Đề kiểm tra Cuối học kì 2 môn Vật lí Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)

Kỳ thi: KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II  
Môn thi: VẬT LÝ 11 - HKII  
0001: Lực lo-ren-xơ xuất hiện khi:  
A. Một hạt mang điện chuyển động trong từ truờng  
B. Một hạt mang điện chuyển động trong điện trường  
C. Một hạt mang điện chuyển động lại gần vùng điện trường  
D. Một hạt mang điện đứng yên trong từ truờng  
0002: Khi cho α biến thiên liên tục từ 0 đến 180o, đồ thị biến thiên của độ lớn F theo α có dạng nào?  
A. Hình A  
B. Hình B  
C. Hình C  
D. Phát biểu D  
0003: . Một vòng dây có diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp  
tuyến là α . Từ thông qua vòng dây có diện tích S được tính theo công thức:  
A. Ф = 3S.cosα  
B. Ф = B . S .sinα  
C. Ф = B .S.cosα  
D. Ф = N.B..S.cosα  
0004: Xác định chiều của từ trường cảm ứng hình vẽ sau :  
A. Ngược chiều kim đồng hồ  
B. Cùng chiều kim đồng hồ  
C. Ngược chiều từ trường nam châm  
D. Cùng chiều từ trường nam châm  
0005: Muốn làm giảm hao phí do tỏa nhiệt cùa dóng điện Fu-cô gây trên khối kim loại, người ta thường  
A. chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau.  
B. tăng độ dẫn điện của khối kim loại.  
C. sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện.  
D. Đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong.  
0006: Ở hình vẽ dưới đây, tia nào là tia khúc xạ:  
A. SI  
0007: Đơn vị của hệ số tự cảm là:  
A. Vôn (V) B. Tesla (T)  
B. IR  
C. S’I  
D. Cả B và C  
D. Henry (H)  
C. Vêbe (Wb)  
0008: Cuộn dây có N = 1000 vòng, mỗi vòng có diện tích S = 20cm2. Trục cuộc dây song song với  
B
của từ trường  
đều. Cho rừ trường biến thiên, người ta thấy có suất điện động cảm ứng 10V được tạo ra . Độ biến thiên cảm ứng từ  
trong thời gian 0,01 s có giá trị  
A. 0,5T  
B. 0,05T  
C. Một giá trị khác  
D. 0,25T  
0009: Tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong cuộn dây có hệ số tự cảm 2H là 40 A/s. Suất điện động tự cảm  
là:  
A. 20 V  
0010: Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là:  
A. igh = 41048’. B. igh = 62044’. C. igh = 48035’. D. igh = 38026’.  
0011: Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa.  
B. 40 V  
C. 80 V  
D. Một đáp án khác  
“Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi tia sáng truyền theo chiều từ môi trường …… sang môi trường  
………và góc tới phải ……….góc giới hạn phản xạ toàn phần”  
A. Kém chiết quang, chiết quang hơn, lớn hơn.  
B. Chiết quang hơn, kém chiết quang, nhỏ hơn hoặc bằng.  
C. Chiết quang hơn, kém chiết quang, lớn hơn.  
D. Kém chiết quang, chiết quang hơn, nhỏ hơn hoặc bằng.  
0012: Việc truyền tải thông tin bằng cáp quang sẽ tốt hơn cáp kim loại. Vì:  
A. Dung lượng tín hiệu truyền tải lớn.  
B. Nhỏ nhẹ, dễ uốn, dễ vận chuyển, Không có rủi ro cháy ( Vì không có dòng điện).  
C. Không bị nhiễu xạ bởi các bức xạ điện từ bên ngoài, tính bảo mật tốt.  
D. cả A, B, C đều đúng.  
II . Tự luận ( 6 điểm )  
I
Câu 1. (2 điểm). Cho dòng điện chạy trong dây dẫn tròn I 2A ngược chiều kim đồng hồ  
như hình vẽ, bán kính R= 4 cm. Xác định vectơ cảm ứng từ tại tâm O của vòng dây?  
( độ lớn B và chiều B trên hình vẽ )  
Câu 2. ( 4 điểm ) Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = - 25 cm.  
a) Đặt vật AB cách thấu kính 25cm. Xác định vị trí, tính chất của ảnh. Vẽ hình.  
b) Một người cận thị dùng thấu kính trên để quan sát vật ở xa mà không điều tiết. Khi đeo kính người ấy nhìn vật  
gần nhất cách mắt bao nhiêu? Biết điểm cực cận khi không đeo kính là 10 cm.  
c) Tại sao để khắc phục tật cận thị phải đeo kính phân kỳ?  
----------------------------------------------  
Câu: Lời giải ĐỀ 130:  
- Cảm ứng từ tại tâm vòng dây?  
Điểm:  
I
B 2..107  
2..107.  
1.  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
R
2
4.102  
3,14.105T  
  
- Chiều  
B : từ trong ra ngoài  
0,5  
1
1
1
a. Ta có:  
……………………  
f
d
d'  
0,5  
0,5  
0,5  
d. f  
25.(25)  
2525  
d'   
 12,5cm  
2.  
d f  
Vì d’<0 → ảnh ảo ……………  
- Vẽ hình đúng ......................................  
b.  
0,5  
- Xác định vị trí đặt vật gần nhất khi đeo kính:  
d'c  OCc  10cm  
0,5  
0,5  
d'c f  
dc   
d'c f  
(10).(25) 50  
cm  
10 25  
3
c. Giải thích: Cận thị là sự suy giảm khả năng nhìn xa, trong đó ảnh của sự vật không hội tụ  
đúng vào võng mạc (điểm vàng) mà rơi ra phía trước võng mạc, vì vậy phải dùng một thấu  
kính phân kỳ để làm giảm độ hội tụ cho ảnh lùi về đúng võng mạc.  
0,5  
doc 2 trang Thùy Anh 13720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Cuối học kì 2 môn Vật lí Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_vat_li_lop_11_nam_hoc_2016_201.doc