Đề kiểm tra Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Trường Chinh

TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH  
SỞ GD- ĐT- NINH THUẬN  
Đề kiểm tra học kỳ 2-Năm học 2016-2017  
Môn: Lịch sử -Khối 12  
Thời gian thi : 45 phút  
(M· ®Ò 111)  
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : 9,0  
C©u 1 :  
Ý nào sau đây không đúng khi nói về nguyên nhân tại sao ngày 30/3/1972, quân ta quyết định mở  
cuộc Tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?  
A. ta muốn giành thế chủ động trong đàm phán tại Hội nghị Pari.  
B. ta nhận thấy tình hình chuyển biến ngày càng có lợi về so sánh lực lượng và về thế chiến lược.  
C. ta lợi dụng mâu thuẫn trong năm bầu cử Tổng thống Mĩ.  
D. ta muốn giành thắng lợi quyết định để chấm dứt chiến tranh xâm lược.  
C©u 2 :  
Khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, Bộ chính trị quyết định kế hoạch giải phóng Sài Gòn và  
hoàn toàn Miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến dịch  
A. chiến dịch Đường 14 – Phước Long.  
C. chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.  
B. chiến dịch Huế – Đà Nẵng.  
D. chiến dịch Hồ Chí Minh.  
C©u 3 :  
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đến ngày 2/5/1975, tỉnh nào cuối cùng ở nước ta  
được giải phóng?  
A. Vĩnh Long.  
B. Châu Đốc.  
C. Cà Mau.  
D. Tây Ninh.  
C©u 4 :  
Vì sao từ năm 1969 Mĩ lại đưa ra chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa  
chiến tranh”?  
A. Mĩ muốn hạn chế sự giúp đỡ của các nước Trung Quốc và Liên Xô.  
B. Do chiến lược “chiến tranh cục bộ” bị thất bại.  
C. Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh tại Việt Nam và Đông Dương.  
D. Mĩ muốn giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường và giành lại thế chủ động.  
C©u 5 :  
Lí do quan trọng nhất miền Bắc tiến hành công cuộc cải cách ruộng đất?  
A. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, ruộng đất nằm trong tay gia cấp địa chủ phong kiến.  
B. Để làm hậu phương cho tiền tuyến miền Nam.  
C. Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất thấp.  
D. Thu ruộng đất của người giàu chia cho người nghèo.  
C©u 6 :  
Tên Thành phố Hồ Chí minh xuất hiện vào thời gian nào sau đây ?.  
A. Ngày 02-7-1976 B. Tháng 6-1986 C. Ngày 03-7-1976  
D. Ngày 30-4-1975  
C©u 7 :  
Đảng ta đã làm gì trước hành động “tràn ngập lãnh thổ” của chính quyền Sài Gòn sau khi  
kí Hiệp định Pari?  
A. Kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng, chủ động mở các cuộc tiến công quân địch.  
B. Thỏa hiệp để chính quyền Sài Gòn rút quân.  
C. Vừa thỏa hiệp vừa đấu tranh để chính quyền Sài Gòn rút quân.  
D. Chuẩn bị quân đội, vũ khí, lương thực, sẵn sàng đánh trả khi quân đội Sài Gòn tiến công.  
C©u 8 :  
Câu 4. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 (T9/1960), ai được bầu làm Chủ tịch Đảng và Bí thư  
thứ nhất?  
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Lê Hồng Phong là Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung  
ương Đảng.  
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Trường Chinh là Bí thư thứ nhất của Ban chấp hành  
Trung ương Đảng.  
C. Chủ tịch Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất của Ban chấp hành Trung  
ương Đảng.  
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Nguyễn Văn Cừ là Bí thư thứ nhất của Ban chấp hành  
Trung ương Đảng.  
C©u 9 :  
Vì sao Đảng ra quyết định cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính  
quyền Mĩ – Diệm?  
A. Cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn và tổn thất (1957 – 1959).  
1
B. Do xác định được thời cơ thuận lợi để khởi nghĩa giành chính quyền.  
C. Đây là chủ trương của Đảng ngay từ sau hiệp định Giơnevơ.  
D. Do lực lượng vũ trang ở miền Nam của ta hoàn toàn lớn mạnh.  
C©u 10 :  
Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền  
Nam trong giai đoạn hiện tại là  
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững chiến  
lực tiến công.  
B. phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa  
mưa.  
C. tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.  
D. tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.  
C©u 11 :  
Câu 1. Tổng thống Mĩ triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là  
A. Nich-xơn. B. Giôn-xơn C. Ai-xen-hao  
C©u 12 :  
D. Ken-nơ-đi.  
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam được xác định sau năm 1954 là  
A. tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
B. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ – Diệm.  
C. cùng với miền Bác tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước  
D. vừa đấu tranh vũ trang chống chế độ Mĩ – Diệm vừa tăng gia sản xuất xây dựng chủ nghĩa xã hội.  
C©u 13 :  
Ý nghĩa quan trọng nhất ta đạt được trong Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) là  
A. đánh đổ hoàn toàn chế độ tay sai Ngô Đình Diệm và chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ.  
B. buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh kiểu mới trên toàn miền Nam.  
C. đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến  
công.  
D. giáng đòn mạnh mẽ vào chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay chính quyền Ngô Đình  
Diệm.  
C©u 14 :  
Câu 3. Qua đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954 - 1957) đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?  
A. “Tấc đất tất vàng”.  
B. “Người cày có ruộng”.  
C. “Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất  
D. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.  
nữa”  
C©u 15 :  
Nguyên nhân nào là nguyên nhân quyết định buộc Đảng ta phải đổi mới đất nước vào tháng 12-1986  
?.  
A. Do đất nước ta lâm vào khủng hoảng trầm trọng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội  
B. Sự đổi mới thành công của Trung Quốc tháng 12-1978.  
C. Sự hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.  
D. Liên Xô và các nước XHCH ở Đông âu lâm vào khủng hoảng trầm trọng.  
C©u 16 :  
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972?  
A. Buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh Việt Nam.  
B. Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn và đông  
dân.  
C. Góp phần làm phá sản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.  
D. Đây là thắng lợi trực tiếp quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari 1973.  
C©u 17 :  
Sự kiện nào đánh dấu cách mạng nước ta đã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ “Đánh cho Mĩ cút”?  
A. Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân  
năm 1968.  
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.  
C. Hiệp định Pari được ký kết năm 1973.  
D. Đại thắng mùa Xuân năm 1975.  
C©u 18 :  
Hậu phương miền Bắc luôn sẵn sàng chi viện cho tiền tuyến miền Nam với khẩu hiệu gì?  
A. “Ba sẵn sàng”.  
B. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu  
một người”.  
C. “Quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược”.  
D. “Ba mục tiêu”  
C©u 19 :  
Chiến thắng nào có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ?  
A. Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.  
C. Chiến thắng Tết Mậu Thân 1968.  
B. Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.  
D. Chiến thắng Núi Thành, Vạn Tường (1965).  
C©u 20 :  
Ý nào sau đây không đúng khi nói về âm mưu của Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải  
2
quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?  
A. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.  
B. Nhằm cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” để giành lại thế chủ động trên chiến trường.  
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước  
D. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.  
C©u 21 :  
Xác định đường lối thể hiện sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu  
nước?  
A. Tiến hành đấu tranh vũ trang chống chế độ Mĩ – Diệm ở miền Nam, đi đến giải phóng miền Nam,  
thống nhất đất nước.  
B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam.  
C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Việt Nam.  
D. Tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân  
dân ở miền Nam.  
C©u 22 :  
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam nước ta bằng lực  
lượng nào?  
A. Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.  
B. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
C. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
D. Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp  
C©u 23 :  
Vì sao Hội nghị Bộ chính trị tháng 10 – 1974 quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn  
công đầu tiên?  
A. Ta bắt buộc phải đánh Tây Nguyên trước.  
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, quân địch tập trung mỏng, bố phòng sơ hở.  
C. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung quân dày đặc để bảo vệ miền Nam.  
D. Tây Nguyên là căn cứ liên hợp mạnh nhất của Mĩ – quân đội Sài Gòn ở miền Nam.  
C©u 24 :  
Tại sao đến năm 1965 Mĩ lại chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?  
A. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.  
B. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.  
C. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản.  
D. Hình thức thống trị bằng chính quyền độc tài tay sai đã bị thất bại.  
C©u 25 :  
So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về kết quả và ý  
nghĩa lịch sử?  
A. Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.  
B. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân  
trong cả nước.  
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.  
D. Là mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị thực  
dân.  
C©u 26 :  
Xác định chỗ dựa cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?  
A. Ngụy quân - Ngụy quyền - Tố cộng và Diệt cộng  
B. Ngụy quân – Quân đồng minh – Tìm diệt và bình định.  
C. Ngụy quân – Ngụy quyền - Ấp chiến lược.  
D. Mĩ – Ngụy quân – Trực thăng vận và Thiết xa vận.  
C©u 27 :  
Sự kiện tiêu biểu nhất trong Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) là  
A. Trà Bồng, Quảng Ngãi.  
B. Tây Nguyên  
C. Bác Ái, Ninh Thuận.  
D. Mỏ Cày, Bến Tre.  
C©u 28 :  
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta buộc Mĩ phải  
A. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.  
B. rút khỏi chiến tranh Việt Nam, rút hết quân về nước.  
C. thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Trung Quốc để gây sức ép đối với ta.  
D. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến  
C©u 29 :  
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp giải  
phóng miền Nam?  
3
A. Có vai trò quan trọng nhất.  
C. Có vai trò cơ bản nhất.  
B. Có vai trò quyết định trực tiếp.  
D. Có vai trò quyết định nhất  
C©u 30 :  
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu  
nước?  
A. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.  
B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.  
C. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.  
D. Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.  
B PHẦN TỰ LUẬN: 1,0 ĐIỂM.  
Câu 1: Em hãy trình bày ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) .  
4
5
phiÕu soi - ®¸p ¸n (Dµnh cho gi¸m kh¶o)  
M«n : de thi 12  
M· ®Ò : 111  
01 {  
02 {  
03 {  
04 {  
05 )  
06 )  
07 )  
08 {  
09 )  
10 )  
11 {  
12 )  
13 {  
14 {  
15 )  
16 {  
17 {  
18 {  
19 {  
20 {  
21 {  
22 {  
23 {  
24 {  
25 {  
26 {  
27 {  
|
}
}
}
}
}
}
}
)
}
}
}
}
)
}
}
}
)
}
}
}
}
)
)
~
~
~
~
~
~
~
~
~
)
~
~
~
~
)
~
~
)
~
)
~
~
28 )  
29 {  
30 {  
|
)
|
}
}
)
~
~
~
)
)
)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
)
|
|
|
)
|
)
|
|
)
|
|
|
|
}
)
}
)
}
~
)
~
)
6
doc 6 trang Thùy Anh 21780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Trường Chinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_lich_su_lop_12_nam_hoc_2016_2017_tr.doc