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
2
MỤC LỤC  
STT NỘI DUNG  
TRANG  
1. Mục lục  
2. Giới thiệu về môn học.  
2
3
3. Bài mở đầu:Khái niệm về vật liệu điện  
4. Chương 1: Vật liệu cách điện  
5. Chương 2. Vật liệu dẫn điện  
6. Chương 3: Vật liệu dẫn từ  
7. Tài liệu tham khảo  
5
9
39  
70  
96  
3
MÔN HỌC: VẬT LIỆU ĐIỆN  
Mã số môn học: MHTC16010051  
Vị trí, tính chất,ý nghĩa và vai trò môn học:  
- Vị trí: Môn học vật liệu điện được bố trí học sau môn học An toàn lao động  
và học song song với các môn học, mô đun: Mạch điện,Vẽ điện, Khí cụ điện..  
- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở.  
- Ý nghĩa và vai trò:Cùng với sự phát triển của điện năng, Vật liệu điện ngày  
càng phát triển đa dạng và phong phú, đã có tác dụng tích cực trong việc nâng  
cao năng suất, an toàn cũng như hiệu quả sử dụng điện năng .  
Môn học Vật liệu điện nhằm trạng bị cho học viên những kiến thức cơ bản  
về : Vật liệu cách điện, vật liệu dẫn điện, vật liệu dẫn từ  
Mục tiêu:  
- Nhận dạng được các loại vật liệu điện thông dụng.  
- Phân loại được các loại vật liệu điện thông dụng.  
- Trình bày được đặc tính của các loại vật liệu điện.  
- Xác định được các dạng và nguyên nhân gây hư hỏng ở vật liệu điện.  
-   n luyện được tính c n thận, chính  ác, chủ động trong công việc.  
Nội dung của môn học  
Thời gian(giờ)  
Tổng  
số  
Lý Thực hành Kiểm tra*  
Tên chương, mục  
I. Bài mở đầu  
1. Khái niệm về vật liệu điện  
2. Phân loại vật liệu điện.  
II. Chương 1.Vật liệu cách điện  
1.Khái niệm và phân loại vật  
liệu cách điện.  
TT  
thuyết  
Bài tập  
(LT hoặc  
TH)  
3
2
1
1
4
1
1
1
4
9
1
1
2 Tính chất chung của vật  
liệu cách điện.  
3.Một số vật liệu cách điện  
thông dụng.  
1
2
2
2
III. Chương 2.Vật liệu dẫn điện  
1.Khái niệm và tính chất của  
vật liệu dẫn điện.  
10  
5
2
4
1
2.Tính chất chung của kim  
loại và hợp kim.  
3.Những hư hỏng thường và  
cách chọn vật liệu dẫn điện.  
1
1
1
1
4
4.Một số vật liệu dẫn điện  
thông dụng.  
1
1
IV. Chương 3.Vật liệu dẫn từ  
1.Khái niệm và tính chất vật  
liệu dẫn từ.  
8
4
1
4
1
2.Mạch từ, tính toán mạch  
từ.  
3.Một số vật liệu dẫn từ  
thông dụng.  
2
1
2
1
Cộng:  
30  
15  
13  
2
5
BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM VỀ VẬT LIỆU ĐIỆN  
Giới thiệu:  
Vật liệu điện có vai trò rất to lớn trong công nghiệp điện. Để thấy rõ được  
bản chất cách điện hay dẫn điện của các loại vật liệu, chúng ta cần hiểu những  
khái niệm về cấu tạo của vật liệu cũng như sự hình thành các phần tử mang điện  
trong vật liệu. Bên cạnh đó chúng ta cũng cần nắm rõ về nguồn gốc, cách phân  
loại các loại vật liệu đó như thế nào để tiện lợi cho quá trình lựa chọn và sử dụng  
sau này. Nội dung bài học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ  
bản trên nhằm giúp cho học viên có những kiến thức cơ bản để học tập những  
bài học sau có hiệu quả hơn.  
Mục tiêu:  
- Nêu bật được khái niệm và cấu tạo của vật liệu dẫn điện  
- Phân loại được chính  ác chức năng của từng vật liệu cụ thể  
-   n luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc.  
1.Khái niệm, cấu tạo vật liệu điện  
Mục tiêu:  
Trình bầy được khái niệm, cấu tạo vật liệu điện  
1.1 Khái niệm  
Tất cả những vật liệu dùng để chế tạo máy điện, khí cụ điện, dây dẫn  
hoặc những vật liệu dùng làm phụ kiện đường dây, được gọi chung là vật liệu  
điện. Như vậy vật liệu điện bao gồm: Vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật  
liệu dẫn từ. Để thấy được bản chất dẫn điện hay cách điện của vật liệu, chúng ta  
cần hiểu khái niệm về cấu tạo vật liệu cũng như sự hình thành các phần tử mang  
điện trong vật liệu.  
1.2. Cấu tạo nguyên tử của vật liệu  
Như chúng ta đã biết, mọi vật chất được cấu tạo từ nguyên tử và phân  
tử. Nguyên tử là phần tử cơ bản của vật chất. Theo mô hình nguyên tử của Bor,  
nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và các điện tử  
(êlectron e) mang điện tích âm, chuyển động  ung quanh hạt nhân theo quỹ đạo  
nhất định. Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ các hạt prôton và nơtron. Nơtron  
là các hạt không mang điện tích còn prôton có điện tích dương với số lượng  
bằng Zq.  
6
Ở trạng thái bình thường, nguyên tử được trung hòa về điện. Nếu vì lý  
do nào đó, nguyên tử mất đi một hay nhiều điện tử thì sẽ trở thành điện tích  
dương mà ta thường gọi là ion dương. Ngược lại nếu nguyên tử trung hòa nhận  
thêm điện tử thì trở thành ion âm.  
1.3. Cấu tạo phân tử  
Phân tử được tạo nên từ những nguyên tử thông qua các liên kết phân tử.  
Trong vật chất tồn tại bốn loại liên kết sau:  
Liên kết đồng hóa trị:  
Liên kết đồng hóa trị được đặc trưng bởi sự dùng chung những điện tử  
của các nguyên tử trong phân tử. Khi đó mật độ đám mây điện tử giữa các hạt  
nhân trở thành bão hòa, liên kết phân tử bền vững.  
Liên kết ion:  
Liên kết ion được  ác lập bởi lực hút giữa các ion dương và các ion âm  
trong phân tử.  
Liên kết kim loại:  
Dạng liên kết này tạo nên các tinh thể vật rắn. Kim loại được  em như là  
một hệ thống cấu tạo từ các ion dương nằm trong môi trường các điện tử tự do.  
Lực hút giữa các ion dương và các điện tử tạo nên tính nguyên khối của kim  
loại. Chính vì vậy liên kết kim loại là liên kết bền vững, kim loại có độ bền cơ  
học và nhiệt độ nóng chảy cao.  
Liên kết Vandec – Vanx:  
Liên kết này là dạng liên kết yếu, cấu trúc mạng tinh thể phân tử không  
vững chắc. Do vậy những liên kết phân tử là liên kết Vandec - Van  có nhiệt độ  
nóng chảy và có độ bền cơ thấp.  
Khuyết tật trong cấu tạo vật rắn:  
Các tinh thể vật rắn có thể có cấu tạo đồng nhất. Sự phá hủy các kết cấu  
đồng nhất và tạo nên các khuyết tật trong vật rắn thường gặp nhiều trong thực tế.  
Những khuyết tật có thể được tạo nên bằng sự ngẫu nhiên hay cố ý trong quá  
trình chế tạo vật liệu.  
Lý thuyết phân vùng năng lượng trong vật rắn:  
Khi nguyên tử ở trạng thái bình thường không bị kích thích, một số trong  
các mức năng lượng được các điện tử lấp đầy, còn ở các mức năng lượng khác  
điện tử chỉ có thể có mặt khi nguyên tử nhận được năng lượng từ bên ngoài tác  
động (trạng thái kích thích). Nguyên tử luôn có  u hướng quay về trạng thái ổn  
7
định. Khi điện tử chuyển từ mức năng lượng kích thích sang mức năng lượng  
nguyên tử nhỏ nhất, nguyên tử phát ra phần năng lượng dư thừa.  
Vùng các mức  
năng lượng tự do  
Vùng các mức  
năng lượng tự do  
Vùng các mức  
năng lượng tự do  
Vùng cấm  
Vùng cấm  
Vùng đầy điện  
tử  
Vùng đầy điện  
Vùng đầy điện tử  
tử  
Vật dẫn  
Bán dẫn  
Điện môi  
Hình 1.1: Sơ đồ phân bố vùng năng lượng của vật rắn ở nhiệt độ 00K  
2. Phân loại vật liệu điện  
Mục tiêu:  
- Phân loại được vật liệu điện theo khả năng dẫn điện, từ tính, trạng thái vật thể  
2.1. Phân loại vật liệu điện theo khả năng dẫn điện  
Trên cơ sở giản đồ năng lượng, người ta phân loại theo vật liệu dẫn  
điện, vật liệu dẫn từ, vật liệu cách điện và vật liệu bán dẫn.  
Vật liệu dẫn điện  
Vật liệu dẫn điện là chất có vùng tự do nằm sát với vùng điền đầy,  
thậm chí có thể chồng lên vùng đầy (W 0,2eV).  
Vật liệu bán dẫn  
Vật liệu bán dẫn là chất có vùng cấm hẹp hơn so với vật liệu cách điện,  
vùng này có thể thay đổi nhờ tác động năng lượng từ bên ngoài. Chiều rộng  
vùng cấm chất bán dẫn bé (W = 0,2 1,5eV).  
Điện môi (vật liệu cách điện)  
Điện môi là chất có vùng cấm lớn đến mức ở điều kiện bình thường sự  
dẫn điện bằng điện tử không   y ra. Các điện tử hóa trị tuy được cung cấp thêm  
năng lượng của chuyển động nhiệt vẫn không thể di chuyển tới vùng tự do để  
tham gia vào dòng địên dẫn. Chiều rộng vùng cấm của vật liệu cách điện (W =  
1,5 2eV).  
2.2. Phân loại vật liệu điện theo từ tính  
Theo từ tính người ta chia vật liệu thành: nghịch từ, thuận từ và dẫn từ.  
8
Vật liệu nghịch từ là những vật liệu có độ từ th m  1 và không phụ  
thuộc vào từ trường bên ngoài.  
Vật liệu thuận từ là những vật liệu có độ từ th m   1 và không phụ  
thuộc vào từ trường bên ngoài.  
Vật liệu thuận từ và nghịch từ có độ từ thẩm xấp xỉ bằng 1.  
Vật liệu dẫn từ là những vật liệu có độ từ th m   1 và phụ thuộc vào  
từ trường bên ngoài.  
2.3. Phân loại vật liệu điện theo trạng thái vật thể  
Theo trạng thái vật thể có vật liệu ở thể rắn, thể lỏng và vật liệu ở thể khí.  
Ngoài ra ta cũng có thể phân loại vật liệu điện:  
+ Theo công dụng: có vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ và vật  
liệu bán dẫn.  
+ Theo nguồn gốc: có vật liệu vô cơ và vật liệu hữu cơ.  
CÂU HỎI  
1. Trình bày cấu tạo nguyên tử, phân tử của vật liệu điện?  
2. Trình bày các mối liên kết trong vật liệu điện? So sánh đặc điểm của các mối  
liên kết đó?  
3.Thế nào gọi là khuyết tật trong cấu tạo vật rắn và các khuyết tật đó ảnh hưởng  
như thế nào tới các tính chất của vật rắn?.  
4.Trình bày lý thuyết phân vùng năng lượng trong vật rắn? Nêu cách phân loại  
vật liệu điện theo lý thuết phân vùng năng lượng?.  
5.Vật liệu điện được phân loại như thế nào? trình bày các cách phân loại đó?  
9
CHƯƠNG 1:VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN  
Giới thiệu :  
Vật liệu cách điện có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với kỹ thuật điện.  
Chúng được dùng để tạo ra cách điện bao bọc quanh những bộ phận dẫn điện  
trong các thiết bị điện và để tách rời các bộ phận có điện thế khác nhau. Nhiệm  
vụ của cách điện là chỉ cho dòng điện đi theo những con đường trong mạch điện  
đã được sơ đồ qui định.  õ ràng là nếu thiếu vật liệu cách điện sẽ không thể chế  
tạo được bất kỳ thiết bị điện nào kể cả loại đơn giản nhất. Vật liệu cách điện có  
ý nghĩa quan trọng như vậy nhưng muốn sử dụng đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi  
người công nhân phải am hiểu về tính chất, các đặc tính kỹ thuật của từng loại  
vật liệu cách điện. Nội dung bài học này nhằm trang bị cho người học những  
kiến thức cơ bản của vật liệu cách điện và ứng dụng của nó.  
Mục tiêu:  
- Nhận dạng, phân loại được chính  ác các loại vật liệu cách điện dùng  
trong công nghiệp và dân dụng.  
- Trình bày được các đặc tính cơ bản của một số loại vật liệu cách điện thường  
dùng.  
- Sử dụng phù hợp các loại vật liệu cách điện theo từng yêu cầu kỹ thuật cụ  
thể.  
- Xác định được các nguyên nhân gây ra hư hỏng và có phương án thay thế  
khả thi các loại vật liệu cách điện thường dùng.  
-   n luyện được tính c n thận, chính  ác, chủ động trong công việc.  
1.Khái niệm và phân loại vật liệu cách điện  
Mục tiêu:  
- Nhận dạng được các loại vật liệu cách điện đúng yêu cầu kỹ thuật .  
- Phân loại được các loại vật liệu cách điện đạt chính  ác 90%  
1.1. Khái niệm  
Phần địên của các thiết bị có phần dẫn điện và phần cách điện. Phần dẫn  
điện là tập hợp các vật dẫn khép kín mạch để cho dòng điện chạy qua. Để đảm  
bảo mạch làm việc bình thường, vật dẫn cần được cách ly với các vật dẫn khác  
trong mạch, vật dẫn của mạch khác hoặc vật dẫn nào đó trong không gian.  
Ngoài ra còn phải cách ly vật dẫn với các nhân viên làm việc với mạch điện.  
Như vậy vật dẫn phải được bao bọc bởi các vật liệu cách điện.  
10  
Vật liệu cách điện còn được gọi là điện môi. Điện môi là những vật liệu làm  
cho dòng điện đi đúng nơi qui định.  
1.2.Phân loại vật liệu cách điện  
Phân loại theo trạng thái vật l  
Vât liệu cách điện (điện môi) có thể ở thể khí, thể lỏng và thể rắn. Ở giữa  
thể lỏng và thể lỏng rắn, còn có một thể trung gian, gọi là thể mềm nhão như:  
các vật liệu có tính chất bôi trơn, các loại sơn t m.  
Phân loại theo thành phần hóa học  
Theo thành phần hoá học, ngưòi ta chia vật liệu cách điện thành: vật liệu  
cách điện hữu cơ và vật liệu cách điện vô cơ.  
Vật liệu cách điện hữu cơ: chia làm hai nhóm: nhóm có nguồn gốc trong  
thiên nhiên và nhóm nhân tạo.  
Vật liệu cách điện vô cơ: vật liệu cách điện vô cơ: gồm các chất khí, các  
chất lỏng không cháy, các loại vật liệu như: sứ gốm, thủy tinh, mica, amiăng  
v.v…  
Phân loại theo tính chịu nhiệt  
Khi lựa chọn vật liệu cách điện, trước tiên ta phải biết vật liệu có khả  
năng chịu nhiệt theo cấp nào trong số bảy cấp chịu nhiệt của vật liệu cách điện  
theo bảng sau: (bảng 1.1).  
Bảng 1.1.Các cấp chịu nhiệt của vật liệu cách điện  
Cấp cách Nhiệt độ  
Các vật liệu cách điện chủ yếu  
điện  
cho phép  
(0C)  
Y
90  
Giấy, vải sợi, lụa, phíp, cao su, gỗ và các vật liệu tơng  
tự, không t m và ngâm trong vật liệu cách điện lỏng.  
Các loại nhựa như: nhựa polietilen, nhựa polistirol,  
vinyl clorua, anilin...  
A
E
105  
120  
Giấy, vải sợi, lụa được ngâm hay t m dầu biến áp. Cao  
su nhân tạo, nhựa polieste, các loại sơn cách điện có  
dầu làm khô, a etyl, tấm gỗ dán, êmây gốc sơn nhựa  
dầu.  
Nhựa tráng polivinylphocman, poliamit, ebo i. Giấy ép  
11  
hoặc vải có t m nha phenolfocmandehit (gọi chung là  
bakelit giấy). Nhựa melaminfocmandehit có chất độn  
 enlulo, têctôlit. Vải có t m poliamit. Nhựa poliamit,  
nhựa phênol - phurol có độn  enlulo, nhựa êbo i.  
B
130  
Nhựa polieste, amiăng, mica, thủy tinh có chất độn. Sơn  
cách điện có dầu làm khô, dùng ở cá bộ phận không  
tiếp  úc với không khí. Sơn cách điện alkit, sơn cách  
điện từ nhựa phênol. Các loại sản ph m mica (micanit,  
mica màng mỏng). Nhựa phênol-phurol có chất độn  
khoáng. Nhựa ebo i, sợi thủy tinh, nhựa melamin  
focmandehit, amiăng, mica, hoặc thủy tinh có chất độn.  
F
H
C
155  
180  
Sợi amiăng, sợi thủy tinh không có chất kết dính. Bao  
gồm micanit, êpo i poliête chịu nhiệt, silíc hữu cơ.  
Xilicon, sợi thủy tinh, mica có chất kết dính, nhựa silíc  
hữu cơ có độ bền nhiệt đặc biệt cao.  
Trên 180 Gồm các vật liệu cách điện vô cơ thuần túy, hoàn toàn  
không có thành phần kết dính hay t m. Chất vật liệu  
cách điện o it nhôm và florua nhôm. Micanit không có  
chất kết dính, thủy tinh, sứ. Politetraflotilen,  
polimonoclortrifloetilen,  imăng amiăng v.v..  
2. Tính chất chung, nguyên nhân gây hư hỏng của vật liệu cách điện  
Mục tiêu:  
- Trình bầy được các tính chất chung và nguyên nhân gây hư hỏng, cách phòng  
ngừa của vật liệu cách điện  
Vật liệu cách điện có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với kỹ thuật điện hơn  
nữa vật liệu cách điện có nhiều chủng loại khác nhau và ngay trong mỗi loại, do  
đặc tính kỹ thuật và công nghệ chế tạo cũng có nhiếu vật liệu cách điện khác  
nhau. Vì vậy cần tìm hiểu những tính chất chung của các loại vật liệu cách điện  
để tạo ra nhưng thiết bị chất lượng cao đảm bảo làm việc lâu dài và đem lại hiệu  
quả kinh tế cao.  
2.1. Tính hút  m của vật liệu cách điện:  
12  
Các vật liệu cách điện nói chung ở mức độ ít hay nhiều đều hút  m vào bên  
trong từ môI trường  ung quanh hay thấm  m tức là cho hơI nước  uyên qua  
chúng. Khi bị thấm  m các tính chất cách điện của vật liệu cách điện bị giảm  
nhiều. Những vật liệu cách điện không cho nước di vào bên trong nó khi đăt ở  
môI trường có độ  m cao thì trên bề mặt có thể ngưng tụ một lớp  m làm cho  
dòng rò bề mặt tăng, có thể gây ra sự cố cho các thiết bị điện.  
2.2. Tính chất cơ học của vật liệu cách điện  
Các chi tiết bằng vật liệu cách điện trong các thiết bị điện khi vận hành ngoài  
sự tác động của điện trường còn phải chịu tác động của phụ tải cơ học nhất định.  
Vì vậy khi chọn vật liệu cách điện cần phải  em  ét tới độ bền cơ của các vật  
liệu và khả năng chịu đựng củ chúng mà không bị biến dạng.  
Độ bền chịu kéo, chịu nén và uốn  
Các dạng đơn giản nhất của phụ tải tĩnh cơ học: nén, kéo và uốn được nghiên  
cứu trên cơ sở quy luật cơ bản ở giáo trình sức bền vật liệu . Trị số của độ bền  
chịu kéo (k), chịu nén (n), và uốn (n), được đo bằng kG/cm2 hoặc trong hệ SI  
bằng N/m2, (1 N/m2 10-5 kG/cm2). Các vật liệu kết cấu không đẳng hướng (vật  
liệu có nhiều lớp, sợi v.v...) có độ bền cơ học phụ thuộc vào phương tác dụng  
của tải trọng theo các hướng không gian khác nhau thì có độ bền khác nhau. Đối  
với các vật liệu như: thủy tinh, sứ, chất dẻo v.v...độ bền uốn có trị số bé. Ví dụ:  
thủy tinh, thạch anh có độ bền chịu nén n = 20.000 kG/cm2, còn khi kéo đứt thì  
chưa đến 500 kG/cm2, chính vì vậy người ta sử dụng nó ở vị trí đỡ. Ngoài ra độ  
bền cơ phụ thuộc diện tích tiết diện ngang và nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng thì độ  
bền giảm.  
Tính giòn.  
Nhiều vật liệu giòn tức là trong khi có độ bền tương đối cao đối với phụ tải  
tĩnh thì lại dễ bị phá hủy bởi lực tác động bất ngờ đặt vào. Để đánh giá khả năng  
của vật liệu chống lại tác động của phụ tảI động người ta  ác định ứng suất dai  
va đập.  
Polietylen có ứng suất dai va dập rất cao vđ 100kG.cm/cm2, còn với vật liệu  
gốm và micalếch chỉ khoảng (25) kG.cm/cm2.. Việc kiểm tra độ giòn và độ dai  
va đập rất quan trọng đối với vật liệu cách điện trong trang bị điện của máy bay.  
Độ cứng.  
13  
Độ cứng vật liệu là khả năng của bề mặt vật liệu chống lại biến dạng gây nên  
bởi lực nén truyền từ vật có kích thước nhỏ vào nó. Độ cứng được  ác định theo  
nhiều phương pháp khác nhau:  
Theo thang khoáng vật hay là thang thập phân quy ước của độ cứng. Nếu ta quy  
ước hoạt thạch là một đơn vị thì thạch cao có độ cứng là 1,4; apatit là 44, thạch  
anh là 1500; hoàng ngọc (topa) là 5500; kim cương là 5.000.000.  
Độ nhớt:  
Đối với vật liệu cách điện thể lỏng hoặc nửa lỏng như dầu, sơn, hỗn hợp  
tráng, t m, dầu biến áp v.v...thì độ nhớt là một đặc tính cơ học quan trọng. Có ba  
khái niệm độ nhớt của chất lỏng như sau:  
Độ nhớt động lực học () hay còn gọi là hệ số ma sát bên trong của chất lỏng  
Độ nhớt động học (v) bằng tỉ số độ nhớt động lực học của chất lỏng và mật độ  
của nó:  
(1.1)  
Trong đó:  
+ là mật độ của chất lỏng  
+ là độ nhớt động lực học của chất lỏng.  
Độ nhớt tương đối theo Angle: đây là độ nhớt đo bằng tỉ số giữa thời gian  
chảy từ nhớt kế Angle của 200ml chất lỏng (ở nhiệt độ thí nghiệm cho trước)  
2.3. Tính chất hóa học của vật liệu cách điện  
Chúng ta phải nghiên cứu tính chất hóa học của vật liệu cách điện vì:  
Độ tin cậy của vật liệu cách điện cần phải đảm bảo khi làm việc lâu dài: nghĩa là  
không bị phân hủy để giải thoát ra các sản ph m phụ và không ăn mòn kim loại  
tiếp  úc với nó, không phản ứng với các chất khác (khí, nước, a it, kiềm, dung  
dịch muối v.v...). Độ bền đối với tác động của các vật liệu cách điện khác nhau  
thì khác nhau.  
Khi sản  uất các chi tiết có thể gia công vật liệu bằng những phương pháp  
hóa công khác nhau: dính được, hòa tan trong dung dịch tạo thành sơn.  
Độ hòa tan của vật liệu rắn có thể đánh giá bằng khối lượng vật liệu chuyển  
sang dung dịch trong một đơn vị thời gian từ một đơn vị thời gian tiếp  úc giữa  
vật liệu với dung môi. Độ hòa tan nhất là các chất có bản chất hóa học gắn với  
dung môi và chứa các nhóm nguyên tử giống nhau trong phân tử. Các chất  
14  
lưỡng cực dễ hòa tan hơn trong chất lỏng lưỡng cực, các chất trung tính dễ hòa  
tan trong chất trung tính. Các chất cao phân tử có cấu trúc mạch thẳng dễ hòa  
tan hơn so với cấu trúc trung gian. Khi tăng nhiệt độ thì độ hòa tan tăng.  
2.4. Hiện tượng đánh thủng điện môi và độ bền cách điện  
Hiện tượng đánh thủng điện môi.  
Trong điều kiện bình thường, vật liệu cách điện có điện trở rất lớn nên nó làm  
cách ly các phần mang điện với nhau. Nhưng nếu các vật liệu này đặt vào môi  
trường có điện áp cao thì các mối liên kết bên trong của vật liệu sẽ bị phá hủy  
làm nó mất tính cách điện đi. Khi đó, người ta nói vật liệu cách điện đã bị đánh  
thủng.  
Giá trị điện áp đánh thủng (Uđt) được tính :  
(1.2)  
Uđt = Ebđ . d  
Trong đó:  
- Ebđ: độ bền cách điện của vật liệu (kV/mm).  
- d: độ dày của tấm vật liệu cách điện (mm)  
- Uđt : điện áp đánh thủng (kV).  
Độ bền cách điện  
Giới hạn điện áp cho phép mà vật liệu cách điện còn làm việc được, được  
gọi là độ bền cách điện của vật liệu.  
Độ bền cách điện của vật liệu phụ thuộc vào bản chất của vật liệu. Giá trị độ bền  
cách điện của một sô vật liệu được cho trong bảng sau: (bảng 1.2)  
Bảng 1.2.Độ bền cách điện của một số vật liệu cách điện  
Độ bền cách điện Ebđ  
Giới hạn điện áp an toàn  
Vật liệu  
Không khí  
kV/mm  
3
1
Giấy t m dầu  
Cao su  
3,6  
10 25  
15 20  
32,5  
3 6  
3,12  
6 10  
5,4  
Nhựa PVC  
Thuỷ tinh  
Mica  
10 15  
50 100  
15  
Dầu máy biến áp  
Sứ  
5 18  
2 2,5  
5,5  
15 20  
8 12  
Cáctông  
3 3,5  
Như vậy để vật liệu làm việc an toàn mà không bị đánh thủng thì điện áp  
đặt vào vật phải bé hơn Uđt một số lần tùy vào các vật liệu khác nhau.  
Tỉ số giữa điện áp đánh thủng và điện áp cho phép vật liệu còn làm việc gọi là  
hệ số an toàn ().  
(2.3)  
Udt  
  
Ucp  
Với:  
- Uđt: điện áp đánh thủng (kV).  
- Ucp: điện áp cho phép vật liệu làm việc kV  
- : giới hạn an toàn, phụ thuộc vào bản chất vật liệu.  
Độ bền nhiệt  
Khả năng của vật liệu cách điện và các chi tiết chịu đựng không bị phá hủy  
trong thời gian ngắn cũng như lâu dài dưới tác động của nhiệt độ cao và sự thay  
đổi đột ngột của nhiệt độ gọi là độ bền nhiệt của vật liệu cách điện.  
Độ bền nhiệt của vật liệu cách điện vô cơ thường được  ác định theo điểm bắt  
đầu biến đổi tính chất điện. Ví dụ như: tgtăng rõ rệt hay điện trở suất giảm.  
0
Đại lượng độ bền nhiệt được đánh giá bằng trị số nhiệt độ (đo bằng C)  uất  
hiện sự biến đổi tính chất.  
Độ bền nhiệt của vật liệu cách điện hữu cơ thường được  ác định theo điểm  
bắt đầu biến dạng cơ học kéo hoặc uốn. Đối với các điện môi khác có thể  ác  
định độ bền nhiệt theo các đặc tính điện.  
Nâng cao nhiệt độ làm việc của cách điện có ý nghĩa rất quan trọng. Trong  
các nhà máy điện và thiết bị điện việc nâng cao nhiệt độ cho phép ta sẽ nhận  
được công suất cao hơn khi kích thước không đổi, hoặc giữ nguyên công suất thì  
có thể giảm kích thước, trọng lượng và giá thành của thiết bị ...Theo quy định  
của IEC (hội kỹ thuật điện quốc tế) các vật liệu cách điện được phân theo các  
cấp chịu nhiệt sau đây: (Bảng 1.3)  
16  
Bảng 1.3. Phân cấp vật liệu cách điện theo độ bền nhiệt  
Ký hiệu cấp  
chịu nhiệt  
Nhiệt độ làm việc  
Ký hiệu cấp Nhiệt độ làm việc  
lớn nhất cho phép  
chịu nhiệt  
lớn nhất cho phép  
(0C)  
(0C)  
Y
A
E
90  
P
H
C
155  
105  
120  
130  
180  
180  
B
* Các vật liệu cách điện tương ứng với các cấp chịu nhiệt được cho trong bảng  
+ Sự giản nở nhiệt:  
Sự giản nở nhiệt của vật liệu cách điện cũng như các vật liệu khác cũng  
thường được quan tâm khi sử dụng vật liệu cách điện.  
Bảng 1.4. Hệ số dãn nở dài theo nhiệt độ  
l.106 (độ-  
Tên vật liệu  
Ghi chú  
1
)
- Thủy tinh  
0,55  
4,5  
Chất vô cơ  
- Sứ cao tần  
- Steatit  
7
- Phênolfoocmalđêhit và các chất dẻo có độn  
25 70  
khác.  
Chất hữu cơ  
- Tấm chất dẻo clorua polivinyl  
- Polistirol  
70  
60 80  
100  
- Polietilen  
Các điện môi vô cơ có hệ số giản nở dài theo nhiệt độ bé nên các chi tiết chế  
tạo từ vật liệu vô cơ có kích thước ổn định khi nhiệt độ thay đổi. Ngược lại, ở  
các vật liệu cách điện hữu cơ hệ số giản nở dài có trị số lớn gấp hàng trăm lần so  
với vật liệu cách điện vô cơ. Khi sử dụng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi cần  
chú ý đến tính chất này của vật liệu để tránh trường hợp  ấu   y ra.  
2.5. Tính chọn vật liệu cách điện  
Khi cần chọn lựa vật liệu cách điện, người ta căn cứ vào các tiêu chu n sau đây:  
17  
+ Độ cách điện:  
Tùy vào điện áp làm việc của thiết bị, người ta chọn loại vật liệu có bề  
dày thích hợp, sao cho vật liệu làm việc an toàn mà không bị đánh thủng. Ta áp  
dụng công thức (2.2) và (2.3) để tính toán.  
+ Độ bền cơ:  
Tùy vào điều kiện làm việc của thiết bị mà ta chọn vật liệu cách điện có  
độ bền cơ thích hợp.  
+ Độ bền nhiệt:  
Căn cứ vào sự phát nóng khi thiết bị làm việc, người ta sẽ chọn các loại  
vật liệu cách điện có nhiệt độ cho phép phù hợp.  
Ví dụ: Các vật liệu cách điện các dụng cụ đốt nóng (bàn ủi (bàn là), nồi cơm  
điện) thường dùng vật liệu từ cấp B trở lên.  
2.6. Hư hỏng thường gặp.  
Các loại vật liệu cách điện được sử dụng để cách điện cho máy điện, thiết bị  
điện và khí cụ điện lâu ngày sẽ bị hư hỏng và ta thường gặp các dạng hư hỏng  
sau:  
Hư hỏng do điện: do các máy điện, thiết bị điện và khí cụ điện khi làm việc với  
các đại lượng, thông số vượt quá trị số định mức như: các đại lượng về dòng  
điện, điện áp, công suất v.v...làm cho vật liệu cách điện giảm tuổi thọ hoặc bị  
đánh thủng.  
Hư hỏng do bị già hóa của vật liệu cách điện: trong quá trình làm việc các  
loại vật liệu cách điện đều bị ảnh hưởng của các diều kiện của môi trường như  
nhiệt độ, độ  m và hơi nước v.v.... Làm cho các vật liệu cách điện giảm tính chất  
cách điện của chúng đi và dễ bị đánh thủng.  
Hư hỏng do các lực tác động từ bên ngoài: các vật liệu cáh điện khi bị lực tác  
động từ bên ngoài có thể làm hư hỏng ví dụ lớp emay trên các dây điện từ có  
đường kính tương đối lớn nếu bị uốn cong với bán kính nhỏ sẽ làm lớp cách  
điện bằng bị vỡ hoặc khi vào dây không c n thận làm lớp cách điện bị trầy  ước  
hoặc là khi lót cách điện không c n thận làm gãy hoặc rách cách điện v.v...  
Hư hỏng do sự mài mòn giữa các bộ phận: các chi tiết khi làm việc tiếp  úc  
và có sự chuyển động tương đối với nhau thì sẽ bị hư hỏng do sự mài mòn và  
dễ bị đánh thủng v.v...  
3. Một số vật liệu cách điện thông dụng.  
18  
Mục tiêu:  
Nêu được các thông số kỹ thuật, tính chất, công dụng của các vật liệu cách  
điện thông dụng  
3.1. Vật liệu sợi  
Vật liệu cách điện sợi được chế tạo bằng vật liệu hữu cơ như: gỗ, giấy,  
phíp, vải bông và vật liệu vô cơ như: amiăng, sợi thủy tinh. Vật liệu cách điện  
hữu cơ rất  ốp thể tích lỗ  ốp chiếm (40 50)%. Do đó độ ngấm  m lớn.  
Để nâng cao tính năng cách điện của vật liệu này cần phải sấy và t m dầu  
cách điện.  
3.2. Giấy và cáctông  
Là những vật liệu hình tấm hoặc quấn lại bằng cuộn có cấu tạo  ơ ngắn,  
thành phần chủ yếu là  enlulô được dùng phổ biến làm cách điện trong máy  
điện, máy biến áp, khí cụ điện, giấy và cáctông được sản  uất từ vật liệu sợi hữu  
cơ như gỗ, bông vải, tơ lụa...Vật liệu vô cơ như: amiăng, thuỷ tinh.  
Một số giấy có công dụng lớn đối với kỹ thuật điện đó là:  
3.3.Giấy cáp:  
Được dùng làm cách điện của cáp điện lực, có các ký hiệu sau:  
K - 080; K - 120; K - 170; KM - 120; KB - 030; KB - 045; KB - 080; KB - 120;  
KBY - 015....KBY- 120; KBM - 080... KBM - 240.  
Trong ký hiệu: K thuộc về cáp;  
M: nhiều lớp.  
B: điện áp cao.  
Y: được ép chặt.  
Còn các con số là định mức chiều dày  
Vì chất cách điện của cáp có t m chất nhớt bị hóa già nên loại cáp này chỉ làm  
việc lâu dài trong điện trường có cường độ thấp (3 4) kV/mm.  
3.4.Giấy cáp điện thoại.  
Giấy tụ điện: loại giấy này khi đã được t m làm điện môi cho tụ điện giấy,  
có hai loại giấy làm tụ điện: KOH là loại giấy làm tụ điện thông thường và  
silicon là loại giấy làm tụ động lực. Giấy làm tụ điện thường được sản  uất  
19  
thành từng cuộn có chiều rộng từ 12 đến 750mm. Những đặc tính giấy làm tụ  
điện có chiều dày 15m được cho trong bảng sau: (bảng 1.5).  
Bảng 1.5. Đặc tính của giấy làm tụ điện có chiều dầy 15m  
Loại và nhãn hiệu giấy  
KOH - I KOH - Silicon - Silicon - Silicon -  
Các đặc tính  
II  
0,8  
1
2
Điện áp đánh thủng  
của giấy khô, (V)  
không nhỏ hơn  
Tgcủa giấy khô  
không quá:  
430  
450  
420  
460  
490  
Ở 600C  
0,0016  
0,0028  
100  
0,0018  
0,0035  
130  
0,0009  
0,0010  
10  
0,0012  
0,0015  
15  
0,0015  
0,0020  
30  
Ở 1000C  
Số lượng điểm có  
tạp chất dẫn điện  
trên 1m2  
Cáctông cách điện: có hai loại cáctông được sử dụng:  
+ Loại để ngoài không khí cứng và đàn hồi dùng làm cách điện ở trong không  
khí (lót vào rãnh của máy điện, các lõi cuộn dây, các vòng đệm v.v...)  
+ Loại dùng trong dầu có cấu trúc  ốp và mềm hơn được dùng chủ yếu trong  
dầu máy biến áp.  
3.5. Phíp  
Là một loại giấy được ngâm trong dung dịch clorua kẽm (ZnCl2) nóng rồi  
đem quấn vào một tang quay bằng thép để có được chiều dày cần thiết, rồi được  
đem ép và trải qua quá trình gia công thành một vật liệu mịn thuần nhất gọi là  
phíp, phíp được dùng chủ yếu để chế tạo các chi tiết cách điện có hình dạng  
phức tạp.  
Màu của phíp có thể là đen, nâu, đỏ v.v... đó là màu của giấy dùng để sản  
 uất ra phíp. Tính chất cơ của phíp khá tốt: kéo= (550 0750) kG/cm2, nén=  
(1500 2000) kG/cm2, uốn= (800 1000)kG/cm2 ứng suất dai va đập vào  
khoảng (20 30) kGcm/cm2. Phíp dễ gia công, cưa, cắt, bào, tiện, ren, vít được.  
Ngâm phíp vào nước nóng nó sẽ mềm đến mức có thể định hình được. Tỉ trọng  
20  
của phíp là (1 1,5) G/cm2, tỉ trọng của phíp càng cao thì đặc tính cơ và tính  
cách điện càng cao. Nhược điểm của phíp là độ háo nước cao (50 60)%. Khi  
độ  m môi trường  ung quanh cao thì các chi tiết làm bằng phíp dễ bị biến dạng  
và khi đó sẽ tạo ra điện dẫn điện phân lớn. Để giảm độ háo nước của phíp có thể  
t m phíp bằng dầu biến áp hoặc prafin v.v...  
3.6. Amiăng,  i măng amiăng.  
+ Amiăng.  
Là tên thường gọi của nhóm khoáng vật, có cấu trúc  ơ, amiăng có ưu điểm  
chịu được nhiệt độ cao, ở nhiệt độ mà các  ơ hữu cơ khác hoàn toàn bị phá hủy  
thì amiăng vẫn còn bền và uốn được. Khi nhiệt độ từ (300 400)0C thì amiăng  
mất đi độ bền cơ.  
Amiăng rất thấm nước nên khi sử dụng phải t m. Loại amiăng thông  
thường (crizotin) có thể hòa tan trong a it ngoại trừ một vài loại đặc biệt rất  
hiếm lại có tính chịu được a it. Tính cách điện của amiăng không cao lắm nên  
không được dùng cách điện trong điện cao thế và cao tần. Điện trở suất của khối  
amiăng là 1010 1012.cm.  
Để phù hợp với yêu cầu sử dụng người ta sản  uất amiăng thành giấy, vải,  
băng…..  
+ Ximăng amiăng.  
Ximăng amiăng được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện, là một chất  
dẻo được ép nguội. Thành phần chủ yếu là các chất vô cơ, trong đó chất độn là  
amiăng, còn chất kết dính là  imăng. Ximăng amiăng được sản  uất ra thành  
tâm, ống và các sản ph m theo hình mẫu. Có độ bền cơ không cao lắm và  
chịu nhiệt tốt, chịu được sự phóng điện của hồ quang nhưng tính cách điện thấp  
và hút  m.Thường được dùng làm bảng phân phối, tấm chắn ngăn các buồng  
dập hồ quang.  
3.7. Vải sơn và băng cách điện  
Băng cách điện.  
Các loại vải lụa, amiăng mạ tráng thủy tinh thường được dùng để bảo vệ  
các cuộn dây máy điện. Băng amiăng được làm từ các sợi amiăng đàn hồi có  
chứa o ít sắt dùng làm băng bảo vệ cho các cuộn dây của máy điện, điện áp từ 6  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 96 trang Thùy Anh 23401 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Vật liệu điện - Trình độ Trung cấp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_vat_lieu_dien_trinh_do_trun.pdf