Giáo trình Giáo dục chính trị - Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ  
(DÙNG CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG LIÊN THÔNG  
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020  
 
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ  
(DÙNG CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)  
BẬC: CAO ĐẲNG LIÊN THÔNG  
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI  
Họ tên: HỒ NHẬT HOÀNG  
Học vị: THẠC SĨ TRIẾT HỌC  
Đơn vị: KHOA CƠ BẢN  
TRƯỞNG KHOA  
TỔ TRƯỞNG  
BỘ MÔN  
CHỦ NHIỆM  
ĐỀ TÀI  
HIỆU TRƯỞNG  
DUYỆT  
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình liên thông nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo dục chính trị là môn học cơ bản trong chương trình đào tạo nghề trung  
cấp, cao đẳng hiện nay. Tại HOTEC, theo chương trình quy định và đối tượng đào tạo  
trình độ cao đẳng liên thông, Giáo trình Giáo dục chính trị, ngoài bài Mở đầu thì gồm  
6 bài, giới thiệu khái quát những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng  
Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam trên một số lĩnh vực chính. Nội  
dung từng bài trong giáo trình này được trình bày ngắn gọn, đơn giản, phù hợp với đối  
tượng và thời gian quy định. Mỗi bài đều được tóm tắt nội dung cơ bản, tiếp theo là  
nội dung, câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm ở phần cuối nhằm giúp sinh viên có  
cái nhìn toàn diện về bài học và củng cố kiến thức ở mỗi bài.  
Từ thực tiễn giảng dạy môn giáo dục chính trị trong những năm qua, giáo viên  
tổ bộ môn đã đã mạnh dạn đề xuất biên soạn một cuốn giáo trình giáo dục chính trị  
liên thông dùng lưu hành nội bộ, để đáp ứng kịp thời công tác giảng dạy từ trung cấp  
liên thông lên cao đẳng tại trường. Cuốn giáo trình này được tham khảo từ giáo trình  
giáo dục chính trị bậc cao đẳng do nhóm tác giả trong tổ biên soạn và tài liệu dạy học  
môn giáo dục chính trị bậc cao đẳng, trung cấp (theo Công văn số 147/TCGDNN-  
ĐTCQ ngày 22 tháng 01 năm 2020) do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp biện soạn làm  
nguồn tài liệu tham khảo cơ bản.  
Tp.HCM, ngày 25 tháng 8 năm 2020  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Hồ Nhật Hoàng  
2. Thành viên: Trần Thị Mỹ Duyên  
3. Thành viên: Nguyễn Thị Thanh Huệ  
4. Thành viên: Phạm Thị Hòa  
KHOA CƠ BẢN  
1
MỤC LỤC  
1.2.1. Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp  
sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại................................................. 46  
1.2.2. Tư tưởng về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước thật  
sự của dân, do dân, vì dân....................................................................... 47  
KHOA CƠ BẢN  
2
1.2.3. Tư tưởng về đại đoàn kết toàn dân ............................................... 48  
1.2.4. Tư tưởng về phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao  
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ........................................... 48  
1.2.5. Tư tưởng về đạo đức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công  
vô tư......................................................................................................... 49  
1.2.6. Tư tưởng về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau... 49  
1.4.2. Nội dung chủ yếu của học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,  
phong cách Hồ Chí Minh........................................................................ 51  
KHOA CƠ BẢN  
3
KHOA CƠ BẢN  
4
KHOA CƠ BẢN  
5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Giáo dục chính trị  
Mã môn học: MH3108020  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học  
Vị trí: Môn học Giáo dục chính trị là môn học bắt buộc thuộc khối các môn học  
chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng liên thông tại Hotec.  
Tính chất: Chương trình đào tạo bao gồm sáu bài như sau: khái quát về chủ  
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản  
Việt Nam; hình thành thế giới quan, nhân sinh quan khoa học và cách mạng cho thế hệ  
trẻ Việt Nam; góp phần đào tạo người lao động phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu  
của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.  
Mục tiêu môn học:  
Sau khi học xong môn học, sinh viên đạt được:  
- Về kiến thức:  
Trình bày được một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng  
Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và những nhiệm vụ  
chính trị của đất nước hiện nay; nội dung học tập, rèn luyện để trở thành người công  
dân tốt, người lao động tốt.  
- Về kỹ năng:  
Vận dụng được về cơ bản các kiến thức chung về đường lối, chính sách của  
Đảng và Nhà nước ta hiện nay vào giải quyết các vấn đề của cá nhân, xã hội và các  
vấn đề khác trong quá trình học tập, lao động, hoạt động hàng ngày và tham gia xây  
dựng, bảo vệ Tổ quốc.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
Có năng lực vận dụng các nội dung đã học để rèn luyện phẩm chất chính trị,  
đạo đức, lối sống; thực hiện quan điểm, đường lối của Đảng và thực hiện tốt chính  
sách, pháp luật của Nhà nước.  
KHOA CƠ BẢN  
6
Bài Mở Đầu  
BÀI MỞ ĐẦU  
GIỚI THIỆU BÀI  
Trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng liên thông. Nội dung cơ bản bài  
mở đầu sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng thể về vị trí, tính chất, mục tiêu, nội dung  
chính, phương pháp dạy học và đánh giá môn học.  
MỤC TIÊU  
Sau khi học xong bài này, sinh viên đạt được:  
- Trình bày được vị trí, tính chất, mục tiêu, nội dung chính; nắm được phương  
pháp học và hình thức đánh giá môn học.  
- Có tinh thần tích cực trong việc chuẩn bị bài học.  
NỘI DUNG BÀI  
1.1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC  
1.1.1. Vị trí  
- Môn Giáo dục chính trị là môn học bắt buộc thuộc khối các môn chung trong  
chương trình đào tạo trình độ cao đẳng liên thông của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.  
1.1.2. Tính chất  
- Thuật ngữ chính trị (theo Từ điển Bách khoa Việt Nam) nói về khái niệm  
chính trị như sau: “Chính trị là toàn bộ những hoạt động có liên quan đến các mối  
quan hệ giai cấp, dân tộc, quốc gia và các tầng lớp xã hội, mà cốt lõi là vấn đề giành  
chính quyền, duy trì và sử dụng quyền lực nhà nước, xác định hình thức tổ chức,  
nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Nhà nước.”1  
- Khái niệm giáo dục chính trị là bộ phận của khoa học chính trị, công tác tư  
tưởng; có nội dung chủ yếu là giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,  
Cương lĩnh, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nhằm hình thành thế giới  
quan, phương pháp luận khoa học, bản lĩnh chính trị, niềm tin, năng lực hoạt động  
thực tiễn cho cán bộ, đảng viên và nhân dân để đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển  
của đất nước.  
- Trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng liên thông bao gồm sáu bài học cơ  
1 Từ điển bách khoa Việt Nam, (2011), Nxb TĐBK, Tập 1, tr.478  
KHOA CƠ BẢN  
7
       
Bài Mở Đầu  
bản: Nội dung khái quát về chủ nghĩa Mác – Lênin; khái quát về tư tưởng Hồ Chí Minh; về  
đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hình thành thế giới quan, nhân sinh  
quan khoa học và cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam; góp phần đào tạo nguồn lao động  
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.  
1.2. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC  
Sau khi học xong môn học, người học đạt được:  
- Về kiến thức: Trình bày được nội dung cơ bản nhất về chủ nghĩa Mác-Lênin,  
tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và những  
nhiệm vụ chính trị của đất nước hiện nay; nội dung học tập, rèn luyện để trở thành  
người công dân tốt, người lao động tốt.  
- Về kỹ năng: Vận dụng được được các kiến thức chung được học về quan  
điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào giải quyết các vấn đề của cá  
nhân, xã hội và các vấn đề khác trong quá trình học tập, lao động, hoạt động hàng  
ngày và tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có năng lực vận dụng các nội dung đã học  
để rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; thực hiện tốt quan điểm, đường lối  
của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.  
1.3. NỘI DUNG CHÍNH  
Ngoài bài mở đầu giới thiệu khái quát giúp người học có cái nhìn tổng thể về vị  
trí, tính chất, mục tiêu, nội dung chính, phương pháp dạy học và đánh giá môn học thì  
nội dung chính của môn học Giáo dục chính trị trình độ cao đẳng bao gồm 6 bài:  
- Bài 1: Khái quát về chủ nghĩa Mác-Lênin  
- Bài 2: Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh  
- Bài 3: Đặc trưng và phương hướng xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam  
- Bài 4: Tăng cường quốc phòng an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại và hội  
nhập quốc tế ở Việt Nam  
- Bài 5: Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
- Bài 6: Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng,  
bảo vệ Tổ quốc  
1.4. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC  
1.4.1. Phương pháp dạy học  
- Sử dụng thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc  
KHOA CƠ BẢN  
8
       
Bài Mở Đầu  
biệt là các nguyên lý triết học Mác – Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm,  
đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, phương pháp logich, phân tích, tổng  
hợp, liên ngành,…  
- Sử dụng rộng rãi các phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm  
trung tâm, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học theo phương pháp dạy học  
tiên tiến hiện nay.  
- Khi dạy và học Giáo dục chính trị cần tham khảo nhiều tài liệu chính thống,  
kết hợp tham quan thực tế tại những địa chỉ đỏ; cơ sở sản xuất, kinh doanh; di tích lịch  
sử, văn hoá cách mạng ở địa phương.  
- Giáo viên hướng dẫn người học cụ thể thông qua hệ thống câu hỏi tự luận,  
trắc nghiệm, gợi mở giúp người học chiếm lĩnh tri thức. Người học cần tích cực tự  
giác nghiên cứu giáo trình, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ được giao để đạt kết quả  
tốt trong học tập.  
1.4.2. Đánh giá môn học  
- Đánh giá kết quả học tập của người học được thực hiện theo quy định tại  
Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTB H ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ Lao động-  
Thương binh và  ã hội.  
CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI  
1. Anh / Chị hãy trình bày vị trí và tính chất của môn Giáo dục chính trị?  
Sinh viên cần làm trình bày được các ý sau:  
- Vị trí và tính chất của môn Giáo dục chính trị  
- Tính chất của môn Giáo dục chính trị  
2. Để học tốt môn Giáo dục chính trị thì anh / chị cần phải làm gì?  
Sinh viên cần làm trình bày được các ý sau:  
- Nắm được phương pháp học tập môn giáo dục chính trị  
- Có ý thức tự giác học tập  
- Tham gia đầy đủ các chương trình ngoại khóa của môn học,…  
KHOA CƠ BẢN  
9
   
Bài 1: Khái Quát Về Chủ Nghĩa Mác – Lênin  
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN  
GIỚI THIỆU BÀI  
Ở bậc trung cấp, bài này khái quát những nội dung cơ bản. Trong chương trình  
cao đẳng liên thông, nhắc lại khái niệm chủ nghĩa Mác – Lênin, đưa ra các tiền đề hình  
thành và các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Mác. Phần nội dung bao gồm: Triết  
học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học. Trong  
phần triết học đi sâu phân tích chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch  
sử. Trong phần Kinh tế chính trị có các nội dung sau: quy luật giá trị và giá trị thặng  
dư; chủ nghĩa tư bản độc quyền. Trong phần chủ nghĩa xã hội khoa học: sứ mệnh lịch  
sử của giai cấp công nhân; cách mạng xã hội chủ nghĩa và sự phát triển của hình thái  
kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa; Vai trò của chủ nghĩa Mác – Lênin.  
MỤC TIÊU BÀI  
Sau khi học xong bài này, người học đạt được:  
- Trình bày được hệ thống quan điểm và học thuyết cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.  
-  ác định vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin trong nhận thức và thực tiễn đời  
sống xã hội.  
- Bước đầu vận dụng được thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa  
Mác - Lênin vào giải quyết các vấn đề của cá nhân và xã hội.  
- Khẳng định được chủ nghĩa Mác - Lênin là nền tảng tư tưởng của Đảng.  
NỘI DUNG BÀI  
1.1. KHÁI NIỆM CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN  
1.1.1. Khái niệm và nguồn gốc hình thành  
- Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyết do C.Mác,  
Ph.Ăngghen sáng lập, được Lênin bảo vệ, phát triển trên cơ sở thực tiễn; là thế giới  
quan và phương pháp luận chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn; là khoa  
học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, tiến tới giải phóng toàn thể nhân loại.  
- Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh  
vực tự nhiên, xã hội, tư duy. Trong đó, có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất: Triết  
học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị học Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.  
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và phương pháp biện chứng duy vật là cơ sở  
làm nên sự thống nhất của ba bộ phận lý luận hợp thành chủ nghĩa Mác.  
KHOA CƠ BẢN  
10  
     
Bài 1: Khái Quát Về Chủ Nghĩa Mác – Lênin  
Những điều kiện, tiền đề lịch sử của sự ra đời chủ nghĩa Mác  
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ  
 I . Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa giữa thế kỷ  I  phát triển mạnh ở nhiều  
nước Tây Âu. Chủ nghĩa tư bản đã bước sang giai đoạn mới là chủ nghĩa tư bản độc  
quyền. Giai cấp công nhân - lực lượng chính trị độc lập là nhân tố quan trọng ra đời  
chủ nghĩa Mác. Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hoá sản xuất đại công nghiệp với  
chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất là mâu thuẫn giữa giai cấp tư  
sản và giai cấp công nhân đã trở nên rất gay gắt. Hàng loạt cuộc đấu tranh tự phát, quy  
mô lớn của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản đã nổ ra, như đấu tranh của  
công nhân dệt thành phố Li-ông, Pháp (1831- 1834), phong trào Hiến chương của công  
nhân Anh (1838-1848), đấu tranh của công nhân dệt thành phố  i-lê-di, Đức (1844),  
v.v… nhưng đều thất bại. Thực tiễn đòi hỏi phải được soi sáng bằng lý luận khoa học.  
Chủ nghĩa Mác ra đời đáp ứng yêu cầu khách quan đó.  
- Tiền đề lý luận: đó là triết học cổ điển Đức mà tiêu biểu là Can-tơ, Hê-ghen,  
Phoi-ơ-bắc; kinh tế chính trị học cổ điển ở Anh mà tiêu biểu là A- đam  mít, Đa-vit  
Ri-các-đô; các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán ở Pháp và ở Anh mà tiêu  
biểu là  anh  i-mông, Phu-riê; Ô-oen...  
- Tiền đề khoa học tự nhiên: Thuyết tiến hóa giống loài của Đác-uyn (1859),  
định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Lô-mô-nô-xốp (1845); học thuyết tế  
bào của các nhà khoa học Đức (1882).  
- Vai trò nhân tố chủ quan  
C.Mác (1818-1883), Ph.Ăngghen (1820-1895) là người Đức, là những nhà tư  
tưởng lý luận lỗi lạc. C.Mác và Ph.Ănghen là những nhà tư tưởng vĩ đại, lỗi lạc. Hai ông  
có tầm nhìn xa trông rộng, học thức yên bác, nhìn ra bản chất của chủ nghĩa tư bản và chỉ  
ra cho giai cấp công nhân con đường, cách thức, lực lượng để giải phóng giai mình.  
1.1.2. Các giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin  
- Giai đoạn hình thành và phát triển do C.Mác, Ph.Ăngghen thực hiện (1842-1895)  
Diễn ra từ những năm 1842 – 1843 đến những năm 1847 – 1848; 1849 -1895  
phát triển sâu sắc hơn hoàn thiện hơn.  
Những tác phẩm nổi tiếng như: Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844. Năm  
1848, tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng cộng sản, chủ nghĩa Mác đã được trình bày  
như một chỉnh thể.  
Vào năm 1889 Ph.Ăngghen thành lập Quốc tế II với sự tham gia của nhiều  
chính đảng của giai cấp công nhân, mở ra thời kỳ phát triển theo chiều rộng và sâu của  
KHOA CƠ BẢN  
11  
 
Bài 1: Khái Quát Về Chủ Nghĩa Mác – Lênin  
phong trào công nhân quốc tế.  
- V.I.Lênin bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác (1895-1924)  
Những năm cuối thế kỷ  I  đầu thế kỷ   , phong trào đấu tranh của giai  
cấp công nhân diễn ra sôi nổi trên toàn thế giới. V.I.Lênin đã lãnh đạo thắng lợi Cách  
mạng Tháng Mười Nga năm 1917, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga  
(1917-1921) và sau đó là Liên  ô (1922- 1924).  
V.I.Lênin (1870-1924) đã đấu tranh kiên quyết, bảo vệ và phát triển sáng tạo  
chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.  
Ông đã phát triển nhiều vấn đề lý luận mới về xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đó  
là chính sách kinh tế mới, công nghiệp hóa, điện khí hoá toàn quốc, xây dựng quan  
hệ sản xuất mới, lý luận về Đảng Cộng sản và Nhà nước kiểu mới, về thực hành  
dân chủ, phát triển văn hóa, khoa học - kỹ thuật, về đoàn kết dân tộc xây dựng và  
bảo vệ Tổ quốc...v.v.  
- Chủ nghĩa Mác-Lênin từ năm 1924 đến nay  
Chủ nghĩa Mác – Lênin là học thuyết mở, không ngừng được bổ sung và phát  
triển cùng với sự phát triển của tri thức nhân loại, là nền tảng tư tưởng của các đảng  
cộng sản và công nhân trên thế giới, không ngừng được bổ sung, phát triển trong tiến  
trình cách mạng của giai cấp công nhân và các dân tộc trên thế giới.  
1.2. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN  
1.2.1. Triết học Mác - Lênin  
Triết học Mác - Lênin là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của  
tự nhiên, xã hội và tư duy. Triết học Mác - Lênin bao gồm chủ nghĩa duy vật biện  
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.  
Chủ nghĩa duy vật biện chứng  
Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập quan niệm  
mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới rất đa dạng, khác nhau nhưng bản chất là sự tồn  
tại của thế giới vật chất.  
- “Vật chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được  
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại  
phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”2.  
2 V.I. Lênin: Toàn tập. t.18. Nxb, CTQG, HN, 2005, tr.151  
KHOA CƠ BẢN  
12  
   
Bài 1: Khái Quát Về Chủ Nghĩa Mác – Lênin  
Định nghĩa phạm trù vật chất của V.I.Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau:  
- Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý  
thức, bất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được.  
- Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác  
động lên giác quan của con người.  
- Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.  
Với những nội dung cơ bản như trên, phạm trù vật chất trong định nghĩa của  
V.I.Lênin có nhiều ý nghĩa to lớn  
- Khi khẳng định vật chất là “thực tại khách quan được đem lại cho con người  
trong cảm giác”, “tồn tại không lệ thuộc cảm giác”, Lênin đã thừa nhận rằng, trong  
nhận thức luận, vật chất là tính thứ nhất, là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý  
thức. Định nghĩa vật chất của Lênin đã bác bỏ thuyết không thể biết, đã khắc phục  
được những khiếm khuyết trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất. Đồng  
thời, định nghĩa vật chất của Lênin còn có ý nghĩa định hướng đối với khoa học cụ thể  
trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức mới của vật thể trong thế giới.  
- Khi nhận thức các hiện tượng thuộc đời sống xã hội, định nghĩa vật chất của  
V.I.Lênin đã cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội .Từ đó giúp các nhà  
khoa học có cơ sở lý luận để giải thích những nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã  
hội, những nguyên nhân thuộc về sự vận động của phương thức sản xuất; trên cơ sở ấy,  
người ta có thể tìm ra các phương án tối ưu để hoạt động thúc đẩy xã hội phát triển.  
Những đóng góp của Lênin vào sự phát triển học thuyết triết học về vật chất:  
- Hầu hết các nhà duy vật trước C. Mác đều đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể  
cảm tính nào đó hay với một thuộc tính nhất định của nó (đất, nước, lửa, không khí, ...).  
- Khắc phục đựơc tính chất máy móc trong quan điểm về vật chất chủ nghĩa duy  
vật trước C. Mác.  
- Khắc phục được thiếu sót duy tâm trong quan điểm của các nhà duy vật trước  
Mác khi xem xét các hiện tượng xã hội. Lênin viết rằng: “Chủ nghĩa duy vật thừa nhận  
một cách chung rằng tồn tại thực khách quan không phụ thuộc vào ý thức, cảm giác,  
kinh nghiệm của nhân loại. Chủ nghĩa duy vật lịch sử thừa nhận rằng tồn tại xã hội  
không phụ thuộc vào ý thức xã hội của loài người".  
KHOA CƠ BẢN  
13  
Bài 1: Khái Quát Về Chủ Nghĩa Mác – Lênin  
- Khẳng định thế giới vật chất là khách quan và vô cùng, vô tận, luôn luôn vận  
động và phát triển không ngừng, nên nó đã có tác dụng định hướng, cổ vũ các nhà  
khoa học đi sâu vào nghiên cứu thế giới vật chất, để làm ngày càng phong phú thêm  
kho tàng tri thức của nhân loại.  
- Theo Ăngghen: "Vận động theo nghĩa chung nhất là phương thức tồn tại của  
vật chất, một thuộc tính cố hữu của vật chất. Bao gồm các quá trình diễn ra trong vũ  
trụ, là sự biến đổi nói chung kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy" là  
phương thức tồn tại của vật chất nên vận động và vật chất không tách rời nhau. Vận  
động của vật chất là vĩnh viễn vì đó là sự vận động tự thân, do mâu thuẫn bên trong  
quyết định; do tác động qua lại giữa các yếu tố trong cùng một sự vật hay giữa các sự  
vật với nhau.  
- Có 5 hình thức cơ bản của vận động là vận động cơ học, lý học, hoá học,  
sinh học và vận động xã hội. Vận động xã hội là hình thức vận động cao nhất vì nó là  
sự vận động các chế độ xã hội thông qua con người. Vận động là tuyệt đối, là phương  
thức tồn tại của vật chất.  
- Đứng im là tương đối, có tính chất cá biệt, chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất  
định. Trong đứng im vẫn có vận động, nên đứng im là tương đối. Quan điểm này đòi  
hỏi phải xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái vận động, không nên rập khuôn,  
cứng nhắc khi tình hình đã thay đổi.  
Vận động và đứng im  
Khi khẳng định thế giới vật chất tồn tại trong sự vận động vĩnh cửu của nó thì  
điều đó không có nghĩa là là phủ nhận hiện tượng đứng im. Chủ nghĩa duy vật biện  
chứng thừa nhận quá trình vận động không ngừng của thế giới vật chất chẳng những  
không loại trừ mà còn bao hàm trong đó hiện tượng đứng im tương đối. Ăngghen đã  
chỉ ra: "Vận động riêng biệt có xu hướng chuyển thành cân bằng, vận động toàn bộ lại  
phá hoại sự cân bằng riêng biệt". "Mọi sự cân bằng chỉ tương đối tạm thời"  
Đứng im là sự ổn định tạm thời của sự vật ở một trạng thái nhất định trong  
không gian và thời gian.  
- Không gian, thời gian là thuộc tính tồn tại khách quan và vô tận của vật chất  
vận động và được xác định từ sự hữu hạn của các sự vật, quá trình riêng lẻ. Vật chất  
có ba chiều không gian và một chiều thời gian. Quan điểm này đòi hỏi xem xét sự  
vật, hiện tượng trong không gian, thời gian nhất định, trong bối cảnh lịch sử cụ thể và  
dự báo sự vận động của nó trong tương lai.  
Phạm trù ý thức  
- Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người,  
KHOA CƠ BẢN  
14  
Bài 1: Khái Quát Về Chủ Nghĩa Mác – Lênin  
gồm ba yếu tố cơ bản nhất là tri thức, tình cảm và ý chí của con người. Do tâm, sinh  
lý, mục đích, yêu cầu, động cơ và điều kiện hoàn cảnh của mỗi người khác nhau nên  
dù cùng hiện thực khách quan nhưng ý thức con người có thể khác nhau.  
- Ý thức ra đời từ 2 nguồn gốc: tự nhiên và xã hội  
+ Nguồn gốc tự nhiên: bộ óc người cùng với thế giới khách quan tác động lên  
bộ óc. Đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức  
+ Nguồn gốc xã hội của ý thức gồm có lao động và ngôn ngữ  
- Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định  
nguồn gốc, nội dung, bản chất và sự vận động của ý thức. Ý thức có tính độc lập  
tương đối và tác động tích cực trở lại vật chất. Ý thức có thể thay đổi nhanh, chậm,  
song hành so với hiện thực. Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua  
hoạt động thực tiễn của con người. Quan điểm này đòi hỏi phải tôn trọng thực tiễn  
khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan của con người để cải biến  
hiện thực. Con người cần rèn luyện trong thực tiễn lao động và cuộc sống, phát huy  
tác động tích cực của ý thức, không trông chờ, ỷ lại khách quan.  
Phép biện chứng duy vật là lý luận khoa học bao gồm hai nguyên lý cơ bản, ba  
quy luật cơ bản và sáu cặp phạm trù cơ bản.  
- Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:  
+ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.  
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới  
là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng.  
Nguyên lý này khẳng định thế giới có vô vàn các sự vật, hiện tượng nhưng  
chúng tồn tại trong mối liên hệ tương hỗ, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp với nhau.  
Có mối liên hệ bên trong là mối liên hệ giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hay  
một hệ thống. Có mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật kia,  
hệ thống này với hệ thống kia. Có mối liên hệ chung tác động lên toàn bộ hệ thống, có  
mối liên hệ riêng của từng sự vật; có mối liên hệ trực tiếp không thông qua trung gian  
và có mối liên hệ gián tiếp, thông qua trung gian. Có các mối liên hệ tất nhiên và ngẫu  
nhiên; mối liên hệ cơ bản và không cơ bản.v.v...  
Nguyên lý này đòi hỏi phải có quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể  
để xem xét các mối liên hệ bản chất, bên trong sự vật, hiện tượng; cần tránh cách nhìn  
phiến diện, một chiều trong thực tiễn cuộc sống và công việc.  
Các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hóa, quy định lẫn nhau giữa các  
sự vật hiện tượng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tính phổ biến nên  
KHOA CƠ BẢN  
15  
Bài 1: Khái Quát Về Chủ Nghĩa Mác – Lênin  
trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm  
toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện.  
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ  
qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác  
động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp.  
- Phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủ  
yếu ... để hiểu rõ bản chất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem  
lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thân.  
- Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện khi tác động vào sự vật,  
chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác  
động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.  
- Vì các mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú nên trong hoạt động nhận thức  
và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử cụ thể. Quan điểm  
lịch sử - cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải  
chú ý điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn  
tại và phát triển.  
+ Nguyên lý về sự phát triển  
Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển không ngừng. Có  
những vận động diễn ra theo khuynh hướng đi lên; có khuynh hướng vận động thụt  
lùi, đi xuống; có khuynh hướng vận động theo vòng tròn, lặp lại như cũ.  
Phát triển là khuynh hướng vận động từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức  
tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện theo chiều hướng đi lên của sự vật, hiện tượng.  
Phát triển là khuynh hướng chung của thế giới và nó có tính phổ biến, được thể hiện  
trên mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.  
Vì vậy cần nhận thức sự vật, hiện tượng theo xu hướng vận động, đổi mới  
phát triển, tránh cách nhìn phiến diện với tư tưởng bảo thủ, định kiến.  
Ý nghĩa phương pháp luận  
Nguyên lý về sự phát triển cho thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt động  
thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm phát triển.  
Quan điểm phát triển đòi hỏi khi nhận thức, khi xem xét bất kỳ sự vật, hiện  
tượng nào cũng phải đặt chúng trong trạng thái vận động, nằm trong khuynh hướng  
chung là phát triển.  
Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở  
sự vật, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải  
KHOA CƠ BẢN  
16  
Bài 1: Khái Quát Về Chủ Nghĩa Mác – Lênin  
thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi.  
 em xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trình phát  
triển của sự vật ấy thành những giai đoạn. Trên cơ sở ấy để tìm ra phương pháp nhận  
thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh hơn hoặc kìm  
hãm sự phát triển của nó tuỳ theo sự phát triển đó có lợi hay có hại đối với đời sống  
của con người.  
Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến  
trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta.  
Với tư cách là những nguyên tắc phương pháp luận, quan điểm toàn diện, quan  
điểm lịch sử - cụ thể, quan điểm phát triển góp phần định hướng, chỉ đạo hoạt động  
thực tiễn cải tạo hiện thực, cải tạo chính bản thân con người.  
- Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật  
Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản:  
+ Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại  
Theo quy luật này, mọi sự vật, hiện tượng đều gồm hai mặt đối lập chất và  
lượng. Chất là các thuộc tính khách quan, vốn có của các sự vật, hiện tượng; còn  
lượng là chỉ số các yếu tố cấu thành, quy mô tồn tại và nhịp điệu biến đổi của chúng.  
Chất và lượng của mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại quy định lẫn nhau. Tương ứng với  
một lượng thì cũng có một chất nhất định và ngược lại. Sự sự tích lũy về lượng đến  
giới hạn độ, thực hiện bước nhảy dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lại, những sự  
biến đổi về chất của sự vật lại có thể tạo ra những khả năng dẫn tới những biến đổi  
mới về lượng. Sự tác động qua lại ấy tạo ra phương thức cơ bản quá trình vận động,  
phát triển của các sự vật, hiện tượng.  
Sự thống nhất giữa lượng và chất, được thể hiện trong giới hạn nhất định gọi  
là độ. Độ là giới hạn mà ở đó đã có sự biến đổi về lượng nhưng chưa có sự thay đổi  
về chất; sự vật khi đó còn là nó, chưa là cái khác. Đến điểm nút, qua bước nhảy bắt  
đầu có sự thay đổi về chất, thành sự vật khác.  
Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt thường xuyên biến đổi. Lượng  
biến đổi sẽ dẫn đến mâu thuẫn, phá vỡ chất cũ, chất mới ra đời với lượng mới. Lượng  
mới lại tiếp tục biến đổi đến giới hạn nào đó lại phá vỡ chất cũ thông qua bước nhảy.  
Quá trình cứ thế tiếp diễn, tạo nên cách thức vận động phát triển thống nhất giữa tính  
liên tục và tính đứt đoạn của sự vật.  
Quy luật này chỉ rõ trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải  
tích cực chuẩn bị kỹ mọi điều kiện chủ quan, tích lũy đủ về lượng để có sự biến đổi  
KHOA CƠ BẢN  
17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 111 trang Thùy Anh 21020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Giáo dục chính trị - Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_giao_duc_chinh_tri_truong_cao_dang_kinh_te_ky_thu.pdf