Đề kiểm tra Học kì 1 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐÒNG
TỔ: HÓA -SINH
ĐỀ THI HỌC KỲ I (2016 – 2017)
Môn: Sinh Học 11
Thời gian làm bài: 45 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Họ, tên học sinh:.....................................................................
Lớp: .............................
Mã đề thi 209
HS Chọn đáp án đúng nhất:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 21
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Câu 1: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là diễn ra lên men ở cơ thể thực vật.
A. Cây bị ngập úng.
B. Cây bị khô hạn
C. Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.
D. Cây sống nơi ẩm ướt.
Câu 2: Các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp.
A. Bón phân, tưới nước hợp lí.
B. Bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp với loài, giống cây trồng có cường độ quang
hợp cao.
C. Đầu tư thời gian- kinh phí để chăm sóc.
D. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Câu 3: Công thức biểu thị sự cố định nitơ khí quyển là:
A. 2NH3 → N2 + 3H2.
C. N2 + 3H2 → 2NH3.
B. Glucôzơ + 2N2 → axit amin.
D. 2NH4 2O2 + 8e- → N2 + 4H2O
+
Câu 4: Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không làm tăng cường độ quang hợp?
A. Chăm sóc hợp lí,
B. Bón phân hợp lí.
C. Trồng cây với mật độ dày.
D. Cung cấp nước hợp lí.
Câu 5: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong sản phẩm quang hợp
ở cây xanh?
A. Diệp lục a, b và carôtenôit.
C. Diệp lục a.
B. Diệp lục a,b.
D. Diệp lục b.
Câu 6: Khí khổng mở khi:
A. Tế bào mất nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng.
B. Tế bào no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng.
C. Tế bào mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng.
D. Tế bào no nước, thành mỏng hết căng nước và thành dày duỗi thẳng.
Câu 7: Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử (
-
NO3 → N2) là:
A. Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng.
B. Bón phân vi lượng thích hợp
C. Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất
D. Khử chua cho đất
Câu 8: Quang hợp ở thực vật:
A. Là quá trình tổng hợp được các hợp chất cacbonhyđrat và O2 từ các chất vo cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.
B. Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các
chất vô cơ đơn giản (CO2)
C. Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp cacbonhyđrat và giải
phóng oxy từ cacbonic và nước.
D. Là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng ôxy từ
CO2 và nước.
Câu 9: Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:
Trang 1/4 đề 209
-
+
-
+
-
A. NO2 , NH4 và NO3
B. NH3, NH4 và NO3
+
-
-
+
-
C. NH4 và NO3
D. N2, NO2 , NH4 và NO3
Câu 10: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
A. Rau dền, kê, các loại rau.
B. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
D. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
C. Lúa, khoai, sắn, đậu.
Câu 11: Cơ sở sinh học của phương pháp bón phân qua lá là:
A. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua cutin.
B. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua cuống lá và gân lá.
C. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua cuống lá.
D. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng.
Câu 12: Năng suất kinh tế của cây trồng là:
A. Toàn bộ sản phẩm sinh học được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây trồng.
B. Năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan (hạt, củ, quả, lá..) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối
với con người.
C. Tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
D. Một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan (hạt, củ, quả, lá,..) chứa các sản phẩm có giá
trị kinh tế đối với con người của từng loại cây
Câu 13: Ảnh hưởng của nguyên tố khoáng Mg, N đến quang hợp là:
A. Tham gia cấu thành enzym quang hợp.
B. Điều tiết độ mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá
C. Tham gia cấu thành nên diệp lục.
D. Liên quan đến quang phân li nước.
Câu 14: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây là:
A. Các nguyên tố đại lượng ( C, H, O, N, P, S, K, Ca, Mg).
B. Các nguyên tố trung lượng.
C. Các nguyên tố vi lượng ( Fe, Mn, Cu, Zn, Cl, B, Mo, Ni).
D. Các nguyên tố đại lượng và vi lượng.
Câu 15: Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng hoặc mở khí khổng?
A. Nước
B. Phân bón
C. Nhiệt độ
D. Ánh sáng
Câu 16: Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:
A. Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng nhạt.
B. Thiếu nitơ lá non có màu lục đậm không bình thường.
C. Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
D. Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục...
Câu 17: Hô hấp ở cây xanh là gì?
A. Là quá trình oxy hóa sinh học nguyên liệu hô hấp ( gluozơ...) đến CO2, H2O và tích lũy lại năng lượng ở dạng
dễ sử dụng là ATP.
B. Là quá trình thu nhận O2 và thải CO2 vào môi trường.
C. Là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thải ra CO2 và nước.
D. Là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
Câu 18: Những sắc tố dưới đây được gọi là sắc tố phụ là:
A. Xantôphyl và carôten
C. Phicôeritrin, phicôxianin và carôten
B. Clorophyl b, xantôphyl và phicôxianin
D. Carôten, xantôphyl, và clorophyl
Câu 19: Năng suất sinh học khác năng suất kinh tế ở chỗ:
I. Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh
trưởng.
II. Năng suất kinh tế chỉ là 1 phần của năng suất sinh học chứa trong các cơ quan có giá trị kinh tế hạt, quả, lá...
tùy vào mục đích đối vơi từng cây trồng.
III. Năng suất kinh tế là năng suất của cây trồng có giá trị kinh tế đối với con người.
IV. Năng suất sinh học chất khô của cây trồng trên 1ha trong một đợt thu hoạch.
A. I, II
Câu 20: Khái niệm pha sáng trong quang hợp:
A. Pha sáng trong quang hợp diễn ra quá trình quang phân li nước.
B. I, III.
C. II, IV.
D. III, IV.
Trang 2/4 đề 209
B. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết
hóa học trong ATP và NADPH.
C. Pha sáng trong quang hợp diễn ra ở Tilacôit.
D. Pha sáng trong quang hợp giải phóng ra oxy từ phân tử nước.
Câu 21: Quang hợp quyết định năng suất thực vật vì:
A. Tuyển chọn và tạo mới các giống.
B. Tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng biện pháp chọn giống và bón phân.
C. Tăng diện tích lá làm tăng năng suất cây trồng.
D. 90-95% tổng sản lượng chất hữu cơ trong cây là sản phẩm của quang hợp.
Câu 22: Oxy thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
A. Trong giai đoạn cố định CO2.
B. Trong quá trình thủy phân nước.
C. Tham gia truyền electron cho các chất khác. D. Trong quá trình quang phân ly nước
Câu 23: Vai trò của nước trong pha sáng quang hợp:
A. Nguyên liệu cho quá trình quang hợp phân li nước, tham gia vào các phản ứng trong pha tối của quang hợp.
B. Là môi trường duy trì điều kiện bình cho toàn bộ bộ máy quang hợp.
C. Là nguyên liệu, môi trường, điều tiết khí khổng và nhiệt độ của lá.
D. Điều tiết độ mở của khí khổng.
Câu 24: Nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ phân tử?
A. Một số vi khuẩn sống tự do (vi khuẩn lam - Cyanobacteria ) và sống cộng sinh (chi Rhizobium).
B. Mọi vi khuẩn.
C. Mọi vi sinh vật.
D. Chỉ những vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật.
Câu 25: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là:
A. Không bào.
B. Ti thể.
C. Lạp thể.
D. Mạng lưới nội chât.
Câu 26: Quang hợp ở cây xanh có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất:
A. Sản phẩm của quang hợp là nguồn chất hữu cơ vô cùng phong phú cung cấp cho mọi hoạt động sống khác
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu, cho xã hội loài người.
C. Cung cấp chất hữu cơ cho sự sống trên trái đất và cân bằng không khí.
D. Cung cấp thức ăn, năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp,
dược liệu, điều hoà thành phần khí trong sinh quyển.
Câu 27: Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
A. Clorophyl a và phicôbilin
C. Clorophyl a và carôten
B. Clorophyl a và xantôphyl
D. Clorophyl a và clorophyl b
Câu 28: Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật:
A. Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật.
B. TV có khả năng hấp thụ nitơ phân tử.
C. Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
-
D. Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3 và NH4+.
Câu 29: Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
1. Gây độc hại đối với cây. 2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường. 3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không
hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
B. 1, 2, 3, 4. C. 1, 2, 4. D. 1, 2.
A. 1, 2, 3.
Câu 30: Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể thực vật?
A. Tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cây.
B. Phân giải hoàn toàn hợp chất hữu cơ thành CO2, H2O và năng lượng dưới dạng nhiệt để sưởi ấm cho cây.
C. Cung cấp năng lượng dạng nhiệt và dạng ATP sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây; Tạo ra sản phẩm
trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
D. Cung cấp năng lượng và tạo ra sản phẩm cuối cùng là chất hữu cơ cấu thành các bộ phận của cơ thể thực vật.
Câu 31: Cho các nguyên tố: nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm. Các nguyên tố đại lượng là:
A. Nitơ, photpho, kali, canxi, và đồng
C. Nitơ, kali, photpho, và kẽm
B. Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canxi
D. Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và sắt
Câu 32: Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất cây trồng?
Trang 3/4 đề 209
A. Ở một số loài cây, lá là cơ quan có giá trị kinh tế đối với con người.
B. Tăng diện tích lá làm cây sản sinh ra một số enzim xúc tác làm tăng cường độ quang hợp của cây, do vậy tăng
năng suất cây trồng.
C. Tăng diện tích lá làm tăng cường độ quang hợp và tăng hiệu suất quang hợp của cây trồng.
D. Diện tích lá được tăng lên sẽ sinh ra hoocmôn kích thích cây sinh trưởng làm tăng năng suất cây trồng.
Câu 33: Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố dịnh nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim:
A. Đêaminaza.
Câu 34: Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
A. Pha sáng. B. Quang phân li nước. C. Chu trình Canvin.
Câu 35: Năng suất sinh học là:
B. Perôxiđaza.
C. Đêcacboxilaza.
D. Nitrôgenaza.
D. Pha tối.
A. Tổng hợp chất khô tích lũy được mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
B. Tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
C. Tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
D. Tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi giờ trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Câu 36: Cơ chế nào đảm bảo cột nước trong bó mạch gỗ được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên?
A. Lực hút của lá phải thắng lực bám của nước với thành mạch.
B. Lực hút của lá và lực đẩy của rễ phải thắng khối lượng cột nước.
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa chúng với thành mạch phải lớn hơn lực hút của lá và lực
đẩy của rễ.
D. Lực liên kết giữa các phân tử nước phải lớn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành mạch phải thắng
khối lượng cột nước.
Câu 37: Biện pháp kĩ thuật để tăng diện tích lá:
A. Bón nhiều phân bón giúp bộ lá phát triển.
B. Các biện pháp nông sinh như bón phân tưới nước hợp lí, thực hiện kĩ thuật chăm sóc phù hợp với loài và giống
cây trồng.
C. Sử dụng kĩ thuật chăm sóc hợp lí đối với từng loài, giống cây trông.
D. Tưới nhiều nước và bón nhiều nguyên tố vi lượng cho cây.
Câu 38: Nhận định không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng tới cường độ quang hợp:
A. Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh tím và miền ánh sáng đỏ.
B. Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohiđrat.
C. Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng đến cường độ quang hợp là như nhau.
D. Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin, prôtêin.
Câu 39: Điền thuật ngữ phù hợp vào câu sau đây:
Nitơ tham gia (1)............ các quá trình trao đổi chất trong (2)............ thông qua hoạt động (3)........., cung cấp năng
lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phần tử (4)........... trong tế bào chất.
I. Điều tiết II. Cơ thể thực vật
III. Xúc tác. IV. Prôtêin
Tổ hợp đáp án chọn đúng là:
A. 1-I, 2-II, 3-III, 4-IVB. 1-IV, 2-III, 3-I, 4-II C. 1-II, 2-I, 3-III, 4-IVD. 1-I, 2-IV, 3-III, 4-II
Câu 40: Biện pháp nào sau đây không đúng để tăng hệ số kinh tế cây trồng?
A. Tăng cường độ quang hợp bằng cách chiếu sáng cả ngày và đêm.
B. Bón phân, tưới nước hợp lí.
C. Đối với cây nông nghiệp lấy hạt, củ, quả, bón đủ phân kali giúp tăng sự vận chuyển sản phẩm quang hợp vào
hạt, củ, quả.
D. Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế (hạt, quả, củ..)
với tỉ lệ cao.
------HẾT--------
Trang 4/4 đề 209
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_11_ma_de_209_nam_hoc_2.doc

