Giáo trình Giải tích 2 - Bài 10 - Nguyễn Xuân Thảo

PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
GIẢI TÍCH 2  
BÀI 10  
B. TÍCH PHÂN MẶT  
§1. Tích phân mặt loại 1  
1. Đặt vấn đề  
2. Định nghĩa.  
Cho hàm số  
3
   
f M  
xác định trên mặt S nào đó  
  
Chia mặt S thành n phần bất kì không dẫm lên nhau, gọi tên và diện tích của  
chúng là Si, i 1, n.  
n
Lấy điểm tuỳ ý M x ; y ; z S , lập tổng I   
i
i
  
f M S .  
i   
i
i
i
n
i
n1  
Nếu  
sao cho d 0, cách chia S và cách chọn Mi thì ta gọi I là tích  
lim In I  
n  
phân mặt loại một của hàm số f(M) trên mặt S và kí hiệu  
   
hoặc  
I f M dS  
I f x, y, z dS  
  
  
S
S
y2 z2  
2dS, S x2   
1, z 0  
Ví dụ 1. Tính  
  
4
9
S
Chú ý.  
chính là diện tích của mặt S.  
dS  
  
S
2. Tính chất. Có các tính chất giống như tích phân đường loại một  
3. Sự tồn tại  
Định lí 1. Cho hàm f(x, y, z) liên tục trên mặt trơn hay trơn từng phần S  
f x, y, z dS  
    
S
4. Cách tính. z = z(x, y) xác định trên  
2 , khi đó có  
D
  
f x, y, z x, y  
2  
2  
f x, y, z dS   
1zx zy dxdy  
S
D
Ví dụ 1. Tính  
Ví dụ 2. Tính  
, S là mặt bán cầu x2 + y2 + z2 = R2, z 0.  
2
2
x y dS  
  
S
bị cắt bởi mặt trụ x2 + y2 = ax, a > 0.  
2
2
, S :  
xy yzzx dS  
z x y  
  
S
37  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
§2. Tích phân mặt loại hai  
1. Đặt vấn đề  
2. Định nghĩa.  
a) Định nghĩa. Cho mặt S giới hạn bởi một đường trơn từng khúc C. Lấy M0 S  
và dựng pháp tuyến N của S tại M0, nếu xuất phát từ M0 đi theo một đường cong  
kín bất kì L trên S không cắt đường biên C trở lại vị trí M0 mà hướng của pháp  
tuyến tại M0 không thay đổi thì mặt S gọi là mặt hai phía. Trường hợp ngược lại thì  
S được gọi là mặt một phía.  
Mặt S được gọi là định hướng từng phần nếu nó liên tục và được chia thành một  
số hữu hạn phần định hướng bởi các đường trơn từng khúc.  
Cho mặt định hướng S giới hạn bởi đường cong C. Ta gọi hướng dương trên C  
ứng với phía đã chọn của S xác định theo quy tắc bàn tay phải.  
b) Định nghĩa tích phân mặt loại hai.  
   
   
   
Cho hàm vectơ  
xác định trên mặt hai phía S  
F P M i Q M j R M k  
Chọn một phía của S ứng với pháp tuyến  
   
   
   
   
N M i cosM j cosM k cosM  
    
Ta gọi tích phân mặt loại một của hàm  
trên mặt S:  
F.N i cosj cosk cos  
   
I F.N dS   
P cosQcosRcosdS  
  
  
S
S
   
F M  
là tích phân mặt loại hai của hàm  
(hay của các hàm P, Q, R) lấy trên phía  
đã chọn của mặt S.  
Ví dụ 1. Tính  
P cosQcosRcosdS, S : x2 y2 1, z 2, hướng lên  
  
S
trên, trong đó  
z
zy  
2
y
2
2
2
P zx ,Q e sinx , R x y  
Chú ý. Gọi hình chiếu của Si lên các mặt phẳng Oyz, Ozx, Oxy lần lượt là  
   
   
2
  , khi đó có  
Si 1 , Si , Si 3  
   
   
2
i
   
3
cosM S S 1 cosM S S  
cosM S S  
i   
,
,
.
i i   
i
i
i
i
i
Do đó ta cùng kí hiệu tích phân mặt loại hai là  
I Pdydz Qdzdx Rdxdy  
  
S
3. Tính chất. Có các tính chất tương tự như tích phân đường loại hai  
4. Định lí tồn tại. Cho các hàm P, Q, R liên tục trên mặt định hướng từng phần S  
thì tích phân mặt loại hai của các hàm đó lấy theo một phía của S là tồn tại.  
5. Cách tính.  
Ta có  
Rdxdy  
Pdydz Qdzdx Rdxdy Pdydz Qdzdx   
S
S
S
S
38  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
Rdxdy  
Ta tính một tích phân trong vế phải, chẳng hạn I   
1
S
Cho S : z = f(x, y) xác định trên D.  
Tích phân lấy theo phía trên của mặt S là  
I1 R x, y, z x, y dxdy  
  
D
Tích phân lấy theo phía dưới của mặt S là I  R x, y, z x, y dxdy  
D
Ví dụ 1.  
zdxdy , S là phía ngoài mặt cầu x2 + y2 + z2 = 1  
  
S
x2 y2 z2  
a2 b2 c2  
Ví dụ 2.  
x3dydz, S là phía trên của nửa trên của mặt Ellipsoid  
,
1  
  
S
.
z 0  
§3. Công thức Stokes  
1. Đặt vấn đề  
2. Công thức Stokes  
Định lí 1. Các hàm P, Q, R cùng các đạo hàm riêng cấp một liên tục trên mặt định  
hướng từng phần S, giới hạn bởi đường trơn từng khúc C, thì ta có công thức  
P cosQcosRcosds  
C
z
  
x   
x
y
  
R Q cosP R cosQ P cosdS  
  
y
z
S
x
R Q dydz P R dzdx Q P dxdy  
x   
z
  
y
  
y
z
  
S
ở đó :  
là vectour tiếp tuyến với C, còn  
(cos,cos,cos)  
  
là vectour pháp tuyến với S.  
N (cos,cos,cos)  
Chú ý. 1/ Trong mặt phẳng thì công thức Stokes trở thành công thức Green đã biết.  
2/ Công thức Stokes còn viết dưới dạng sau  
dydz dzdx dxdy  
x  
P
y  
Q
z  
R
P dx Qdy Rdz   
;
  
C
S
39  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
coscoscos  
x  
P
y  
Q
z  
R
P cosQcosRcosds   
  
C
S
Ví dụ 1. Tính y dx zdy xdz, C: x2 + y2 + z2 = a2, x +y+ z = 0, lấy hướng  
C
ngược chiều kim đồng hồ nếu nhìn thừ phía dương của Ox.  
   
y z dx z x dy x y dz,  
Ví dụ 2.  
C
x z  
ở đó C : x2 y2 a2,   1 a 0, h 0 hướng ngược chiều kim đồng hồ nếu  
a h  
nhìn từ phía dương của trục Ox.  
2. Định lí bốn mệnh đề tương đương.  
Từ công thức Stokes có thể chứng minh được định lí bốn mệnh đề tương đương  
cho tích phân đường trong khôn gian.  
Định lí 1. Các hàm P(x, y, z), Q(x, y, z), R(x, y, z) liên tục cùng với các đạo hàm  
riêng cấp một trên miền V đơn liên thì bốn mệnh đề sau là tương đương  
P R  
z x  
R Q  
Q P  
x y  
1)  
,
,
y  
z  
2) Pdx Qdy Rdz 0, đường cong kín L V.  
L
3)  
không phụ thuộc vào đường nối các điểm A, B V mà chỉ  
Pdx Qdy Rdz  
AB  
phụ thuộc vào điểm đầu A và điểm cuối B.  
4) U(x, y, z):  
du Pdx Qdy Rdz  
Ví dụ 1. yzdx zxdy xy dz, ở đó C là đường cong kín bất kì  
C
3. Ý nghĩa vật lí.  
a) Lưu số (hoàn lưu) của trường vectơ  
dọc theo chu tuyến kín C  
F Pi Qj Rk  
là  
T F.ds Pdx Qdy Rdz  
C
C
b) Vectơ xoáy  
   
rotF M  
Định nghĩa. Vectơ xoáy (  
) tại M trong trường vectơ  
là  
F Pi Qj Rk  
40  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
R Q  
y z  
P R  
Q P  
   
rotF M   
i   
j   
k
z x  
x y  
qr  
Ví dụ 1. Tìm vectơ xoáy của điện trường  
E   
r3  
Vectơ xoáy có các tính chất sau:  
Tuyến tính  
  
 
, là hằng số  
rot uc gradu c c  
  
rot uF urotF gradu F  
   
c) Công thức Stokes dưới dạng vectơ.  
Fds rotFNdS  
  
C
S
Do đó có: lưu số của trường vectơ F theo một đường cong kín C bằng thông  
lượng của vectơ  
qua mặt S giới hạn bởi đường cong C.  
rotF  
§ 4. Công thức Ostrogradsky  
Đặt vấn đề  
1. Công thức  
Định lí 1. (Công thức Ostrogradsky). Các hàm P(x, y, z), Q(x, y, z), R(x, y, z) liên  
3
tục cùng với các đạo hàm riêng cấp một trong miền compact V   
mặt cong kín trơn từng phần S, thì ta có công thức  
giới hạn bởi  
P Q R  
x y z  
,
Pdydz Qdzdx Rdxdy   
dV  
  
  
S
V
trong đó tích phân mặt lấy theo phía ngoài của S.  
Ví dụ 1.  
xdydz ydzdx zdxdy , S là phía ngoài mặt cầu x2 + y2 + z2 = a2.  
  
S
, ở đó S là phía ngoài mặt cầu x2 + y2 + z2 = a2.  
3
3
3
Ví dụ 2.  
x dydz y dzdx z dxdy  
  
S
2. Ý nghĩa Vật lí.  
a) Dive của trường vectơ  
Định nghĩa. Cho trường vô hướng u, vectơ gradient của trường vô hướng u là  
  
    
u  
x  
u  
y  
u  
z  
, là các vectơ đơn vị trên các trục  
k i , j, k  
gradu   
i   
j   
41  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
Tính chất.  
+) Tuyến tính  
  
  
  
+) grad u u u gradu u gradu .  
1 2 
  
1
2
1
  
2  
   
   
+)  
.
gradf u f u gradu  
Ví dụ (Bài toán con muỗi). Con muỗi đậu trong trường nhiệt độ T. Hỏi con muỗi  
cần bay theo hướng nào để được mát nhanh nhất.  
   
b) Công thức Ostrogradsky dưới dạng vectơ  
divF dV , ở đó  
FN dS   
S
V
P Q R  
,
divF   
x y z  
ở đó N là vectour pháp tuyến phía ngoài của mặt S kín.  
c) Điểm nguồn, điểm rò, trường vectơ có thông lượng bảo toàn  
   
. Gọi V’ là miền giới hạn bởi mặt kín  
divF M 0  
Cho  
liên tục tại M V và  
divF  
S’ trong lân cận đủ nhỏ của M. Từ công thức ở mục b) thông lượng qua mặt S’  
từ trong ra ngoài là số dương, hay thông lượng vào mặt S’ ít hơn thông lượng ra  
khỏi mặt đó. Khi đó điểm M được gọi là điểm nguồn của trường.  
   
Ngược lại nếu divF M 0 thì M được gọi là điểm rò của trường.  
Nếu  
trường thì trường không có các điểm nguồn và điểm rò.  
divF(M) 0,M   
Khi đó ta bảo F là trường ống.  
Nếu  
trường thì F được gọi là trường bảo toàn.  
rot F(M) 0,M   
F được gọi là trường điều hòa  
F vừa là trường ống, vừa là trường thế.  
Ví dụ 1. Tính thông lượng của trường  
mặt toàn phần của hình trụ x2 + y2 a2, 0 x h.  
qua mặt xung quanh và  
F xi yj zk  
r3  
qr  
Ví dụ 2. Tính thông lượng của điện trường  
(Định luật  
, r xi yj zk  
E   
Gauss)  
3. Toán tử Haminton  
x  
y  
z  
a) Định nghĩa.  
  i  
j  
k  
b) Tính chất  
  
u gradu  
F divF  
42  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
i
j
k
F   
rotF  
x y z  
P
Q
R
2  
2  
2  
2  
, ở đó là toán tử Laplace  
    
   
x2 y2 z2  
  
   
div gradu   u  u  
  
rot gradu 0  
div rotF 0  
Thank you and Good bye!  
43  
pdf 7 trang Thùy Anh 11280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Giải tích 2 - Bài 10 - Nguyễn Xuân Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_giai_tich_2_bai_10_nguyen_xuan_thao.pdf