Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
Trường THPT Tôn Đức Thắng
KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN: NGỮ VĂN-KHỐI: 11
Thời gian: 90 phút
Tổ Ngữ Văn
I. Mục tiêu đề kiểm tra
- Kiểm tra các kiến thức cơ bản về Đọc hiểu văn bản, Tiếng Việt,Tập Làm Văn (chương trình môn Ngữ
văn hoc kì 2 lớp 11).
*Cụ thể:
- Đánh giá năng lực đọc hiểu và cảm nhận nội dung một đoạn văn bản.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để viết một bài văn nghị luận văn học (phân
tích một bài thơ).
II. Hình thức đề kiểm tra:
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong thời gian 90 phút.
III. Thiết lập ma trận:
Mức độ
Chủ đề
I. Đọc - hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
- Xác định được - Phân tích được
phương thức tự nghĩa tình thái
sự của văn bản. có trong đoạn
- Nêu nội dung văn.
của văn bản
- Rút ra bài học
cho bản thân từ
câu chuyện.
Số câu:
2
2
4
Số điểm:
Tỉ lệ:
1,5
15%
2,5
25%
4
40%
II. Tạo lập văn bản
Vận dụng kiến
Biết nêu quan
thức và kĩ năng để điểm sống của
tạo lập một bài văn bản thân.
nghị luận văn học.
Số câu:
1a
1b
1
Số điểm:
Tỉ lệ:
5
50%
1a
5
50%
1
6
60%
4
10
100%
10%
1b
1
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
2
2
2
2
25%
15%
10%
IV. ĐỀ KIỂM TRA
Trường THPT Tôn Đức Thắng
KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN: NGỮ VĂN-KHỐI: 11
Thời gian: 90 phút
Tổ Ngữ Văn
Đề 1:
I/ Phần Đọc – hiểu văn bản (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:
“Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sảy chân rơi xuống một cái giếng. Lừa
kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì. Cuối cùng
ông quyết định: chắc hẳn con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và
không ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả. Ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp
mình. Họ xúc đất và đổ vào giếng. Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra và nó
kêu la thật thảm thiết. Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất, ông chủ
trang trại nhìn xuống giếng và vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa
lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước
lên cao hơn. Chỉ một lúc sau mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và
lóc cóc chạy ra ngoài.”
(Trích “Hạt giống tâm hồn”)
Câu 1: (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: (1,0 điểm): Tìm và phân tích nghĩa tình thái trong đoạn văn trên?
Câu 3: (2,5 điểm):
a, Em hãy nêu nội dung của đoạn văn trên? (1,0 điểm)
b, Từ câu chuyện trên, em hãy rút ra bài học cho bản thân? (1,5 điểm)
II/ Phần tạo lập văn bản (6,0 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp thiên nhiên và con người xứ Huế trong bài thơ “Đây
thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử)? Qua đó, nêu ra quan niệm sống cho bản thân?
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Ngữ văn 11, tập hai, NXBGD 2007)
Trường THPT Tôn Đức Thắng
KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN: NGỮ VĂN-KHỐI: 11
Thời gian: 90 phút
Tổ Ngữ Văn
Đề 2:
I/ Phần Đọc – hiểu văn bản (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa
tốt, đều to khỏe và chắc mẩy. Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng
gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả
thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp
vỏ này và tìm một nơi lý tưởng để trú ngụ.” Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa
để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự
sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới. Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo
khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng
chẳng giúp ích được gì- nó chết dần chết mòn. Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan
trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho
đời những hạt lúa mới…
(Trích “Hạt giống tâm hồn”)
Câu 1: (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: (1,0 điểm): Tìm và phân tích nghĩa tình thái trong đoạn văn trên?
Câu 3: (2,5 điểm):
a, Em hãy nêu nội dung của đoạn văn trên? (1,0 điểm)
b, Từ câu chuyện trên, em hãy rút ra bài học cho bản thân? (1,5 điểm)
II/ Phần tạo lập văn bản (6,0 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp thiên nhiên và con người xứ Huế trong bài thơ “Đây
thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử)? Qua đó, nêu ra quan niệm sống cho bản thân?
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Ngữ văn 11, tập hai, NXBGD 2007)
V. HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ/
YÊU CẦU CẦN ĐẠT – HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
CÂU
Đề 1
Phần đọc- hiểu
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản : Tự sự.
0,5 điểm
Câu 2: Tìm và phân tích nghĩa tình thái có trong đoạn văn:
- Chắc hẳn: phỏng đoán sự việc với độ tin cậy thấp.
- Thật thảm thiết : khẳng định tính chân thực của sự việc.
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 3: a, Nội dung của đoạn văn trên: sự già yếu, vô dụng của con lừa bị 1,0 điểm
ông chủ bỏ rơi nhưng sau đó lừa đã biết vươn lên hoàn cảnh và số
phận khắc nghiệt để vực dậy trong cuộc sống.
b, Bài học cho bản thân: Trong cuộc sống dù trong hoàn cảnh khó 1,5 điểm
khăn và nguy hiểm, cần phải biết vươn lên và vượt qua, đừng bao
giờ đầu hàng để tiến tới thành công.
Đề 2
Phần đọc- hiểu
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản : Tự sự.
Câu 2: Tìm và phân tích nghĩa tình thái có trong đoạn văn:
- Định: đánh giá sự việc chưa xảy ra.
0,5 điểm
1,0 điểm
- Phải: khẳng định tính tất yếu của sự việc.
- Thật sự: khẳng định tính chân thực của sự việc.
Câu 3: a, Nội dung của đoạn văn trên:
- Câu chuyện về hai hạt lúa:
+ Hạt lúa thứ nhất: trông chờ, ỷ lại, sợ vất vả khó khăn nên cuối 0,5 điểm
cùng chết dần chết mòn.
+ Hạt lúa thứ hai: không ngại khó khăn gian khổ, biết vươn lên hoàn 0,5 điểm
cảnh khắc nghiệt để mang lại cho đời những hạt mầm tươi mới.
b, Bài học cho bản thân: Trong cuộc sống cần phải biết siêng năng,
chăm chỉ vượt qua những khó khăn gian khổ để gặt hái những thành 1,5 điểm
quả tốt đẹp trong tương lai.
Chung Phần tạo lập văn bản
a, Yêu cầu về kĩ năng:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần đảm
bảo một số yêu cầu về kĩ năng:
- Biết viết một bài văn nghị luận văn học (phân tích một bài thơ).
- Biết vận dụng kết hợp các thao tác nghị luận.
- Lập luận thuyết phục, luận điểm rõ ràng, phong phú, đúng đắn.
Diễn đạt có cảm xúc.
- Trình bày chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, không mắc các lỗi chính tả,
dùng từ, đặt câu.
b, Yêu cầu về kiến thức:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng sau đây là vài
gợi ý:
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
* Thân bài: Phân tích nội dung:
0,5 điểm
- Khổ 1 : Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết:
+ Câu đầu: là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay lời 0,5 điểm
trách móc nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần.
+ Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong 0,5 điểm
khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn
nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng nỗi niềm băn
khoăn, day dứt của tác giả.
- Khổ 2: Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa.
+ Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi 0,5 điểm
ngả; “Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay” gợi nỗi buồn hiu hắt.
+ Hai câu sau tả dòng Hương trong đêm trăng lung linh,huyền ảo, 0,5 điểm
vừa thực vừa thơ mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau
đớn, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ.
- Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ
+ Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong 0,5 điểm
“sương khói mờ nhân ảnh” trong cảm nhận của khách đường xa.
+ Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha 0,5 điểm
với cuộc đời.
- Nghệ thuật: trí tưởng tượng phong phú, nghệ thuật so sánh, nhân 1,0 điểm
hóa; thủ pháp lấy động tả tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…; hình ảnh
sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
*Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề.
0,5 điểm
- Quan niệm sống cho bản thân: yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu người,
yêu cuộc sống, yêu quê hương đất nước; cần biết quý trọng từng 1,0 điểm
giây từng phút trong cuộc đời…
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_nam_hoc_2016_2017_tr.doc

