Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) LỚP 11
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: Bài viết ở nhà
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn
ngữ văn học học kì II lớp 11.
Đề khảo sát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo nội dung chủ
yếu là Làm văn với mục đích đánh giá năng lực tạo lập văn bản của học sinh qua hình thức kiểm tra
tự luận.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
1. Kiến thức – Kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu): Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của nhà chí sĩ cách
mạng những năm đầu thế kỉ XX, với tư tưởng mới mẻ, táo bạo, bầu nhiệt huyết sôi trào và khát
vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.
- Hầu trời (Tản Đà): Nắm được cái tôi ngông, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực
của mình và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời. Thể thơ thất ngôn trường thi khá tự do,
giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, hóm hỉnh.
- Vội vàng (Xuân Diệu): Cảm nhận được lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý
trọng từng giây, từng phút của cuộc đời mình, nhất là những tháng năm của tuổi trẻ của một hồn thơ
yêu đời, ham sống đến cuồng nhiệt,... Hình thức nghệ thuật điêu luyện thể hiện qua sự kết hợp
nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, sáng tạo độc đáo về ngôn
từ và hình ảnh.
- Tràng giang (Huy Cận): Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận đã bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi
cô đơn nhỏ bé trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước
thầm kín thiết tha.
- Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử): Bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi cô đơn
của Hàn Mặc Tử trong một mối tình xa xăm, vô vọng. Đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với
thiên nhiên, cuộc sống và con người. Với bút pháp gợi tả, hình ảnh biểu hiện nội tâm, ngôn ngữ tinh
tế giàu liên tưởng.
b. Kĩ năng:
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài), hành văn
trong văn nghị luận văn học.
- Biết vận dụng các thao tác lập luận một cách hợp lí trong khi viết bài văn nghị luận văn học.
2. Thái độ: Biết cách cảm nhận tốt về các vấn đề văn học.
* Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận ở nhà trong vòng 3 ngày.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức
độ
Chủ đề
Vận dụng
thấp
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng cao
Cộng
- Vận dụng kiến thức
và kĩ năng để viết bài
văn NLVH.
Tạo lập
văn bản
- Thể hiện được tri thức
cùng với những suy
nghĩ, cảm xúc và thái độ
của bản thân về vấn đề
cần nghị luận.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
1
10,0
100%
1
10,0
100%
1
Tổng
10,0
100%
10,0
100%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) LỚP 11
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: Bài viết ở nhà
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
Cảm nhận về bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” để thấy được cái “tôi” trữ tình đau thương và khao
khát của Hàn Mặc Tử.
...................................................HẾT......................................
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) LỚP 11
NĂM HỌC: 2016 – 2017
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Hướng dẫn chấm
Phần
1.Yêu cầu kĩ năng :
- Biết làm bài văn nghị luận văn học.
- Vận dụng hợp lí các thao tác lập luận và phương thức biểu đạt
- Bố cục rõ ràng
- Dẫn chứng đúng, đủ, tiêu biểu
- Lí lẽ thuyết phục
- Văn viết sáng tạo, có cảm xúc
- Liên kết chặt chẽ; Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2. Yêu cầu kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song phải thuyết
phục và đáp ứng một số nội dung dưới đây:
MB:
- Vài nét về tác giả (Là người có số phận bất hạnh; Một trong những nhà thơ có sức sáng
tạo mãnh liệt trong phong trào thơ mới – CLV; Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ ca VN).
- Vài nét về bài thơ: “Đây thôn Vĩ Dạ” (Xuất xứ; Bài thơ được viết trong thời gian thi
nhân nằm điều trị tại bệnh viện Quy Hòa – Quy Nhơn, khơi nguồn cảm xúc từ mối tình
đơn phương của HMT với HTKC; Bài thơ là bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời
ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ,…).
TB:
Làm
văn
- Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết:
+ Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng, lời
mời mọc ân cần.
+ Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng
đông.
Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha
thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của tác giả.
b. Khổ 2: Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa:
+ Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi ngả; “dòng nước buồn
hiu, hoa bắp lay” gợi nỗi buồn hiu hắt.
+ Hai câu sau tả dòng Hương trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa mộng.
Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải, vừa khát khao cháy bỏng của
nhà thơ.
c. Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ:
+ Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong “sương khói mờ nhân
ảnh” trong cảm nhận của khách đường xa.
+ Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời.
KB:
- Bao quát giá trị nội dung, nghệ thuật từ tác phẩm.
- Gợi liên tưởng sâu xa trong lòng người đọc.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Mức độ cần đạt
Nội
dung
đánh
giá
Giỏi
(10,0 – 9,0)
Khá
(8,5 – 7,0)
Trung bình
(6,5 – 5,0)
Yếu
Kém
(2,5 - 0,0)
(4,5 – 3,0)
- Biết làm bài - Cơ bản biết làm - Cơ bản biết - Chưa biết làm -
Sai lạc
văn nghị luận bài văn nghị luận làm bài văn nghị bài văn nghị phương thức
về văn học về về văn học về bức luận văn học về luận về về bức nghị luận.
bức
tranh tranh thiên nhiên bức tranh thiên tranh thiên nhiên
thiên nhiên và và cái “tôi” trữ nhiên và cái và cái “tôi” trữ
cái “tôi” trữ tình đau thương, “tôi” trữ tình tình đau thương,
tình
đau khao khát của đau
thương, khao khát của
thương, khao Hàn Mặc Tử khao khát của Hàn Mặc Tử
khát của Hàn trong “Đây thôn Hàn Mặc Tử trong “Đây thôn
Mặc Tử trong Vĩ Dạ”.
“Đây thôn Vĩ
Dạ”.
trong “Đây thôn Vĩ Dạ”.
Vĩ Dạ”.
- Vận dụng - Vận dụng khá - Biết vận dụng - Mắc rất nhiều - Hành văn
Kĩ hợp lí các thao hợp lí các thao tác các thao tác lập lỗi chính tả, lủng củng, rời
năng tác lập luận và lập luận và luận và phương dùng từ, đặt câu. rạc; mắc quá
phương thức phương thức biểu thức biểu đạt
biểu đạt. đạt.
- Bố cục rõ - Bố cục rõ ràng. - Bố cục tương
ràng. đối rõ ràng.
- Dẫn chứng - Dẫn chứng - Có sử dụng
đúng, đủ, tiêu đúng, đủ, tiêu dẫn chứng,
nhiều lỗi chính
tả, dùng từ, đặt
câu.
biểu.
biểu.
nhưng chưa đầy
đủ, chính xác.
- Lí lẽ thuyết - Lí lẽ thuyết - Lí lẽ chưa
phục. phục. thuyết phục.
Văn viết - Văn viết chưa - Văn viết chưa
sáng tạo, có thật sự có cảm có cảm xúc.
cảm xúc. xúc.
-
- Liên kết chặt - Liên kết chặt - Liên kết chưa
chẽ; Không chẽ; Còn mắc một chặt chẽ; Còn
mắc lỗi chính số lỗi chính tả, mắc nhiều lỗi
tả, dùng từ, dùng từ, đặt câu. chính tả, dùng
đặt câu.
từ, đặt câu.
- Giới thiệu - Giới thiệu đúng - Giới thiệu - Chưa giới - Chưa giới
đúng và hấp vấn đề cần nghị được vấn đề cần thiệu được vấn thiệu được vấn
dẫn vấn đề cần luận.
nghị luận.
nghị luận.
đề cần nghị đề cần nghị
luận. luận.
- Giải thích - Giải thích đúng - Giải thích vấn - Chưa giải thích - Không giải
vấn đề nghị vấn đề nghị luận đề nghị luận được vấn đề thích được vấn
chưa đầy đủ. nghị luận. đề nghị luận.
luận
xác,
chính
thuyết
phục.
- Cơ bản phân - Phân tích, - Không phân
tích, chứng
minh,… vấn đề được vấn đề minh,…vấn đề minh được vấn
- Phân tích, - Phân tích, chứng tích, chứng minh chứng
chứng
minh,… vấn nghị luận tương nghị luận song nghị luận sơ sài. đề nghị luận.
Kiến đề vấn đề nghị đối đầy đủ, thuyết còn sơ sài.
thức luận đầy đủ, phục.
phong
sáng
phú,
tạo,
thuyết phục.
- Bình luận - Bình luận tương - Bình luận được - Chưa bình luận - Chưa bình
sâu sắc, thuyết đối đúng đắn vấn vấn đề nghị luận được vấn đề.
luận vấn đề
nghị luận.
phục.
đề nghị luận.
nhưng còn sơ
sài.
- Tổng kết vấn - Tổng kết đúng - Tổng kết đúng - Tổng kết chưa - Tổng kết
đề nghị luận vấn đề nghị luận, vấn đề.
đúng, hấp dẫn, liên hệ được thực
liên hệ được tế.
đúng vấn đề.
chưa đúng vấn
đề.
thực tế.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_o_nha_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_6_nam_hoc_2016_2.doc

