Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Trường Chinh (Có đáp án)

SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
LỚP 12  
NĂM HỌC: 2015-2016  
Môn: ĐỊA LÍ. Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài:45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Chủđề(nộidung)/mức  
độnhậnthức  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Tình hình phát triển các loại Giải thích được tình  
hình giao thông vận tải ở nước hình phát triển của  
Giao thông vận tải và  
thông tin liên lạc  
ta  
các loại hình giao  
thông vận tải  
2,0đ  
40% tổng số điểm  
= 4,0 điểm  
2,0đ  
Thương mại, du  
lịch  
Biết  
được  
tài  
Giải thích nguyên  
nhân khách du lịch  
và doanh thu du  
lịch tăng  
nguyên du lịch của  
nước ta đa dạng  
30% tổng số điểm  
1 câu = 3,0 điểm  
Địa lý các vùng  
kinh tế  
2,0 đ  
1,0 đ  
Biết được tên các  
tỉnh của từng vùng  
kinh tế  
Hiểu được vấn đề của từng  
vùng kinh tế  
30% tổng số điểm  
1 câu = 3,0 điểm  
Tổng số điểm 10  
Tổng số câu 03  
1,0đ  
2,0đ  
3,0 điểm  
20 % tổng số điểm  
4,0 điểm  
50% tổng số điểm  
3,0 điểm  
30 % tổng số điểm  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2015-2016  
Môn: ĐỊA LÍ. Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 1 trang)  
Câu 1: (3,0 đ)  
a. Kể tên 5 cảng biển ở vùng Bắc Trung Bộ.  
b. Trình bày những chuyển biến về các hoạt động xuất, nhập khẩu của nước  
ta trong những năm gần đây.  
Câu 2: (3,0 đ)  
a. Kể tên các tỉnh của vùng Tây Nguyên.  
b. Tại sao Duyên hải Nam Trung Bộ cần đẩy mạnh đánh bắt xa bờ?  
Câu 3: (4,0 đ) Cho bảng số liệu sau:  
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN  
PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA  
(Đơn vị: nghìn tấn)  
Năm  
Loại hình  
2000  
2005  
2010  
2013  
Đường ô tô  
144572  
6258  
298051  
8787  
587014  
7862  
763790  
6525  
Đường sắt  
a. Vẽ biểu đồ hình đường thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng  
hóa vận chuyển phân theo loại hình vận tải của nước ta trong giai đoạn 2000 -  
2013.  
b. Nhận xét tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân  
theo loại hình vận tải của nước ta từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.  
(Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)  
------- HẾT -------  
SỞ GD&ĐT TỈNH NINH THUẬN  
TRƯỜNGTHPT TRƯỜNG CHINH  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12  
NĂM HỌC:2015-2016  
Môn: Địa lí. Chương trình: Chuẩn  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
BIỂU  
ĐIỂM  
(3,0)  
Câu 1.  
a. Kể tên 5 cảng biển ở vùng Bắc Trung Bộ.  
1.0  
Cửa Lò, Vũng Áng, Nhật Lệ, Thuận An, Chân Mây.  
(Mỗi ý đúng được 0,2 điểm)  
b. Trình bày những chuyển biến về các hoạt động xuất, nhập khẩu của  
nước ta trong những năm gần đây.  
- Thị trường buôn bán được mở rộng  
2.0  
- Giá trị xuất, nhập khẩu tăng (dẫn chứng)  
- Mặt hàng xuất, nhập khẩu (dẫn chứng)  
- Thị trường xuất, nhập khẩu (dẫn chứng)  
(Mỗi ý đúng được 0,5 điểm, không có dẫn chứng chỉ được 0,25)  
Câu 2.  
(3,0)  
a. Kể tên các tỉnh của vùng Tây Nguyên  
1,0  
Gồm 5 tỉnh (kể đúng 1 tỉnh được 0,2đ)  
b. Tại sao Duyên hải Nam Trung Bộ cần đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.  
- Nguồn lợi thủy sản ven bờ bị suy giảm (0,5)  
2,0  
- Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội (0,5)  
- Khẳng định chủ quyền và góp phần bảo vệ biển đảo của nước ta (1,0)  
Câu 3. Vẽ biểu đồ và nhận xét, giải thích  
a) Vẽ biểu đồ.  
4,0  
Xử lí số liệu (0,5đ)  
BẢNG CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN  
PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA  
(Đơn vị:%)  
Năm  
Loại hình  
Đường ô tô  
Đường sắt  
2000  
2005  
2010  
2013  
100  
100  
206,2  
140,4  
406,0  
125,6  
528,3  
104,3  
Vẽ biểu đồ (1,5đ). Yêu cầu:  
- Chính xác về số liệu.  
- Có tên và chú giải.  
(Thiếu hoặc sai mỗi ý trừ 0,25 đ. Học sinh không xử lí số liệu chỉ cho 0,25 đ  
tên biểu đồ, 0,25 đ hệ trục tọa độ, 0,25 đ chú giải)  
b) Nhận xét và giải thích:  
+ Nhận xét:  
Tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau (0,5)  
- Đường ô tô tăng nhanh (dẫn chứng) (0,25)  
- Đường sắt giai đoạn 2000 -2005 tăng, giai đoạn 2005- 2013 giảm, nhìn  
chung cả thời kì tăng chậm (dẫn chứng) (0,25)  
+ Giải thích:  
- Đường ô tô tăng nhanh do tính cơ động cao đáp ứng nhu cầu vận chuyển  
(0,5)  
- Đường sắt tăng chậm và có xu hướng giảm do chưa được nâng cấp, cải  
thiện (0,5)  
(Điểm toàn bài 10,0 đ, điểm bài thi làm tròn đến 0,25đ)  
------- HẾT -------  
doc 4 trang Thùy Anh 9820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Trường Chinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_12_nam_hoc_2015_2016_tru.doc