Đề kiểm tra môn 45 phút Ngữ văn Lớp 11 - Bài viết số 5 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
TỔ: VĂN – ANH  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, BÀI VIẾT SỐ 5 - LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: NGỮ VĂN; Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
-
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng trong  
chương trình môn Ngữ văn chuẩn lớp 11 từ tuần 1 đến tuần 20.  
Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học theo 3 nội dung:  
-
Văn học, Tiếng Việt, Làm văn. Kĩ năng làm văn Nghị luận xã hội với mục đích đánh  
giá năng lực hiểu biết, nhìn nhận, đánh giá một vấn đề xã hội và khả năng tạo lập văn  
bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.  
-
Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức:  
+ Kiến thức về Nghị luận xã hội – Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí  
+ Kĩ năng làm văn Nghị luận xã hội – Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí  
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
-
Hình thức: Tự luận (kiểm tra chung).  
-
Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài tự luận trong thời gian 45 phút (kiểm tra  
chung).  
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN:  
-
Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Ngữ văn học lớp  
11 từ tuần 1 đến tuần 20.  
-
tra.  
-
Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm  
Xác định khung ma trận:  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 5  
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11  
Vận dụng  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Tổng  
Cấp độ thấp  
Cấp độ cao  
Làm văn:  
-
Nhận dạng - Hiểu được  
Nghị luận xã được kiểu bài Nghịvấn đề cần bàn  
Vận dụng linh  
hoạt một số thao  
tác lập luận: giải  
thích, phân tích,  
chứng minh, bình  
luận; kết hợp với  
hội  
luận tư tưởng, đạoluận.  
lí.  
- Biết giới thiệu,  
dẫn dắt vấn đề cần  
Có sự đánh  
nghị luận.  
- Am hiểu kiếncác phương thứcgiá, bàn bạc, mở  
thức xã hội đểbiểu đạt.  
làm rõ yêu cầu  
- Nắm được đặccủa đề bài.  
rộng, khái quát  
nâng cao vấn đề  
nghị luận một  
trưng, kĩ năng viết  
bài nghị luận xã  
hội, kiểu bài tư  
tưởng, đạo lí.  
cách sâu sắc, ấn  
tượng.  
Số câu:  
1
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
Tổng số câu:  
Tổng số điểm:  
Tỉ lệ:  
4.0  
40%  
4.0  
40%  
1.0  
10%  
1.0  
10%  
10.0  
100%  
1
10.0  
100%  
4.0  
40%  
4.0  
40%  
1.0  
10%  
1.0  
10%  
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, BÀI VIẾT SỐ 5 - LỚP 11  
TỔ: VĂN – ANH  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: NGỮ VĂN; Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
Đề bài: “Thật hạnh phúc cho những ai biết cho mà không hề nhớ đến, biết  
nhận mà không hề quên đi”.  
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 500 từ - hai trang giấy thi) trình bày suy  
nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.  
Hết  
* * * * * * - - * * * * * *  
Học sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm  
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
TỔ: VĂN – ANH  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, BÀI VIẾT SỐ 5 - LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: NGỮ VĂN; Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
(Gồm: 02 trang)  
BIỂU  
ĐIỂM  
ĐỀ  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
“Thật hạnh phúc cho những ai biết cho mà không hề nhớ đến, biết (10.0)  
nhận mà không hề quên đi”.  
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 500 từ - hai trang giấy thi) trình  
bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.  
a/ Yêu cầu về kỹ năng:  
- Học sinh biết viết một bài văn nghị luận xã hội, kiểu bài về một tư tưởng,  
đạo lí. Kết cấu chặt chẽ, rõ ràng. Làm nổi bật được vấn đề cần nghị luận. Sử  
dụng các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.  
- Văn phong mượt mà, sáng tạo, giàu cảm xúc.  
- Bố cục rõ ràng. Trình bày sạch đẹp, không mắc các lỗi về chính tả, dùng  
từ, ngữ pháp.  
b/ Yêu cầu về kiến thức:  
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần đáp  
ứng đầy đủ các vấn đề mà đề bài yêu cầu. Sau đây là những gợi ý:  
* Mở bài: Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.  
1.0  
8.0  
2.0  
0.5  
* Thân bài:  
- Giải thích:  
+ Cho mà không hề nhớ đến: đem đến cho người khác điều tốt đẹp (sự  
chia sẻ, giúp đỡ chân thành, hy sinh…) mà không tính toán, không cầu một  
sự trả ơn.  
+ Nhận mà không hề quên đi: đón nhận bất cứ một điều gì tốt đẹp từ cuộc  
sống, từ người khác với lòng biết ơn, sự ghi tạc.  
0.5  
1.0  
+ Ý nghĩa câu nói: đề cập đến cách ứng xử nhân văn của con người  
trong cho và nhận; phải biết “cho” một cách trong sáng, cao thượng, không  
vụ lợi và biết “nhận” một cách trân trọng, nâng niu. Biết cách “cho” và  
“nhận” chính là biểu hiện nhân cách của con người.  
- Phân tích, chứng minh:  
2.0  
1.0  
0.5  
Cho mà không hề nhớ đến là biểu hiện của một tâm hồn nhân ái:  
+ Biết chia sẻ, biết cảm thông và mọi sự giúp đỡ, chia sẻ không xuất phát  
từ một tính toán vụ lợi nào mới có thể làm cho hành động “cho” trở nên cao  
BIỂU  
ĐIỂM  
ĐỀ  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
quý, có giá trị. (Dẫn chứng)  
+ Hành động “cho” mà không tính toán, vụ lợi không chỉ nâng cao nhân  
cách con người mà còn làm cho họ thanh thản, hạnh phúc.  
Nhận mà không hề quên đi là biểu hiện của một con người sống nghĩa tình,  
có đạo lý:  
+ Biết ghi nhận bất cứ một quà tặng nào (cả về vật chất lẫn tinh thần) mà  
người khác hay cuộc sống đem đến cho mình tức là biết nâng niu, quý giá  
những gì mà mình nhận được trong cuộc sống. (Dẫn chứng)  
+ Đó cũng là cách mà con người sống xứng đáng với những gì mình đã  
nhận và biết tìm cách để đền ơn đáp nghĩa cuộc đời.  
0.5  
1.0  
0.5  
0.5  
- Bàn bạc, mở rộng:  
2.0  
+ Câu nói vừa là một triết lý, vừa là một lời khuyên sâu sắc về ứng xử  
trong cuộc sống. Đó là một cách ứng xử có văn hóa, có đạo lý, nghĩa tình.  
(Dẫn chứng)  
1.0  
+ Câu nói cũng bao hàm cả ý nghĩa phê phán những kẻ vụ lợi và vô ơn  
trong cuộc sống. (Dẫn chứng)  
1.0  
- Bài học:  
2.0  
+ Nhận thức: “Cho” và“nhận” không chỉ giới hạn trong những ứng xử  
hàng ngày của cuộc sống, mà rộng hơn, cao hơn, “cho” còn hướng đến đức  
hy sinh của con người, “nhận” còn là đạo lý sống “uống nước nhớ nguồn”  
của dân tộc.  
0.5  
+ Tuổi trẻ phải biết cống hiến một cách trong sáng, biết sống nhiệt thành  
với mọi người và với cuộc đời.  
+ Hành động: Phải học cách “cho” và “nhận” không chỉ trong cuộc sống  
hàng ngày mà còn trong việc xây dựng cho mình mục tiêu lý tưởng của cuộc  
sống.  
0.5  
1.0  
* Kết bài: Đánh giá vấn đề cần nghị luận.  
1.0  
* Lưu ý: HS đạt được trọn vẹn các yêu cầu nêu trên thì mới cho điểm tối đa,  
khuyến khích những bài viết sáng tạo và cảm xúc sâu sắc.  
BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI:  
* Điểm 9.0 – 10.0 (Vận dụng cao): Bố cục rõ 3 phần, triển khai tốt các yêu cầu  
của đề bài. Vận dụng linh hoạt đạt hiệu quả cao các thao tác lập luận. Dẫn chứng  
hợp lí, đặc sắc. Văn phong trôi chảy, giàu cảm xúc, có sự sáng tạo. Không mắc  
các lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
* Điểm 8.75 – 6.75 (Vận dụng thấp): Bố cục rõ 3 phần, triển khai tốt các yêu cầu  
của đề bài. Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận. Văn có cảm xúc, có ý tưởng  
nhưng chưa sâu sắc và chưa sinh động. Mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả, dùng từ.  
* Điểm 6.5 – 4.5 (Thông hiểu): Bố cục đủ 3 phần, biết triển khai theo các yêu  
cầu của đề bài, tuy nhiên nội dung còn sơ sài, chưa đủ ý. Dẫn chứng nghèo nàn.  
Văn ít cảm xúc, máy móc. Sai nhiều lỗi chỉnh tả, dùng từ, đặt câu.  
* Điểm 4.25 – 0.25 (Nhận biết): Viết lan man hoặc áp dụng máy móc các phần lý  
thuyết từ các bài giảng, bài viết. Văn khô khan, rời rạc. Yếu về cách dùng từ, đặt  
câu.  
* Điểm 0.0: Hoàn toàn lạc đề, bỏ giấy trắng.  
Hết  
* * * * * * - - * * * * * *  
doc 6 trang Thùy Anh 14120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra môn 45 phút Ngữ văn Lớp 11 - Bài viết số 5 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_mon_45_phut_ngu_van_lop_11_bai_viet_so_5_nam_hoc.doc