Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Môđun: Phân tích hoạt động kinh doanh

BM/QT10/P.ĐTSV/04/04  
Ban hành lần: 3  
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỶ THUẬT CÔNG NGHỆ BR-VT  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG  
KINH DOANH  
NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP  
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTCN, ngày tháng năm 2020  
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Kỷ thuật Công nghệ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu  
BÀ RỊA – VŨNG TÀU 2020  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề  
Kế toán doanh nghiệp trường Cao đẳng kỷ thuật công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu.  
Chúng tôi đã thực hiện biên soạn cuốn tài liệu Phân tích hoạt động kinh doanh.  
Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập lưu  
hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng  
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04  
Ban hành lần: 3  
LỜI GIỚI THIỆU  
Các nhà quản trị chịu trách nhiệm về hoạt động của DN, ra các quyết định  
về tài chính, đầu tư và kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh  
doanh của doanh nghiệp. Sự thành công hay thất bại trong việc điều hành  
hoạt động của DN được thể hiện trực tiếp qua việc phân tích hiệu quả kinh  
doanh.  
Giáo trình "Phân tích hoạt động kinh doanh" được biên soạn theo hình thức  
tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm giúp ích trong việc lập kế hoạch  
và kiểm soát hoạt động của DN. Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới  
các góc độ khác nhau và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ  
phận trong DN nên sẽ là cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động, các  
bộ phận cụ thể trong DN và lập kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu  
chiến lược của DN.  
Nội dung giáo trình gồm:  
Bài 1:  
doanh  
Bài 2:  
nguyên vật liệu  
Xác định đối tượng, phương pháp phân tích hoạt động kinh  
Phân tích tính hình sử dụng lao động, tài sản cố định và  
Bài 3:  
Bài 4:  
Phân tích chung tình hình thực hiện giá thành  
Phân tích chỉ tiêu chi phí trên 1.000 đồng doanh thu và các  
khoản mục giá thành  
Bài 5:  
Bài 6:  
Phân tích kết quả sản xuất  
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp  
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả  
rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các học viên để giáo  
trình ngày càng hoàn thiện hơn.  
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 16 tháng 07 năm 2020  
1
MỤC LỤC  
TRANG  
LỜI GIỚI THIỆU..................................................................................................1  
MỤC LỤC.............................................................................................................2  
BÀI 1. XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT  
ĐỘNG KINH DOANH .........................................................................................7  
1. Khái niệm và nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh ............................8  
1.1. Khái niệm .......................................................................................................8  
1.2. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh..............................................8  
1.3. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh .................................................9  
1.4. Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh ....................................................10  
2. Phương pháp so sánh.......................................................................................11  
3. Phương pháp thay thế liên hoàn (phương pháp loại trừ).................................13  
3.1. Các loại hình phân tích kinh doanh ..............................................................16  
3.2. Tổ chức công tác phân tích kinh doanh........................................................17  
4. Phương pháp số chênh lệnh( phương pháp phân tích chi tiết) ........................18  
5. Phương pháp cân đối .......................................................................................19  
BÀI 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, TÀI SẢN CỐ  
ĐỊNH VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU .......................................................................21  
1. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động ...............................................21  
1.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ ........................................................................................21  
1.2. Tình hình sử dụng số lượng lao động...........................................................22  
1.3. Phân tích tình hình tăng (giảm) năng suất lao động .....................................24  
2. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định.....................................................27  
2.1. Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật ............................................................28  
2.2. Tình hình sử dụng tài sản cố định ................................................................28  
3. Phân tích hiệu suất sử dụng và cung cấp nguyên vật liệu ...............................29  
3.1. Phân tích hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu ................................................29  
2
3.2. Phân tích tình hình cung cấp nguyên vật liệu...............................................30  
4. Phương hướng nâng cao năng suất lao động...................................................31  
BÀI 3. PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁ THÀNH .........33  
1. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích giá thành sản phẩm .................................33  
1.1. Ý nghĩa .........................................................................................................33  
1.2. Nhiệm vụ ......................................................................................................34  
2. Phân tích chung tình hình biến động giá thành đơn vị ....................................34  
3. Phân tích chung tình hình biến động tổng giá thành .......................................35  
BÀI 4. PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU CHI PHÍ TRÊN 1.000 ĐỒNG DOANH  
THU VÀ CÁC KHOẢN MỤC GIÁ THÀNH ....................................................39  
1. Phân tích chung chỉ tiêu chi phí trên 1.000 đồng doanh thu ..........................39  
2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu chi phí trên 1.000  
đồng doanh thu ....................................................................................................40  
3. Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công và sản  
xuất chung ...........................................................................................................43  
3.1. Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu...............................................43  
3.2. Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.........................................44  
3.3. Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung ...............................................45  
BÀI 5. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT ....................................................47  
1. Phân tích quy mô sản xuất...............................................................................47  
1.1. Ý nghĩa .........................................................................................................47  
1.2. Nhiệm vụ của phân tích kết quả sản xuất.....................................................47  
1.3. Chỉ tiêu phân tích: chỉ tiêu giá trị sản xuất...................................................48  
1.4. Phương pháp phân tích.................................................................................48  
2. Phân tích kết quả sản xuất và sự thích ứng với thị trường ..............................49  
2.1. Chỉ tiêu phân tích: hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất....................................49  
2.2. Phương pháp phân tích.................................................................................49  
3.Chỉ tiêu, phương pháp, nội dung phân tích của sản phẩm có phân chia thứ  
hạng và không phân chia thứ hạng......................................................................50  
3.1. Sản phẩm có phân chia thứ hạng về chất lượng ...........................................50  
3
3.2. Sản phẩm không phân chia thứ hạng về chất lượng.....................................51  
BÀI 6. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.........56  
1. Mục tiêu và công cụ phân tích báo cáo tài chính ............................................56  
1.1. Khái niệm .....................................................................................................56  
1.2. Ý nghĩa .........................................................................................................56  
1.3. Nhiệm vụ, nội dung và đối tượng phân tích tình hình tài chính của doanh  
nghiệp ..................................................................................................................57  
2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp ...............................57  
3. Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu...............................................................58  
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................67  
4
GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  
Tên mô đun: Phân tích hoạt động kinh doanh  
Mã mô đun: MĐ 23  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Phân tích hoạt động kinh doanh thuộc nhóm các mô đun chuyên  
nghành của nghề kế toán doanh nghiệp, được bố trí giảng dạy sau khi đã học  
xong các mô đun chuyên nghành của nghề  
- Tính chất: Phân tích hoạt động kinh doanh là mô đun chuyên môn bắt buộc  
có tính chất tổng hợp, vận dụng các công cụ phân tích kinh tế để phân tích và  
đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho  
nhà quản lý các thông tin cần thiết trong việc ra các quyết định tổ chức và  
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Trình bày được các đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh  
doanh trong doanh nghiệp;  
- Xác định được những nội dung cần phân tích, các phương pháp phân tích và  
tiến trình tổ chức phân tích;  
- Vận dụng được các kiến thức cơ sở và chuyên môn của kinh tế, kế toán, tài  
chính thống kê để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng  
cần phân tích;  
- Xây dựng được các phương trình kinh tế khoa học phù hợp với từng đối  
tượng cần phân tích;  
- Lựa chọn đúng các phương pháp để phân tích, đánh giá và xác định chính  
xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích;  
- Tổ chức được việc phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ở từng  
khâu, từng giai đoạn. Từ đó, tìm các nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù  
hợp;  
- Say mê, năng động, sáng tạo trong học tập;  
- Có tinh thần tự giác, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần làm  
việc nhóm tích cực;  
5
- Có khả năng tìm kiếm việc làm và học lên trình độ cao hơn hoặc tự tổ chức  
kinh doanh.  
Nội dung của mô đun:  
6
BÀI 1  
XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  
Mã bài: MĐ 23 - 01  
Giới thiệu:  
Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp chịu nhiều tác động bởi các  
nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong là các  
quyết định của nhà quản trị trong quá trình sử dụng các nguồn lực, các yếu tố  
của quá trình sản xuất .Các nhân tố bên ngoài là sự tác động của các chính  
sách, định chế tài chính của nhà nước. Do đó, nếu chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu  
kinh tế hoặc các báo cáo kế toán thì sẽ không thấy được bản chất hoạt động  
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, chúng ta cần phải đi vào phân tích hoạt  
động kinh doanh để thấy được những ưu nhược điểm của quá trình tổ chức  
quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Phân tích hoạt động kinh  
doanh là gì? Đối tượng, phương pháp phân tích như thế nào? Chúng ta sẽ tìm  
hiểu trong nội dung bài học sau đây.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh  
trong hệ thống quản lý doanh nghiệp;  
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh;  
-Vận dụng được 4 phương pháp phân tích chủ yếu nhất của phân tích hoạt  
động kinh doanh vào phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh  
nghiệp;  
- Phân loại được các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh để vận dụng  
vào tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp;  
- Trung thực, nhanh nhẹn nắm bắt hoạt động của doanh nghiệp.  
Nội dung chính:  
1.Khái niệm và nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh:  
1.1.Khái niệm.  
7
Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp chịu nhiều tác động bởi các  
nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong là các  
quyết định của nhà quản trị trong quá trình sử dụng các nguồn lực, các yếu tố  
của quá trình sản xuất..Các nhân tố bên ngoài là sự tác động của các chính  
sách, định chế tài chính của nhà nước. Do đó, nếu chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu  
kinh tế hoặc các báo cáo kế toán thì sẽ không thấy được bản chất hoạt động  
kinh doanh của doanh nghiệp , không thấy được những ưu nhược điểm của  
quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp là đi sâu  
nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên các tài liệu  
hạch toán, báo cáo và các thông tin kinh tế khác…để đánh giá đúng hoạt động  
kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, đề ra những biện pháp cụ thể  
khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm, khai thác khả năng tiềm tàng  
để nâng cao hiểu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
1.2. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh.  
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả  
hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến  
quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Ta có  
thể khái quát đối tượng của phân tích qua sơ đồ sau:  
Quá trình và kết quả  
hoạt động kinh doanh  
Đối tượng  
nghiên cứu  
PTKD  
Chỉ tiêu  
kinh tế  
Nhân tố tác động  
1.2.1. Quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh  
Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
Các kết quả do quá trình hoạt động kinh doanh mang lại có thể là kết quả quá  
khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể đạt được trong tương lai và là kết quả  
tổng hợp từ nhiều quá trình hoạt động.  
8
Các kết quả này được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh tế.Các chỉ tiêu  
kinh tế có thể là chỉ tiêu đạt được trong thực tế hoặc là các chỉ tiêu mang tính  
định hướng từ các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.  
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh  
nghiệp:  
Phân tích HĐKD không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả  
HĐKD thông qua các chỉ tiêu kinh tế, mà phân tích còn đi sâu xem xét các  
nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu.Nhân tố là các yếu  
tố cấu thành nên chỉ tiêu kinh tế.Vì vậy, các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu  
kinh tế cũng là đối tượng nghiên cứu của phân tích HĐKD.  
VD: Để nghiên cứu tăng trưởng quy mô trong kinh doanh của doanh nghiệp  
- Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng là: doanh thu tiêu thụ sản phẩm  
- Các nhân tố tác động đến doanh thu: Sản lượng tiêu thụ và đơn giá bán  
Doanh thu  
=
Sản lượng tiêu thụ  
x
Giá bán  
Tùy theo mức độ tác động và mối quan hệ với chỉ tiêu, mà nhân tố tác động  
thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu kinh tế.  
Ở VD này, cả hai nhân tố sản lượng tiêu thụ và giá bán cùng tác động cùng  
chiều với Doanh thu. Có nghĩa là hai nhân tố này tăng sẽ làm chỉ tiêu tăng và  
ngược lại.  
1.3. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh  
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết  
quả hoạt động kinh doanh theo yêu cẩu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào  
các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp  
nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế  
nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được  
khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh  
doanh cho doanh nghiệp.  
Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện  
những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để  
cải tiến quản lý trong kinh doanh.  
9
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết  
định kinh doanh. Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản trị  
doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế  
mạnh của doanh nghiệp mình.  
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa  
rủi ro trong kinh doanh.Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong  
muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh.  
Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như tài chính, lao  
động, vật tư…Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác  
động bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh….trên cơ sở  
đó doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và có  
phương án phòng ngừa trước khi chúng xảy ra.  
=> Tóm lại, với các ý nghĩa trên, phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ  
cần thiết cho các cấp độ quản lý khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp mà còn  
cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ về quyền lợi với  
doanh nghiệp.  
1.4. Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh  
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ  
tiêu kinh tế đã xây dựng  
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân  
gây nên các mức độ ảnh hưởng đó.  
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những  
tồn tại yếu kém  
Xây dựng phương án kinh doanh và các biện pháp phòng ngừa các rủi  
ro trong kinh doanh.  
Có nhiều phương pháp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế,  
tuỳ theo mục đích của việc phân tích mà sử dụng biện pháp cho thích hợp.  
Thông thường người ta sử dụng các phương pháp sau:  
2. Phương pháp so sánh  
10  
Có nhiều phương pháp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế, tuỳ  
theo mục đích của việc phân tích mà sử dụng biện pháp cho thích hợp. Thông  
thường người ta sử dụng các phương pháp sau: phương pháp so sánh và  
phương pháp thay thế liên hoàn.  
So sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để  
xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.Vì vậy, để tiến  
hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so  
sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh.  
❖Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc các mục đích cụ thể của phân  
tích. Chỉ tiêu số gốc để so sánh bao gồm: số kế hoạch, định mức, dự toán kỳ  
trước. Tùy theo mục đích (tiêu chuẩn) so sánh mà lựa chọn số gốc so sánh:  
- Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá mức  
biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai hay nhiều  
kỳ.  
- Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá tình  
hình thực hiện mục tiêu đặt ra.  
- Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường sử dụng khi  
đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của các  
doanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành.  
❖Xác định điều kiện so sánh:  
Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử dụng so sánh  
phải thống nhất về các mặt sau:  
- Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.  
- Phải cùng một phương pháp tính toán.  
- Phải có cùng một đơn vị đo lường.  
- Phải cùng một khoảng thời gian hoạch toán.  
❖Xác định kỹ thuật so sánh:  
So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số  
kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này cho thấy sự biến động về khối  
lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích.  
11  
So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị  
số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan  
hệ, tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích.  
So sánh bằng số bình quân: Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số  
tuyệt đối(năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân….)hoặc dưới  
dạng số tương đối(tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất chi phí bình quân…)  
So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị,  
một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.  
Vídụ: Doanh thu năm nay: 5.000.0000.0000 đồng. Doanh thu năm  
trước: 4.000.000.000 đồng.  
Phân tích ví dụ:  
- Tiêu chuẩn so sánh: Số kỳ gốc(số kỳ trước): 4.000.000.000 đồng.  
- Điều kiện so sánh:  
+ Cùng nội dung kinh tế : Doanh thu  
+ Cùng phương pháp tính: Tính doanh thu theo phương pháp  
Doanh thu = sản lượng tiêu thụ x giá bán  
+ Cùng đơn vị đo lường : đồng.  
+ Cùng một khoảng thời gian hoạch toán: doanh thu trong 1 năm  
- Kỷ thuật so sánh:  
+ So sánh bằng số tuyệt đối:  
5.000.000.000 – 4.000.000.000 = 1.000.000.000 đ.  
Như vậy, doanh thu năm nay cao hơn doanh thu năm trước 1 tỷ đồng  
5.000.000.000  
+ So sánh bằng số tương đối:  
* 100 % = 125%  
4.000.000.000  
Như vậy, doanh thu năm nay đạt 125% doanh thu năm trước, hay có thể nói  
doanh thu năm nay vượt mức 25% so với doanh thu năm trước.  
3. Phương pháp thay thế liên hoàn (phương pháp loại trừ)  
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ  
tiêu phân tích khi các chỉ tiêu này có quan hệ tích, thương, hoặc vừa tích vừa  
thương.  
12  
❖ Các nguyên tắc cần tuân thủ của phương pháp này:  
- Phải xác định được số lượng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.  
- Sắp xếp các nhân tố theo thứ tự: nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.  
Trường hợp chỉ tiêu có nhân tố kết cấu thì sắp xếp nhân tố số lượng, kết cấu,  
rồi đến nhân tố chất lượng. Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng, nhân tố  
chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau.(Nhân tố  
chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu phân tích. Để biết nhân tố  
thứ yếu hay nhân tố chủ yếu: cố định các nhân tố định mức, thay đổi 1 đơn vị  
xem, nhân tố nào ảnh hưởng lớn đến đối tượng, nhân tố đó là nhân tố chủ  
yếu.)  
- Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng  
của chúng. Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng  
ở kỳ gốc, ngược lại khi thay thế nhân tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số  
lượng ở kỳ phân tích.  
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải đúng bằng đối tượng phân tích.  
Bước 1: Giả sử có 4 nhân tố a, b,c, d đểu có quan hệ tích số với chỉ tiêu  
Q.  
Q1: chỉ tiêu kỳ phân tích  
Q0: chỉ tiêu kỳ gốc  
Mối quan hệ các nhân tố với chỉ tiêu Q được thiết lập như sau:  
• Kỳ phân tích:  
• Kỳ gốc:  
Q1 = a1 x b1 x c1 x d1  
Q0 = a0 x b0 x c0 x d0  
Ta có đối tượng phân tích:  
Q = Q1 - Q0  
Bước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố:  
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố a:  
Thay thế lần 1:  
Mức ảnh hưởng của nhân tố a:  
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố b:  
Qa = a1 x b0 x c0 x d0  
Qa = Qa - Q0  
Thay thế lần 2:  
Qb = a1 x b1 x c0 x d0  
Mức ảnh hưởng của nhân tố b:  
Qb = Qb - Qa  
13  
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố c:  
Thay thế lần 3:  
Qc = a1 x b1 x c1 x d0  
Mức ảnh hưởng của nhân tố c:  
Qc = Qc - Qb  
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố d:  
Thay thế lần 4:  
Qd = a1 x b1 x c1 x d1  
Mức ảnh hưởng của nhân tố d:  
Qd = Qd - Qc  
Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:  
Q = Qa + Qb + Qc + Qd  
❖ Ưu và nhược điểm của phương pháp liên hoàn:  
• Ưu điểm:  
Là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán  
Phương pháp thay thế liên hoàn có thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân  
tố, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế  
• Nhược điểm:  
Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, phải giả định các nhân tố khác  
không đổi, nhưng trong thực tế có trường hợp các nhân tố đểu cùng thay đổi.  
Khi sắp xếp trình tự các nhân tố, trong nhiều trường hợp để phân biệt được  
nhân tố nào là số lượng và chất lượng là vấn đề không đơn giản.Nếu phân biệt  
sai thì việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả không  
chính xác.  
Ví dụ : Có tài liệu về giá trị sản xuất tại một doanh nghiệp trong kỳ như sau:  
Chênh lệch  
Mức %  
Năm  
Năm  
Chỉ tiêu  
trước  
nay  
Số công nhân sản xuất bình quân  
(người)  
100  
280  
20  
120  
276  
18  
+20 +20  
Số ngày làm việc bình quân/năm  
của một công nhân (ngày)  
Năng suất lao động bình quân  
ngày (1.000 đồng)  
-4  
-2  
-1,4  
-10  
14  
Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của giá trị sản  
xuất giữa năm nay so với năm trước, theo phương pháp thay thế liên hoàn.  
Xây dựng phương trình kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất  
Số ngày  
làm việc  
bình  
Năng suất  
lao động  
bình quân  
ngày  
Số công  
nhân sản  
xuất bình  
quân  
Giá trị  
sản  
=
X
X
xuất  
quân/năm  
của một  
Giá trị sản xuất của năm trước = 100 x 280 x 20 = 560.000  
Giá trị sản xuất của năm nay = 120 x 276 x 18 = 596.160  
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích:  
Tổng biến động của giá trị sản xuất = 596.160 – 560.000 = 36.160  
Giá trị sản xuất của năm nay tăng 36.160 so với năm trước  
Bước 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng:  
• Ảnh hưởng của nhân tố số công nhân sản xuất:  
Giá trị sản xuất  
= 120 x 280 x 20 = 672.000  
Mức độ ảnh hưởng = 672.000 - 560.000 = 112.000  
Số công nhân năm nay tăng so với năm trước là 20 công nhân làm cho giá trị  
sản xuất tăng thêm 112.000  
• Ảnh hưởng của nhân tố số ngày làm việc bình quân 1 công nhân:  
Giá trị sản xuất  
= 120 x 276 x 20 = 662.400  
Mức độ ảnh hưởng = 662.400 - 672.000 = - 9.600  
Số ngày làm việc bình quân/năm một công nhân của năm nay giảm so với  
năm trước 4 ngày làm cho giá trị sản xuất của năm nay giảm 9.600  
• Ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động bình quân ngày:  
Giá trị sản xuất  
= 120 x 276 x 18 = 596.160  
Mức độ ảnh hưởng = 596.160 – 662.400 = - 66.240  
Năng suất lao động bình quân ngày của năm nay giảm so với kế hoạch 2.000  
đồng làm cho giá trị sản xuất giám 66.240  
15  
Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:  
112.000 – 9.600 – 66.240 = 36.160  
Như vậy, giá trị sản xuất của năm nay tăng chủ yếu do doanh nghiệp đã tăng  
số công nhân sản xuất bình quân, còn số ngày làm việc bình quân năm và  
năng suất lao động giảm làm giá trị sản xuất giảm.  
3.1. Các loại hình phân tích kinh doanh  
Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, thời điểm kinh doanh, doanh nghiệp  
có thể tiến hành phân tích theo định kỳ như: tháng, quý, năm, nhằm đánh giá  
mức độ thực hiện so với kế hoạch đề ra. Nhưng có thể khái quát hoạt động  
phân tích căn cứ vào thời điểm kinh doanh thành ba loại sau:  
- Phân tích trước khi kinh doanh: nhằm dự báo, dự đoán cho các mục tiêu có  
thể đạt được trong tương lai, để cug cấp thông tin cho công tác xây dựng kế  
hoạch.  
- Phân tích trong quá trình kinh doanh, là phân tích hiện tại (hay phân tích tác  
nghiệp) quá trình hoạt động kinh doanh nhằm để đánh giá mức độ hoàn thành  
các chỉ tiêu đã đề ra đồng thời phát hiện những sai lệch trong hành động, để  
doanh nghiệp tiến hành điều chỉnh hoạt động cho đúng với chiến lược kinh  
doanh, kế hoạch kinh doanh đã đề ra.  
- Phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh, là phân tích quá khứ trên cơ  
sở phân tích các chỉ tiêu đã thực hiện được. Quá trình phân tích này nhằm  
định kỳ đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch đặt ra và xác định rõ  
những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đó.  
Căn cứ vào phạm vi phân tích, doanh nghiệp có thể tiến hành phân tích  
ở từng phạm vi bộ phận chứ năng như phòng kinh doanh, phòng kế toán, tổ  
sản xuất, tổ tiêu thụ, phân xưởng..  
Căn cứ vào nội dung chương trình phân tích, mục đích phân tích,  
doanh nghiệp chia phân tích thành phân tích toàn bộ tổng thể hay phân tích  
dưới dạng chi tiết, chuyên đề.  
16  
Các loại phân tích trên, có tác dụng hỗ trợ nhau, nhằm giúp doanh  
nghiệp hiểu rõ được mục đích của hoạt động phân tích kinh tế trong doanh  
nghiệp.  
3.2. Tổ chức công tác phân tích kinh doanh  
Công tác tổ chức phân tích bao gồm các bước như sau:  
Bước 1: Xác định nội dung phân tích và lập kế hoạch phân tích  
- Căn cứ vào mục đích, yêu cầu từng loại phân tích, từng thời kỳ phân tích mà  
xác định nội dung phân tích như phân tích như phân tích tiền lương, phân tích  
giá thành sản phẩm, phân tích hoạt động bán hàng…  
- Phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận  
- Xác định thời gian hoàn thành công tác phân tích cho từng cá nhân, bộ phận  
Bước 2: Thu thập các số liệu, tài liệu  
Thu thập các dữ liệu một cách chính xác, hợp pháp phục vụ cho công tác  
phân tích. Việc thu thập các số liệu, dữ liệu bắt đầu từ việc thu thập số liệu  
nội bộ, đó là kết quả của các báo cáo, số liệu sổ sách ở các bộ phận chức năng  
có liên quan như kế toán, sản xuất, tiêu thụ…tiếp đến là việc thu thập các số  
liệu ở bên ngoài, bao gồm các số liệu thông tin sơ cấp, thứ cấp liên quan đến  
các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
Bước 3: Tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh ở một số nội dung sau:  
- Phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất  
- Phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận  
- Phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch giá thành sản phẩm  
- Phân tích tình hình đầu tư tài chính, đầu tư  
Bước 4: Viết báo cáo phân tích hoạt động kinh doanh  
- Nêu đặc điểm tình hình chung và từng mặt hoạt động kinh doanh của doanh  
nghiệp  
- Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, xác định các nguyên nhân chủ quan,  
khách quan ảnh hưởng đến mức độ hoàn thành kế hoạch  
17  
- Nêu các kiến nghị và các biện pháp nhằm cải tiến công tác quản lý, khai  
thác triệt để các tiềm năng có sẵn, tận dụng tối đa nguồn lực nhằm nâng cao  
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
4. Phương pháp số chênh lệnh (phương pháp phân tích chi tiết)  
Phân chia kết quả kinh tế là việc phân loại kết quả kinh tế thành từng  
bộ phận theo một tiêu thức nào đó; việc phân chia kết quả kinh tế giúp ta  
nắm được một cách sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng; nắm được mối  
quan hệ cấu thành, mối quan hệ nhân quả và quy luật phát triển của các sự  
vật, hiện tượng đó.  
Ta có thể phân chia kết quả kinh tế theo những cách sau:  
- Phân chia theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:  
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành. Nghiên  
cứu chi tiết này giúp ta có thể đánh giá chính xác sự biến động bên trong của  
các kế quả kinh tế (chỉ tiêu phân tích)  
Ví dụ: chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được chi tiết theo các khoản mục  
chi phí, chỉ tiêu doanh thu chi tiết theo mặt hàng hoặc chi tiết theo từng  
phương thức tiêu thụ …  
- Phân chia theo thời gian:  
Các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình  
tổng hợp của từng khoảng thời gian nhất định.Mỗi khoảng thời gian khác  
nhau, có những nguyên nhân tác động sẽ không giống nhau.Việc phân tích  
chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả hoạt động kinh  
doanh, từ đó sẽ có những biện pháp cho từng khoảng thời gian đó.  
Ví dụ: phân tích doanh thu theo tháng, quý để xác định được thời điểm kinh  
doanh thuận lợi của doanh nghiệp  
- Phân chia theo bộ phận và phạm vi kinh doanh: Kết quả kinh doanh thường  
là đóng góp của nhiều bộ phận hoạt động trên những địa điểm khác nhau. Chi  
tiết theo từng bộ phận, từng địa điểm kinh doanh sẽ làm rõ hơn sự đóng góp  
của từng bộ phận đến kết quả chung của toàn doanh nghiệp.  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 65 trang Thùy Anh 19940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kế toán doanh nghiệp - Môđun: Phân tích hoạt động kinh doanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxgiao_trinh_ke_toan_doanh_nghiep_modun_phan_tich_hoat_dong_ki.docx