Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)

TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
TỔ: LÝ-HOÁ-CN  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – LỚP 11  
NĂM HỌC 2016-2017  
Môn: VẬT LÝ – Chương trình: CHUẨN  
A.MỤC TIÊU KIỂM TRA  
1. Kiến thức: Học sinh biết tổng hợp các kiến thức đã học qua đó giáo viên kiểm tra đánh giá sự tiếp  
thu kiến thức của học sinh.  
2.Thái độ: Qua bài học giúp học sinh yêu thích môn học, thái độ làm bài nghiêm túc, phát huy tính tự  
lực của học sinh  
3. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.  
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1  
MÔN: VẬT LÝ 11 – Chương 1+2+3  
Cấp độ  
Nhận biết  
TL  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Cấp độ thấp Cấp độ cao  
TL  
Cộng  
T
N
T
TL  
T
N
T
N
TL  
Tên chủ đề  
N
Bài 2: Thuyết  
electron và  
Nêu được các  
Giải thích  
được các  
hiện  
tượng  
trong  
Vận  
được các công  
thức  
công,  
thế, hiệu điện  
thế, điện  
dung để giải  
các bài toán  
đơn giản.  
1
dụng  
khái  
định  
niệm,  
nghĩa,  
định luật bảo  
toàn điện tích  
+ Bài 4: Công  
của lực điện  
+ Bài 5: Điện  
thế, hiệu điện  
thế + Tụ điện.  
Tổng Số câu:  
Tổng số điểm:  
Tỉ lệ  
tính  
điện  
viết được các  
công thức tính  
công,  
điện  
thực tế có  
liên quan.  
thế, hiệu điện  
thế, điện dung  
của tụ điện.  
1
1
3
7,0 đ  
70%  
3,0 đ  
30%  
1,0 đ  
10 %  
3,0 đ  
30 %  
Bài 8: Điện  
năng, công suất  
điện  
+ Bài 9: Định  
luật Ôm cho  
toàn mạch  
+ Bài 11:  
Phương pháp  
giải bài toán  
mạch điện.  
- Xác định  
được cường độ  
dòng điện qua  
các loại mạch  
cho trước.  
- Xác định  
được điện  
năng,công suất  
tiêu thụ, hiệu  
suất của các  
loại mạch điện.  
- Giải thích  
được độ sáng  
của đèn khi  
mắc vào mạch  
điện.  
Tổng Số câu:  
Tổng số điểm:  
Tỉ lệ  
Tổng Số câu:  
Tổng số điểm:  
Tỉ lệ  
1
3,0 đ  
30 %  
1
3,0 đ  
30 %  
1
3,0đ  
30%  
4
10,0đ  
100%  
1
1
1
3,0 đ  
30 %  
1,0 đ  
10 %  
3,0 đ  
30 %  
Trang 1/4  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
TỔ: LÝ-HOÁ-CN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – LỚP 11  
NĂM HỌC 2016-2017  
Môn: VẬT LÝ – Chương trình: CHUẨN  
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  
(Đề kiểm tra có 1 trang)  
Họ và tên học sinh:.....................................................................  
Lớp: .............................  
Câu 1(3đ). Nêu khái niệm điện dung của tụ điện. Viết công thức tính điện dung và chú thích đại  
lượng và đơn vị đo.  
Câu 2(1đ). Trong sản xuất và đời sống ta thường nghe các thuật ngữ “ Sơn thường và sơn tích  
điện”. Vậy sơn tích điện là gì? Nó có ưu điểm gì so với sơn thường, tại sao?  
Câu 3(3đ). Hai bản kim loại phẳng song song tích điện trái dấu đặt cách nhau 5cm. Cường độ  
điện trường giữa hai bản kim loại là 8000 V/m. Sát bản âm ta đặt một electron.  
a/ Tính độ lớn công của lực điện trường khi dịch chuyển electron từ bản âm đến bản dương.  
b/ Tính điện thế ở bản dương. Chọn mốc điện thế ở bản âm.  
Câu 4( 3đ). Cho mạch điện như hình vẽ. Biết 12V, r 1  
R1 12, R2 6, R3 2RA 0. Đèn có ghi 12V – 24W.  
a/ Tìm Rđ, cường độ dòng điện định mức của đèn và RAB  
,
,
.
b/ Tìm số chỉ của Ampe kế và cho biết đèn có sáng bình thường  
không?  
Trang 2/4  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
BIỂU ĐIỂM  
Câu 1: Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện  
ở một hiệu điện thế nhất định, được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và  
hiệu điện thế giữa hai bản của nó.  
1,5 đ  
푄
- Công thức: C =  
1,0 đ  
푈
- Chú thích:  
C: Điện dung của tụ (F)  
0,5đ  
Q: Điện tích của tụ (C)  
U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V)  
Câu 2:  
1,0 đ  
- Sơn tích điện là loại sơn đã được làm nhiễm điện.  
- Thực tế, khi sơn những vật cần lớp sơn bảo vệ người ta thường tích điện trái dấu cho  
sơn và vật cần sơn. Khi đó sẽ tạo ra lực hút tĩnh điện làm sơn bám chắt vào vật cần sơn  
hơn.  
Câu 3:  
0,5 đ  
0,5 đ  
0,5 đ  
0,5 đ  
Câu a: A q Ed  
= 1,6 .10-19 . 8000.0,05  
= 6,4 .10-17  
J
Câu b: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ : U = E . d = 8000 . 0,05 = 400 V  
- Ta có: U VVVU V  
0,5 đ  
0,5 đ  
   
400 0 400V  
Câu 4:  
Ud2m 122  
Rd   
6   
2 A  
P
24  
24  
dm  
0,5 đ  
Câu a. Ta có:  
P
dm  
Idm  
Udm 12  
0,25đ  
- Sơ đồ mạch điện: R / / R nt R / /R  
2   
d
  
1
3
R1.R2  
12.6  
- Do R1 / / R2 : R12   
4  
R1 R2 12 6  
- Do R12 nt R3 : R123 R12 R3 4 2 6  
R123.Rd  
6.6  
0,25đ  
- Do R123 / / Rd : RAB  
3  
R123 Rd 6 6  
12  
Câu b. Ta có: I   
3A  
0,25đ  
0,25đ  
0,25đ  
RAB r 31  
- Do R123 / / Rd : Ud U123 UAB I.RAB 3.3 9V  
Ud  
Rd  
9
6
Id   
1,5A  
0,25đ  
U123  
R123  
9
6
- Do R12 nt R3 : I12 I123  
1,5A  
0,25đ  
0,25đ  
- Do R1 / / R2 : U1 U12 I12.R12 1,5.4 6V  
U1  
R1  
6
12  
I1   
0,5A  
Trang 3/4  
0,25đ  
0,25đ  
- Tại A: IA I I1 30,5 2,5A  
Vậy: - Ampe kể chỉ 2,5A.  
- Ta thấy: IĐ < Iđm nên đèn sáng yếu hơn bình thường.  
Lưu ý: Nếu HS giải và lập luận theo cách khác nhưng kết quả vẫn đúng thì vẫn chấm đúng theo biểu  
điểm trên.  
Trang 4/4  
docx 4 trang Thùy Anh 9640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_vat_li_lop_11_nam_hoc_2016_2017_tru.docx